Kế hoạch bài dạy Mĩ Thuật & Hoạt động trải nghiệm Lớp 2 + 3 + 5 - Tuần 7 - Năm học 2020-2021 - Trịnh Thị Tố Như

docx 16 trang Biện Quỳnh 05/08/2025 160
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mĩ Thuật & Hoạt động trải nghiệm Lớp 2 + 3 + 5 - Tuần 7 - Năm học 2020-2021 - Trịnh Thị Tố Như", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mĩ Thuật & Hoạt động trải nghiệm Lớp 2 + 3 + 5 - Tuần 7 - Năm học 2020-2021 - Trịnh Thị Tố Như

Kế hoạch bài dạy Mĩ Thuật & Hoạt động trải nghiệm Lớp 2 + 3 + 5 - Tuần 7 - Năm học 2020-2021 - Trịnh Thị Tố Như
 TUẦN 7
 Sáng thứ 2 ngày 25 tháng 10 năm 2021 
 Hoạt động trải nghiệm lớp 2 
 HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ 
 - EM TỰ LÀM LẤY VIỆC CỦA MÌNH
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức
 - Hiểu được sự cần thiết phải tự làm lấy việc của mình.
 - Xử lí được một số tình huống liên quan đến việc tự phục của bản thân.
 - HS thể hiện được sự khéo léo, cẩn thận của bản thân thông qua thực hiện 
 một số việc tự phục đơn giản. 
 2. Năng lực
 - Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác; Tự chủ, tự học. 
 - Năng lực riêng:Hiểu được sự cần thiết của việc tự phục vụ bản thân. 
 - Thể hiện được sự khéo léo, cẩn thận, gọn gàng thông qua việc chuẩn bị 
 sách vở, giấy bọc sách vở, quần dài, áo sơ mi, áo phông, 
 3. Phẩm chất
 - Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm. 
 II. Đồ dùng dạy học 
 a. Đối với GV
 - Giáo án. 
 - SGK.
 - Phiếu tình huống, tranh minh họa các tình huống để HS đóng vai. 
 b. Đối với HS: 
 - SGK.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
 a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học 
sinh và từng bước làm quen bài học.
 b. Cách tiến hành: 
 - GV giới thiệu trực tiếp vào bài học Hoạt 
động giáo dục theo chủ đề: Em tự làm lấy việc của 
mình (tiết 2). II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN 
THỨC
 Hoạt động 1: Chia sẻ
 a. Mục tiêu
 - HS chia sẻ những việc tự phục vụ mà bản 
thân đã thực hiện ở nhà, ở trường.
 - HS hiểu được sự cần thiết phải tự phục vụ 
bản thân.
 b. Cách tiến hành:
 (1) Làm việc nhóm:
 - GV chia lớp thành các nhóm. - HS chia thành các nhóm. 
 - GV yêu cầu các nhóm thảo luận và chia sẻ - HS thảo luận nhóm, trả lời 
về những việc bản thân đã tự làm ở nhà và ở trường câu hỏi. 
theo các câu hỏi:
 + Bạn đã tự làm những việc gì ở nhà?
 + Bạn đã tự làm những việc gì ở trường?
 + Bạn đã tự làm việc đó như thế nào?
 + Mọi người xung quanh nhận xét gì vê việc 
bạn làm?
 (2) Làm việc cả lớp:
 - GV mời một số HS lên trước lớp chia sẻ về 
những việc bản thân đã tự làm. - HS trình bày. 
 - GV yêu cầu HS khác nhận xét và nêu điều 
đã học được từ các bạn. - HS nhận xét. 
 c. Kết luận:Các em nên cố gắng làm những 
việc tự phục vụ phù hợp với lứa tuổi và khả năng 
 - HS lắng nghe, tiếp thu.
của bản thân, điêu đó giúp các em tự lập và không phụ thuộc, ỷ lại vào người khác.
 Hoạt động 2: Xử lí tình huống
 a. Mục tiêu: HS nhận diện phân tích và có 
cách ứng xử phù hợp thể hiện sự tự giác với những 
việc tự phục vụ trong học tập, sinh hoạt ởlớp, ở 
trường. 
 b. Cách tiến hành:
 (1) Làm việc nhóm:
 - GV chia lóp thành các nhóm. - HS chia thành các nhóm. 
 - GV phổ biến nhiệm vụ thảo luận: - HS thảo luận theo nhóm, trả 
 lời câu hỏi. Nếu em là bạn trong 
 + Mỗi nhóm tìm hiểu một tình huống. tình huống đó thì em sẽ:
 + HS đọc tình huống và trảlời câu hỏi: Điều gì + Tình huống 1: Em sẽ học 
xảy ra với nhânvật trong mỗi tình huống? Các ban theo các bạn, sắp xếp lại sách vở 
trong tình huống đó đã ứng xử như thế nào? Nếu ngăn nắp, gọn gàng sau khi đọc 
em là bạn trong tình huống đó thì em sẽ làm gì? vì xong sách ở thư viện.
sao?
 + Tình huống 2: Em sẽ nói với 
 - GV yêu cầu các nhóm đóng vai thể hiện cách mẹ con sẽ tự chuẩn bị quần áo và 
ứng xử của nhóm mình. sách vở rồi ăn sáng. 
