Giáo án các môn học Lớp 2 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hợp

doc 43 trang Túc Tinh 25/03/2026 200
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn học Lớp 2 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hợp", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn học Lớp 2 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hợp

Giáo án các môn học Lớp 2 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hợp
 KHBD LỚP 2A NĂM HỌC 2024 - 2025
Tuần 21
 Thứ hai ngày 10 tháng 2 năm 2025
 Sinh hoạt dưới cờ:
 TUẦN 21 - SINH HOẠT DƯỚI CỜ
 PHÁT ĐỘNG PHONG TRÀO BẢO VỆ CẢNH QUAN ĐỊA PHƯƠNG
1. Yêu cầu cần đạt
- Năng lực đặc thù:
- HS biết chào cờ là một hoạt động đầu tuần không thể thiếu của trường học. 
Lắng nghe lời nhận xét của cô Hiệu Trưởng và thầy TPT về kế hoạch tuần 19
- Rèn kĩ năng tập hợp đội hình theo liên đội, kĩ năng hát Quốc ca, Đội ca, hô đáp 
khẩu hiệu.
- HS biết và hiểu được nội dung, ý nghĩa phong trào bảo vệ cảnh quan địa 
phương. 
- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác ; Tự chủ, tự học. 
- Năng lực riêng:Nhiệt tình, sẵn sàng tham gia các hoạt động bảo vệ cảnh quan 
địa phương do nhà trường phát động. 
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm. 
2. Đồ dùng dạy học:
a. Đối với GV
- Nhắc HS mặc đúng đồng phục, quần áo gọn gàng, lịch sự. 
b. Đối với HS: 
- Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG ỔN ĐỊNH
GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở Lớp trưởng điều hành, cả lớp thực 
HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để hiện
thực hiện nghi lễ chào cờ. 
 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
- GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, - HS chào cờ. 
thực hiện nghi lễ chào cờ. 
- HS nghe GV nhận xét kết quả thi đua - HS lắng nghe. 
của tuần vừa qua và phát động phong 
trào của tuần tới. 
- GV Tổng phụ trách Đội phát động - HS lắng nghe, tham gia vào các hoạt 
phong trào bảo vệ cảnh quan địa động.
phương: 
+ Nhấn mạnh ý nghĩa, sự quan trọng và 
GIÁO VIÊN : TRẦN THỊ HỢP
 1 KHBD LỚP 2A NĂM HỌC 2024 - 2025
cần thiết của những hành động bảo vệ 
cảnh quan địa phương.
+ Gợi ý các hình thức, việc làm cụ thể 
để bảo vệ cảnh quan địa phương phù 
hợp với lứa tuổi HS tiểu học. 
+ Phổ biến hoạt động sưu tầm tranh 
ảnh về địa phương.
 Tiếng Việt
 BÀI ĐỌC 1: TIẾNG VƯỜN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực 
1.1. Năng lực đặc thù
- Đọc trôi chảy toàn bài, phát âm đúng các từ ngữ. Biết đọc được bài văn miêu tả 
với giọng chậm, vui, nhẹ nhàng....
- Hiểu được các từ ngữ trong bài, hiểu được nội dung bài: Miêu tả vẻ đẹp của 
các loài hoa, hoạt động của các con vật trong vườn cây báo hiệu mùa xuân đến.
- Biết đặt và trả lời câu hỏi Khi nào? Nhận biết được những từ ngữ có thể dùng 
để đặt câu hỏi Khi nào từ ngữ có thể dùng trả lời câu hỏi Khi nào?
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận diện được một bài văn 
miêu tả; Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
1.2. Năng lực chung
- Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp 
tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
Bảng phụ viết sẵn đoạn văn:
+ Trong vườn, cây muỗm khoe từng chùm mới. Hoa muỗm trổ thẳng lên trời. 
Hoa nhài trắng xóa bên vại nước. Những bông hoa nhài trắng một màu trắng 
tinh khôi, hương thơm ngạt ngào.
- HS: Vở BTTV, SGK,
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. HĐ Mở đầu. 10’
 * Chia sẻ về chủ điểm: LÁ PHỔI 
 XANH
 - HS hát và kết hợp động tác 
 - GV cho HS hát bài “Quả” - HS trả lời...
 - GV nhận xét, khen và hỏi: + Bài hát nói về quả khế, quả mít
 + Bài hát nói về điều gì? + ...Dùng để nấu canh chua
 + Trong lời bài hát quả khế ăn có tác 
 dụng để làm gì? - HS nối tiếp nhau trả lời tên 7 loại 
 -Nhìn vào SGK tr.21 hãy kể tên một số cây: 1: cây bàng, 2: cây bắp cải, 3: cây 
GIÁO VIÊN : TRẦN THỊ HỢP
 2 KHBD LỚP 2A NĂM HỌC 2024 - 2025
 loài cây, quả và nêu tác dụng của chúng? bàng....
 - HS trình bày:
 - Gọi 2-3 lên trình bày kết quả. + Cây lương thực, thực phẩm: bắp caỉ, 
 cây lúa, cây ngô
 + Cây ăn quả: cây cam
 + Cây lấy gỗ: Cây bàng, cây thông
 + Cây lấy bóng mát: Cây bàng, cây 
 thông
 + Cây hoa: Cây hoa hồng.
 - HS nhận xét+ quan sát
 - GV nhận xét, đưa ra kết quả và kết luận 
 chung: Trong thiên nhiên của chúng ta có 
 rất nhiều loại cây, hoa... khác nhau và 
 chúng đều có mục đích sử dụng.
 - GV dẫn lời để HS nhận biết chủ điểm: -HS đọc tên chủ điểm Lá phổi xanh 
 Chủ điểm mở đầu có tên gọi Lả phổi 
 xanh. Lá phối xanh của Trải Đất mà 
 chúng ta đang sống chính là cây cối. Cây 
 cối mang lại sự sống, nguồn không khí 
 trong lành cho Trái Đất.
