Bộ 10 đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Toán lớp 5 năm học 2026-2027 cho giáo viên tiểu học tham khảo (Có ma trận, bản đặc tả và đáp án)

docx 115 trang Túc Tinh 26/10/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bộ 10 đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Toán lớp 5 năm học 2026-2027 cho giáo viên tiểu học tham khảo (Có ma trận, bản đặc tả và đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 10 đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Toán lớp 5 năm học 2026-2027 cho giáo viên tiểu học tham khảo (Có ma trận, bản đặc tả và đáp án)

Bộ 10 đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Toán lớp 5 năm học 2026-2027 cho giáo viên tiểu học tham khảo (Có ma trận, bản đặc tả và đáp án)
 Biên soạn: TieuHoc.net 
PHẦN II. TỰ LUẬN (6 điểm)
Câu 8. (1,5 điểm) Tính (ý c tính bằng cách thuận tiện):
 3 2
 a) + = 
 10 11
 ............................................................................................................................................
 ............................................................................................................................................
 26 13
 b) : = 
 45 15
 ............................................................................................................................................
 ............................................................................................................................................
 7 9 15 4
 c) + + + = 
 11 13 11 13
 ............................................................................................................................................
 ............................................................................................................................................
Câu 9. (1 điểm) Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
 a) 4 km² 62 ha = ha b) 2 080 000 m² = ha
 c) 6 cm² 18 mm² = mm² d) 50 000 cm² = m²
Câu 10. (1,5 điểm) Một chuyến bay quy định: mỗi hành khách được mang lên máy bay một 
vali xách tay có chiều dài không quá 56 cm và khối lượng không quá 7 kg. Số đo của ba 
chiếc vali được ghi trong bảng sau:
 Vali Chiều dài Khối lượng
 Vali của Đức 57 cm 6 kg 870 g
 Vali của Linh 0,55 m 7 kg 20 g
 Vali của mẹ 5 dm 4 cm 6,9 kg
 a) Viết chiều dài và khối lượng vali của Đức dưới dạng số thập phân, lần lượt với đơn vị 
 mét và ki-lô-gam.
 ............................................................................................................................................
 ............................................................................................................................................
 b) Vali nào có cả chiều dài và khối lượng đều đúng quy định của chuyến bay? Giải thích.
 ............................................................................................................................................
 ............................................................................................................................................
 ............................................................................................................................................
 ............................................................................................................................................
 ............................................................................................................................................
 ............................................................................................................................................
 96 Biên soạn: TieuHoc.net 
Câu 11. (2 điểm) Bố của Đức muốn dán giấy dán tường cho hai bức tường hình chữ nhật 
(không có cửa) trong phòng ngủ: một bức tường dài 5 m, cao 3 m; bức tường còn lại dài 4 m, 
cao 3 m. Cửa hàng có hai loại cuộn giấy cùng một mẫu: loại thứ nhất mỗi cuộn rộng 5 dm, 
dài 10 m; loại thứ hai mỗi cuộn rộng 1 m, dài 7 m. Cửa hàng chỉ bán nguyên cuộn, không 
bán lẻ; được mua một loại hoặc mua cả hai loại. Hỏi bố của Đức nên mua mỗi loại bao nhiêu 
cuộn để dán kín hai bức tường mà phần giấy còn thừa là ít nhất? Giải thích vì sao. (Coi như 
giấy được cắt, ghép vừa khít, không bị hao hụt.)
 Bài giải
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
 - Hết -
 97 Biên soạn: TieuHoc.net 
 ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
 BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2026-2027
 Môn: Toán - Lớp 5 - Đề số 09
I. NGUYÊN TẮC CHẤM CHUNG
 - Bài kiểm tra chấm theo thang điểm 10. Điểm từng ý có thể là 0,25 hoặc 0,5 điểm.
 - Học sinh có cách giải khác đúng, phù hợp kiến thức đã học thì cho đủ điểm theo phần 
 tương ứng.
 - Phần Trắc nghiệm: khoanh đúng một chữ cái được 0,5 điểm; khoanh từ hai chữ cái trở lên 
 hoặc không khoanh: 0 điểm. Học sinh gạch bỏ lựa chọn cũ và khoanh lại rõ ràng thì chấm 
 theo lựa chọn cuối cùng.
 - Điểm bài kiểm tra ghi vào bài là số nguyên (không cho điểm thập phân). Cộng điểm các 
 câu rồi làm tròn theo quy ước của bộ đề này: phần lẻ từ 0,5 trở lên làm tròn lên 1 điểm; 
 phần lẻ dưới 0,5 thì bỏ. Ví dụ: 7,25 ghi 7; 7,5 và 7,75 ghi 8.
II. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4 điểm)
Câu nhiều lựa chọn: mỗi câu đúng được 0,5 điểm. Câu Đúng/Sai: mỗi ý ghi đúng Đ hoặc S 
được 0,25 điểm; ý bỏ trống, ghi cả Đ và S hoặc ghi không rõ: 0 điểm. Câu điền: mỗi chỗ điền 
đúng được 0,5 điểm; chấp nhận cách viết khác cùng giá trị nêu ở lời giải.
 Câu 1 2 3 4 5 6 7
 a) Đ
 b) S
 Đáp án B D A C 8,6 tạ
 c) Đ
 d) S
 Điểm 0,5 0,5 0,5 0,5 1 0,5 0,5
Lời giải tóm tắt và lỗi thường gặp:
 Câu Lời giải tóm tắt Lỗi thường gặp
 Phần thập phân của 3 518,264 có ba chữ số: Nhầm hàng phần nghìn với hàng 
 chữ số 2 ở hàng phần mười, chữ số 6 ở hàng nghìn của phần nguyên; nhầm thứ 
 1
 phần trăm, chữ số 4 ở hàng phần nghìn. Vậy tự các hàng phần mười, phần trăm, 
 chữ số ở hàng phần nghìn là 4. phần nghìn.
 12,07 có phần nguyên 12, chữ số 0 ở hàng Bỏ qua chữ số 0 ở hàng phần 
 2 phần mười, chữ số 7 ở hàng phần trăm: 12,07 mười; viết tử số thiếu chữ số 0; 
 7 1 200 7 1 207
 = 12 = + = . xác định sai hàng của chữ số 7.
 100 100 100 100
 Đổi về mét vuông: 3 ha = 30 000 m²; Đổi số đo hai tên đơn vị ha, m² 
 1 ha 750 m² = 10 000 m² + 750 m² = như số đo có quan hệ 1 000; chỉ 
 3
 10 750 m². Diện tích phần đất chưa trồng cây trừ phần héc-ta; nhầm 1 ha với 
 là: 30 000 − 10 750 = 19 250 (m²). 1 km².
 98 Biên soạn: TieuHoc.net 
 Câu Lời giải tóm tắt Lỗi thường gặp
 Diện tích hình chữ nhật bằng chiều dài nhân Không nhận ra phải dùng phép 
 với chiều rộng nên chiều dài bằng diện tích chia (nhân hoặc trừ diện tích với 
 4 chia cho chiều rộng. Chiều dài tấm bảng ghim chiều rộng); chia ngược số bị chia 
 14 2 14 3 42 7
 là: : = × = = (m). và số chia.
 15 3 15 2 30 5
 a) Đ. Viết thêm các chữ số 0 vào bên phải So sánh phần thập phân như so 
 phần thập phân thì được số thập phân bằng nó: sánh số tự nhiên (cho rằng 2,06 > 
 6,5 = 6,50 = 6,500. 2,1 vì 6 > 1; 0,708 > 0,78 vì 708 > 
 b) S. Hai số có cùng phần nguyên 2; hàng 78; 12,303 > 12,33 vì có nhiều 
 phần mười: 0 < 1 nên 2,06 < 2,1. chữ số hơn); cho rằng thêm chữ số 
 c) Đ. Cùng phần nguyên 0, cùng hàng phần 0 ở cuối phần thập phân làm số 
 5
 mười 7; hàng phần trăm: 0 < 8 nên 0,708 < lớn lên.
 0,78.
 d) S. So sánh: 12,03 < 12,3 < 12,303 < 12,33 
 (12,303 và 12,33 cùng hàng phần mười 3, 
 hàng phần trăm 0 < 3). Thứ tự đúng là 12,03; 
 12,3; 12,303; 12,33.
 8,649: chữ số hàng phần trăm là 4 < 5 nên giữ Làm tròn nối tiếp từ chữ số cuối 
 nguyên chữ số hàng phần mười: 8,649 kg ≈ (8,649 → 8,65 → 8,7); làm tròn 
 6
 8,6 kg. nhầm đến hàng phần trăm hoặc 
 đến số tự nhiên.
 1 tạ = 100 kg nên 3 040 kg = 30 tạ 40 kg = 30 Thấy số có bốn chữ số nên chọn 
 40 4 tấn (nhầm 3 040 kg = 30,4 tấn); 
 tạ = 30 tạ = 30,4 tạ. Các đơn vị khác 
 7 100 10 nhầm 1 yến = 100 kg nên chọn 
 không thỏa mãn: 3 040 kg = 3,04 tấn = yến; chưa xét giá trị của chữ số 4 
 304 yến. ở hàng phần mười.