 (2) Làm việc cả lớp: - HS đóng vai trước lớp. 
 - GV yêu cầu các nhóm HS thực hiện đóng vai 
trước lớp.
 - HS chia sẻ. 
 - GV yêu cầu HS chia sẻ suy nghĩ và cảm 
nhận của bản thân sau khi tham gia hoạt động đóng 
vai. GV gợi ý các câu hỏi để HS chia sẻ: Em đã 
từng gặp phải tình huống đó chưa? Em thích hoạt 
động đóng vai của nhóm nào nhất? Vì sao? Em học 
được điều gi từ việc đóng vai các tình huống này?
 c. Kết luận:Tự giác thực hiện những việc làm - HS lắng nghe, tiếp thu. 
phù hợp trong học tập, sinh hoạt ở lớp, ở nhà sẽ 
giúp em tự tin khẳng định bản thân, rèn luyện đức 
tính chăm chỉ, tự lập và có trách nhiệm với việc 
làm của mình. - HS lắng nghe, thực hiện. 
 - GV hướng dẫn HS thực hiện chia sẻ với bố 
mẹ, người thân theo các câu hỏi sau: + Em muốn tự làm những việc gì khi ở nhà?
 Hoạt động 2: Thử ai khéo tay hơn
 - GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm sẽ 
cùng thực hiện một số việc làm:
 + Nhóm 1: Thực hành bọc sách, vở.
 + Nhóm 2: Thực hành cài cúc áo nhanh.
 + Nhóm 3: Thực hành gấp quần áo gọn gàng. 
 - GV yêu cầu các nhóm thực hành trước lớp.
 - HS và GV cùng nhận xét về thời gian hoàn 
thành, đánh gá sản phẩm các nhóm sau khi thực 
hành. 
 - GV khen ngợi những bạn làm khéo léo, cẩn 
thận, gọn gàng.
- GV tiếp tục triển khai hoạt động hướng đến việc 
tự phục vụ bản thân khi ở nhà và ở trường của HS. 
 - GV tổ chức cho HS tham gia trình diễn tiểu 
phẩm “Giớ nào, việc nấy”.
 + Có việc nào em muốn tự làm ở nhà mà chưa 
biết cách thực hiện không? Hãy nhờ bố mẹ, người 
thân hướng dẫn cách thực hiện việc làm đó.
 --------------***-------------
 TUẦN 7
 Sáng thứ 3 ngày 26 tháng 10 năm 2021 
 Mĩ thuật lớp 2 
 Bài 4: SÁNG TẠO CÙNG SẢN PHẨM THỦ CÔNG 
 I. Yêu cầu cần đạt 
 1.1. Kiến thức
 Bài học giúp HS đạt được một số yêu cầu cần đạt về năng lực mĩ thuật như 
 sau: 
 - Nhận biết được đặc điểm của một số chiếc vòng đeo tay làm thủ công từ 
 một số chất liệu, vật liệu sẵn có. Nêu được cách tạo sản phẩm chiếc vòng đeo 
 tay bằng giấy. 
 - Tạo được chiếc vòng đeo tay theo ý thích và trao đổi, chia sẻ trong thực 
 hành. - Trưng bày, giới thiệu, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm; Biết liên hệ sử 
 dụng sản phẩm để làm đẹp cho bản thân và đời sống. 
 1.2. Năng lực chung và năng lực đặc thù khác
 Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS năng lực chung và một số 
 năng lực đặc thù khác như: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết 
 vấn đề và sáng tạo, ngôn ngữ, tính toán thông qua một số biểu hiện cụ thể 
 như: Sử dụng được giấy và công cụ phù hợp để thực hành, tạo sản phẩm chiếc 
 vòng; Ước lượng được kích thước chiếc vòng phù hợp với cổ tay của 
 mình/người khác; trao đổi, chia sẻ cùng bạn về sản phẩm chiếc vòng của 
 mình 
 1.3. Phẩm chất
 Bài học góp phần bồi dưỡng, phát triển ở HS một số phẩm chất chủ yếu 
 như: Yêu nước, trung thực, trách nhiệm ; trong đó góp phần rèn tính kiên trì, ý 
 thức tôn trọng được biểu hiện như: Biết được nhiều nguyên liệu trong tự nhiên, 
 đời sống có thể sử dụng để tạo nên sản phẩm chiếc vòng và các sản phẩm hữu 
 ích khác phục vụ đời sống; thấy được sự khéo léo của đôi tay và sáng của con 
 người trong sáng tạo sản phẩm. 
 II. CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH VÀ GIÁO VIÊN
 2.1. Học sinh: Vở THMT; giấy màu, kéo, hồ dán, màu vẽ 
 2.2. Giáo viên: Vở THMT; giấy màu, kéo, hồ dán ; hình ảnh liên quan 
 đến nội dung bài học. 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động chủ yếu của GV HĐ của yếu của 
 HS
 Hoạt động 1: Ổn định lớp, giới thiệu bài (Khoảng 3’)
 - Kiểm tra sĩ số HS - Lớp trưởng/tổ 
 - Giới thiệu bài học (vận dụng kĩ thuật DH tia chớp): trưởng báo cáo
 + Tổ chức HS quan sát lần lượt một số chiếc vòng, như: - Quan sát, suy 
vòng thể thao, vòng cổ, vòng tay, vòng chân, vòng ném còn... nghĩ, trả lời theo cảm 
Mỗi hình ảnh xuất hiện, yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời nhanh nhận
về cách sử dụng chiếc vòng.
