Kế hoạch bài dạy Mĩ Thuật & Hoạt động trải nghiệm Lớp 1 đến Lớp 5 - Tuần 25 - Năm học 2020-2021 - Trịnh Thị Tố Như
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mĩ Thuật & Hoạt động trải nghiệm Lớp 1 đến Lớp 5 - Tuần 25 - Năm học 2020-2021 - Trịnh Thị Tố Như", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mĩ Thuật & Hoạt động trải nghiệm Lớp 1 đến Lớp 5 - Tuần 25 - Năm học 2020-2021 - Trịnh Thị Tố Như
TUẦN 25 Sáng thứ 2 ngày 14 tháng 3 năm 2022 Hoạt động trải nghiệm lớp 2 HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ EM VÀ CÁC BẠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học học sinh đạt được: - Giới thiệu được về một người bạn hàng xóm của mình. 2. Góp phần hình thành các năng lực chung và phẩm chất . Năng lực - Giao tiếp, hợp tác ; Tự chủ, tự học. . Phẩm chất - Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: a. Đối với GV - Giáo án. - SGK. b. Đối với HS: - SGK. - Bút, bút màu, hồ dán, băng dính, giấy màu, kéovà các đồ dùng trang trí khác. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Hoạt động nhận diện khám phá: (3 phút) a. Mục tiêu:Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách tiến hành: - GV giới thiệu trực tiếp vào bài học Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Em và các bạn. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 3: Người bạn hàng xóm của em a. Mục tiêu: HS giới thiệu được về một người bạn hàng xóm của mình. b.Cách tiến hành: - HS chia thành các nhóm. (1) Làm việc nhóm: - GV chia HS thành các nhóm. - HS giới thiệu về bạn theo gợi ý. - GV nêu yêu cầu: HS giới thiệu về một người bạn hàng xóm của mình với các bạn trong nhóm theo gợi ý: + Tên người bạn hàng xóm của em là gì? + Hãy kể những việc em thường làm bạn cùng bạn? + Em thích điều gì ở bạn? + Em muốn học hỏi điều gì ở bạn? (2) Làm việc cả lớp: - HS trình bày. - GV mời một số HS lên chia sẻ trước lớp về người bạn hàng xóm của mình. - HS lắng nghe, thực hiện. c. Kết luận: Ngoài bạn cùng lớp, chúng ta còn có những người bạn hàng xóm rất đáng yêu. Các em hãy trân trọng tình bạn và học hỏi những điều tốt đẹp ở bạn. Hoạt động 4: Món quà tặng bạn a. Mục tiêu: Giúp HS bày tỏ được tình cảm với người bạn hàng xóm qua món quà từ làm. - HS chuẩn bị các đồ dùng cần thiết. b. Cách tiến hành: - GV nêu nội dung hoạt động: HS sử dụng bút, bút màu, kéo, thước kẻ, giấy màu, và các đồ dùng trang trí khác để làm một món quà tặng người bạn hàng xóm của mình. - HS thực hiện làm quà tặng bạn. - GV hướng dẫn HS suy nghĩ về ý tưởng của món quà và thực hiện làm món quà để tặng bạn. - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV hỗ trợ, giúp đỡ nếu HS còn lúng túng. c. Kết luận: Món quà này tuy nhỏ nhưng chứa đầy ý nghĩa của tình bạn. Người bạn hàng xóm sẽ rất vui khi nhận được mòn quà của các em. Ngoài ra, các - HS thực hiện hoạt động tại nhà. em hãy thể hiện sự quan tâm, giúp đỡ bằng những lời nói và việc làm cụ thể. - GV nhắc nhở HS: + Về nhà tặng bạn hàng xóm món quà mình đã làm. + Có sự quan tâm, giúp đỡ người bạn hàng xóm bằng những việc làm cụ thể. 4. Hoạt động vận dụng: (5 phút) - GV hướng dẫn HS tiếp tục về nhà làm mõn quà - HS tả lời để tặng hàng xóm. - HS về nhà thực hiện IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... TUẦN 25 Sáng thứ 3 ngày 15 tháng 3 năm 2022 Mĩ thuật lơp 2 CHỦ ĐỀ 7. CUỘC SỐNG VUI NHỘN Bài 15. TRANG PHỤC EM YÊU THÍCH ( tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực mĩ thuật Bài học giúp HS đạt được một số yêu cầu cần đạt về năng lực mĩ thuật, cụ thể như sau: - Nêu được tên trang phục của một số ngành nghề quen thuộc, biết liên hệ một một số bộ phận chính của trang phục với các hình cơ bản đã được học. - Sử dụng được các