Lưu ý khi chấm phần trắc nghiệm:
 - Câu 6: Chỉ chấp nhận 8,6 (ghi thêm đơn vị kg sau số vẫn cho điểm). Ghi 8,7 (làm tròn nối 
 tiếp 8,649 → 8,65 → 8,7), 8,65 (làm tròn đến hàng phần trăm) hoặc 9 (làm tròn đến số tự 
 nhiên) đều không cho điểm.
 - Câu 7: Chỉ chấp nhận “tạ” (đáp án duy nhất trong bốn đơn vị đã cho: 3 040 kg = 3,04 tấn = 
 30,4 tạ = 304 yến). Ghi tấn, yến hoặc kg: không cho điểm.
III. PHẦN TỰ LUẬN (6 điểm)
Câu 8. (1,5 điểm)
 Ý Đáp án, lời giải Hướng dẫn chấm Điểm
 3 2 33 20 53
 + = + = Quy đồng đúng hai phân số (mẫu 
 10 11 110 110 110 0,25
 a số chung 110).
 53
 Tính đúng kết quả . 0,25
 110
 99 Biên soạn: TieuHoc.net 
 Ý Đáp án, lời giải Hướng dẫn chấm Điểm
 26 13 26 15 390 2
 : = × = = Chuyển đúng thành phép nhân với 
 45 15 45 13 585 3 15 0,25
 phân số đảo ngược .
 13
 b 390
 Kết quả đúng hoặc phân số 
 585 0,25
 2
 bằng nó ( ).
 3
 7 9 15 4 7 15 9
 + + + = ( + ) + ( Đổi chỗ và nhóm đúng các phân số 
 11 13 11 13 11 11 13 7 15 9 4
 4 22 13 cùng mẫu số: ( + ) + ( + 0,25
 + ) = + = 2 + 1 = 3 11 11 13 13
 c 13 11 13 ).
 Tính đúng mỗi nhóm (2 và 1) và 
 0,25
 kết quả 3.
Lưu ý khi chấm:
 - Ý a, b: đề chỉ yêu cầu tính nên không bắt buộc rút gọn; kết quả là phân số hoặc hỗn số 
 bằng giá trị đúng đều được tính đủ điểm phần kết quả. Học sinh dùng mẫu số chung khác 
 đúng, hoặc rút gọn trước khi nhân ở ý b, vẫn cho đủ điểm. Chỉ ghi kết quả đúng, không có 
 bước trung gian: cho đủ điểm của ý.
 - Ý c: tính đúng kết quả 3 nhưng không theo cách thuận tiện (quy đồng cả bốn phân số với 
 mẫu số chung 143, cộng lần lượt theo thứ tự): cho 0,25 điểm. Nhóm đúng nhưng tính sai 
 một nhóm: cho 0,25 điểm (bước nhóm).
Lỗi thường gặp: Cộng tử số với tử số, mẫu số với mẫu số; ở phép chia đảo ngược phân số 
thứ nhất thay vì phân số thứ hai; ở ý c cộng lần lượt từ trái sang phải với mẫu số chung lớn, 
dễ sai, không nhận ra các phân số cùng mẫu số có tổng là số tự nhiên.
Câu 9. (1 điểm)
 Ý Đáp án, lời giải Hướng dẫn chấm Điểm
 4 km² = 400 ha nên 4 km² 62 ha = 
 a Viết đúng 462. 0,25
 400 ha + 62 ha = 462 ha.
 10 000 m² = 1 ha nên 2 080 000 m² = 
 b Viết đúng 208. 0,25
 208 ha.
 6 cm² = 600 mm² nên 6 cm² 18 mm² 
 c Viết đúng 618. 0,25
 = 600 mm² + 18 mm² = 618 mm².
 1 m² = 100 dm² = 10 000 cm² nên 
 d Viết đúng 5. 0,25
 50 000 cm² = 5 m².
Lưu ý khi chấm:
 - Không trừ điểm khi học sinh viết số không tách lớp.
Lỗi thường gặp: Ý a quên 1 km² = 100 ha (viết 4 062 hoặc 46,2); ý b nhầm 1 ha = 1 000 m² 
(viết 2 080); ý c coi 1 cm² = 10 mm² (viết 78); ý d đổi cm² sang m² chỉ chia cho 100 (viết 
500).
 100

File đính kèm:

  • docxbo_10_de_kiem_tra_giua_hoc_ki_1_mon_toan_lop_5_nam_hoc_2026.docx