 + Đánh giá kết quả (đúng/sai); kết hợp gợi mở, liên hệ 
với một số chất liệu sử dụng để tạo nên những chiếc vòng và 
giới thiệu nội dung bài học. 
 Hoạt động 2: Tổ chức HS quan sát, nhận biết (Khoảng 11’)
 a. Sử dụng hình ảnh một số chiếc vòng trong SGK (tr.19) 
 - Hướng dẫn HS quan sát và giao nhiệm vụ thảo luận: - Thảo luận nhóm 
Trả lời câu hỏi trong SGK. đôi
 - Tóm tắt ý kiến của HS, giới thiệu rõ hơn về đặc điểm - Trả lời câu hỏi
mỗi chiếc vòng: Đan kiểu tết tóc bằng lá cây, quấn giấy màu - Nhận xét, bổ 
trên vật liệu bìa giấy; đan sợi thổ cẩm. sung câu tar lời của - Gợi nhắc HS: Lá cây, giấy màu, bìa giấy, sợi thổ nhóm bạn
cẩm/sợi len, sợi vải là những vật liệu dễ tìm thấy trong đời 
sống.
 b. Sử dụng hình ảnh (hoặc sản phẩm nguyên mẫu) một số chiếc vòng sưu tầm
 - Giới thiệu với HS hình ảnh một số chiếc làm bằng: 
Giấy, lá cây, gỗ, ốc, sợi dây dù và giao nhiệm vụ thảo luận: - Quan sát
 + Giới thiệu vật liệu sử dụng để làm nên mỗi chiếc vòng. - Thảo luận: nhóm 
 + Nêu cách sử dụng mỗi chiếc vòng? (đeo ở đâu?). 5-6 thành viên
 + Kể tên màu sắc, giới thiệu và màu đậm, màu nhạt trên - Trả lời câu hỏi, 
mỗi chiếc vòng nhận xét, bổ sung câu 
 - Nhận xét ý kiến chia sẻ, bổ sung của HS; kết hợp giới trả lời của nhóm bạn
thiệu thêm về vật liệu, cách làm và công dụng của những 
chiếc vòng: Đeo tay, đeo cổ, đeo tai, trưng bày... 
 - Chốt nội dung HĐ 2.1 (sơ đồ tư duy): Có thể sử dụng 
vật liệu sẵn có như: giấy, bìa, lá cây, sợi len để tạo nên 
chiếc vòng theo ý thích. 
 - Kích thích HS hứng thú với tìm hiểu cách tạo chiếc 
vòng từ giấy thủ công
 Hoạt động 3: Tổ chức HS thực hành, sáng tạo và tập trao đổi, chia sẻ (khoảng 14’)
 a. Hướng dẫn HS cách tạo chiếc vòng bằng giấy 
 - Hướng dẫn HS quan sát hình minh họa trong SGK, tr 
20, 21 và yêu cầu: Thảo luận, nêu cách tạo chiếc vòng theo - Thảo luận: 3-4 
cảm nhận. thành viên
 - Đánh giá câu trả lời, nhận xét, bổ sung của HS - Nêu cách tạo 
 - Hướng dẫn, thị phạm minh họa mỗi cách thực hành, kết chiếc vòng từ giấy theo 
hợp giảng giải, gợi mở và tương tác với HS cảm nhận
 + Cách 1: Cắt giấy tạo nét và gấp - Quan sát Gv thị 
 + Cách 2: Cắt giấy tạo nét và dán phạm 
 - Gợi mở HS: Có thể tham khảo một số sản phẩm chiếc - Có thể chia sẻ ý 
vòng của các bạn: Minh Thư, Hà Trang Thanh Tùng trong tưởng chọn cách thực 
SGK, tr. 21 và hình ảnh chiếc vòng trong vở Thực hành. Có hành 
thể kết hợp trang trí chấm, nét, vẽ hình ảnh theo ý thích cho 
chiếc vòng.
 - Gợi mở Hs chia sẻ ý định ban đầu về lựa chọn cách 
thực hành, tạo chiếc vòng cho riêng mình.
 - Kích thích HS hứng thú với thực hành, tạo chiếc vòng 
theo ý thích
 b. Tổ chức HS thực hành, sáng tạo và tập trao đổi, chia sẻ
 - Tổ chức HS ngồi theo nhóm, giao nhiệm vụ cá nhân: - Chọn cách thực 
Sử dụng giấy màu theo ý thích để tạo chiếc vòng theo cách 1 hành và màu giấy theo ý 
hoặc cách 2. thích.
