Giáo án các môn học Lớp 2 - Tuần 15 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hợp

docx 46 trang Túc Tinh 25/03/2026 240
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn học Lớp 2 - Tuần 15 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hợp", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn học Lớp 2 - Tuần 15 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hợp

Giáo án các môn học Lớp 2 - Tuần 15 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hợp
 Trường TH Đức Hương – Kế hoạch bài dạy lớp 2A – Năm học: 2024 – 2025
 Tuần 15
 Thứ hai ,ngày 16 tháng 12 năm 2024
 Tiết 1: Hoạt động trải nghiệm
 THAM GIA KẾT NỐI “VÒNG TAY YÊU THƯƠNG”
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù:
 - HS được tham gia trực tiếp vào hoạt động Kết nối “Vòng ta yêu thương” 
bằng việc làm phù hợp như: góp sách vở, đồ dùng học tập, quần áo, tặng các bạn 
vùng khó khăn. 
 2. Năng lực chung :
 - Giao tiếp, hợp tác ; Tự chủ, tự học. 
 - Hiểu được ý nghĩa của việc tham gia kết nối “Vòng tay yêu thương”. 
 - Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 a. Đối với GV
 - Nhắc HS mặc đúng đồng phục, trang phục biểu diễn. 
 b. Đối với HS: 
 - Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I. KHỞI ĐỘNG
 Cách tiến hành: GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc 
nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện 
nghi lễ chào cờ. 
II. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
. Cách tiến hành: 
- GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực hiện 
nghi lễ chào cờ. 
- HS nghe GV nhận xét kết quả thi đua của tuần vừa 
qua và phát động phong trào của tuần tới. 
- Nhà trường tổ chức cho HS tham gia hoạt động Kết - HS chào cờ. 
nối “Vòng tay yêu thương” với một số hoạt động 
sau: - HS lắng nghe, tiếp thu, thực hiện. 
+ Đại diện nhà trường tổng kết và nhận xét về việc 
hưởng ứng, mức độ tích cực tham gia hoạt động Kết - HS tham gia nhiệt tình, đầy đủ. 
nối “Vòng tay yêu thương” của HS toàn trường.
+ GV tổ chức cho HS tập hợp những món quà đã 
chuẩn bị để gửi tặng các bạn HS vùng khó khăn. GV 
Giáo viên thực hiện: Trần Thị Hợp Trường TH Đức Hương – Kế hoạch bài dạy lớp 2A – Năm học: 2024 – 2025
hướng dẫn HS để riêng quà theo từng phân loại: 
quần áo, sách vở, đồ dùng học tập. 
+ Đại diện nhà trường khen ngợi, khuyến khích 
những cá nhân tập thể lớp tích cực tham gia hoạt 
động. 
 --------------------------------------------
 Tiếng Việt
 BÀI ĐỌC 1: NẤU BỮA CƠM ĐẦU TIÊN
 (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù: 
- Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ; biết ngắt nghỉ đúng các câu 
thơ, khô thơ. bước đâu đọc bài thơ với giọng vui, dí dỏm.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài. Hiểu nội dung bài thơ: Bài thơ khen ngợi bạn 
nhỏ chăm chỉ làm việc nhà giúp bố mẹ đỡ vất vả.
- Nhận biết những tiếng bắt vần với nhau trong khổ thơ. Nhận diện được văn bản 
thơ (thơ 5 chữ).
- Biết bày tỏ sự yêu thích với hình ảnh của bạn nhỏ trong bài thơ, cảm nhận được 
tình cảm đẹp đẽ của bạn nhỏ với cha mẹ và người thân trong gia đình.
- Nhận biết được câu theo mẫu Ai làm gì?, Ai thế nào?.
 2. Năng lực chung :
 - Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp 
tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo;
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Máy tính, 
2. Học sinh: Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ 
học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
 Hoạt động của gv Hoạt động của hs
 1. HĐ Mở đầu
Giáo viên thực hiện: Trần Thị Hợp Trường TH Đức Hương – Kế hoạch bài dạy lớp 2A – Năm học: 2024 – 2025
 Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được nội dung 
 của toàn bộ chủ điểm, tạo tâm thế hứng thú 
 cho HS và từng bước làm quen bài học.
 *Chia sẻ về chủ điểm
 - GV chiếu các câu ca dao lên bảng, YC HS 
 chọn từ cha, mẹ, con phù hợp với ô trống trong 
 mỗi câu ca dao. - HS quan sát, đọc các câu ca dao.
 - GV mời một số HS trả lời.
 - GV nhận xét, khen ngợi HS, chốt đáp án: - Một số HS trả lời.
 (1) Công cha như núi ngất trời - HS lắng nghe.
 Nghĩa mẹ như nước ở ngoài Biển Đông.
 (2) Có vàng, vàng chẳng hay phô
 Có con, con nói trầm trồ mẹ nghe.
 (3) Ơn cha nặng lắm con ơi - HS TL: Các câu ca dao trên đều nói 
 Nghĩa mẹ bằng trời chín tháng cưu mang. đên công ơn to lớn của cha mẹ với con 
 Các câu ca dao trên nói đến ai, nói điều gì? cái. /... công ơn và tình cảm sâu nặng 
 của cha mẹ với con cái.
 *Giới thiệu Bài đọc 1: Nấu bữa cơm đầu 
 tiên - HS lắng nghe.
 - GV giới thiệu bài: Tiết học hôm nay, chúng - Mở SGK
 ta sẽ cùng học bài Nấu bữa cơm đầu tiên để 
 xem bạn nhỏ đã chuẩn bị cho bữa cơm như thế 
 nào.
 2. HĐ Hình thành kiến thức mới
 HĐ 1: Đọc thành tiếng
 Mục tiêu: Đọc thành tiếng câu, đoạn và toàn - HS lắng nghe.
 bộ văn bản.
