Kế hoạch bài dạy Mĩ Thuật & Hoạt động trải nghiệm Lớp 2 + 3 + 5 - Tuần 5 - Năm học 2020-2021 - Trịnh Thị Tố Như
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mĩ Thuật & Hoạt động trải nghiệm Lớp 2 + 3 + 5 - Tuần 5 - Năm học 2020-2021 - Trịnh Thị Tố Như", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mĩ Thuật & Hoạt động trải nghiệm Lớp 2 + 3 + 5 - Tuần 5 - Năm học 2020-2021 - Trịnh Thị Tố Như
TUẦN 5 Sáng thứ 2 ngày 11 tháng 10 năm 2021 Hoạt động trải nghiệm lớp 2 SINH HOẠT LỚP – TÌM KIẾM TÀI NĂNG CỦA LỚP I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức - Thể hiện được năng khiếu, sở thích của bản thân thông qua hoạt động trình diễn tài năng. - Xây dựng mối quan hệ thân thiện, vui vẻ với bạn bè. - Nhận diện hình ảnh vui vẻ của bản thân. 2. Năng lực - Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác ; Tự chủ, tự học. - Năng lực riêng: Biểu dưỡng tiết mục trước lớp theo chủ đề tự chọn. 3. Phẩm chất - Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC a. Đối với GV - Giáo án. - SGK Hoạt động trải nghiệm. b. Đối với HS: - SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: GV ổn đinh lớpvà hướng HS vào chuẩn bị tiết sinh hoạt lớp. b. Cách tiến hành:GV điều hành lớp và nêu hoạt động Tìm kiếm tài năng của lớp. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC a. Mục tiêu: Từng tổ thể hiện tài năng trước lớp. b.Cách tiến hành: - HS lắng nghe, thực hiện. - GV hướng dẫn HS: Trên cơ sở phong trào - HS trình diễn trước lớp. Tìm kiếm tài năng nhí của trường phát động vào đầu tuần, mỗi tổ sẽ chọn một tiết mục biểu diễn trước lớp theo chủ đề tự chọn. - Từng tổ thể hiện tài năng trước lớp. - GV khen ngợi và cả lớp cùng bình chọn tiết mục sẽ tham gia biếu diễn trước toàn trường. - GV giao nhiệm vụ và hướng dẫn HS về nhà kể cho bố mẹ, người thân nghe về những tài năng nhí của lớp. III. HOẠT ĐỘNG CÙNG CHƠI “ VẼ KHUÔN MẶT CƯỜI” a. Mục tiêu: Giúp HS nhận diện được cảm xúc vui vẻ và khuôn mặt thể hiện cảm xúc vui vẻ. b. Cách tiến hành: - HS chia thành các đội. - GV chia lớp thành các đội chơi. - HS nghe phổ biến luật chơi. - GV phổ biến luật chơi: + Mỗi đội sẽ đứng thành các hàng dọc. + GV bấm đồng hồ đếm ngược trong 5 phút. + Lần lượt từng HS lên cầm bút và chỉ được vẽ một nét bút (không được nhấc bút lên) trên giá vẽ (hoặc giấy A0). + Sau khi vẽ xong, HS chạy về hàng và chạm tay để bạn tiếp theo lên rồi đứng xuống cuối hàng. Tiếp tục như vậy cho đến khi hết 5 phút. + Đội nào hoàn thành và thể hiện bức vẽ ấn tượng nhất sẽ là đội thắng cuộc. - HS chơi trò chơi. - Các nhóm HS tham gia chơi trò chơi - HS quan sát sản phẩm và bình - GV tổ chức cho các nhóm quan sát sản phẩm của chọn đội thắng cuộc. cả lớp và bình chọn đội thắng cuộc. - GV gợi ý để HS chia sẻ thêm về ý nghĩa học được từ trò chơi. Ví dụ: Em cảm thấy thế nào khi tham gia trò chơi này? Em có thường xuyên thể hiện khuôn mặt vui vẻ với các bạn hay không? Việc thể hiện cảm xúc vui vẻ sẽ mang lại lợi ích gì? c. Kết luận: Một số biểu hiện của cảm xúc như: mỉm cười, tay chân vung lên hứng khởi, hát nghêu ngao, làm thơ,... chính là đang thể hiện cảm xúc vui vẻ, mang lại sự vui tươi, thoải mái cho bản thân và mọi người xung quanh. --------------***------------- TUẦN 