 - Nhắc HS trao đổi, thảo luận, chia sẻ trong thực hành: - Tạo sản phẩm cá Quan sát các bạn trong nhóm, trao đổi, thảo luận với bạn hoặc nhân, quan sát các bạn 
nêu câu hỏi, nhận xét, chia sẻ cảm nhận... Ví dụ: Bạn chọn trong nhóm thực hành 
cách thực hành nào? Bạn sẽ dùng giấy có màu gì, màu nào và trao đổi, chia sẻ 
đậm, màu nào nhạt? bạn muốn vẽ hình gì trên chiếc vòng... 
 - Nếu HS thực hành cá nhân xong , GV cho HS thực 
hành nhóm.
 - Tổ chức Hs thực hành tạo sản phẩm nhóm
 - Gợi mở Hs thực hiện:
 + Thảo luận, thống nhất nội dung (vòng tay, vòng cổ, 
quả bóng ), cách thực hiện (như trên)
 + Phân công thành viên thực hiện 
 + Quan sát các bạn trong nhóm, có thể học tập bạn hoặc 
góp ý để hướng đến sản phẩm cá nhân phù hợp với ý tưởng 
của nhóm
 - Quan sát các nhóm HS thực hành, trao đổi và gợi mở 
hoặc có thể hỗ trợ
 Hoạt động 4: Tổ chức trưng bày, trao đổi và chia sẻ cảm nhận về sản phẩm 
(Khoảng 5’)
 - Nhắc HS thu dọn đồ dùng học tập và hướng dẫn HS - Thu dọn đồ dùng, 
trưng bày sản phẩm theo nhóm công cụ 
 - GV gợi mở HS giới thiệu, nhận xét sản phẩm và chia sẻ - Trưng bày sản 
cảm nhận: phẩm tại nhóm.
 + Em đã tạo chiếc vòng bằng cách nào - Quan sát sản 
 + Trên chiếc vòng của em có những màu gì? Màu nào là phẩm và trao đổi, giới 
màu cơ bản thiệu.
 + Trong nhóm của em, các bạn đã tạo chiếc vòng theo Sản phẩm thực 
những cách nào?... hành
 - Tổng hợp chia sẻ của HS, nhận xét sản phẩm. 
 Hoạt động 5: Tổng kết tiết học, gợi mở vận dụng và hướng dẫn chuẩn bị tiết 2 
(khoảng 2’)
 - Tóm tắt nội dung chính của tiết học, bài học - Lắng nghe
 - Nhận xét kết quả học tập - Có thể chia sẻ 
 - Hướng dẫn Hs quan sát hình ảnh mục vận dụng và gợi mong muốn thực hành 
mở HS chia sẻ thêm ý tưởng muốn thực hành tạo sản phẩm khác.
 - Hướng dẫn chuẩn bị: Đọc bài 5, trang 24 và chuẩn bị 
theo hướng dẫn ở mục Chuẩn bị.
 --------------***-------------
 TUẦN 7
 Sáng thứ 4 ngày 27 tháng 10 năm 2021 
 Mĩ thuật lớp 3 
 CHỦ ĐỀ 4: CHÂN DUNG BIỂU CẢM I. Yêu cầu cần đạt
 1. Về phẩm chất.
 - Chủ đề góp phần bồi dưỡng cho HS biết nhận biết cơ thể người và thêm 
yêu quý, trân trọng bạn bè, gia đình. Biết yêu quý, trân trọng giữa con người với 
nhau. Có tinh thần trách nhiệm yêu thương, tự lập và bảo vệ bản thân, gđ, đồng 
loại cụ thể qua một số biểu hiện:
 + Thấy được tình yêu thương, thân thiết của bạn bè qua các hoạt động diễn 
ra ở trường.
 + Cảm nhận được tình cảm bạn bè, gia dình.
 + Trung thực đưa ra các ý kiến cá nhân về sản phẩm.
 + Cảm nhận được vẻ đẹp của sản phẩm, của thiên nhiên. 
 2. Về năng lực.
 Chủ đề góp phần hình thành và phát triển ở HS những năng lực sau:
 - Năng lực đặc thù:
 + Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ: Nhận biết được một số hình 
ảnh đẹp, đặc điểm, các hoạt động cơ bản của cơ thể người. Bước đầu làm quen 
với cách vẽ chân dung biểu cảm.
 + Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: Xác định được mục đích sáng 
tạo, biết sử dụng yếu tố tạo hình làm lên sản phẩm, biết lựa chọn phối hợp màu 
sắc vẽ được hình nhân vật và vẽ được hình người qua cách vẽ “chân dung biểu 
cảm”.
 + Năng lực phân tích và đánh giá thẩm mĩ: Biết trưng bày, giới thiệu, chia 
sẻ cảm nhận của mình về sản phẩm của mình và của bạn.
 - Năng lực chung:
 + Năng lực tự chủ và tự học. Chuẩn bị được đồ dùng học tập và vật liệu 
học tập.
 + Năng lực giao tiếp và hợp tác. Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình 
học tập và nhận xét sản phẩm.
 + Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Biết lựa chọn và sử dụng vật 
liệu, hoạ phẩm để thực hành để tạo nên sản phẩm. HS vẽ được chân dung biểu 
cảm theo cảm nhận cá nhân.