 - GV kết nối giới thiệu bài đọc
 *Giới thiệu tranh
 - Cho Hs quan sát các bức tranh trong 
 SGK tr.22 và giới thiệu về 1 bức tranh -HS lên bảng chia sẻ với lớp.
 em thích? + Đây là bức tranh tớ yêu thích: đây 
 -HS hoạt động cá nhân. HS lên bảng chia là tranh vẽ về chùm hoa bưởi nó có 
 sẻ. màu trắng trong suốt, và ngoài đời nó 
 -Nhận xét, tuyên dương giới thiệu bài vào có mùi thơm...
 bài đọc: Bài đọc mở đầu là bài văn miêu -HS đọc tên bài tập đọc
 tả Tiếng vườn, nói về vẻ đẹp của các loại 
 cây, hương thơm của các loài hoa và 
 hoạt động của những con vật trong vườn 
 tạo nên những dấu hiệu báo hiệu mùa 
 xuân đến.
 2. HĐ Hình thành kiến thức
 HĐ1: Đọc thành tiếng
 - GV đọc mẫu: Giọng chậm, vui, nhẹ 
 nhàng. -HS đọc thầm kết hợp xác định từ khó.
 - HDHS chia đoạn: (3 đoạn)
 - GV chốt - HS chia đoạn
 + Đoạn 1: Từ đầu đến Tôi nghe tiếng - HS dung bút chì xác định vị trí từng 
 vườn gọi. đoạn
 + Đoạn 2: Tiếp cho đến bông thủy tiên 
GIÁO VIÊN : TRẦN THỊ HỢP
 3 KHBD LỚP 2A NĂM HỌC 2024 - 2025
 thu nhỏ.
 + Đoạn 3: Tiếp theo đến lộ biếc.
 + Đoạn 4: Còn lại
 *HD HS luyện đọc: -HS đọc nối tiếp đoạn 
 -Cho HS đọc nối tiếp đoạn kết hợp hướng 
 dẫn đọc các từ khó.
 + Đoạn 2: các từ khó: muỗm, tua tủa
 + Đoạn 3: Các từ khó: khô cong, lộ biếc.
 + Đoạn 4: các từ khó: vành khuyên, lích 
 chích, quay tít, bưởi, ríu rít.
 -GV ghi bảng từ HS đọc khó, sai hs mắc - HS đọc các từ khó, đọc sai: cá nhân, 
 phải: muỗm, tua tủa, hoa bưởi.... theo dãy.
 - HS đọc nối tiếp theo đoạn kết hợp giải - HS đọc + giải thích nghĩa của từ khó 
 nghĩa từ: trong đoạn văn mình đọc.
 Đoạn 2: Có từ muỗm, tua tủa, tinh khôi. + Muỗm: cây cùng loại với xoài, quả 
 giống xoài nhưng nhỏ hơn.
 +Tua tủa: từ gợi tả dáng chĩa ra 
 không đều của nhiều vật cúng, nhọn
 + Tinh khôi: Hoàn toàn tinh khiết, 
 thuần một tính chất nào đó, tạo cảm 
 giác tươi đẹp.
 -VD từ: Tinh khôi. HS đặt câu: Những 
 bông hoa nhài nở có màu trắng tinh 
 -GV kết vợi giải nghĩa từ và cho HS đặt 1 khôi.
 câu phù hợp với nghĩa của từ đó. - HS đọc thầm và tự phát hiện ra cách 
 ngắt nghỉ câu.
 - HDHS luyện đọc cây văn dài
 - Gọi HS lên bảng gạch, đọc câu văn đã - HS thực hiện theo y/c.
 đánh ngắt nghỉ.
 - GV đưa ra cách ngắt nghỉ đúng và 
 hướng dẫn cách nghỉ hơi.
 Trong vườn, / cây muỗm khoe từng 
 chùm mới.// Hoa muỗm trổ thẳng lên - Nhiều HS đọc
 trời.// Hoa nhài trắng xóa bên vại nước.// 
 Những bông hoa nhài trắng một màu 
 trắng tinh khôi,/ hương thơm ngạt ngào.//
 -GV nhận xét, chỉnh sửa cách nghỉ đúng. - HS luyện đọc trong nhóm 4
 - Cho HS luyện đọc theo nhóm bốn. - Các nhóm đọc trước lớp
 - Gọi 2-3 nhóm đọc - Các nhóm thi đọc
 - Tổ chức thi đọc giữa các nhóm: đoạn 
 văn số 2. - Cả lớp đọc thành tiếng.
 - Nhận xét, biểu dương học sinh - HS nhận xét, bình chọn cá nhân đọc 
 tốt. 
 - Gọi 1 HS đọc toàn bài - 1HS đọc toàn bài.
 TIẾT 2
GIÁO VIÊN : TRẦN THỊ HỢP
 4 KHBD LỚP 2A NĂM HỌC 2024 - 2025
 HĐ2: Đọc hiểu - Trả lời câu hỏi. 
 - Gọi HS đọc 3 câu hỏi trong SGK. - HS đọc
 - Gv nêu câu hỏi HS trả lời Hoạt động cả lớp, thi nhau trả lời:
 Câu 1: Trong vườn có những cây nào - Trong vườn có nhiều loài cây nở 
 nở hoa? hoa: cây muôm, cây nhài, cây bưởi. 
 HS có thể nói chi tiết hơn: Cây muỗm 
 khoe chùm hoa mới, tua tủa trổ thẳng 
 lên trời. / Hoa nhài trắng xoá, hương 
 ngạt ngào./ Từng chùm hoa bưởi, 
 cánh trắng, có những tua nhị vàng 
 giữa lòng hoa./ Những tán xoan chưa 
 nở hoa nhưng đã vỡ oà ra những 
 chùm lộc biếc
 - HS nghe: hoa muỗm (hình đầu tiên 
 -GV Giúp HS gọi đúng tên các loài hoa phía trái, tua tủa trổ thẳng lên trời), 
 trong các hình minh họa hoa xoan (hình 2, màu tím) hoa nhài 
 (hình 3, màu trắng tinh), hoa bưởi 
 (hình 4, màu trắng, nhỏ hơn).
 - Chim vành khuyên lích chích tìm sâu 
 Câu 2: Có những con vật nào bay đến trong bụi chanh. / Những cánh ong 
 vườn cây? mật quay tít trên chùm hoa bưởi. / 
 Đàn chào mào ríu rít trên các cành 
 xoan).