5 Sáng thứ 3 ngày 12 tháng 10 năm 2021 Mĩ thuật lớp 2 CHỦ ĐỀ 2: SÁNG TẠO VỚI NÉT Bài 3: CÙNG HỌC VUI VỚI NÉT I. Yêu cầu cần đạt 1.1. Kiến thức - Bài học giúp HS đạt được một số yêu cầu cần đạt về năng lực mĩ thuật như sau: - Nêu được cách tạo nét bằng một số hình thức, chất liệu khác nhau. - Tạo được nét bằng một số hình thức, chất liệu khác nhau; biết vận dụng nét tạo được để tạo sản phẩm theo ý thích và trao đổi, chia sẻ trong thực hành. - Biết trưng bày, giới thiệu và chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình hoặc của nhóm, của bạn bè. Bước đầu thấy được sự đa dạng của chất liệu sử dụng để tạo các kiểu nét và có thể vận dụng nét để sáng tạo sản phẩm phục vụ cuộc sống. 1.2. Năng lực chung và năng lực đặc thù khác - Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS năng lực chung và một số năng lực đặc thù khác như: Tự chủ và tực học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác, ngôn ngữ, khoa học (tìm hiểu tự nhiên, xã hội) thông qua một số biểu hiện như: Biết được nhiều sản phẩm trong đời sống có biểu hiện kiểu nét khác nhau và được tạo bằng những nguyên vật liệu như mây, tre, sắt, thép 1.3. Phẩm chất - Bài học góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, ý thức trách nhiệm và sự tôn trọng được biểu hiện như: Chuẩn bị vật liệu, chất liệu để tạo nét, tạo sản phẩm bằng một số hình thức tạo nét khác nhau; giữ vệ sinh cá nhân và lớp học trong và sau khi thực hành; tôn trọng sự lựa chọn hình thức, chất liệu để thực hành và sản phẩm tạo được của bạn... II. CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH VÀ GIÁO VIÊN 2.1. Học sinh: Vở thực hành; giấy màu, màu vẽ, bông tăm, bút chì, tẩy chì, hồ dán, kéo, khăn lau/vải mềm, 2.2. Giáo viên: Vở thực hành; giấy màu, bút viết bảng hoặc màu dạ; bông tăm, màu goat/màu nước, kéo, bút chì ; hình ảnh minh họa liên quan đến bài học. - GV chuẩn bị và nhắc HS chuẩn bị khăn mặt cũ hoặc vải (mềm) tận dụng từ quần, áo cũ để làm khăn lau tay, lau đồ dùng, công cụ trong thực hành. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS Hoạt động 1. Ổn định lớp, giới thiệu bài (khoảng 3 phút) - Tổ chức HS chơi trò chơi: Thử tài của bạn - Hai đội chơi + Hình thức chơi: Tiếp sức - Những Hs không tham + Chuẩn bị: Trên bảng dán hai tờ giấy trắng (tương ứng hai gia chơi cổ vũ hai đội đội chơi), khổ giấy A3 (hoặc A4, có thể sử dụng giấy một chơi mặt). Mỗi đội chơi gồm 5 thành viên, mỗi thành viên được - Đánh giá kết quả nhận một bút viết bảng hoặc một bút màu dạ (màu sắc tùy thích). + Cách chơi: Khi có hiệu lệnh chơi, lần lượt mỗi thành viên lên vẽ một kiểu nét đã biết/theo ý thích + Thời gian chơi: 2 phút + Đánh giá kết quả: Số lượng nét/số kiểu nét - Giới thiệu nội dung bài học. Hoạt động 2. Tổ chức HS quan sát, nhận biết (khoảng 8 phút) a. Nhận biết một số hình thức tạo nét – Tổ chức HS quan sát hình: 1, 2, 3 (tr.15) – Quan sát và giao nhiệm vụ: Thảo luận; Trả lời câu hỏi trong SGK. – Thảo luận nhóm đôi, – Gợi mở HS: Nét được tạo nên từ vật liệu gì? Bằng cách trả lời câu hỏi nào?... – Nhận xét hoặc bổ – Nhận xét câu trả lời của HS và giới thiệu một số hình thức sung ý kiến của các bạn tạo nét đã chia sẻ b. Nhận biết kiểu nét trên một số sản phẩm hữu ích trong