 + Năng lực ngôn ngữ.Vận dụng kĩ năng nói, thuyết trình trong trao đổi, 
thảo luận, giới thiệu sản phẩm.
 + Năng lực tính toán.Vận dụng sự hiểu biết về các hình khối cơ bản như: 
vuông, tròn, tam giác 
 II. Đồ dùng dạy học 
 1. Giáo viên 
 - Sách giáo khoa, sách giáo viên.
 - Hình minh họa các bước vẽ chân dung biểu cảm.
 - Bài vẽ chân dung và tranh chân dung biểu cảm của HS. 
 - Máy tính, máy chiếu
 2. Học sinh 
 - Sách giáo khoa, vở thực hành. - Giấy bìa, bút chì, màu vẽ 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
 (Năng lực quan sát trong bài học) - Quan sát, nhận xét
 - Cho HS quan sát hình ảnh khuôn mặt 
với các biểu cảm khác nhau, yêu cầu HS - Mở bài học
nêu nhận xét về cảm xúc của từng khuôn 
mặt.
 - GV giới thiệu nội dung chủ đề.
 2. HOẠT ĐỘNG TÌM HIỂU
 (Năng lực tìm hiểu về chủ đề)
 * Mục tiêu:
 + HS tìm hiểu và hiểu được khái niệm - Thảo luận, tìm hiểu và hiểu được 
về tranh chân dung biểu cảm. khái niệm về tranh chân dung biểu cảm.
 + HS biết cách thể hiện tranh chân - Biết cách thể hiện tranh chân dung 
dung biểu cảm. biểu cảm.
 + HS tập trung, nắm bắt được kiến - Tập trung, ghi nhớ kiến thức của 
thức cần đạt trong hoạt động này. hoạt động.
 * Tiến trình của hoạt động:
 - Tổ chức HS hoạt động theo nhóm.
 - Yêu cầu HS quan sát 2 bức tranh 
chân dung trong hình 4.1 sách học MT 3 và - Hoạt động nhóm
so sánh cách vẽ 2 bức tranh. - Quan sát, tìm ra sự khác nhau của 
 - Cho HS xem thêm một số tranh 2 bức tranh.
trong hình 4.2 để hiểu hơn về tranh chân 
dung biểu cảm. - Thấy được vẻ đẹp của tranh chân 
 - GV tóm tắt: dung biểu cảm.
 + Tranh chân dung biểu cảm khác 
tranh chân dung thường vẽ ở các đường nét - Ghi nhớ
và màu sắc. - Tiếp thu
 + Tranh chân dung biểu cảm được thể 
hiện bằng hình thức quan sát, vẽ không 
nhìn giấy để ghi lại cảm nhận của người vẽ - Ghi nhớ
về đặc điểm của người được vẽ.
 3. HĐ KHÁM PHÁ NHẬN BIẾT 
CÁCH THỰC HIỆN
 (Năng lực phân tích và đánh giá thẩm 
mĩ, giao tiếp, ngôn ngữ, hợp tác, ghi nhớ và 
thái độ)
 * Mục tiêu:
 + HS trải nghiệm, tìm hiểu cách vẽ - Trải nghiệm, nhận ra cách vẽ hình, hình, vẽ màu tranh chân dung biểu cảm. vẽ màu tranh chân dung biểu cảm.
 + HS nắm được cách vẽ tranh chân - Nắm được cách vẽ hình, vẽ màu 
dung biểu cảm. tranh chân dung biểu cảm.
 + HS tập trung, nắm bắt được kiến - Tập trung, ghi nhớ kiến thức của 
thức cần đạt trong hoạt động này. hoạt động.
 * Tiến trình của hoạt động:
 - Trải nghiệm vẽ không nhìn giấy: 
 + Chọn 1 HS làm mẫu để GV thực - 1 HS làm mẫu, lớp quan sát thao 
hiện vẽ minh họa trên giấy vẽ. Yêu cầu HS tác của GV.
quan sát mắt và tay của GV để hiểu cách 
vẽ. - Lắng nghe, quan sát và nhận ra 
 + Yêu cầu HS: cách thực hiện.
 . Từng cặp ngồi đối diện nhau.
 . Tập trung quan sát khuôn mặt nhau 
và vẽ không nhìn vào giấy. - Thực hiện
 . Mắt quan sát tới đâu tay đưa theo đến 
đó, không nhấc bút khỏi giấy. - Trả lời câu hỏi tìm hiểu cách vẽ
 + GV đặt câu hỏi gợi mở để HS tìm 
hiểu cách vẽ sau khi tham gia trải nghiệm. - 2 HS lên bảng, lớp quan sát
 - Gọi 2 HS lên bảng và hướng dẫn HS 
quan sát khuôn mặt nhau trước khi vẽ. - Thảo luận, trả lời
 - Nêu các câu hỏi gợi mở để HS biết 
cách quan sát.