 -Ý c: Y c bao gồm cả ý a (Tiếng các 
 Câu 3: Theo em hiểu, những gì đã tạo loài hoa khoe sắc đẹp) và b (Tiếng hót 
 nên tiếng gọi của vườn? của chim và tiếng bầv ong đập cánh).
 =>Qua bài đọc nay em thấy bài văn - Bài văn miêu tả tiếng vườn - vẻ đẹp 
 miêu tả điều gì? của các loài hoa khoe sắc, tiếng hót 
 của các loài chim, tiếng cánh ong mật 
 quay tít... là những dấu hiệu từ vườn 
 cây báo hiệu mùa xuân đến.
 =>GV đưa ra kết luận: Đây chính là bài -Hs nghe
 văn miêu tả với các dấu hiệu báo của các 
 l mùa xuân xắp đến.
 3: HĐ Luyện tập - Thực hành 
 Bài 1: Trả lời câu hỏi a, b
 -Gọi hs đọc y/c bài.
 - Dựa vào bài tập đọc trên, hoàn thành - HS đọc y/c.
 câu hỏi vào trong VBT. - HS làm bài vào vở BT
 - Gọi HS trả lời
 a. Khi nào hoa bưởi đua nhau nở rộ? - HS trả lời
 + Khi hoa nhài nở, hoa bưởi cùng đua 
 b. Khi nào những cành xoan nảy lộc? nhau nở rộ.
 + Khi hơi xuân chớm đến, những cành 
GIÁO VIÊN : TRẦN THỊ HỢP
 5 KHBD LỚP 2A NĂM HỌC 2024 - 2025
 xoan khô bồng vờ oà ra những chùm 
 -Nhận xét, đưa ra câu trả lời đúng lộc biếc
 => GV lưu ý: Đặt câu hỏi-trả lời với cum - HS nhận xét, bổ sung.
 từ: Khi nào? Dùng để hỏi và trả lời về -HS nghe
 thời gian
 Bài 2: Những từ ngữ nào ở bảng bên:
 - Gọi hs đọc Y/c bài.
 - Bạn nữ trong tranh đang muốn nói với 
 các bạn điều gì? - HS đọc.
 -Y/c HS làm vào vở BT. - Dựa vào các từ trong khung để trả lời 
 - Gọi HS trả lời: câu hỏi. 
 + Có thể thay cụm từ Khi nào? bằng các - HS hoàn thiện 
 cụm từ nào để hỏi? trong vở BT.
 - HS trả lời:
 + Có thể được dùng đê trả lời câu hỏi Khi +.....bao giờ, mùa 
 nào? nào, thảng mấv.
 - Nhận xét, đưa ra kết quả đúng +.....mùa xuân, 
 =>GV nhấn mạnh: Khi đặt câu hỏi với tháng Hai, hôm qua.
 cụm từ Khi nào? chúng ta có thể thay thế 
 bằng các cụm từ khác như: bao giờ, mùa -HS nhận xét, sửa sai.
 nào, thảng mấy để hỏi. Câu trả lời cho 
 các cụm từ hỏi về thời gian trên: các 
 tháng trong năm (tháng 1...12), các mùa -HS nghe
 trong năm(xuân, hạ thu, đông), các buổi 
 trong 1 ngày(sáng, trưa, chiều tối, 
 đêm)....
 4. HĐ Vận dụng
 * Luyện đọc lại
 - Trò chơi: Ô cửa bí mật
 + Có tất cả 4 ô cửa: 4 ô cửa tương ứng - HS luyện đọc lại bài qua trò chơi
 với 4 đoạn, 1 ô cửa là toàn bài. HS lần 
 lượt lựa chọn ô cửa rồi thực hiện.
 - GV đánh giá nhận xét.
 *
 - Hôm nay các em được học nội dung gì? - HS nêu
 - Em hãy chia sẻ cảm nghĩ sau bài đọc? - Cảm thấy yêu quý thiên nhiên cây 
 - Nhắc HS về nhà đọc lại bài đọc cho cối xung quanh .
 người thân nghe. Tập đặt câu đặt câu hỏi - HS thực hiện
 với cụm từ Khi nào? bao giờ? mùa nào? 
 thảng mấy?
 Thứ 3, ngày 11 tháng 2 năm 2025
GIÁO VIÊN : TRẦN THỊ HỢP
 6 KHBD LỚP 2A NĂM HỌC 2024 - 2025
 Tiếng Việt:
 BÀI 21: LÁ PHỔI XANH
 BÀI VIẾT 1: NGHE-VIẾT: TIẾNG VƯỜN
I. Yêu cầu cầu cần đạt: 
 1.Phát triển các năng lực: 
 Năng lực đặc thù: 
- Nghe - viết chính xác bài Tiếng vườn (từ “Trong vườn...” đến “... đua 
nhau nở rộ”). Qua bài viết, củng cố thêm cách trình bày thẩm mĩ đoạn văn xuôi. 
Chữ đầu đoạn văn viết hoa, lùi vào 1 ô. 
- Làm đúng các bài tập lựa chọn: Điền chữ ch, tr; điền vần uôc, uôt, giải 
câu đố. Tìm đúng tên cây, quả có tiếng bắt đầu bằng ch, tr tên vật, con vật, hoạt 
động có vần uôc, uôt.
 Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
 Năng lực riêng:Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản.
 Rèn luyện tính kiên nhẫn, cẩn thận. 
2. Đồ dùng dạy học:
 2.1. Giáo viên: 
- Máy tính, ti vi.
 2.2. Học sinh: SGK, bảng con, Vở Luyện viết 2, tập hai.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
 Cách thức tiến hành: 
- GV giới thiệu bài học: Bài học ngày 
hôm nay chúng ta sẽ được nghe - viết 
chính xác bài Tiếng vườn (từ “Trong - HS lắng nghe.
vườn...” đến “... đua nhau nở rộ”); 
Làm đúng các bài tập lựa chọn. 
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Hoạt động 1: Nghe – viết
 Cách tiến hành:
- GV nêu nhiệm vụ: Nghe - viết đoạn 
chính tả trong bài Tiếng vườn (từ 
“Trong vườn...” đến “... đua nhau nở 
rộ”). - HS lắng nghe. 
- GV đọc mẫu 1 lần đoạn chính tả.
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc đoạn 
chính tả. 
