Kế hoạch bài dạy Mĩ Thuật Lớp 1 + 4 - Tuần 6 - Năm học 2020-2021 - Trịnh Thị Tố Như
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mĩ Thuật Lớp 1 + 4 - Tuần 6 - Năm học 2020-2021 - Trịnh Thị Tố Như", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mĩ Thuật Lớp 1 + 4 - Tuần 6 - Năm học 2020-2021 - Trịnh Thị Tố Như
TUẦN 6 Sáng thứ 2 ngày 18 tháng 10 năm 2021 Hoạt động trải nghiệm lớp 2 SINH HOẠT DƯỚI CỜ - CHÀO MỪNG NGÀY PHỤ NỮ VIỆT NAM 20-10 I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức - Tham gia biểu diễn văn nghệ chào mừng ngày Phụ nữ Việt Nam 20-10 hoặc cổ vũ các tiết mục văn nghệ. - HS nắm được yêu cầu phong trào Tìm kiếm tài năng nhí và sẵn sàng tham gia. 2. Năng lực Năng lực chung: - Giao tiếp, hợp tác ; Tự chủ, tự học. Năng lực riêng: - Hiểu được ý nghĩa của ngày Phụ nữ Việt Nam. - Trình diễn tài năng: múa, hát, đóng kịch, 3. Phẩm chất - Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Phương pháp dạy học - Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực. 2. Thiết bị dạy học a. Đối với GV - Nhắc HS mặc đúng đồng phục, trang phục biểu diễn. b. Đối với HS: - Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng. - Chuẩn bị các tiết mục văn nghệ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DAY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen với các hoạt động chào cờ. b. Cách tiến hành: GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện nghi lễ chào cờ. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC a. Mục tiêu: HS tham gia chào mừng ngày Phụ nữ Việt Nam 20-10. b. Cách tiến hành: - GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực hiện - HS chào cờ. nghi lễ chào cờ. - HS nghe GV nhận xét kết quả thi đua của tuần - HS lắng nghe. vừa qua và phát động phong trào của tuần tới. - GV triển khai các hoạt động hướng đến chào - HS nhiệt tình tham gia các hoạt mừng ngày Phụ nữ Việt Nam 20-10: động. + Biểu diễn một số tiết mục văn nghệ chào mừng ngày Phụ nữ Việt Nam 20-10. + Nghe chia sẻ về nguồn gốc và ý nghĩa ngày Phụ nữ Việt Nam. + Thi hái hoa dân chủ tìm hiểu về ngày Phụ nữ Việt Nam. - GV tổ chức cho HS biểu diễn các tiết mục tài năng nổi bật của một tổ trước lớp: hát, múa, võ thuật, đóng kịch. * Hoạt động tham gia tìm kiếm tài năng nhí a. Mục tiêu: HS tham gia phong trào Tìm kiếm tài - HS lắng nghe. năng nhí. b. Cách tiến hành: - GV triển khai một số nội dung phát động phong trào Tìm kiếm tài năng nhí theo gợi ý: - HS nhiệt tình tham gia các hoạt động. + Ý nghĩa của phong trào: Giúp HS tự tin thể hiện bản thân, bộc lộ và phát huy tài năng của mình. + Các nhóm sẽ tổ chức và trình diễn tài năng của các bạn trong lớp . + Nội dung trình diễn tài năng: hát, múa, đóng kịch, nhảy,...có thể biểu diễn theo cá nhân hoặc nhóm. --------------***------------- TUẦN 6 Chiều thứ 2 ngày 18 tháng 10 năm 2021 Mĩ thuật lớp 4 CHỦ ĐỀ 3: NGÀY HỘI HÓA TRANG I. Yêu cầu cấn đạt 1. Kiến thức + Phân biệt và nêu được đặc điểm một số loại mặt nạ sân khấu chèo, tuồng, lễ hội dân gian Việt Nam và một vài lễ hội quốc tế. + Tạo hình được mặt nạ, mũ, con vật, nhân vật, .theo ý thích. + Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. 2. Về năng lực 1.2. Năng lực chung - Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; - Biết tham gia hoạt động nhóm, trao đổi, thảo luận quá trình học/thực hành trưng bày, nêu tên SP. - Biết dùng vât liệu và công cụ, họa phẩm (màu vẽ, giấy màu, ) để thực hành sáng tạo chủ đề “Ngày hội hóa trang” 2.2. Năng lực riêng - Năng lực ngôn ngữ: Vận dụng kĩ năng nói trong trao đổi, giới thiệu, nhận xét. - Năng lực khoa học: Vận dụng sự hiểu biết về mặt nạ để áp dụng vào các tiết học khác và cuộc sống hằng ngày. 3. Phẩm chất: * Góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, ý thức trách nhiệm, siêng năng ở học sinh, cụ thể qua một số biểu hiện: - Biết tôn trọng sản phẩm của mình, của bạn làm ra - Trung thực khi đưa ra các ý kiến cá nhân về sản phẩm - Biết sử dụng các vật liệu sưu tầm được như: Màu vẽ, giấy vẽ, bìa, giấy màu, kéo, hồ dán, dây .