 - Cách thể hiện đường nét và màu sắc 
của tranh chân dung biểu cảm: - Quan sát, tìm hiểu
 - Cho HS quan sát một số bài vừa vẽ 
để tìm hiểu nét vẽ biểu cảm. - Quan sát, tiếp thu
 - Vẽ minh họa thêm nét vẽ biểu cảm 
vào bài vẽ để HS quan sát. - Thảo luận, báo cáo
 - Nêu câu hỏi gợi mở để HS suy nghĩ, 
khai thác vẻ đẹp của đường nét trong các 
bức tranh vẽ không nhìn giấy. - Quan sát, tìm hiểu, nhận ra vẻ đẹp 
 - Yêu cầu HS quan sát hình 4.5 để tìm của các đường nét vẽ biểu cảm.
hiểu nét vẽ biểu cảm và vẻ đẹp của các 
đường nét trong hình vẽ không nhìn giấy. - Quan sát, ghi nhớ cách thực hiện
 - Yêu cầu HS quan sát và ghi nhớ cách 
thực hiện ở hình 4.6, thảo luận để tìm hiểu 
cách vẽ biểu cảm. - Quan sát, nhận biết
 - Cho HS quan sát hình 4.7 để nhận 
biết thêm về cách vẽ màu tranh chân dung 
biểu cảm. - Ghi nhớ
 - GV tóm tắt: - Tiếp thu bài
 + Để làm rõ cảm xúc của nhân vật được vẽ, nhấn mạnh các nét vẽ biểu cảm 
trên các bộ phận của khuôn mặt. - Rõ đậm nhạt, sáng tối, tương 
 + Màu sắc trong tranh biểu cảm được phản...
vẽ thoải mái, tự do.
 4. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
 (Năng lực làm được các sản phẩm cá 
nhân hoặc theo nhóm) - Hiểu công việc của mình phải làm
 * Mục tiêu: - Hoàn thành được bài tập trên lớp
 + HS hiểu và nắm được công việc phải - Tập trung, ghi nhớ kiến thức của 
làm. hoạt động.
 + HS hoàn thành được bài tập.
 + HS tập trung, nắm bắt được kiến 
thức cần đạt trong hoạt động này. - Chọn cặp
 * Tiến trình của hoạt động: - Thực hiện
 - Yêu cầu HS:
 + Từng cặp ngồi mặt đối diện với - Theo ý thích
nhau. - HĐ cá nhân
 + Tập trung quan sát khuôn mặt của 
nhau và vẽ không nhìn giấy.
 + Vẽ thêm nét vẽ và vẽ màu.
 * Tổ chức cho HS tiến hành vẽ tranh 
chân dung.
 2. HOẠT ĐỘNG TRƯNG BÀY, 
GIỚI THIỆU SẢN PHẨM
 Trao đổi, nhận xét sản phẩm. (Năng 
lực vận dụng sáng tạo và làm ra các mô 
hình, sản phẩm để áp dụng vào cuộc sống)
 * Mục tiêu:
 + HS trưng bày, giới thiệu, nhận xét 
và nêu được cảm nhận về sản phẩm của 
mình, của bạn.
 + HS tập trung, nắm bắt được kiến 
thức cần đạt trong hoạt động này.
 * Tiến trình của hoạt động:
 - Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm.
 - Hướng dẫn HS thuyết trình về sản 
phẩm. Gợi ý HS khác đặt câu hỏi chia sẻ, - Trưng bày, giới thiệu, nhận xét và 
học tập. nêu được cảm nhận về sản phẩm của 
 - Đặt câu hỏi gợi mở giúp HS khắc sâu mình, của bạn.
kiến thức và phát triển kĩ năng thuyết trình: - Tập trung, ghi nhớ kiến thức của 
 + Cảm nhận của em khi tham gia hoạt hoạt động.
động vẽ tranh biểu cảm như thế nào?
 - Trưng bày bài tập + Em có thích bức tranh của mình - Tự giới thiệu về bài của nhóm 
không? Nhân vật trong tranh của em là ai? mình
Có giống với tính cách ngoài đời của nhân - Nhận xét bài của bạn
vật không?
 + Vì sao em sử dụng màu sắc đó? - Trả lời câu hỏi khắc sâu kiến thức
 + Em thích bài vẽ nào nhất trong số 
bài vẽ của các bạn ? Vì sao?
 + Qua bài học hôm nay em muốn chia - 1, 2 HS trả lời
sẻ điều gì với thầy cô và các bạn?
 - Nhận định kết quả học tập của HS, - 1, 2 HS trả lời
tuyên dương, rút kinh nghiệm.
 * ĐÁNH GIÁ:
 - Hướng dẫn HS đánh dấu tích vào vở 
sau khi nghe nhận xét của GV. - 1 HS
 - GV đánh dấu tích vào vở của HS. - 1, 2 HS
 - Đánh giá giờ học, động viên HS.
 * VẬN DỤNG SÁNG TẠO: - 1, 2 HS
 - Gợi ý HS sáng tạo theo một trong 
các cách sau: - Lắng nghe, rút kinh nghiệm
 + Làm khung tranh để tặng bạn.
 + Đổi bài vẽ cho nhau trong từng cặp, 
in lại bức vẽ, điều chỉnh hình và màu sắc - Đánh dấu tích vào vở của mình
theo ý muốn vào bức vẽ mới.