đời sống ‒ Hướng dẫn HS quan sát hình ảnh tr.16 và yêu cầu: Thảo – Quan sát, luận; Trả lời câu hỏi trong SGK – Thảo luận nhóm 4 – Nhận xét câu trả lời, ý kiến bổ sung của HS; giới thiệu thêm – Đại diện nhóm trình thông tin về mỗi hình ảnh, và những chi tiết tương ứng với bày. một số kiểu nét; kết hợp liên hệ yếu tố vùng miền và bồi – Nhận xét trả lời của dưỡng lòng nhân ái, sự cảm thông, chia sẻ ở HS với các bạn nhóm bạn, có thể bổ vùng khó khăn sung. – Gợi mở HS giới thiệu chiếc cầu hoặc ô cửa sổ trong cuộc – Lắng nghe sống và nêu chi tiết giống kiểu nét cụ thể. – Suy nghĩ, nhớ về hình – Giới thiệu hình ảnh về nhà trường, gợi mở HS: Nêu chi tiết ảnh cái cầu/ô cửa sổ đã giống một số kiểu nét và chất liệu tạo nên chi tiết đó. biết – Nhận xét, khích lệ nội dung trả lời của HS và tóm tắt nội – Trả lời câu hỏi dung HĐ1. Hoạt động 3. Tổ chức HS thực hành tạo sản phẩm và tập thảo luận, chia sẻ (khoảng 17’) a. Hướng dẫn HS cách tạo nét – Tổ chức HS quan sát hình trong SGK, tr.16, 17 và giao – Quan sát nhiệm vụ: Thảo luận, nêu cách tạo nét theo cảm nhận – Thảo luận nhóm 4 và – Tóm tắt nội dung trả lời, ý kiến nhận xét, bổ sung của HS. trình bày. – Thị phạm minh họa, hướng dẫn cách tạo nét, kết hợp giải – Lắng nghe, nhận xét, thích, tương tác với HS: bổ sung câu trả lời của + Tạo nét từ đất nặn nhóm bạn + Tạo nét từ bìa giấy và màu goat (hoặc màu nước) – Quan sát GV hướng + Tạo nét từ cắt giấy màu dẫn. – Tóm tắt nội dung hướng dẫn, kết hơp giới thiệu một số sản – Một số HS phối hợp phẩm sáng tạo từ mỗi cách tạo nét. với GV - Kích thích HS tâm thế thực hành tạo nét Tổ chức HS quan sát, tìm hiểu đặc điểm sản phẩm tạo từ các hình thức tạo nét – Tổ chức HS quan sát hình ảnh các sản phẩm trong SGK – Quan sát. tr.18: Người bạn, hoa, thiên nhiên và giao nhiệm vụ thảo – Thảo luận nhóm: 6 luận: HS. + Giới thiệu hình thức tạo nét ở mỗi sản phẩm sản phẩm? – Thực hiện nhiệm vụ + Sản phẩm nào có nhiều hình thức tạo nét? – Nhận xét, tóm lược trả lời của HS; giới thiệu rõ hơn nội dung, hình thức tạo nét ở mỗi sản phẩm. Gợi nhắc HS: Có thể vận dụng một hình thức hoặc kết hợp các hình thức tạo nét để tạo sản phẩm theo ý thích; có thể tham khảo thêm sản phẩm trong vở THMT và mục vận dụng. – Gợi mở nhóm HS thảo luận nhanh và chia sẻ ý tưởng chọn hình thức thực hành để tạo sản phẩm nhóm. – Tổ chức trò chơi: “TÔI CẦN” – Thực hiện theo nội + Nội dung: Hs giới thiệu những đồ dùng để thực hành. dung trò chơi + Cách chơi: Quản trò nêu khẩu lệnh; các bạn trong lớp hưởng ứng, thực hiện. – Kết thúc trò chơi, Gv nhận xét và khích lệ HS sẵn sàng thực hành. b. Tổ chức HS thực hành, sáng tạo và tập trao đổi, chia sẻ – Nhắc HS về nhiệm vụ chính của tiết 1 và gợi mở nội dung – Chọn hình thức thực tiết 2 của bài học. hành và di chuyển đến – Giới thiệu vị trí các nhóm tương ứng với các hình thức tạo vị trí các nhóm theo sở nét và cho phép HS được chọn hình thức tạo nét theo ý thích thích: – Giao nhiệm vụ cho HS: + N.1: Tạo nét từ đất + Tạo sản phẩm cá nhân bằng hình thức tạo nét yêu thích nặn + Quan sát các bạn trong nhóm và trao đổi, nêu ý kiến. VD: + N.2: Tạo nét từ bìa Bạn sẽ chọn màu nào để tạo nét và tạo sản phẩm gì? Bạn tạo giấy và màu goat/màu được kiểu nét nào; chia sẻ với bạn về lựa chọn màu sắc, tên nước sản phẩm của + N.3: Tạo nét bằng cắt mình . giấy – Gợi nhắc HS quan sát hình một số sản phẩm trang 18, SGK – Chia sẻ ý tưởng thực và có thể tham khảo để thực hành theo ý thích. hành. – Quan sát HS thực hành, thảo luận và hướng dẫn/hỗ trợ; gợi – Thực hành cá nhân, mở HS chia sẻ liên hệ sử dụng sản phẩm vào đời sống. thảo luận cùng bạn * Tổ chức các nhóm HS thực hành, sáng tạo và trao đổi, chia trong nhóm sẻ – Bố trí nhóm HS gồm 6-7 thành viên, giao nhiệm: + Tạo sản phẩm nhóm gồm 3 thành viên. – Thực hành tạo sản + Thảo luận nhóm 3-4 thành viên, thống nhất chọn nội dung phẩm nhóm gồm 3 thể hiện và tạo sản phẩm bằng hình thức tạo nét theo ý thích. thành viên. – Gợi mở các nhóm HS có thể tạo hình: Hoa, quả, đồ chơi, đồ – Trao đổi, thảo luận. dùng cá nhân, nhà, cây và có thể vận dụng một trong hai – Quan sát nhóm bạn cách sau: thực hành và có thể nêu + Cách 1: Các thành viên sử dụng sản phẩm cá nhân ở tiết 1, câu hỏi cùng sắp xếp, bổ sung để tạo sản phẩm nhóm. + Cách 2: Vận dụng một hoặc một số hình thức tạo nét để tạo sản phẩm – Gợi mở nhóm HS chia sẻ ý tưởng thực hành, tạo sản phẩm – Nhắc các nhóm HS: Quan sát nhóm bạn thực hành, có thể học hỏi thêm từ nhóm bạn hoặc đặt câu hỏi, chia sẻ về ý tưởng của nhóm mình. – Quan sát HS thực hành, thảo luận và hướng dẫn hoặc hỗ trợ Hoạt động 4. Tổ chức HS trưng bày, giới thiệu và chia sẻ cảm nhận (5’) – Nhắc HS thu dọn đồ dùng, vật liệu; lau tay và bàn/ghế, công – Thu dọn đồ dùng, cụ... công cụ – Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm tại nhóm và di chuyển – Trưng bày sản phẩm, đến các nhóm để quan sát và nhận xét, trao đổi quan sát và trao đổi – Gợi mở HS chia sẻ cảm nhận - Các nhóm lựa chọn 2- – Yêu cầu các nhóm chọn sản phẩm yêu thích để trưng bày 3 sản phẩm trưng bày trên bảng và giới thiệu trên bảng và giới thiệu: – Tóm tắt nội dung chia sẻ của HS, nhận xét kết quả thực Tên sản phẩm; Kiểu nét; hành, thảo luận. Cách tạo sản phẩm Hoạt động 5. Tổng kết tiết học, gợi mở vận dụng (2’) Tóm tắt nội dung chính của tiết học - Lắng nghe – Gợi mở HS chia sẻ ý tưởng sử dụng sản phẩm - Có thể chia sẻ suy – Nhắc Hs bảo quản sản phẩm và chuẩn bị đồ dùng, vật nghĩ , ý tưởng. liệu để học tiết 2 của bài học.. --------------***------------- TUẦN 5 Sáng thứ 4 ngày 13 tháng 10 năm 2021 Mĩ thuật lớp 3 CHỦ ĐỀ 2: MẶT NẠ CON THÚ I. Yêu cầu cần đạt: 1. Về phẩm chất: + Chủ đề góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, siêng năng, trung thực, tinh thần, trách nhiệm, yêu thương ở học sinh. Cụ thể qua một số biểu hiện : + Quan sát sự đa dạng của các loại mặt nạ, dạng mặt nạ... + Biết bảo quản sản phẩm của mình, tôn trọng sản phẩm của bạn và của người khác làm ra. + Không tự ý dùng đồ của bạn. + Yêu thích cái đẹp thông qua biểu hiện sự đa dạng của các mặt nạ trong cuộc sống và trong các tác phẩm mĩ thuật. + Biết giữ gìn vệ sinh lớp học như nhặt giấy vụn bỏ vào thùng rác, không để hồ dán dính trên bàn, ghế 2. Về năng lực: CĐ góp phần hình thành và phát triển ở HS những năng lực: - Năng lực đặc thù : + Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ: HS nhận ra và nêu được đặc điểm của các kiểu mặt nạ trang trí trong cuộc sống và có trong sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. Nhận ra được sự khác nhau giữa các loại mặt nạ, dạng mặt nạ, gọi đúng tên: mặt nạ người, mặt nạ thú... HS nêu được tên và phân biệt được một số mặt nạ con thú. + Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: HS tạo hình và trang trí được mặt nạ con thú theo ý thích. Biết vận dụng đồ dùng để tạo ra sản phẩm theo ý thích, biết tạo sản phẩm đơn giản. - Năng lực chung: + Năng lực tự chủ và tự học: biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập, tự giác tham gia học tập, biết lựa chọn các kiểu chữ để thực hành. + Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết sử dụng công cụ học mĩ thuật, giấy màu, học phẩm hoặc mực bút máy, phẩm nhuộm để thực hành tạo nên sản phẩm. - Năng lực đặc thù khác : + Năng lực thể chất: biết vận động bàn tay, ngón tay phù hợp với các thao tác thực hành sản phẩm. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Sách giáo khoa, sách giáo viên. - Một số hình ảnh mặt nạ hoặc mặt nạ thật nếu có. - Hình minh họa cách thực hiện. - Màu vẽ, bút chì, thước kẻ, êke, đồ vật có trang trí mặt nạ... - Tranh vẽ của học sinh có các kiểu mặt nạ - Máy tính, máy chiếu 2. Học sinh: - Sách giáo khoa, vở thực hành. - Màu vẽ, bút chì, tẩy, thước kẻ, êke III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: (Năng lực quan sát trong bài học) - 1, 2 HS lên bảng thi - Cho HS thi ghi tên các con thú . (Hoặc xem clip về hoạt động có sử dụng mặt nạ). - Mở bài học - GV dẫn dắt, giới thiệu chủ đề. 2. HOẠT ĐỘNG TÌM HIỂU (Năng lực tìm hiểu về chủ đề) - Thảo luận, nhận ra vẻ đẹp, hình dáng, * Mục tiêu: chất liệu và sự đa dạng của mặt nạ con + HS nhận ra vẻ đẹp, hình dáng, chất liệu thú. và sự đa dạng của mặt nạ con thú. - Biết được tác dụng, cấu tạo của mặt nạ + HS biết được tác dụng, cấu tạo của mặt con thú. nạ con thú. - Tập trung, ghi nhớ kiến thức của hoạt + HS tập trung, nắm bắt được kiến thức cần động. đạt trong hoạt động này. * Tiến trình của hoạt động: - Hoạt động nhóm - Tổ chức HS hoạt động theo nhóm. - Tìm ra hình dáng đặc điểm mặt nạ của - Yêu cầu HS quan sát hình 2.1 sách học mỗi con thú như thế nào. MT 3 để tìm hiểu vẻ đẹp, hình dáng, chất - Thấy được sự đối xứng trong mặt lạ liệu và sự đa dạng của các loại mặt nạ con thú. - Lắng nghe, ghi nhớ - GV tóm tắt: - Thấy được các chất liệu khác nhau để + Mặt nạ con thú rất phong phú và đa dạng. làm lên mặt lạ con thú. + Mặt nạ thường được vẽ, tạo hình cân đối theo chiều dọc, màu sắc rực rỡ, tương phản. - Ghi nhớ + Mặt nạ con thú có thể sử dụng trong các trò chơi dân gian, trong các lễ hội truyền thống như Tết trung thu, Tết cổ truyền... 3. HĐ KHÁM PHÁ NHẬN BIẾT CÁCH THỰC HIỆN - Thảo luận, tìm hiểu cách tạo hình mặt (Năng lực phân tích và đánh giá thẩm mĩ, nạ con thú. giao tiếp, ngôn ngữ, hợp tác, ghi nhớ và - Nắm được các bước làm mặt nạ con thái độ) thú. - Tập trung, ghi nhớ kiến thức của hoạt * Mục tiêu: động. + HS tìm hiểu được cách tạo hình mặt nạ con thú. - Thảo luận nhóm, báo cáo + HS nắm được các bước làm mặt nạ con thú. + HS tập trung, nắm bắt được kiến thức cần - Quan sát, tiếp thu bài đạt trong hoạt động này. * Tiến trình của hoạt động: - Quan sát - Nêu câu hỏi gợi mở để HS thảo luận - Để vẽ hình các bộ phận 