 - GV đọc mẫu toàn bài - bước đâu đọc bài thơ - HS đọc nối tiếp.
 với giọng vui, dí dỏm. -Thảo luận nhóm 2 tìm từ, câu khó đọc-
 - Yêu cầu HS đọc nối tiếp các khổ thơ > chia sẻ
 - Luyện đọc từ khó kết hợp với giải nghĩa 
 từ. - HS đọc theo dãy.
 * Khổ 1: đọc đúng từ “thức chan, thức gắp và 
 cách ngắt nhịp thơ. - Hs giải nghĩa.
 - Giải nghĩa từ: thức gắp - HS đọc.
 - Hướng dẫn đọc khổ 1. - HS đọc theo dãy.
 *Khổ 2: - HS đọc.
 - Ngắt cuối mỗi dòng thơ, đọc đúng từ “đũa”-
 GV đọc mẫu. - HS đọc theo dãy.
Giáo viên thực hiện: Trần Thị Hợp Trường TH Đức Hương – Kế hoạch bài dạy lớp 2A – Năm học: 2024 – 2025
 - Hướng dẫn đọc K2- GV đọc mẫu - HS đọc.
 *Khổ 3: - HS đọc nối tiếp các khổ.
 - Cách ngắt nhịp thơ, đọc đúng từ “nhọ”-GV - 1,2 HS đọc.
 đọc mẫu. 
 - Hướng dẫn đọc K3- GV đọc mẫu
 + Đọc nối tiếp các khổ
 + HD đọc cả bài.
 + Cả lớp đọc đồng thanh (cả bài) với giọng vui, 
 dí dỏm.giọng vừa phải, không đọc quá to.
 HĐ 2: Đọc hiểu - HS đọc thầm bài thơ, thảo luận nhóm 
 Mục tiêu: Tìm hiểu nội dung văn bản. đôi theo các CH tìm hiểu bài, trả lời CH 
 - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài thơ, bằng trò chơi phỏng vấn. VD:
 thảo luận nhóm đôi theo các CH tìm hiểu bài. Câu 1:
 Sau đó trả lời CH bằng trò chơi phỏng vấn. HS 1: Bạn nhỏ trong bài thơ làm việc 
 - GV tổ chức trò chơi phỏng vấn: Từng cặp HS gì?
 em hỏi – em đáp hoặc mỗi nhóm cử 1 đại diện HS 2: Bạn nhỏ trong bài thơ nấu bữa 
 tham gia: Đại diện nhóm đóng vai phóng viên, cơm đầu tiên.
 phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời. Câu 2:
 Sau đó đổi vai. HS 2: Mâm cơm được bạn nhỏ chuẩn bị 
 như thế nào? Chọn ý đúng:
 a) Chuẩn bị rất đầy đủ.
 b) Chỉ thiếu trái ớt phần bố.
 c) Có thêm một vết nhọ nồi trên má.
 HS 1: a).
 Câu 3:
 HS 1: Bạn nghĩ bố mẹ sẽ nói gì khi thấy 
 vết nhọ nồi trên má con? Chọn ý bạn 
 thích:
 a) Con có vết nhọ trên má kìa!
 b) Ôi, con tôi đảm đang quá!
 c) Lần đầu nấu cơm vất vả quá!
 HS 2: HS chọn theo ý thích.
 - HS lắng nghe.
 -HS TL: Bạn nhỏ chăm chỉ, chu đáo, 
 tự giác làm việc nhà giúp đỡ bố mẹ. / 
 Bạn nhỏ chăm làm việc nhà, thể hiện 
 tình cảm yêu thương, quan tâm đến bố 
 - GV nhận xét, chốt đáp án. mẹ và gia đình. / ...)
 - GV: + Qua bài thơ, em hiểu điều gì?
Giáo viên thực hiện: Trần Thị Hợp Trường TH Đức Hương – Kế hoạch bài dạy lớp 2A – Năm học: 2024 – 2025
 => GV chốt: Bài thơ khen ngợi bạn nhỏ chăm 
 chỉ biết làm việc nhà giúp bố mẹ đỡ vất vả.
 3. HĐ Luyện tập, thực hành
 Mục tiêu: Nhận biết được kiểu câu Ai thế 
 nào?, nhận biết được các tiếng bắt vần với - HS thảo luận nhóm đôi, làm BT vào 
 nhau. VBT.
 BT 1: Các câu dưới đây thuộc mẫu câu nào? - HS lên bảng báo cáo kết quả.
 a) Bạn nhỏ rất chăm chỉ. + Trả lời: Mẫu câu Ai thế nào?.
 b) Bạn nhỏ lau từng chiếc bát. - HS lắng nghe, sửa bài.
 c) Má bạn nhỏ hồng ánh lửa
 - GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm 
 đôi, làm BT vào VBT. GV theo dõi HS thực 
 hiện nhiệm vụ.
 - GV chiếu lên bảng nội dung BT 1 mời HS lên 
 bảng báo cáo kết quả. - HS đọc câu mẫu
 - GV chốt đáp án
 BT 2: Những tiếng trong khổ thơ cuối bắt 
 vần với nhau: - HS thảo luận nhóm đôi
 a. Tiếng nữa và tiếng nồi - Các nhóm trình bày bài làm + Tiếng 
 b. Tiếng rồi và tiếng nồi bắt vần với nhau trong khổ thơ cuối là 
 c. Tiếng nồi và tiếng lửa tiếng rồi và tiếng nồi (ý b). b) Tiếng rồi 
 - Yêu cầu HS đọc câu mẫu. và tiếng nồi.
 - YC HS đọc chậm rãi khổ thơ cuối (Chẳng - Lớp sửa sai nếu có
 còn thiếu gì nữa / Cái gì cũng đủ rồi / Lại 
 thừa vết nhọ nồi / Trên má hồng ảnh lửa.).
 -> Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi 
 - HS lựa chọn ô cửa và thực hiện.