 + Tưởng tượng câu chuyện về các - Ghi lời nhận xét của GV vào vở
nhân vật trong bức vẽ để chia sẻ. - Phát huy
 + Dùng sản phẩm đóng thành album 
lưu niệm. - Lắng nghe, ghi nhớ
 - Về nhà sáng tạo theo một trong 
 các cách mà GV hướng dẫn.
 *Hướng dẫn học ở nhà:
 - Chuẩn bị đồ dùng cho chủ đề: TẠO HÌNH TỰ DO VÀ TRANG TRÍ 
 BẰNG NÉT.
 - Quan sát các con vật, đồ vật mà em thích.
 - Chuẩn bị đầy đủ: Giấy màu, màu vẽ, keo, kéo.... 
 --------------***-------------
 TUẦN 7
 Chiều thứ 5 ngày 27 tháng 10 năm 2021 
 Mĩ thuật lớp 5 
 Chủ đề 3 : ÂM NHẠC VÀ SẮC MÀU
 I. Yêu cầu cần đạt: 1. Phẩm chất
 Góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, ý thức trách nhiệm, siêng năng ở 
học sinh, cụ thể qua một số biểu hiện:
 - Yêu thích cái đẹp trong thiên nhiên, trong đời sống.
 - Yêu thích các sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. Biết bảo quản sản phẩm của 
mình, tôn trọng sản phẩm do bạn bè và người khác tạo ra.
 - Có ý thức chuẩn bị đồ dùng, vật liệu phục vụ bài học và giữ vệ sinh lớp 
học như nhặt giấy vụn vào thùng rác, không để hồ dán dính trên bàn, ghế,... 
 2. Năng lực.
 Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực sau:
 2.1. Năng lực mĩ thuật.
 - HS nghe và vận động được theo giai điệu của âm nhạc, chuyển được 
âm thanh và giai điệu thành những đường nét và màu sắc biểu cảm trên giấy, 
nhận biết tên gọi một số sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. 
 - HS biết, hiểu về đường nét trong bức tranh vẽ theo nhạc. Từ các đường 
nét, màu sắc có thể cảm nhận và tưởng tượng được hình ảnh.
 - Bước đầu biết chia sẻ về sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật do bản thân, bạn 
bè, những người xung quanh tạo ra trong học tập và đời sống. 
 2.2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; 
tự lựa chọn nội dung thực hành. 
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng bạn trao đổi, thảo luận, nhận 
xét, phat biểu về các nội dung của bài học với GV và bạn học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết quan sát, phát hiện vẻ đẹp 
ở đối tượng quan sát. Biết sử dụng công cụ, giấy màu, ống hút, bìa cac ton , vật 
liệu tái chế, ) trong thực hành sáng tạo.
 2.3. Năng lực đặc thù khác.
 - Năng lực ngôn ngữ: Biết sử dụng lời nói để trao đổi, thảo luận và giới 
thiệu, nhận xét, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm trong học tập. 
 - Năng lực thể chất: Biết vận động bàn tay, ngón tay phù hợp với các 
thao tác tạo thực hành sản phẩm như vẽ tranh, cắt hình, tạo hình 2D &3D, hoạt 
động vận động.
 - Biết ứng dụng hình thức vẽ theo nhạc vào cuộc sống.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Giáo viên:
 - Sách học MT 5. Sản phẩm của HS.
 - Âm nhạc. Tranh, ảnh minh họa.
 2. Học sinh:
 - Sách học MT 5.
 - Màu, giấy, keo, kéo, băng dính 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG. 
 - Tổ chức cho HS thi ghi tên nhanh - 1, 2 HS lên bảng 
các màu lên bảng.
 - GV nhận xét, giới thiệu chủ đề. - Lắng nghe, mở bài học
 2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH 
KIẾN THỨC MỚI.
 * Tiến trình của hoạt động:
 - Tổ chức HS hoạt động theo nhóm. - Hoạt động nhóm
 - Vẽ theo nhạc:
 + Hướng dẫn HS trải nghiệm vẽ theo 
nhạc: - Giấy khổ to 
 . Dùng băng dính cố định tờ giấy vào 
mặt bàn. - Có thể vẽ vài màu cùng một lúc
 . Lựa chọn màu sắc để vẽ theo thứ tự 
từ các màu nhạt đến đậm. - Thân người vận động, lắc lư theo 
 . Cảm thụ âm nhạc, vận động theo nhịp điệu của âm nhạc.
nhạc và vẽ.
 - Thưởng thức, cảm nhận và tưởng 
tượng các hình ảnh trên bức tranh vẽ theo 
nhạc: - Thực hiện
 + Hướng dẫn HS:
 . Treo các bức tranh vẽ theo nhạc của - Lắng nghe, thực hiện
nhóm lên tường, bảng, giá vẽ.
 . Sử dụng khung giấy hình chữ nhật 
để lựa chọn phần màu sắc mình thích trên 
bức tranh vẽ theo nhạc và tưởng tượng ra - Thực hiện theo cảm nhận riêng
hình ảnh có ý nghĩa.
 . Tìm ra các phần màu có hòa sắc 
nóng_lạnh, tương phản, đậm nhạt trong - Theo cảm nhận riêng
bức tranh.