2 bên cho cân nhóm tìm hiểu cách thực hiện tạo hình mặt - Vừa phải nạ. - Rực rỡ, nổi bật - Yêu cầu HS quan sát hình 2.2 để tìm hiểu - Làm dây đeo, tay cầm cho mặt nạ.. cách làm mặt nạ. - GV tóm tắt cách làm mặt nạ con thú: - Quan sát, học tập + Gập đôi tờ A4 hoặc kẻ trục giữa. + Vẽ hình mặt nạ vừa với khuôn mặt. + Vẽ màu theo ý thích. - Thực hiện + Cắt hình rời ra, làm thêm dây đeo, tay cầm. - Yêu cầu HS tham khảo hình 2.3 để có thêm ý tưởng sáng tạo về cách làm mặt nạ con thú. 4. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH (Năng lực làm được các sản phẩm cá nhân hoặc theo nhóm) * Mục tiêu: + HS hiểu và nắm được công việc phải làm. + HS hoàn thành được bài tập. + HS tập trung, nắm bắt được kiến thức cần - Hiểu công việc của mình phải làm đạt trong hoạt động này. - Hoàn thành được bài tập trên lớp * Tiến trình của hoạt động: - Tập trung, ghi nhớ kiến thức của hoạt - Cho HS thực hành cá nhân. động. - Yêu cầu mỗi HS làm một mặt lạ theo ý - Thực hành cá nhân thích như các bước GV đã hướng dẫn. - Làm đai đội lên đầu hoặc làm tay cầm, - Lưu ý HS: đục lỗ buộc dây làm mắt nhìn. + Thể hiện được tính cách của con vật. - Ghi nhớ + Hai mắt của con vật phù hợp với hai mắt - Ngộ nghĩnh, đáng yêu... của người sử dụng. - Để nhìn cho thoải mái * Tổ chức cho HS tiến hành vẽ màu hoàn thiện mặt nạ. * Tổ chức cho HS tiến hành tạo hình mặt - Thực hiện nạ theo ý thích. 2. HOẠT ĐỘNG TRƯNG BÀY, GIỚI THIỆU SẢN PHẨM Trao đổi, nhận xét sản phẩm. (Năng lực vận dụng sáng tạo và làm ra các mô hình, sản phẩm để áp dụng vào cuộc sống) * Mục tiêu: + HS trưng bày, giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của mình, của - Trưng bày, giới thiệu, nhận xét và nêu bạn. được cảm nhận về sản phẩm của mình, + HS tập trung, nắm bắt được kiến thức cần của bạn. đạt trong hoạt động này. - Tập trung, ghi nhớ kiến thức của hoạt * Tiến trình của hoạt động: động. - Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm. - Hướng dẫn HS thuyết trình về sản phẩm. - Trưng bày sản phẩm Gợi ý HS khác đặt câu hỏi chia sẻ, học tập. - Tự giới thiệu về bài của mình - Đặt câu hỏi gợi mở giúp HS khắc sâu kiến - Nhận xét bài của bạn thức và phát triển kĩ năng thuyết trình: + Nhóm của em làm mặt nạ hình những - Lắng nghe, trả lời con thú nào? - Trả lời + Em sẽ sử dụng mặt nạ vào những dịp nào? - 1, 2 HS + Em định kể câu chuyện gì về các con thú? - 1, 2 HS + Nhóm em sẽ phân công nhiệm vụ sắm vai, thuyết trình như thế nào? - Đại diện nhóm trả lời - Yêu cầu HS thể hiện một vài động tác của - 1, 2 HS con vật mình tạo hình mặt nạ. - Nếu có thể hai bạn tương tác và thoại 1 - Hội ý nhóm đôi, đối thoại câu. - Nhận định kết quả học tập của HS, tuyên - Lắng nghe, rút kinh nghiệm dương, rút kinh nghiệm. * ĐÁNH GIÁ: - Hướng dẫn HS đánh dấu tích vào vở sau - Đánh dấu tích vào vở của mình khi nghe nhận xét của GV. - GV đánh dấu tích vào vở của HS. - Ghi lời nhận xét của GV - Đánh giá giờ học, khen ngợi HS tích cực. - Phát huy * VẬN DỤNG SÁNG TẠO: - Gợi ý HS làm mặt lạ bằng đĩa giấy - Sáng tạo ra chiếc mặt lạ theo ý thích * Hướng dẫn học ở nhà: - Về nhà các em quan sát một số con vật và vẽ tranh về con vật. - Chuẩn bị đồ dùng cho chủ đề: Chân dung biểu cảm. - Chuẩn bị đồ dung đầy đủ: Giấy