 - 2-3 HS đọc toàn bài.
 => GV chốt đap án - HS chú ý
 4. Vận dụng. 3-4’
 *Mục tiêu:HS luyện đọc đoạn, bài . - HS chia sẻ
 - Trò chơi: Ô cửa bí mật
 *Luật chơi:
 +Có tất cả 4 ô cửa: 3 ô cửa tương ứng với 3 -HS lắng nghe
 khổ thơ, 1 ô cửa là toàn bài thơ. HS lần lượt 
 lựa chọn ô cửa rồi thực hiện.
 -> GV chốt: Qua bài học hôm nay, chúng ta 
 có thể thấy rằng bạn nhỏ rất chăm chỉ biết 
 làm việc nhà giúp bố mẹ đỡ vất vả.
Giáo viên thực hiện: Trần Thị Hợp Trường TH Đức Hương – Kế hoạch bài dạy lớp 2A – Năm học: 2024 – 2025
 + Các em cần làm gì để giúp đỡ ba mẹ?
 5. Củng cố. 1-2’
 *Mục tiêu: Ghi nhớ khắc sâu bài học
 - GV nhận xét tiết học, khen ngợi biểu dương 
 những HS học tốt.
 - Nhắc HS chuẩn bị cho tiết Tập đọc Sự tích 
 cây vú sữa.
 Thứ ba, ngày 17 tháng 12 năm 2024
 Tiếng Việt:
 BÀI VIẾT 1: NGHE-VIẾT: MAI CON ĐI NHÀ TRẺ
1. Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, HS có khả năng:
1. Năng lực đặc thù: 
- Năng lực đặc thù: Có óc quan sát và ý thức thẩm mỹ khi trình bày văn bản.
- Năng lực riêng:
+ Năng lực ngôn ngữ:
 Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác bài thơMai con đi nhà trẻ. Qua bài chính tả, 
 củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô.
 Làm đúng BT điền chữ r, d hoặc gi; chọn đúng dấu thanh phù hợp.
2. Năng lực chung: 
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
- Bồi dưỡng tình yêu thương và kính trọng cha mẹ.
2. Đồ dùng dạy học:
 2.1. Giáo viên: 
- Máy tính, ti vi.
 2.2. Học sinh: SGK, bảng con, Vở Luyện viết 2, tập một.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’)
 1. Giới thiệu bài - HS lắng nghe.
 Cách tiến hành:
 - GV nêu MĐYC của bài học.
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH (30’)
 2. HĐ 1: Nghe – viết
 Cách tiến hành:
 2.1.GV nêu nhiệm vụ: HS nghe (thầy, 
 cô) đọc, viết lại bài thơ Mai con đi nhà 
 trẻ.
Giáo viên thực hiện: Trần Thị Hợp Trường TH Đức Hương – Kế hoạch bài dạy lớp 2A – Năm học: 2024 – 2025
 - GV đọc mẫu 1 lần bài thơ.
 - GV yêu cầu 1 HS đọc lại bài thơ, cả 
 lớp đọc thầm theo.
 - GV nói về nội dung và hình thức của 
 bài văn:
 + Về nội dung: Bài thơ nói về tình cảm - HS đọc thầm theo.
 của người bố dành cho bạn nhỏ sắp đi 
 nhà trẻ. - 1 HS đọc lại bài thơ trước lớp. Cả lớp 
 + Về hình thức: Bài thơ gồm 2 khổ. Mỗi đọc thầm theo.
 khổ 4 dòng. Mỗi dòng 5 tiếng. Chữ đầu - HS lắng nghe.
 mỗi dòng viết hoa và lùi vào 3 ô li tính 
 từ lề vở.
 2.2. Đọc cho HS viết:
 - GV đọc thong thả từng dòng thơ cho 
 HS viết vào vở Luyện viết 2. Mỗi dòng 
 đọc 2 hoặc 3 lần (không quá 3 lần). GV 
 theo dõi, uốn nắn HS.
 - GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát lại.
 2.3. Chấm, chữa bài: - HS nghe – viết.
 - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch chân 
 từ viết sai, viết từ đúng bằng bút chì ra 
 lề vở hoặc cuối bài chính tả).
 - GV chấm 5 – 7 bài, chiếu bài của HS - HS soát lại.
 lên bảng lớp để cả lớp quan sát, nhận xét 
 bài về các mặt nội dung, chữ viết, cách 
 trình bày. - HS tự chữa lỗi.
 - HS quan sát, lắng nghe.
 3. HĐ 2: Hoàn thành BT điền r/ d/ gi 
 và dấu hỏi/ dấu ngã
 Mục tiêu:Làm đúng BT điền chữ r, d 
 hoặc gi; chọn đúng dấu thanh phù hợp.
 Cách tiến hành:
 - GV YC HS đọc YC của BT 2, 3 và - HS đọc và hoàn thành BT vào VBT.
 hoàn thành BT vào VBT.
 - GV mời một số HS lên bảng làm bài. - Một số HS lên bảng làm bài.
 - GV mời một số HS nhận xét bài làm - Một số HS nhận xét bài làm của bạn, 
 của bạn, trình bày bài làm của mình. trình bày bài làm của mình.
 - GV nhận xét, chốt đáp án: - HS lắng nghe, sửa bài vào vở.
Giáo viên thực hiện: Trần Thị Hợp Trường TH Đức Hương – Kế hoạch bài dạy lớp 2A – Năm học: 2024 – 2025
 + BT 2: Chọn chữ hoặc dấu thanh phù 
 hợp:
 a) Chữ r, d hay gi?
 ru , dì: “gió , ru 
 b) Dấu hỏi hay dấu ngã?
 bảo , lưỡi , quả 
 + BT 3: a) để dành, dành dụm, giành 
 lấy, rành mạch
 b) một lần nữa, lát nữa, nửa trái ổi, một 
 nửa
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
 - Sau tiết học em biết thêm được điều - Hs nêu
 gì? 
 - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu - Hs nêu
 dương những HS học tốt.
 Toán
 Tiết 71: ĐIỂM - ĐOẠN THẲNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được điểm, đoạn thẳng
- Đọc tên các điểm, đoạn thẳng
- Biết kẻ đoạn thẳng qua 2 điểm
2. Năng lực chung
- Góp phần phát triển năng lực chung: Phát triển năng lực tự chủ, tự học giao tiếp 
và hợp tác, giải quyết được các vấn đề thực tiễn, đơn giản liên quan tới điểm và 
đoạn thẳng.
 - Phát triển năng lực Toán học: Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán 
học; Giao tiếp toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: Máy tính; 1 đoạn dây, 
2. Học sinh: SHS, vở ô li, VBT, nháp ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1, Hoạt động mở đầu: 3p
 - GV: Cho học sinh chơi trò chơi - HS cả lớp tham gia chơi: 
 Tìm vật có hình vuông, hình chữ nhật. Tìm vật có hình vuông, hình chữ nhật
 GV chiếu tranh cho HS thảo luận nhóm 
 đôi, tìm ra các đồ vật trong bức tranh có 
 hình vuông, hình chữ nhật.
Giáo viên thực hiện: Trần Thị Hợp Trường TH Đức Hương – Kế hoạch bài dạy lớp 2A – Năm học: 2024 – 2025
 - Hình vuông, hình chữ nhật có phải là - HS trả lời.
 hình tứ giác không? Vì sao?
 - GV dẫn dắt vào bài – ghi đề bài lên - HS nghe, nối tiếp nhắc lại tên đề bài
 bảng: “Điểm”- “đoạn thẳng”.
 2. Hình thành kiến thức mới 12’
 1. Giới thiệu “Điểm”- “đoạn thẳng”.
 - Dùng phấn màu chấm lên bảng: Đây là 
 cái gì? - Đây là một dấu chấm; một dấu chấm 
 - Chốt: Đó chính là "điểm". Để kí hiệu tròn; một điểm....
 về điểm người ta dùng các chữ cái in - HS nghe, ghi nhớ
 hoa
 - GV viết chữ A và đọc là điểm A - 3, 4 HS đọc – lớp ĐT
 - GV yêu cầu HS suy nghĩ viết điểm B - 1 HS lên bảng, lớp theo dõi
 bên cạnh điểm A
 - GV và HS nhận xét bài bạn trên bảng - GV và HS nhận xét bài bạn trên 
 - Yêu cầu HS đọc điểm B bảng
 - GV yêu cầu HS lấy bảng con, mỗi HS - 3, 4 HS đọc – lớp ĐT.
 vẽ 1 điểm bất kì vào bảng con - HS làm bài
 - GV nhận xét, giới thiệu cách đọc các 
 điểm M (em mờ), N (e nờ), D (đê) - HS lắng nghe, luyện đọc tên các 
 2. Giới thiệu đoạn thẳng điểm
 - GV và HS cùng thực hiện: Căng sợi 
 dây trước mặt
 - HS làm theo yêu cầu của GV: Căng 
 - Chốt: Đây là đoạn thẳng sợi dây trước mặt
 - GV yêu cầu HS lấy nháp, vẽ 2 điểm A, - HS căng sợi dây và đọc: Đoạn thẳng
 B vào nháp. Sau đó nối điểm A với điểm 
 B - HS lắng nghe, làm theo yêu cầu: vẽ 
 => GV quan sát, nhận xét cách nối, kết 2 điểm A, B vào nháp. Sau đó nối 
 luận: Đây là đoạn thẳng AB.GV lưu ý: điểm A với điểm B
 Nối thẳng 2 điểm lại thì ta được 1 đoạn 
 thẳng. Khi đọc đoạn thẳng, ta đọc các - HS nối tiếp đọc: Đoạn thẳng AB, 
 điểm theo thứ tự các chữ cái: Đoạn lớp ĐT
 thẳng AB
 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành 
 15’
 Bài 1 (SGK/Trang 84)
 - Gọi HS đọc và nêu yêu cầu của bài
 - HS đọc: Đọc tên các điểm và các 
 - GV nêu yêu cầu về cách thực hiện: đoạn thẳng trong hình sau 
Giáo viên thực hiện: Trần Thị Hợp Trường TH Đức Hương – Kế hoạch bài dạy lớp 2A – Năm học: 2024 – 2025
 + Mỗi bạn sẽ đọc tên 2 điểm và đoạn - Thảo luận nhóm đôi đọc tên 2 điểm 
 thẳng tương ứng, theo thứ tự từ trên và đoạn thẳng tương ứ
 xuống dưới, từ trái sang phải; cho HS 
 thực hiện theo nhóm đôi.
 - Mời đại diện một số nhóm nêu kết quả - Đại diện một số nhóm trả lời, các 
 nhóm khác nhận xét: Điểm A và điểm 
 B, đoạn thẳng AB 
 - GV hỏi: 
 + Bài có mấy đoạn thẳng? - HS trả lời
 + Đoạn thẳng nào dài nhất? (ngắn nhất) - HS trả lời
 + Khi viết tên điểm, em lưu ý gì? - HS trả lời
 - GV nhận xét, chốt: ghi tên điểm cần - HS lắng nghe, sửa sai nếu có)
 ghi bằng chữ in hoa
 Bài 2 (SGK/Trang 84)
 - GV HS đọc đề bài 
 - HS đọc
 - Bài yêu cầu gì?
 - Bài yêu cầu: Đếm số đoạn thẳng 
 trong mỗi hình sau.
 - Bài có mấy hình?
 - Bài có 4 hình
 - GV cho HS thảo luận theo nhóm 4, vận 
 - GV cho HS thực hiện theo nhóm 4.
 dụng kiến thức làm bài.