- GV hướng dẫn HS nhận xét: - HS lắng nghe, tiếp thu. 
+ Tên bài được đặt ở vị trí giữa trang - Đọc lại bài, lớp đọc nhẩm
vở, cách lề vở khoảng 5 ô li.
+ Cần viết chữ đầu tiên lùi vào 1 ô. 
- GV nhắc HS đọc thầm lại đoạn văn, - HS đọc thầm, chú ý các từ ngữ dễ viết 
GIÁO VIÊN : TRẦN THỊ HỢP
 7 KHBD LỚP 2A NĂM HỌC 2024 - 2025
chú ý những từ ngữ các em dễ viết sai: sai.
muỗm, khoe, tua tủa, trổ, trắng xóa, 
tinh khôi, ngạt ngào, nở rộ. - Viết bảng con các từ khó
- GV đọc chậm từng dòng cho HS viết. 
Đọc từng cụm từ ngắn cho HS dễ nhớ, 
dễ viết đúng. 
- GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát - HS viết bài. 
lỗi.
- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch 
chân từ viết sai, viết lại bằng bút chì). - HS soát lỗi. 
- GV đánh giá 5-7 bài. Nêu nhận xét.
 - HS chữa lỗi trong bài viết của mình. 
Hoạt động 2: Điền chữ ch, tr/ vần 
uôc, uôt và giải câu đố (Bài tập 2)
 Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu của bài tập; chọn cho 
HS làm BT 2a: Chữ ch hoặc tr:
 - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh 
minh hoạ, làm bài vào vở Luyện viết 2.
- GV mời đại diện HS trình bày kết - HS quan sát tranh, làm bài. 
quả. 
 - HS trả lời: trên, chao/ Là con bói cá.
Hoạt 
động 
3: 
Tìm 
tiếng 
bắng - HS đọc yêu cầu bài tập. 
đầu bằng ch/tr, có vần uôc/uôt - HS quan sát tranh minh họa, làm bài. 
 Cách tiến hành: - HS trả lời: 
- GV nêu yêu cầu của bài tập; chọn cho + Có tiếng chứa vần uôc: cuốc đất, cái 
HS làm BT 3b: 3 vật, con vật hoặc cuốc, ngọn đuốc, đôi guốc (hoặc thuốc, 
hành động đọc thuộc,...).
 + Có tiếng chứa vần uôt: con chuột, 
 tuốt lúa (hoặc ruột, nuốt, tuột tay,...)
GIÁO VIÊN : TRẦN THỊ HỢP
 8 KHBD LỚP 2A NĂM HỌC 2024 - 2025
 - GV hướng dẫn HS quan sát tranh 
 minh hoạ, làm bài vào vở Luyện viết 2.
 - GV mời đại diện HS trình bày kết quả
 - GV đánh giá nhanh 5-7 bài. Nêu nhận 
 xét để cả lớp rút kinh nghiệm.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
 - Sau tiết học em biết thêm được điều - Hs nêu
 gì? 
 - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu - Hs nêu
 dương những HS học tốt.
 TOÁN
 Tiết 101: PHÉP CHIA (Tiếp theo) (Tiết 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực
 1.1. Năng lực đặc thù
 - Biết cách tìm kết quả của phép chia dựa vào phép nhân tương ứng. Từ một phép 
nhân viết được hai phép chia tương ứng.
 - Thông qua việc nhận biết từ một phép nhân viết được hai phép chia tương ứng, 
HS có cơ hội được phát triển NL tư duy và lập luận toán học, NL mô hình hóa toán 
học.
 1.2. Năng lực chung: Phát triển năng lực tự chủ, tự học giao tiếp và hợp tác, giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy chiếu; một số bộ thẻ gồm một phép nhân và 
hai phép chia tương ứng, chẳng hạn:
 4 x 3 = 12 12 : 4 = 3 12 : 3 = 4
 2. HS: SGK, Vở, dụng cụ học tập. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. HĐ Mở đầu. 5’ - Lớp trưởng tổ chức cho lớp trò chơi 
- GV YC lớp trưởng tổ chức cho lớp chơi trò “Truyền điện” ôn bảng nhân 2, bảng 
chơi: Truyền điện nhân 5.
 - HS chơi
- Cho HS chơi. - Lắng nghe.
- Theo dõi HS chơi, nhận xét
* GV dẫn dắt vào bài mới - TL N2 đọc
- YC HS thảo luận N2 quan sát tranh, đọc 
các thẻ phép tính: 
4 x 3 = 12; 12 : 4 = 3; 12 : 3 = 4 - HS có thể dùng đồ dùng trực quan 
- YC HS cùng nhau kiểm tra kết quả phép kiểm tra. 
tính - TL: Ba phép tính này đều được lập từ 
 các số 4; 3; 12.
 GIÁO VIÊN : TRẦN THỊ HỢP
 9 KHBD LỚP 2A NĂM HỌC 2024 - 2025
- YC các nhóm nhận xét thành phần và kết - Nhận xét, bổ sung
quả của các phép tính trên thẻ.
- Gọi đại diện nhóm trình bày.
- GV giới thiệu bài: Vậy để biết cách tìm kết 
quả của phép chia dựa vào phép nhân tương 
ứng và từ một phép nhân viết được hai phép 
chia tương ứng tiết toán hôm nay cô và các - HS ghi bài.
em cùng tìm hiểu nội dung bài Phép chia 
(Tiếp theo) 
- GV ghi bảng tên đầu bài. - HS quan sát 
2. HĐ Hình thành kiến thức. 12’
- GV đính thẻ ghi các phép tính: 
4 x 3 = 12; 12 : 4 = 3; 12 : 3 = 4
- GV giới thiệu: Từ 1 phép nhân ta có thể 
lập được 2 phép chia tương ứng.
 12 : 4 = 3
 4 x 3 = 12 - 2 HS đọc
 12 : 3 = 4 - HS thảo luận nhóm đôi
- Gọi 2 HS đọc lại.
- YC HS đọc lại, chỉ và nói cho bạn nghe nội - Quan sát
dung trong khung kiến thức SGK theo N2. - N2 thực hiện
- GV lấy thêm ví dụ tương tự để minh hoạ.