màu, màu vẽ, bút chì... --------------***------------- TUẦN 5 Chiều thứ 5 ngày 14 tháng 10 năm 2021 Mĩ thuật lớp 5 Chủ đề 2 : SỰ LIÊN KẾT THÚ VỊ CỦA CÁC HÌNH KHỐI I. Yêu cầu cần đạt: 1. Phẩm chất Bài học góp phần hình thành và phát triển cho HS tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống, tính chăm chỉ, ý thức trách nhiệm, ý thức giữ gìn vệ sinh lớp học, tôn trọng sản phẩm mĩ thuật ở HS. Thông qua một số biểu hiện cụ thể sau: - Yêu thích cái đẹp trong thiên nhiên, trong đời sống. - Yêu thích các sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. Biết bảo quản sản phẩm của mình, tôn trọng sản phẩm do bạn bè và người khác tạo ra. - Có ý thức chuẩn bị đồ dùng, vật liệu phục vụ bài học và giữ vệ sinh lớp học như nhặt giấy vụn vào thùng rác, không để hồ dán dính trên bàn, ghế,... 2. Năng lực. Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực sau: 2.1. Năng lực mĩ thuật. - Nhận biết một số đồ dùng, vật liệu cần sử dụng trong tiết học; nhận biết tên gọi một số sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. - Nêu được tên một số đồ dung, vật liệu; gọi được tên một số sản phẩm mĩ thuật trong bài học; lựa chọn được hình thức thực hành để tạo sản phẩm. - Bước đầu biết chia sẻ về sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật do bản thân, bạn bè, những người xung quanh tạo ra trong học tập và đời sống. 2.2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; tự lựa chọn nội dung thực hành. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng bạn trao đổi, thảo luận, nhận xét, phat biểu về các nội dung của bài học với GV và bạn học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết quan sát, phát hiện vẻ đẹp ở đối tượng quan sát. Biết sử dụng công cụ, giấy màu, ống hút, bìa cac ton , vật liệu tái chế, ) trong thực hành sáng tạo. 2.3. Năng lực đặc thù khác. - Năng lực ngôn ngữ: Biết sử dụng lời nói để trao đổi, thảo luận và giới thiệu, nhận xét, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm trong học tập. - Năng lực thể chất: Biết vận động bàn tay, ngón tay phù hợp với các thao tác tạo thực hành sản phẩm như vẽ tranh, cắt hình, tạo hình 2D &3D, hoạt động vận động. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Sách học MT lớp 5, hình ảnh về các đồ vật, con vật, ngôi nhà... - Những sản phẩm tạo hình của HS nếu có. 2.Học sinh: - Sách học MT lớp 5. - Giấy màu, màu vẽ, keo dán, kéo, các vật tìm được như vỏ chai, sỏi, đá... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG: - Cho HS chơi trò chơi: Bịt mắt đoán đồ vật - 2-4 HS lên tham gia chơi bịt mắt sờ và hình khối cơ bản của đồ vật. đoán tên, khối cơ bản của đồ vật. - GV nhận xét, giới thiệu chủ đề. - Lắng nghe, mở bài học HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI * Tiến trình của hoạt động: - Tổ chức HS hoạt động theo nhóm. - Hoạt động nhóm - Yêu cầu HS quan sát hình 2.1, thảo luận để - Quan sát, thảo luận nhóm, báo cáo nêu tên và đặc điểm của các hình khối. - Yêu cầu HS quan sát hình 2.2 và cho biết - Quan sát, trả lời đồ vật đó được tạo thành từ những khối chính nào. - Yêu cầu HS quan sát hình 2.3, thảo luận để - Quan sát, thảo luận nhóm tìm hiểu tìm hiểu về hình khối và cách tạo sản phẩm về hình khối và cách tạo