 - Mời đại diện một số nhóm nêu kết quả
 - Đại diện một số nhóm trả lời, các 
 nhóm khác nhận xét:
 + H1: 3 đoạn thẳng
 + H2: 4 đoạn thẳng
 + H3: 6 đoạn thẳng
 + H4: 5 đoạn thẳng
 - GV nhận xét, chốt kiến thức: Cứ 2 - HS lắng nghe, sửa sai( nếu có)
 điểm sẽ có 1 đoạn thẳng
 Bài 3 (SGK/Trang 85)
 - GV HS đọc đề bài - HS đọc
 - Bài yêu cầu gì? - Bài yêu cầu vẽ đoạn thẳng
 ? Để vẽ đoạn thẳng chúng ta sẽ dùng - Thước kẻ
 dụng cụ gì?
 * GV giới thiệu dụng cụ để vẽ đoạn 
 thẳng. - HS lắng nghe và theo dõi sự hướng 
 - GV giơ thước thẳng và nêu: Để vẽ dẫn của GV.
 đoạn thẳng ta thường dùng thước thẳng. 
 Cho HS lấy thước thẳng, GV HD HS - HS giới thiệu thước của mình
 quan sát mép thước, dùng ngón tay di 
Giáo viên thực hiện: Trần Thị Hợp Trường TH Đức Hương – Kế hoạch bài dạy lớp 2A – Năm học: 2024 – 2025
 động theo mép thước để biết mép thước 
 “thẳng” b.
 *GV HD HS vẽ đoạn thẳng theo các - HS theo dõi GV vẽ đoạn thẳng
 bước sau: - HS thực hành vẽ đoạn thẳng theo sự 
 - Bước 1: Dùng bút chấm một điểm rồi hướng dẫn của GV
 chấm một điểm nữa vào tờ giấy. Đặt tên 
 cho từng điểm.
 - Bước 2: Đặt mép thước qua điểm A và 
 điểm B dùng tay trái giữ cố định thước. 
 Tay phải cầm bút, đặt đầu bút tựa vào 
 mép thước và tì trên mặt giấy tai điểm 
 A, cho đầu bút trượt nhẹ trên mặt giấy từ 
 điểm A đến điểm B. 
 - Bước 3: Nhấc thước và bút ra. Trên 
 mặt giấy có đoạn thẳng AB.
 * GV cho HS vận dụng kiến thức vẽ - HS thực hành làm VBT
 đoạn thẳng vừa học làm các ý a, b, c vào 
 VBT
 - GV quan sát, lưu ý HS vẽ sao cho - Yêu cầu HS đổi chéo vở 
 thẳng, không lệch các điểm
 - Yêu cầu HS đổi chéo vở kiểm tra bài - Muốn vẽ đoạn thẳng cần phải có 2 
 cho nhau điểm.
 - HS trả lời: vẽ thẳng, vẽ từ trái sang 
 - Muốn vẽ đoạn thẳng cần phải có mấy phải 
 điểm? - HS lắng nghe, sửa sai( nếu có)
 - Khi vẽ đoạn thẳng, em lưu ý điều gì?
 - GV nhận xét, chốt cách đặt thước, để 
 vở, cách vẽ đoạn thẳng
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm 5’ - HS đọc bài, nêu yêu cầu
 Bài 4 (SGK/Trang 86)
 - Yêu cầu HS đọc và nêu yêu cầu bài
 - Yêu cầu HS quan sát tranh, trả lời các - HS trả lời
 câu hỏi: - HS trả lời
 + Bạn voi thích làm gì?
 + Bạn đã dùng các đoạn thẳng tạo ra - HS trả lời
 được các chữ cái (số) nào?
 + Em hãy đọc tiếng mà bạn voi đã ghép - HS tham gia trò chơi
 được từ mỗi chữ cái đó?
 - Cho học sinh chơi trò chơi: Ai nhanh, 
 ai đúng dùng các đoạn thẳng để tạo hình - HS lắng nghe
 tên của mình
Giáo viên thực hiện: Trần Thị Hợp Trường TH Đức Hương – Kế hoạch bài dạy lớp 2A – Năm học: 2024 – 2025
 - GV nhận xét, tổng kết trò chơi - HS trả lời
 * Củng cố - Dặn dò - HS trả lời
 - Em vừa học bài gì?
 - Em thích nhất điều gì trong tiết học hôm 
 nay? - HS theo dõi GV thực hiện vẽ đoạn 
 - GV nhận xét tiết học - dặn dò HS chuẩn thẳng
 bị Bài 43: Đường thẳng - Đường cong - 
 Đường gấp khúc
 Hoạt động trải nghiệm
 KẾT NỐI “VÒNG TAY YÊU THƯƠNG” 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù: 
Hiểu được ý nghĩa của việc chia sẻ vật chất và tinh thần với các bạn HS vùng khó 
khăn
 Biết được những khó khăn của HS ở một số vùng miền trên Tổ quốc.
 - Thực hiện được việc làm cụ thể để chia sẻ khó khăn với các bạn đồng trang 
 lứa ở những vùng khó khăn.
2. Năng lực chung:
 - Giao tiếp, hợp tác; Tự chủ, tự học. 
3. Phẩm chất
 - Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
a. Đối với GV: Máy tính, .
b. Đối với HS: 
 - SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và 
từng bước làm quen bài học.
b. Cách tiến hành: 
Giáo viên thực hiện: Trần Thị Hợp Trường TH Đức Hương – Kế hoạch bài dạy lớp 2A – Năm học: 2024 – 2025
- GV giới thiệu trực tiếp vào bài học: Hoạt động giáo 
dục theo chủ đề: Kết nối vòng tay yêu thương. 
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Những việc làm Kết nối "Vòng tay 
yêu thương”
a. Mục tiêu:
- HS biết được những khó khăn của các bạn đồng 
trang lứa ở một số vùng miền trên cả nước.