- YC HS thực hiện theo cặp: tự nêu một 
phép nhân đã học rồi đố bạn viết thành hai - Nhóm trình bày, lớp nhận xét.
phép chia tương ứng.
- Gọi đại diện 1 số nhóm trình bày. - 1 HS đọc to, cả lớp theo dõi.
3. Thực hành, luyện tập. (13p) - HS TL: Cho phép nhân, nêu hai phép 
Bài 1/18 chia thích hợp
- Gọi 1 HS đọc đầu bài - HS thực hiện N4.
- GV hỏi: Bài tập yêu cầu gì? 14 : 2 = 7
- YC HS thực hiện theo N4: 2 x 7 = 14 
 14 : 7 = 2
+ YC HS đọc phép nhân và nêu hai phép 
chia tương ứng.
 15 : 5 = 3
+ YC HS chia sẻ với bạn cách quan sát, 5 x 3 = 15 
cách suy nghĩ để khi nhìn vào một phép 15 : 3 = 5
nhân có thể viết được hai phép chia tương 
ứng.
+ YC HS có thể nêu thêm các phép nhân - Nhóm trình bày, lớp nhận xét.
khác đã học đố bạn nêu hai phép chia tương - HS TL: Lấy tích chia cho thừa số này 
ứng. thì được thừa số kia.
- GV quan sát, theo dõi các nhóm.
- Gọi đại diện 1 số nhóm trình bày. - HS lắng nghe
- H: Qua bài tập 1, để tìm kết quả của phép 
 - HS lắng nghe
 GIÁO VIÊN : TRẦN THỊ HỢP
 10 KHBD LỚP 2A NĂM HỌC 2024 - 2025
chia dựa vào phép nhân tương ứng các em - HS lắng nghe
cần chú ý điều gì?
- GV nhận xét và củng cố phép chia.
4. HD Vận dụng:(4p)
* Tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” 
- GV giới thiệu tên trò chơi - HS tham gia chơi
- GV nêu luật chơi: Chia lớp thành 3 đội. - HS lắng nghe, tuyên dương.
GV chiếu một số phép nhân, YC HS nêu các - HS lắng nghe
phép chia tương ứng. HS nêu được nhanh và 
đúng sẽ mang về 1 điểm cho đội mình. Đội 
nào có nhiều điểm nhất là đội chiến thắng. 
- Tổ chức cho HS chơi.
- Tổng kết trò chơi, tuyên dương.
 Hoạt động trải nghiệm
 GD theo chủ đề: PHÁT ĐỘNG PHONG TRÀO BẢO VỆ CẢNH QUAN
 I. Yêu cầu cần đạt
 Năng lực đặc thù: Giới thiệu được với thầy cô, bạn bè, người thân về vẻ 
 đẹp cảnh quan ở địa phương. 
 Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác; Tự chủ, tự học. 
 Năng lực riêng:Dần hình thành và phát triển tình yêu đối với quê hương, 
 đất nước. 
 3. Phẩm chất
 - Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm. 
 II. Đồ dùng dạy học 
 a. Đối với GV: Máy tính, ..
 b. Đối với HS: 
 - SGK.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
 a. Mục tiêu:Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và 
 từng bước làm quen bài học.
 b. Cách tiến hành: 
 - GV cho HS hát tập thể một bài hát về tình yêu 
 quê hương, đất nước: Quê em của tác giả Nguyễn 
 Văn Chung. 
 GIÁO VIÊN : TRẦN THỊ HỢP
 11 KHBD LỚP 2A NĂM HỌC 2024 - 2025
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Giới thiệu cảnh quan địa phương
a. Mục tiêu:
- Giới thiệu được với bạn bè, thầy cô giáo những 
hình ảnh đẹp vê cảnh quan địa phương mình.
- Hình thành và phát triển kĩ năng trình bày, thuyết 
trình trước mọi người.
b. Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành các nhóm. Các nhóm tập hợp 
những tranh ảnh đã sưu tầm. - HS chia thành các nhóm. 
-GV tổ chức cho các nhóm trưng bày tranh ảnh về - HS trưng bày tranh ảnh. 
cảnh quan địa phương tại các vị trí được phân.
- GV khuyến khích những ý tưởng trưng bày sáng 
tạo, độc đáo.
- Các nhóm đi xem tranh ảnh của nhóm khác.
 - HS giới thiệu ý tưởng trưng bày. 
- Từng nhóm giới thiệu về ý tưởng trưng bày tranh 
ảnh của nhóm mình và giới thiệu cụ thể về cảnh 
quan địa phương trong các bức tranh ảnh đó.
- GV khuyến khích các nhóm đặt câu hỏi cho nhau 
về cảnh quan trong các bức tranh ảnh.
c. Kết luận: Mỗi vùng miền trên đất nước Việt 
Nam thân yêu của chúng ta đều có rất nhiều cảnh 
quan đẹp. Môi cảnh quan có một vẻ đẹp riêng, thể 
hiện đặc trưng và những nét văn hoá riêng của 
từng vùng miền.
Hoạt động 2: Sáng tạo bộ sưu tập tranh ảnh về 
quê hương em
a. Mục tiêu:
- HS biết lựa chọn, sắp xếp tạo ra được bộ sưu tập 
tranh ảnh về cảnh đẹp của quê hương.
- Hình thành và phát triên kĩ năng quan sát, lựa 
chọn, sắp xếp tranh ảnh.
b. Cách tiến hành
(1) Làm việc nhóm:
 - HS chia nhóm. 
 GIÁO VIÊN : TRẦN THỊ HỢP
 12 KHBD LỚP 2A NĂM HỌC 2024 - 2025
- HS chia thành các nhóm từ 4 đến 6 người.
- GV phổ biến nhiệm vụ: các nhóm sử dụng những 
đồ dùng cần thiết (kéo, bút, hồ dám giấy màu,...) để 
tạo ra bộ sưu tập tranh ảnh về quê hương.
- GV gợi ý: 
 - HS lắng nghe, thực hiện. 
+ Các nhóm thảo luận để lên ý tưởng sắp xếp tranh 
ảnh thành một bộ sưu tập.
+ Các nhóm lựa chọn, sắp xếp tranh ảnh đã sưu 
tầm theo ý tưởng đã lên.
+ Các nhóm chuẩn bị các vật dụng cần thiết như 
kéo, giấy màu, bút màu, hồ dán, ghim bấm, dây 
buộc, móc treo,...để trang trí bộ sưu tập.
+ Các nhóm chuẩn bị các vật dụng cần thiết như 
kéo, giấy màu, bút màu, hồ dán, ghim bấm, dây 
buộc, móc treo,...để trang trí bộ sưu tập.
+ Các nhóm thống 
nhất đặt tên cho bộ 
sưu tập hoặc viết 
lời giới thiệu về bộ 
sưu tập tranh ảnh 
quê hương của 
nhóm mình. 
- GV hỗ trợ, giúp đỡ những nhóm còn lúng túng 
trong quá trình sáng tạo bộ sưu tập.
(2) Làm việc cả lớp
- GV yêu cầu các nhóm chia sẻ với nhau về bộ sưu 
 - HS trình bày. 
tập tranh ảnh.
- GV và HS khen ngợi, động viên tinh thần sáng 
tạo bộ sưu tập tranh ảnh về quê hương của HS. 
c. Kết luận:Bộ sưu tập tranh ảnh về quê hương đã - HS lắng nghe, tiếp thu. 
thể hiện tình yêu quê hương, đất nước của các em. 
Đồng thời, nó cũng cho thấy những ý tưởng sáng 
tạo tuyệt vời của các em. Hãy phát huy những điều 
đó nhé!
 Thứ 4, ngày 12 tháng 2 năm 2025
 GIÁO VIÊN : TRẦN THỊ HỢP
 13 KHBD LỚP 2A NĂM HỌC 2024 - 2025
 Tiếng Việt:
 BÀI 21: LÁ PHỔI XANH
 CHỮ HOA R
 I. Yêu cầu cần đạt: 
 1. Phát triển các năng lực: 
 Năng lực đặc thù: 
 Biết viết chữ R hoa cỡ vừa và nhỏ. Viết đúng câu ứng dụng Ríu rít tiếng 
chim trong vườn cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ.
 Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
 Năng lực riêng:Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản.
 Rèn luyện tính kiên nhẫn, cẩn thận. 
2. Đồ dùng dạy học:
 2.1. Giáo viên: 
- Máy tính, ti vi.
- Phần mềm hướng dẫn viết chữ R
- Mẫu chữ cái R viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). Bảng phụ viết câu 
ứng dụng trên dòng kẻ ô li.
 2.2. Học sinh: SGK, bảng con, Vở Luyện viết 2, tập hai.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
 Cách thức tiến hành: 
 Hướng dẫn HS cách viết chữ R
 Biết viết chữ R hoa cỡ vừa và nhỏ. 
Viết đúng câu ứng dụng Ríu rít tiếng - HS lắng nghe.
chim trong vườn cỡ nhỏ, chữ viết đúng 
mẫu. 
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Hoạt động 1: Viết chữ R hoa
 Cách tiến hành:
- GV chỉ chữ mẫu trong khung chữ và 
hỏi HS: Chữ R hoa cao mấy li, viết trên 
mấy - HS trả lời: Chữ R cao 5 li - 6 ĐKN, 
 được viết bởi 2 nét.
ĐKN?
- GV chỉ chữ mẫu, miêu tả: 
• Nét 1: Móc ngược trái, phía trên hơi 
GIÁO VIÊN : TRẦN THỊ HỢP
 14 KHBD LỚP 2A NĂM HỌC 2024 - 2025
lượn, đầu móc cong vào phía trong - HS lắng nghe, quan sát, tiếp thu. 
(giống nét 1 ở các chữ B, P).
• Nét 2: là sự kết hợp của hai nét cơ 
bản: cong trên (đầu nét lượn vào trong) 
và móc ngược (phải) nối liền nhau, tạo 
vòng xoan nhỏ giữa thân chừ (tương tự 
ở chữ hoa B).
- GV chỉ dẫn viết và viết mẫu trên bảng 
lớp: 
• Nét 1: Đặt bút trên ĐK 6, hơi lượn - HS quan sát trên bảng lớp. 
bút sang trái viết nét móc ngược trái - Viết bảng con
(đầu móc cong vào phía trong); dừng 
bút trên ĐK 2.
• Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, lia 
bút lên ĐK 5 (bên trái nét móc) viêt nét 
cong trên, cuối nét lượn vào giữa thân 
chữ tạo vòng xoan nhỏ (giữa ĐK 3 và 
ĐK 4) rồi viết tiếp nét móc ngược phải; 
dừng bút trên ĐK 2.
HOẠT ĐỘNG 2
- GV yêu cầu HS viết chữ R hoa trong 
vở Luyện viết 2. - HS viết bài. 
- GV hướng dẫn HS viết câu ứng dụng 
Ríu rít tiếng chim trong vườn: - HS lắng nghe, tiếp thu. 
+ Độ cao của các chữ cái: Chữ R hoa 
(cỡ nhỏ) và các chừ g, h cao 2,5 li; Chữ 
t cao 1,5 li; Những chữ còn lại (i, u, ê, 
o, n) cao 1 li. 
+ Cách đắt dấu thanh: Dấu sắc trên chữ 
i, trên chữ ê; dấu huyền đặt trên chữ ơ. 
- GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng 
trong vở Luyện viết 2. - HS viết bài. 
- GV đánh giá nhanh 5-7 bài. Nêu nhận 
xét để cả lớp rút kinh nghiệm. - HS lắng nghe, tự soát lại bài của mình.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- Sau tiết học em biết thêm được điều - Hs nêu
gì? 
- GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu - Hs nêu
dương những HS học tốt.
 TOÁN
 Tiết 102: PHÉP CHIA (Tiếp theo) (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
GIÁO VIÊN : TRẦN THỊ HỢP
 15 KHBD LỚP 2A NĂM HỌC 2024 - 2025
 1.1. Năng lực đặc thù
 - Biết cách tìm kết quả của phép chia dựa vào phép nhân tương ứng. Từ một 
phép nhân viết được hai phép chia tương ứng.
 - Nhận biết ý nghĩa của phép chia trong một số tình huống gắn với thực tiễn.
 - Thông qua việc nhận biết từ một phép nhân viết được hai phép chia tương ứng, 
HS có cơ hội được phát triển NL tư duy và lập luận toán học, NL mô hình hóa toán 
học.