để tạo thành mặt nạ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: + Giáo viên: - Sách dạy, học Mĩ thuật 4. - Màu vẽ, giấy vẽ, bìa, giấy màu, kéo, hồ dán, dây . + Học sinh: - Sách học Mĩ thuật 4. - Đất nặn, các vật dễ tìm như khuy áo, hột, hạt, ruy băng, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tạo hình mặt nạ (HĐ cá nhân) 1. Khởi động: Tổ chức trò chơi “Tôi là ai” - HS thực hiện. 2. Nội dung chính: * HĐ1: Tìm hiểu: + Giới thiệu chủ đề: (Ngày hội hóa trang). + Quan sát hình 3.1 sách HMT 4 để tìm hiểu mặt - HS quan sát, tìm hiểu. nạ về chất liệu, màu sắc, sử dụng trong dịp nào, hình dáng. * HĐ2: Cách thực hiện: + Quan sát hình 3.2 sách HMT 4 về cách tạo hình - HS quan sát, tìm hiểu. mặt nạ. + GV hướng dẫn (sách HMT 4. tr 19). + Quan sát hình 3.3 sách HMT 4 tham khảo các sản phẩm. * HĐ3: Thực hành: (HĐ cá nhân) - HS thực hiện. + Em hãy tạo mặt nạ theo ý thích. * HĐ4: Giới thiệu sản phẩm. Nhận xét. + Yêu cầu HS trưng bày và nêu cảm nhận về sản - HS nhận xét. phẩm của mình. + GV nhận xét và đánh giá sản phẩm của học sinh. * Vận dụng – trải nghiệm: Em hãy sáng tạo hình mặt nạ bằng các cách khác nhau (tham khảo hình 3.6 ). 2. Hướng dẫn học ở nhà: - Nhắc HS chuẩn bị bài sau chu đáo. TUẦN 6 Sáng thứ 3 ngày 19 tháng 10 năm 2021 Mĩ thuật lớp 1 CHỦ ĐỀ 3: SỰ THÚ VỊ CỦA NÉT BÀI 4: NÉT THẲNG, NÉT CONG I. Yêu cầu cần đạt 1. Phẩm chất Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS các phảm chất như chăm chỉ, trách nhiệm, trung thực, thông qua một số biểu hiện cụ thể sau: - Yêu thích cái đẹp thông qua biểu hiện sự đa dạng của nét trong tự nhiên, cuộc sống và tác phẩm mĩ thuật. - Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu, phục vụ học tập, tự giác tham gia hoạt động học tập. - Không tự tiện lấy đò dùng học tập của bạn; chia sẻ ý kiến theo đúng cảm nhận của mình. - Biết giữ vệ sinh lớp học, tôn trọng sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. 2. Năng lực - Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực sau: 2.1 Năng lực mĩ thuật - Nhận biết nét thẳng, nét cong và sự khác nhau của chúng. - Tạo được sản phẩm đơn giản bằng nét thẳng , nét cong. - Bước đầu chia sẻ được nhận biết về nét thẳng, nét cong ở đối tượng thẩm mĩ và sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. 2.2Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; chủ động trong hoạt động học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng bạn trao đổi, thảo luận và nhận xét sản phẩm. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng công cụ, họa phẩm để thực hành tạo nên sản phẩm. 2.3Năng lực đặc thù khác - Năng lực ngôn ngữ:thông qua trao đổi, thảo luận theo chủ đề. - Năng lực thể chất: thực hiện các thao tác thực hành với sự vận động của bàn tay. II. Đồ dùng dạy học 1/ Học sinh: SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; đồ dùng, vật liêu như mục Chuẩn bị trang 18 SGK, màu vẽ, vật liệu dạng sợi, que tính, sợi dây, 2/ Giáo viên: SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; phương tiện, họa cụ, họa phẩm, và vật liệu dạng que ( que tính, thước kẻ, que diêm, ), dạng sơi, giấy màu, Đồ dùng trực quan các dạng hình kỉ hà, hình nét cong đơn giản. - Hình minh họa trang 21 - Một số bức tranh, sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật sử dụng nét thẳng, nét cong. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Ổn định lớp. - Kiểm tra sĩ số và sự chuẩn bị đồ - Lớp trưởng báo cáo sĩ số. Tổ trưởng dùng, vật dụng cho bài học. báo cáo phần chuẩn bị. - Kiểm tra bài cũ - HS thực hiện Hoạt động 2: Khởi động, giới thiệu bài học. GV giới thiệu một số đồ dùng, sản phẩm, tác phẩm thông qua đồ dùng dạy học. - HS quan sát. GV dùng dây nhảy trong môn thể dục kéo thẳng và uốn/để chùng cho cong xuống. GV kết luận nét cong/ - HS nhắc lại tựa bài. thẳng được tạo ra từ một thứ. Bài học hôm nay ta sẽ tìm hiểu về nét thẳng, nét cong. Hoạt động 3: Tổ chức cho HS tìm hiểu, khám phá Những điều mới mẻ. 1/Quan sát, nhận biết - GV đưa ra một số hình ảnh và gợi ý quan sát, ví dụ: Cô muốn tìm nét thẳng/ cong, bạn nào nhìn thấy nào?.. - Đặt các câu hỏi liên quan đến - HS trả lời. HS khác nhận xét bổ sung. hình ảnh trong bài học (phần quan sát- nhận biết) theo dạng phát vấn/ hỏi- đáp: + Nét cong trong hình ở chỗ nào? + Em có nhìn thấy những nét cong khác không? + Ai có thể chỉ ra một vài nét thẳng? + Xung quanh em có nét thẳng không? 2/ Thực hành, sáng tạo 2.1. Tìm hiểu cách thực hành, sáng tạo. – Quan sát hình ảnh SGK, trang 21. - Cho HS quan sát các hình trang 21 – Suy nghĩ, trả lời câu hỏi của GV. + Em thấy hình vẽ gì? + Hình đó được tạo bằng nét thẳng hay nét cong? - HS phát biểu. - Tổ chức HS trao đổi và phát biểu về cách vẽ các hình bằng nét thẳng, nét cong đơn giản. - Hướng dẫn HS cách cầm bút, - HS quan sát GV làm mẫu. cách vẽ được đường thẳng không dùng thước kẻ; cách vẽ nhiều nét phác để có một đường như ý muốn. - GV làm mẫu, HS quan sát. - Gợi mở HS tạo hình sản phẩm với que thẳng. 2.2. Thực hành, sáng tạo - Tạo sản phẩm nhóm - Bố trí HS ngồi theo nhóm (6HS). – Tập đặt câu hỏi cho bạn, trả lời, thảo luận, - Giao nhiệm vụ cho HS: Sáng tạo chia sẻ trong thực hành. các hình ảnh bằng nét thẳng, nét cong. GV hướng dẫn dùng một loại nét trước, không phối hợp nét. - Lưu ý HS có thể tạo hình với một loại nét thẳng, nét cong hoặc có thể kết hợp cả hai kiểu nét. - Quan sát, hướng dẫn và có thể hỗ trợ HS thực hành. - Gợi mở nội dung HS trao đổi/thảo luận trong thực hành. Hoạt động 3: Cảm nhận, chia sẻ - Trưng bày sản phẩm theo nhóm - Hướng dẫn HS trưng bày sản - Giới thiệu sản phẩm của mình phẩm - Chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của - Gợi mở HS giới thiệu: mình/của bạn + Hình được tạo từ nét thẳng hay - Lắng nghe. nét cong, hay kết hợp cả hai? + Chia sẻ cảm nhận về sản phẩm - Lắng nghe. Có thể chia sẻ suy nghĩ. của bản thân, của nhóm khác. - Liên hệ sự hiện hữu của nét thẳng, nét cong trong cuộc sống. Hoạt động 4: Hướng dẫn cho HS tìm hiểu nội dung Vận dụng. - HS quan sát. Yêu cầu HS quan sát các tranh trang 22 SGK . - HS trả lời. HS khác nhận xét bổ sung. - Cho HS trả lời câu hỏi: + Em nhìn thấy gì trong tranh? + Bạn nhỏ đang làm gì? + Con cá được tạo nên từ gì? Nét thẳng hay nét cong? - HS phát biểu. Nhận xét. - Em hãy kể tên các đồ vật có nét thẳng, nét cong. HS tìm và nói đồ vật đó có nét thẳng hay nét cong hay kết hợp - HS lắng nghe. cả hai. Hoạt động 5: Tổng kết bài học. - GV chốt lại + Nét thẳng nét cong có trong tự nhiên, trong cuộc sống và trong tác phẩm mĩ thuật. + Em có thể vẽ mọi hình ảnh bằng nét thẳng, nét cong. Hoạt động 6: Hướng dẫn HS chuẩn bị bài học tiếp theo. - Tóm tắt nội dung chính của bài học - Nhận xét kết quả học tập - Hướng dẫn HS chuẩn bị bài học tiếp theo: xem trước bài 5 SGK, chuẩn bị các đồ dùng, vật liệu theo yêu cầu ở mục chuẩn bị trong Bài 5, trang 23 SGK.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mi_thuat_lop_1_4_tuan_6_nam_hoc_2020_2021_t.docx