- HS hiểu được ý nghĩa của việc giúp đỡ các bạn 
vùng khó khăn, từ đó có ý thức giúp đỡ các bạn bằng 
những việc làm cụ thể.
b. Cách tiến hành:
(1) Làm việc nhóm:
 - HS chia thành các nhóm. 
- GV chia HS thành các nhóm 4 đến 6 người.
 - HS quan sát tranh, trả lời câu hỏi: 
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm quan sát tranh và 
thảo luận theo các câu hỏi sau: + Các bạn nhỏ trong mỗi bức tranh 
 đang tặng sách, vở cho học sinh 
+ Các bạn nhỏ trong mỗi bức tranh đang làm gì? vùng khó khăn; gây quỹ ủng hộ 
+ Ý nghĩa của những việc làm đó? đồng bào vùng lũ lụt; xây dựng lớp 
 học tình thương; phát động chương 
 trình áo ấm mùa đông. 
 + Ý nghĩa của những việc làm đó: 
 giúp đỡ các bạn vùng khó khănbằng 
 những việc làm cụ thể, có ý nghĩa.
(2) Làm việc cả lớp:
- GV mời đại diện các nhóm lên chia sẻ trước lớp - HS trình bày. 
theo các nội dung đã thảo luận cho mỗi bức tranh.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ về câu hỏi liên hệ bản - HS trả lời. 
thân: Nêu những việc em có thể làm để tham gia hoạt 
động Kết nối "Vòng tay yêu thương".
Giáo viên thực hiện: Trần Thị Hợp Trường TH Đức Hương – Kế hoạch bài dạy lớp 2A – Năm học: 2024 – 2025
c. Kết luận:Trên khắp vùng miền của Tổ quốc - HS lắng nghe, tiếp thu. 
chúng ta có rất nhiêu bạn nhỏ gặp hoàn cảnh khó 
khăn do thiên tai, lũ lụt hoặc sinh sống ở những nơi 
kém phát triển. Nhiều bạn nhỏ không được may mắn 
tới trường hoặc sống ở các vùng miền núi, hải đảo 
xa xôi, điều kiện học hành thiếu thốn. Mỗi chúng ta 
cần chung tay động viên, giúp đỡ họ bằng vật chất 
và tinh thần để các bạn vượt qua khó khăn trong 
cuộc sống.
Hoạt động 2: Món quà sẻ chia
a. Mục tiêu:HS chuẩn bị được những món quà ý 
nghĩa để dành tặng các bạn HS vùng khó khăn. 
b. Cách tiến hành:
(1) Làm việc nhóm:
- GV chia lớp thành các nhóm.
 - HS chia thành các nhóm. 
- GV tổ chức cho các nhóm thảo luận về việc chuẩn 
bị những món quà ý nghĩa dành tặng các bạn HS - HS thảo luận theo nhóm. 
vùng khó khăn.
(2) Làm việc cả lớp:GV mời đại diện các nhóm chia - HS trình bày. 
sẻ trước lớp về ý tưởng chuẩn bị quà của nhóm mình 
để giúp đỡ các bạn HS vùng khó khăn.
c. Kết luận:Các bạn HS ở một số vùng miền núi, hải 
đảo xa xôi gặp rất nhiều khó khăn, vất vả trong học - HS lắng nghe, tiếp thu. 
tập và cuộc sống. Các bạn rất cần chúng ta chung 
tay giúp sức. Chúng ta có thể giúp đỡ các bạn HS 
vùng khó khăn bằng cách quyên góp đồ dùng học 
tap, sách vờ, quần áo,... để gửi tặng các bạn.
- GV nêu nhiệm vụ: HS về nhà cùng người thân 
chuẩn bị những món quà ý nghĩa dành tặng các bạn 
HS vùng khó khăn. - HS thực hiện hoạt động ở nhà. 
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
Giáo viên thực hiện: Trần Thị Hợp Trường TH Đức Hương – Kế hoạch bài dạy lớp 2A – Năm học: 2024 – 2025
 Thứ tư ngày 18 tháng 12 năm 2024
 Tiếng Việt:
 TẬP VIẾT: CHỮ HOA: N
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
Sau bài học, HS có khả năng:
1. Năng lực đặc thù: 
 Biết viết chữ cái N viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng Nghĩa mẹ 
 như nước ở ngoài Biển Đông cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng 
 quy định.
2. Năng lực chung:
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
2. Đồ dùng dạy học:
 2.1. Giáo viên: 
- Máy tính, ti vi.
- Phần mềm hướng dẫn viết chữ N
- Mẫu chữ cái N viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). Bảng phụ viết câu ứng 
dụng trên dòng kẻ ô li.
 2.2. Học sinh: SGK, bảng con, Vở Luyện viết 2, tập một.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’)
 1. Giới thiệu bài - HS lắng nghe.
 Cách tiến hành:
 - GV nêu MĐYC của bài học.
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH (30’)
 2. HĐ 1:Tập viết chữ N hoa
 Cách tiến hành:
 GIẢI LAO
 . Quan sát mẫu chữ hoa N - HS quan sát, lắng nghe.
 - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét 
 chữ mẫu N: 
 + Cấu tạo: - HS đọc câu ứng dụng.
 Nét 1: Móc ngược trái (giống nét 1 ở chữ 
 hoa M).
 Nét 2: Thẳng xiên. - HS lắng nghe.
 Nét 3: Móc xuôi phải (hơi nghiêng).
 + Cách viết:
Giáo viên thực hiện: Trần Thị Hợp Trường TH Đức Hương – Kế hoạch bài dạy lớp 2A – Năm học: 2024 – 2025
 Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 2, viết nét móc - HS quan sát và nhận xét độ cao của các 
 ngược trái từ dưới lên, hơi lượn sang phải. chữ cái.
 Rê bút đến khi chạm tới đường kẻ 6 thì dừng 
 lại.
 Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, chuyển 
 hướng đầu bút để viết nét thẳng xiên. Dừng 
 bút ở đường kẻ 1. - HS quan sát, lắng nghe.
 ▪ Nét 3: Từ điểm dừng bút của nét 2. 
 Chuyển hướng đầu bút để viết nét móc xuôi 
 phải từ dưới lên, hơi nghiêng sang bên phải. - HS viết chữ N cỡ vừa và cỡ nhỏ vào 
 Đến đường kẻ 6 thì lượn cong xuống, dừng vở.
 bút ở đường kẻ 5. - HS viết cụm từ ứng dụng Nghĩa mẹ 
 - GV viết chữ N lên trên bảng, vừa viết vừa như nước ở ngoài Biển Đông.
 nhắc lại cách viết.
 4.2. Quan sát cụm từ ứng dụng
 - GV giới thiệu cụm từ ứng dụng Nghĩa mẹ 
 như nước ở ngoài Biển Đông.
 - GV giúp HS hiểu: Cụm từ ứng dụng nói 
 đến công ơn của mẹ, nhắc nhở chúng ta phải 
 ghi nhớ, trân trọng, biết ơn.
 - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét độ 
 cao của các chữ cái:
 ▪ Những chữ có độ cao 2,5 li:N, g, h, 
 Đ.
 ▪ Những chữ còn lại có độ cao 1 li:i, a, 
 m, e, ư, ơ, c, o, a, ê, n, ô.
 - GV viết mẫu chữ Nghĩa trên phông kẻ ô li 
 (tiếp theo chữ mẫu).
 4.3. Viết vào vở Luyện viết 2, tập một
 - GV yêu cầu HS viết chữ N cỡ vừa và cỡ 
 nhỏ vào vở.
 - GV yêu cầu HS viết cụm từ ứng dụng 
 Nghĩa mẹ như nước ở ngoài Biển Đông.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
 - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu
 - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu 
 dương những HS học tốt. - Hs nêu
 Toán
Giáo viên thực hiện: Trần Thị Hợp Trường TH Đức Hương – Kế hoạch bài dạy lớp 2A – Năm học: 2024 – 2025
 TIẾT 72: ĐƯỜNG THẲNG - ĐƯỜNG CONG - ĐƯỜNG GẤP KHÚC (Tiết 
 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù: 
- Nhận dạng được và gọi đúng tên đường thẳng, đường cong, đường gấp khúc.
- Nhận biết được 3 điểm thẳng hàng là 3 điểm cùng nằm trên một đường thẳng.
- Hs chỉ ra được đường thẳng, đường cong, đường gấp khúc trong mỗi hình cụ thể.
- Nêu tên được 3 điểm thẳng hàng.
- Vận dụng được kiến thức, kỹ năng toán học để làm được các bài toán vận dụng 
thực tế.
2. Năng lực chung:
- Góp phần phát triển năng lực chung: Phát triển năng lực tự chủ, tự học giao tiếp 
và hợp tác, giải quyết được các vấn đề thực tiễn (HS liên hệ được hình ảnh của 
đường thẳng, đường cong, đường gấp khúc trong thực tiễn)
- Phát triển năng lực Toán học: Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; 
Giao tiếp toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bài giảng điện tử, một số hình ảnh về đường thẳng, đường cong, đường gấp 
khúc và 3 điểm thẳng hàng, 
- HS: Thước thẳng, VBT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Tiết 1
 1, Hoạt động mở đầu: 3p
 - Gv cho HS quan sát tranh. - Quan sát tranh.
 - Nói cảm nhận con đường thẳng tắp, con - Nói cảm nhận của mình
 đường uốn cong.
 - GV giới thiệu bài và viết tên bài lên bảng. - Hs lắng nghe và nhắc lại tên bài.
 2. Hình thành kiến thức mới: (15 - 18p)
 a. Giới thiệu đường thẳng:
 - Gv đưa hình ảnh đường thẳng lên và giới - HS nhắc lại: Đây là đường thẳng
 thiệu với HS: Đây là đường thẳng.
 - Các em hãy quan sát hình ảnh đường thẳng - Hs quan sát
 như là chúng ta đi qua con đường thẳng 
 hoặc là sa mạc, những cánh đồng thẳng 
 tắp . Đường thẳng nó không có một điểm 
 giới hạn nào cả thì gọi là đường thẳng
 - Đường thẳng khác với đoạn thẳng ở điểm - HS trả lời: Đường thẳng nó không có 
 nào? một điểm giới hạn nào cả thì gọi là 
 đường thẳng. Đoạn thẳng thì tạo nên 
 bởi các điểm nên có giới hạn
Giáo viên thực hiện: Trần Thị Hợp Trường TH Đức Hương – Kế hoạch bài dạy lớp 2A – Năm học: 2024 – 2025
 GV: Đường thẳng là một đường dài vô hạn, 
 thẳng tuyệt đối và không có giới hạn về hai VD: Đường đi, thước kẻ
 phía. - Thực hành vẽ trên vở:
 - Lấy ví dụ về đường thẳng
 - GV yêu cầu HS thực hành vẽ vào vở, chụp - Hs nêu: Đặt thước kẻ 1 đường thẳng 
 hình gửi GV. (chú ý không đánh dấu điểm trên 
 đường thăng đó)
 - Nêu cách vẽ đường thẳng
 - Đây là đường thẳng.
 b. Giới thiệu ba điểm thẳng hàng:
 - Gv vẽ một đường thẳng và hỏi: Em có - HS quan sát.
 nhận xét gì về hình ảnh cô vừa vẽ?
 - Gv chấm thêm 3 điểm A, B, C lên đường 
 thẳng và nói: Ba điểm A, B, C cùng nằm 
 trên một đường thẳng. Vậy A, B, C là ba - Gồm 3 điểm là điểm A, điểm B và 
 điểm thẳng hàng. điểm C
 - Trên đường thẳng này gồm có mấy điểm? - Là 3 điểm thẳng hàng.