 - Thông qua việc kể chuyện theo bức tranh có tình huống gắn với ý nghĩa của 
phép chia HS có cơ hội được phát triển NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp 
toán học.
 1.2. Năng lực chung: Phát triển năng lực tự chủ, tự học giao tiếp và hợp tác, giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.
 2. Phẩm chất:
 - Chăm chỉ: Biết chăm học tập và giáo dục thêm tình yêu với môn học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV: Bài giảng điện tử, máy chiếu. 
2. HS: SGK, Vở, dụng cụ học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (4p) - Lớp trưởng tổ chức cho lớp trò chơi “Gọi 
- GV YC lớp trưởng tổ chức cho lớp chơi thuyền” nêu phép chia từ phép nhân cho 
trò chơi: Gọi thuyền trước.
 - HS chơi
- Cho HS chơi. - Lắng nghe.
- Theo dõi HS chơi, nhận xét
- GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay các 
em tiếp tục biết cách tìm kết quả của phép 
chia dựa vào phép nhân tương ứng, vận 
dụng viết được hai phép chia từ một phép 
nhân và nhận biết ý nghĩa của phép chia 
trong một số tình huống gắn với thực tiễn. - HS ghi tên bài vào vở.
- GV ghi tên bài
2. Luyện tập (16p) - HS xác định yêu cầu bài tập.
Bài 2/18: Số? - HS làm việc cá nhân.
- Gọi HS nêu YC BT. - Làm việc theo cặp
- GV yêu cầu HS làm vào vở 2 x 5 = 10 2 x 10 = 20 5 x 8 = 40
- YC HS đổi vở chữa bài và nói cho bạn 10 : 2 = 5 20 : 2 = 10 40 : 5 = 8
nghe cách làm. 10 : 5 = 2 20 : 10 = 2 40 : 8 = 5
 - Lắng nghe
- Nhận xét và củng cố phép chia: Lấy tích 
chia cho thừa số này thì được thừa số kia. - HS xác định yêu cầu bài tập: Nêu phép 
Bài 3/19: nhân và phép chia thích hợp với mỗi tranh 
- Gọi HS nêu YC BT. vẽ.
 GIÁO VIÊN : TRẦN THỊ HỢP
 16 KHBD LỚP 2A NĂM HỌC 2024 - 2025
 - HS thảo luận N2
 8 : 2 = 4
- YC HS thảo luận N2 quan sát tranh a) 2 x 4 = 8 
nêu phép nhân phù hợp với tình huống 8 : 4 = 2
trong bức tranh rồi từ phép nhân đó 
nêu hai phép chia tương ứng. 15 : 5 = 3
 b) 5 x 3 = 15 
- YC HS nói cho bạn nghe lập luận của 
 15 : 3 = 5
mình khi viết phép nhân phù hợp với 
tình huống và hai phép chia tương ứng.
 - Đại diện nhóm báo cáo kết quả.
 a) Mỗi xích đu có 2 bạn nhỏ, 4 xích đu có 
 8 bạn nhỏ. 2 được lấy 4 lần. Ta viết phép 
- Gọi đại diện 1 số nhóm trình bày. nhân: 2 x 4 = 8. Từ phép nhân: 2 x 4 = 8 ta 
 viết được hai phép chia:
 8 : 4 = 2; 8 : 2 = 4.
 b) Mỗi nhóm có 5 bạn nhỏ, 4 nhóm có 20 
 bạn nhỏ. 5 được lấy 4 lần. Ta viết phép 
 nhân: 5 x 4 = 20. Từ phép nhân: 5 x 4 = 20 
 ta viết được hai phép chia:
 20 : 4 = 5; 20 : 5 = 4.
 - HS lắng nghe.
 - HS xác định yêu cầu bài tập: Kể chuyện 
 theo các bức tranh có sử dụng phép chia 8 : 
 2
- Nhận xét và củng cố: Từ một phép nhân - HS quan sát
viết được hai phép chia tương ứng. - Kể chuyện trong N4.
3. Vận dụng (16p)
Bài 4/19:
- Gọi HS nêu YC BT.
 - 2, 3 HS kể chuyện: Cún con nhìn thấy 
- GV chiếu tranh. trong bể cá 8 con cá vàng, mải nhìn theo cá 
- YC HS thảo luận N4 quan sát tranh, kể bơi cún con lỡ làm đổ bể cá, may sao có 
chuyện theo các bức tranh có sử dụng hai bạn nhìn thấy đà chia đều 8 con cá vào 
phép chia 8 : 2. 2 bình mang đi. 8 con cả chia đều vào 2 
- GV khuyến khích HS tưởng tượng, kể bình, mỗi bình có 4 con cá. Ta có phép 
theo suy nghĩ của mình. chia: 8 : 2 = 4 
- Gọi 1 số HS kể chuyện. - Nhận xét, tuyên dương.
 - TL: Từ một phép nhân viết được hai phép 
 chia tương ứng.
 - Lắng nghe
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV hỏi HS: Qua bài này, các em biết 
 GIÁO VIÊN : TRẦN THỊ HỢP
 17 KHBD LỚP 2A NĂM HỌC 2024 - 2025
thêm được điều gì?
- Củng cố kiến thức.
- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò HS: Liên hệ về nhà, em hãy tìm 
tình huống thực tế liên quan đến phép chia 
hôm sau chia sẻ với các bạn.
 Tự nhiên và Xã hội
 BÀI 13: THỰC HÀNH: TÌM HIỂU MÔI TRƯỜNG SỐNG CỦA THỰC 
 VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (Tiết 3)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 1. Năng lực 
 1. 1. Năng lực đặc thù.
 - Kết nối được các kiến thức đã học về nơi sống của thực vật và động vật trong 
 bài học và ngoài thiên nhiên.
 - Biết sử dụng một số đồ dùng cần thiết khi đi tham quan thiên nhiên.
 + Quan sát, đặt và trả lời được câu hỏi về môi trường sống của thực vật và động 
 vật ngoài thiên nhiên.
 + Tìm hiểu, điều tra và mô tả được một số thực vật và động vật xung quanh. Biết 
 cách ghi chép khi quan sát, và trình bày kết quả tham quan.