sản phẩm từ từ các hình khối. các hình khối. - Yêu cầu HS liên hệ thực tế để kể tên các - HS liên hệ thực tế, kể theo hiểu biết đồ vật, công trình kiến trúc... được tạo nên của mình. từ các hình khối. - GV tóm tắt: - Lắng nghe, ghi nhớ + Trong cuộc sống có rất nhiều công trình - Tiếp thu kiến trúc, đồ vật, sự vật... được tạo nên bởi sự liên kết của các hình khối. + Có thể tạo hình các sản phẩm dựa trên sự - Tiếp thu liên kết của các hình khối. CÁCH THỰC HIỆN - Gợi ý HS thảo luận lựa chọn nội dung, hình thức, vật liệu để tạo hình sản phẩm từ sự liên kết của các hình khối. - Thảo luận, tìm ra cách thực hiện - Yêu cầu HS quan sát hình 2.4 và 2.5 để tham khảo cách tạo hình sản phẩm. - GV tóm tắt cách làm: - Quan sát, tham khảo, học tập + Hình thành ý tưởng tạo sản phẩm. + Tạo các khối chính từ các vật liệu. - Quan sát, tiếp thu cách thực hiện + Liên kết các khối chính tạo dáng sản - Từ những vật liệu đã chuẩn bị phẩm. - Tiếp thu + Thêm chi tiết trang trí hoàn thiện sản - Quan sát phẩm. * Tổ chức cho HS vẽ phác hình đồ vật - Tiếp thu bằng các hình khối. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP THỰC HÀNH. * Tiến trình của hoạt động: - HĐ cá nhân - Hoạt động cá nhân: - Thực hành cá nhân + Gợi ý HS lựa chọn vật liệu đã chuẩn bị để - Tạo hình từ các khối mình có và tạo hình sản phẩm theo ý tưởng đã chọn. thêm chi tiết để thành vật mới... - Hoạt động nhóm: - Thực hành nhóm + Thảo luận nhóm, thống nhất ý tưởng về - Thảo luận nhóm và thống nhất ý sản phẩm. tưởng chung. + Chọn các sản phẩm cá nhân, sắp xếp thành - Kết nối các sản phẩm cá nhân thành một bố cục và thêm các chi tiết tạo không sản phẩm tập thể, tạo không gian và gian cho sản phẩm của nhóm. có chủ đề rõ ràng thì càng tốt. - GV quan sát, khuyến khích HS làm bài. - Thực hiện - GV hướng dẫn những HS chưa hoàn thành - HS tiếp tục về nhà làm bài. bài thực hành về nhà tiếp tục hoàn thành * Tổ chức cho HS tạo đồ vật bằng các hình khối. * HOẠT ĐỘNG 4: TRƯNG BÀY, GIỚI THIỆU SẢN PHẨM * Tiến trình của hoạt động: - Trưng bày bài tập - Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm. - Tự giới thiệu về bài của mình, nhóm - Hướng dẫn HS thuyết trình sản phẩm của mình. nhóm mình. - Trả lời câu hỏi, khắc sâu kiến thức - Đặt câu hỏi gợi mở giúp HS khắc sâu kiến thức, phát triển kĩ năng thuyết trình: - Đại diện nhóm trả lời + Sản phẩm của em được tạo bởi những hình khối gì? Bằng vật liệu gì? - 1, 2 HS + Trong khi tực hành em thấy khó khăn nhất ở công đoạn nào? Em khắc phục bằng cách nào để hoàn thiện sản phẩm của mình? + Em hãy giới thiệu về sản phẩm của nhóm - Đại diện nhóm trả lời mình? - Nhận định kết quả học tập của HS, tuyên - Lắng nghe, rút kinh nghiệm dương, rút kinh nghiệm. * ĐÁNH GIÁ: - Hướng dẫn HS đánh dấu tích vào vở sau - Đánh dấu tích vào vở của mình khi nghe nhận xét của GV. - GV đánh dấu tích vào vở của HS. - Ghi lời nhận xét của GV vào vở - Đánh giá tiết học, khen ngợi HS tích cực. - Phát huy * Hướng dẫn học ở nhà: - Chuẩn bị đồ dùng cho chủ đề: ÂM NHẠC VÀ MÀU SẮC. - Quan sát các đồ vật xem nó có dạng khối gì? - Chuẩn bị đầy đủ: Giấy màu, màu vẽ, keo, kéo, thước kẻ
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mi_thuat_hoat_dong_trai_nghiem_lop_2_3_5_tu.docx