 Là những điểm nào?
 - Ba điểm cùng nằm trên một đường thẳng - Là 3 điểm cùng nằm trên 1 đường 
 là 3 điểm như thế nào? thẳng.
 - Ba điểm thẳng hàng là 3 điểm như thế - 1 HS chấm thêm 3 điểm. VD: C, D, 
 nào? E
 - Gọi yêu cầu HS chấm thêm 3 điểm lên 
 đường thẳng HS vừa vẽ để có 3 điểm thẳng 
 hàng.
 c. Giới thiệu đường cong: - HS nhắc lại: Đây là đường cong
 - Gv cho HS quan sát hình ảnh đường 
 cong, rồi giới thiệu đây là đường cong - HS quan sát
 - Các em hãy quan sát vào hình vẽ đường 
 cong như là chúng ta đi ngoằn ngoèo qua 
 các dãy núi ..Đường cong nó có nhiều 
 hình dạng khác nhau.
 d. Đường gấp khúc: - Hs quan sát
 - Cho Hs quan sát hình ảnh đường gấp 
 khúc và giới thiệu đây là đường gấp khúc. - Gồm 3 đoạn thẳng là AB, BC và CD
 - Đường gấp khúc ABCD gồm mấy đoạn 
 thẳng? Là những đoạn thẳng nào? - HS nhắc lại
 - GV: Đường gấp khúc gồm các đoạn 
 thẳng nối liền với nhau.
 3. Hoạt động thực hành: (8p) - Cả lớp đọc thầm yêu cầu bài 1
 Bài 1 (SGK/Trang 86)
Giáo viên thực hiện: Trần Thị Hợp Trường TH Đức Hương – Kế hoạch bài dạy lớp 2A – Năm học: 2024 – 2025
 - HS đọc thầm bài 1 - 2 HS đọc to yêu cầu bài 1, cả lớp 
 - Yêu cầu HS đọc to yêu cầu bài 1 quan sát
 - Hs trả lời
 - Bài 1 yêu cầu em làm gì? - 3 Hs lên bảng chỉ
 - Yêu cầu HS quan sát hình vẽ và trả lời 
 miệng bằng cách lên bảng chỉ ra đường 
 thẳng, đường cong trong mỗi hình. - Cả lớp nhận xét bài của 3 HS trên 
 - Cả lớp nhận xét đánh giá bài làm của bạn bảng
 - Gv đưa đáp án đúng - HS đối chiếu với bài làm của mình
 a. Đường thẳng màu đỏ, đường cong màu 
 xanh.
 a. Đường thẳng màu vàng, đường cong 
 màu cam.
 a. Đường thẳng màu xanh, đường cong 
 màu đen. - HS trả lời
 - Qua bài tập 1 đã cung cấp thêm cho em 
 kiến thức gì? - HS lắng nghe
 - Gv nhận xét, chốt kiến thức về đường 
 thẳng, đường cong
 4. Hoạt động vận dụng: (6p)
 - Gv giới thiệu tên trò chơi: “ Ai nhanh ai - HS lắng nghe
 đúng.”
 - Gv nêu luật chơi: Gv đưa ra một số hình - HS lắng nghe
 ảnh về đường thẳng đường cong. Yêu cầu 
 các em quan sát và chỉ ra đâu là đường 
 thẳng đâu là đường cong. Nhóm nào nhanh 
 hơn và đúng thì nhóm đó sẽ thắng. - 2 nhóm lên chơi.
 - Chia lớp làm 2 nhóm, mỗi nhóm 4 em - Cả lớp nhận xét
 - Yêu cầu cả lớp nhận xét - HS lắng nghe
 - GV nêu câu hỏi: - HS trả lời.
 + Ba điểm A, B, C cùng nằm trên một 
 đường thẳng được gọi là gì?
 - Gv tổng kết và nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 ... ..
 Tự nhiên – Xã hội
 TIẾT - BÀI 11: MUA, BÁN HÀNG HÓA (Tiết 3) 
Giáo viên thực hiện: Trần Thị Hợp Trường TH Đức Hương – Kế hoạch bài dạy lớp 2A – Năm học: 2024 – 2025
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, học sinh có khả năng:
1.Năng lực đặc thù:
- Nêu được lí do vì sao phải lựa chọn hàng hóa trước khi mua. 
- HS đặt được câu hỏi để tìm hiểu về hoạt động mua, bán hàng hóa.
- HS biết quan sát, trình bày ý kiến của mình về hoạt động mua, bán hàng hóa. 
- Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết 
các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- HS có ý thức tiết kiệm khi sử dụng hàng hóa và tuyên truyền cho mọi người cùng 
thực hiện.
- HS biết lựa chọn hàng hóa phù hợp về cả giá cả và chất lượng. 
2. Năng lực chung:
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng 
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, 
- HS : SGK, Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ 
học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 HĐ của giáo viên HĐ của HS
 1. HĐ Mở đầu 5’
 Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm 
 quen bài học.
 - GV tổ chức cho HS hoạt động “Đi chợ mua 
 sắm” - HS tham gia trò chơi
 Luật chơi: 
 - Lớp được chia thành 2 đội chơi, mỗi đội được 
 chia 1 phần bảng. Trên từng phần bảng ghi: Hàng 
 thực phẩm, Đồ dùng học tập
 - Các đội lần lượt lên viết tên hàng hóa vào phần 
 bảng của mình cho phù hợp.
 - Sau 2 phút, đội nào ghi được nhiều đáp án chính 
 xác hơn, đội đó chiến thắng. 
 - GV nhận xét, khen ngợi
Giáo viên thực hiện: Trần Thị Hợp 

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_hoc_lop_2_tuan_15_nam_hoc_2024_2025_tran_thi.docx