 . Nêu các hình ảnh hoặc kể các câu - Thấy được vẻ đẹp của tranh cũng 
chuyện tưởng tượng được từ bức tranh. như sản phẩm.
 - Tìm hiểu các sản phẩm trang trí từ - Quan sát, thảo luận tìm hiểu cách 
bức tranh vẽ theo nhạc. làm
 + Cho HS quan sát hình 3.3 và thảo 
luận nhóm tìm hiểu cách trang trí bìa sách, 
bưu thiếp...qua một số câu hỏi gợi mở. - Lắng nghe, ghi nhớ
 - GV tóm tắt: - Màu sắc trong bức tranh là các 
 + Bức tranh vẽ theo nhạc là sản hòa sắc nóng lạnh, đậm nhạt, sáng tối...
phẩm được kết hợp giữa âm nhạc và hội - Và mang nhiều ý nghĩa
họa.
 + Từ những bức tranh đầy màu sắc, 
có thể tưởng tượng ra những hình ảnh - Như bìa sách, truyện, thơ, bưu phong phú và đa dạng. thiếp, bìa lịch...
 + Từ bức tranh vẽ theo nhạc, có thể 
sáng tạo ra các sản phẩm mĩ thuật đẹp.
 CÁCH THỰC HIỆN - Quan sát, thảo luận tìm ra cách 
 - Yêu cầu HS quan sát hình 3.4 thảo làm bài.
luận nhóm tìm hiểu cách trang trí sản 
phẩm từ bức tranh vẽ theo nhạc.
 - GV tóm tắt: - Ghi nhớ
 + Nội dung phần chữ phải phù hợp - Có thể vẽ thêm các đường nét và 
với các hình ảnh mà em tưởng tượng được màu sắc để làm rõ ý tưởng.
từ bức tranh vẽ theo nhạc.
 + Trên bìa sách, bưu thiếp...thường - Tên sách thường có cỡ chữ lớn 
có hình ảnh, chữ và các con số. Có thể đặt nhất, sau đó đến tên tác giả, tên nhà xuất 
hình ảnh, chữ và số theo chiều dọc, ngang, bản và các nội dung khác. Màu sắc của 
ở trên, dưới, bên phải, trái hay ở giữa bìa chữ phải nổi bật.
sách, bưu thiếp.
 - Cho HS xem một số sản phẩm ở - Quan sát, học tập
hình 3.5 để các em có thêm ý tưởng tạo 
hình sản phẩm.
 3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP 
THỰC HÀNH
 * Tiến trình của hoạt động: - Thực hành cá nhân
 - Hoạt động cá nhân. - Thực hiện
 - Yêu cầu HS chọn phần hình đã cắt 
rời từ bức tranh vẽ theo nhạc, sau đó thêm 
các đường nét và màu sắc để trang trí bìa 
sách, bìa lịch...theo ý thích. - Thực hiện
 - GV bật nhạc không lời giai điệu 
tươi vui tạo không khí vui vẻ, tăng thêm 
cảm xúc cho HS thực hành. - Hoàn thành bài tập
 - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành 
sản phẩm. - Thực hiện
 * GV tổ chức cho HS trang trí bìa 
sách hoặc sản phẩm mĩ thuật mình yêu 
thích.
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG TRẢI 
NGHIỆM:
- Gợi ý HS sáng tạo tranh, sản phẩm khác 
từ phần còn lại của tranh vẽ theo nhạc.
TRƯNG BÀY, GIỚI THIỆU SẢN 
PHẨM
.* Tiến trình của hoạt động:
- Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm. - Trưng bày bài tập - Nêu các hình ảnh hoặc kể các câu - Cử đại diện trình bày ý tưởng bài của 
chuyện tưởng tượng ra trong tranh. nhóm mình.
- Đặt câu hỏi gợi mở giúp HS khắc sâu - Trả lời, khắc sâu kiến thức bài học
kiến thức và phát triển kĩ năng thuyết 
trình:
+ Ý tưởng bức tranh của em là gì? - 1, 2 HS
+ Em thích sản phẩm của bạn nào nhất? - 1 HS
Vì sao?
+ Em học hỏi được điều gì từ sản phẩm - 1, 2 HS
của các bạn trong lớp?
- Nhận định kết quả học tập của HS, tuyên - Rút kinh nghiệm bài sau
dương, rút kinh nghiệm.
* ĐÁNH GIÁ:
- Hướng dẫn HS đánh dấu tích vào vở sau - Đánh dấu tích vào vở của mình
khi nghe nhận xét của GV.
- GV đánh dấu tích vào vở của HS. - Ghi lời nhận xét của GV vào vở
- Đánh giá giờ học, khen ngợi HS tích - Phát huy hơn
cực.
 *Hướng dẫn học ở nhà:
 - Chủ đề 4 hướng dẫn HS tự làm sản phẩm ở nhà.
 - Chuẩn bị đồ dùng cho chủ đề: Trường em.
 - Quan sát, sưu tầm các hình ảnh liên quan đến bài học.
 - Chuẩn bị đầy đủ đồ: Giấy màu, màu vẽ, keo dán, bìa,vỏ hộp...

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_mi_thuat_hoat_dong_trai_nghiem_lop_2_3_5_tu.docx