 1.2. Năng lực chung
 - Tự chủ tự học: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân 
 - Giao tiếp và hợp tác: chia sẻ, hợp tác cùng các bạn trong hoạt động nhóm. 
 - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống
 2. Phẩm chất: Phát triển phẩm chất nhân ái và trách nhiệm. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - GV: SGK TNXH 2, bài giảng điện tử, một số tranh ảnh hoặc video clip về cây 
 cối, con vật, các phiếu điều tra, các đồ dùng cần mang theo, giấy A0, phiếu tự 
 đánh giá.
 - HS: SGK TNXH 2, các phiếu điều tra, các đồ dùng cần mang theo, giấy A0, 
 phiếu tự đánh giá.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trò
 1. HĐ Mở đầu 5’
 - GV tổ chức cho HS nghe/hát và vận động - HS hát
 theo nhạc bài hát “Lí cây xanh”. -HS nhắc lại
 - Em hãy nhắc lại tên bài học trước.
 - Em hãy nêu một vài điều thú vị mà em đã -HS trả lời
 học được ở bài trước? -HS nêu lại tên bài, ghi bài vào vở.
 - GV dẫn dắt vào bài mới.
 - Ghi bảng tên bài
 2. HĐ Luyện tập thực hành. 27’
 HĐ3: Đi tìm hiểu, điều tra
 GIÁO VIÊN : TRẦN THỊ HỢP
 18 KHBD LỚP 2A NĂM HỌC 2024 - 2025
Bước 1: Chia nhóm -HS về các nhóm
- Chia thành từng nhóm, mỗi nhóm 4 - 6 
HS, bầu nhóm trưởng, nhóm phó, giao -HS ghi nhớ
nhiệm vụ cho từng thành viên. -HS chú ý.
- HDHS thực hiện nội quy theo nhóm. + Quan sát, nói tên cây, con vật 
- HDHS cách quan sát xung quanh. sống trên cạn, mô tả môi trường.
 + Quan sát nói tên cây, con vật sống 
 ở dưới nước, mô tả môi trường sống 
 của chúng.
Bước 2: Tổ chức tham quan 
- GV theo dõi các nhóm và điều chỉnh các 
nhóm qua các nhóm trưởng và nhóm phó. - HS các nhóm tiến hành tham quan 
- Nhắc nhở HS: và ghi chép lại vào nháp/ sổ ghi chép 
+ Giữ gìn an toàn khi tiếp xúc với các cây cá nhân.
cối và con vật; giữ gìn vệ sinh khi đi tìm 
hiểu, điều tra.
+ Đội mũ, nón.
+ Vứt rác đúng nơi quy định 
3. Vận dụng trải nghiệm. 5’
 -HS nêu.
- Em học được điều gì khi học bài này? -HS chia sẻ cảm nhận
 ❖ Mở rộng: GV tổ chức cho HS xem - HS liên hệ: Trong thực tế, em và 
thêm một số hình ảnh về những việc làm tốt mọi người xung quanh cần làm để 
của người dân đối với môi trường sống của bảo vệ môi trường sống của thực vật 
thực vật, động vật. và động vậ: tham gia vệ sinh, giữ 
 ❖ Liên hệ: Em và gia đình đã làm để sạch môi trường; trông nhiều cây 
bảo vệ và hạn chế sự thay đổi môi trường xanh;....
sống của thực vật và động vật?
*
- Nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS - HS lắng nghe và thực hiện
trong giờ học
- GV hệ thống nội dung ôn tập. -HS đánh giá bạn
- GV nhận xét giờ học. - HS lắng nghe
- Nhắc nhở HS: Thực hiện và tuyên truyền - Ghi nhớ và thực hiện
cho người thân, bạn bè có những việc làm 
phù hợp để bảo vệ và hạn chế sự thay đổi 
môi trường sống của thực vật và động vật
 - Chuẩn bị bài học sau.
 BUỔI CHIỀU 
 Tiếng Việt
GIÁO VIÊN : TRẦN THỊ HỢP
 19 KHBD LỚP 2A NĂM HỌC 2024 - 2025
 CÂY XANH VỚI CON NGƯỜI (2 tiết)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực 
1.1. Năng lực đặc thù
- Đọc trôi chảy toàn bài Cây xanh với con người. Phát âm đúng các từ ngữ. Ngắt 
nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa.
- Hiểu nghĩa từ ngữ được chú giải. Hiểu vai trò của cây xanh, lợi ích của cây 
xanh đối với cuộc sống con người để có ý thức bảo vệ, trồng và chăm sóc cây 
xanh.
- Biết đặt và trả lời câu hỏi Khi nào? Bao giờ?.
1.2. Năng lực chung
 - Tự chủ tự học: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân 
 - Giao tiếp và hợp tác: chia sẻ, hợp tác cùng các bạn trong hoạt động nhóm. 
 - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống
 2. Phẩm chất.
 - Góp phần phát triển phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm, 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
Bảng phụ ghi sẵn câu văn: Lát nữa, mình sẽ đi lấy về nhé! Có vàng rồi, em sẽ 
mua nhiều búp bê và quần áo đẹp.
- HS: Vở BTTV, SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Tiết 1: Luyện đọc
1. HĐ Mở đầu. 5’
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV hỏi:
+ Bức tranh dưới đây vẽ cảnh gì? - HS trả lời....?
+ Theo em việc Bác Hồ chăm sóc cây có - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ.
tác dụng như thế nào với? - 2-3 HS chia sẻ.
*Giới thiệu vào bài mới: Để có một không 
khí trong lành, con người có thể sống được 
thì chúng ta cần phải có cây xanh. Vậy bài -HS nghe.
học hôm nay giúp các em hiểu thêm vì sao 
chúng ta cần phải biết bảo vệ, chăm sóc 
cây cối.
2. HĐ Hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Luyện đọc
- GV đọc mẫu giọng đọc: nhẹ nhàng, chậm - Cả lớp đọc thầm.
rãi.
- HDHS chia đoạn: (2 đoạn) - 1-2 HS chia sẻ cách chia đoạn
- GV chốt:
GIÁO VIÊN : TRẦN THỊ HỢP
 20

File đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_hoc_lop_2_tuan_21_nam_hoc_2024_2025_tran_thi.doc