Bài giảng Tiếng Việt Lớp 3 Sách Cánh diều - Bài đọc 4: Bài tập làm văn

pptx 22 trang Biện Quỳnh 02/08/2025 920
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Tiếng Việt Lớp 3 Sách Cánh diều - Bài đọc 4: Bài tập làm văn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Tiếng Việt Lớp 3 Sách Cánh diều - Bài đọc 4: Bài tập làm văn

Bài giảng Tiếng Việt Lớp 3 Sách Cánh diều - Bài đọc 4: Bài tập làm văn
 CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI 
 TIẾT HỌC MÔN TIẾNG VIỆT! NỘI DUNG BÀI HỌC
Bài đọc 4: Bài tập làm văn KHỞI ĐỘNG
 Quan sát tranh và trả lời câu hỏi:
Theo em, bức tranh 
 nói về điều gì? KHỞI ĐỘNG
 Bức tranh vẽ về giờ kiểm 
 tra của một lớp học. BÀI ĐỌC 4:
BÀI TẬP LÀM VĂN HĐ 1: Đọc thành tiếng
 Giọng đọc trong bài:
 § Giọng kể phù hợp với diễn biến câu chuyện. 
 § Nhấn giọng, gây ấn tượng với những từ ngữ gợi 
 tả, gợi cảm. Ghép nghĩa của các từ sau:
a) Khăn mùi soa 1) rất ngắn (có ý chê)
b) Bí 2) Ở vào hoàn cảnh khó khăn 
c) Viết lia lịa 3) Viết rất nhanh và liên tục
d) Ngắn ngủn 4) Loại khăn mỏng dùng để bỏ túi Thực hành đọc bài
 Hướng dẫn:
 § Các em chú ý đọc đúng các tên phiên âm 
 nước ngoài.
 § Ngắt nghỉ đúng dấu câu hoặc nghĩa, đọc đúng 
 thanh điệu. HĐ 2: Đọc hiểu
Tìm những chi tiết cho thấy § Loay hoay một lúc mới 
Cô-li-a lúng túng khi làm bài. bắt đầu viết.
 § Bài viết ngắn ngủn.
 § Không “bịa” được ra thêm 
 điều gì. HĐ 2: Đọc hiểu
 Việc nào Cô-li-a kể trong bài 
 làm văn là việc bạn ấy chưa 
 làm được? § Giặt áo lót, áo sơ mi và 
 quần là việc Cô-li-a chưa 
 làm được. HĐ 2: Đọc hiểu
 Vì sao khi mẹ bảo Cô-li-a đi giặt quần áo:
 a. Lúc đầu bạn ấy ngạc nhiên.
 b. Về sau, bạn ấy vui vẻ làm theo lời mẹ. 
 Bạn ấy ngạc nhiên là vì chưa làm việc đó bao giờ 
 nhưng lại vui vẻ làm vì đã viết vào bài văn. HĐ 2: Đọc hiểu
 Có thể đặt tên khác cho 
 câu chuyện là gì?
 “Nói được làm được”; 
 “Học đi đôi với hành” LUYỆN TẬP 
 Dấu ngoặc kép trong mỗi câu dưới đây được dùng để làm gì?
a) Cô giáo ra cho chúng tôi một đề 1) Đánh dấu một câu ghi lại lời 
văn: “Em đã làm gì để giúp đỡ mẹ?” nói của nhân vật.
b) Tôi đã loay hoay mất một lúc rồi 
 2) Đánh dấu một câu được 
viết: “Em đã nhiều lần giúp đỡ mẹ.”
 trích nguyên văn. 1) Đánh dấu một câu ghi lại lời 
c) Mẹ hỏi tôi: “Hôm nay con nói của nhân vật.
đã làm bài kiểm tra thế nào?”
 2) Đánh dấu một câu ghi lại ý 
 nghĩa của nhân vật.
d) Tôi ngạc nhiên: “Sao các 
bạn viết được nhiều thế nhỉ?”.
 3) Đánh dấu một câu được 
 trích nguyên văn. Sử dụng dấu ngoặc kép
Viết lại một câu em đã nói với 
bạn. Sử dụng dấu ngoặc kép 
để đánh dấu câu đó.
 M Em nói với bạn: “Bài toán này không khó đâu!”. GÓC SÁNG TẠO:
GHI CHÉP VIỆC HẰNG NGÀY Đọc và trả lời câu hỏi Nhật kí của Bống
 Thứ 2, 14-6
 Bố báo tin vui: “Cuối tuần này cả nhà đi tắm biển”. Vui quá! 
 Lại sắp được nhảy sóng, được nằm trên phao, xây lâu đài 
 trên bãi cát rồi.
 Thứ 5, 17-6
 Mẹ bảo: “Con giúp mẹ chuẩn bị đồ bơi cho hai chị em nhé!”. 
 Mình chuẩn bị ngay từ hôm bố bảo rồi. Nhưng kiểm tra lại, 
 không thấy kính bơi của em Tuấn đâu. Hóa ra, cậu đem 
 nghịch bỏ vào ngăn tủ. May quá! Trả lời các câu hỏi
 Theo em, bạn Bống đã viết nhật kí để làm gì?
 A Để ghi nhớ những việc cần làm, thay cho thời gian biểu
 B Để ghi lại những điều đáng nhớ trong ngày và cảm 
 nghĩ của bạn ấy
 C Để nộp cho cô giáo, thay thế cho bài tập làm văn Đọc lại Nhật kí 1 ngày của bạn Bống (thứ Hai 
hoặc thứ Năm) và cho biết ngày hôm đó có 
việc gì? Cảm nghĩ của bạn ấy thế nào?
 § Ngày thứ 2 bố bạn Bống báo tin cả nhà 
 sẽ đi biển.
 § Ngày thứ 5 bạn Bống sắp xếp đồ đạc. Ghi lại việc đáng nhớ em đã làm
 Dựa vào nhật kí của bạn Bống em hãy viết một đoạn văn 
 ngắn kể về một việc đáng nhớ mà em đã làm.
 Ví dụ:
 Kể về ngày đi du lịch với gia đình, ngày về quê ngoại, đi 
 thăm bảo tàng, một ngày đi thiện nguyện...

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_tieng_viet_lop_3_sach_canh_dieu_bai_doc_4_bai_tap.pptx