hình cơ bản lặp lại để tạo sản phẩm trang phục theo ý thích. - Trưng bày, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm trang phục mà mình đã tạo được. 2. Góp phần phát triển Năng lực chung và Phẩm chất . Năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp, hợp tác giải quyết vấn đề và sáng tạo: Chuẩn bị được vật liệu, trao đổi, chia sẻ trong học tập. . Phẩm chất Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS một số phẩm chất như: Chăm chỉ:Chuẩn bị một số vật liệu sẵn có để thực hành, sáng tạo. Trách nhiệm: Giữ vệ sinh cá nhân và lớp học, bảo quản sản phẩm của mình, của bạn. II. CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH VÀ GIÁO VIÊN 1. Học sinh: SGK, vở bài tập, giấy màu, bút chì, bút màu, kéo, hồ dán, 2. Giáo viên: SGK, giấy màu, bút chì, bút màu, kéo, hồ dán, ; hình ảnh trực quan liên quan đến nội dung bài học. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Tiết 1 Nội dung Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS Hoạt động 1: Hoạt động khởi động, kết nối: (3 - 4 phút) *Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài mới. - Kiểm tra sĩ số, chuẩn bị đồ dùng của HS. - Lớp trưởng/tổ trưởng - Giới thiệu bài học: Tổ chức xem video HS hoặc người mẫu báo cáo trình diễn thời trang. Gợi mở HS chia sẻ: - Lắng nghe, đưa ra câu + Hoạt động diễn ra trong video. trả lời. Nhận xét câu trả + Em ấn tượng với trang phục nào? Vì sao? lời của bạn + Nhận xét câu trả lời của HS và qua đó liên hệ vào nội dung bài dạy. Hoạt động 2. Tổ chức HS quan sát, nhận biết (khoảng 9’) *Mục tiêu:Nhận biết được đặc điểm của một số trang phục thuộc ngành nghề khác nhau a. Sử dụng hình ảnh các nhân vật mặc trang phục trong SGK (Tr.68, 69) - Nhắc HS quan sát, thảo luận, trả lời câu hỏi: - Quan sát + Nêu tên trang phục trên mỗi hình ảnh. - Trao đổi, thảo luận + Nhìn trang phục đó em liên hệ đến ngành nghề, công việc nhóm, trả lời câu hỏi. nào? - Nhận xét, bổ xung câu + Kiểu dáng, màu sắc của trang phục ngành nghề đó? trả lời của bạn/nhóm bạn - Nhận xét nội dung trả lời của HS; giới thiệu rõ hơn về đặc điểm của từng trang phục, chi tiết nhận dạng ngành nghề trên mỗi trang phục. - Ghi nhớ - Trực quan thêm một số hình ảnh trang phục ngành nghề khác giúp HS thấy được sự đa dạng của các trang phục. - Gợi nhắc HS: + Có nhiều loại trang phục khác nhau. + Trang phục cho mỗi ngành nghề, công việc sẽ có hình dáng, màu sắc và một số chi tiết đặc trưng để dễ nhận diện. b. Sử dụng một số hình ảnh sản phẩm trang phục (Tr.69) - Giao nhiệm vụ HS quan sát, thảo luận và trả lời câu hỏi: - Quan sát + Các bộ phận của mỗi sản phẩm? - Thảo luận nhóm 4 – 6 + Hình cơ bản có trên mỗi trang phục? - Trả lời các câu hỏi + Hình cơ bản nào được lặp lại trên mỗi trang phục? - Nhận xét, bổ xung câu + Màu sắc, hình trang trí trên mỗi trang phục? trả lời của bạn, nhóm + Trang phục đó phù hợp với những công việc, đối tượng nào? bạn. - Nhận xét, bổ xung, đánh giá câu trả lời của HS. - Chia sẻ ý tưởng về hình - Gợi nhắc HS: Có thể tạo sản phẩm trang phục yêu thích bằng thức tạo sản phẩm con các hình cơ bản và sặp xếp lặp lại. vật nuôi. - Sử dụng một số câu hỏi mở, nêu vấn đề, gợi mở HS chia sẻ ý tưởng sáng tạo sản phẩm trang phục yêu thích trước khi chuyển sang hoạt động thực hành sáng tạo. + Em, nhóm em sẽ tạo trang phục nào? + Em sử dụng hình cơ bản nào để tạo trang phục đó? + Trên trang phục em sẽ trang trí thêm những hình nào?..... Hoạt động 3: Tổ chức HS thực hành, sáng tạo (khoảng 15’) *Mục tiêu:HS hiểu được cách tạo hình, trang trí một số sản phẩm trang phục theo ý thích a.Hướng dẫn HS cách tạo sản phẩm trang phục em yêu thích. - Giao nhiệm vụ cho HS: Quan sát hình minh họa cách tạo - Quan sát hình và trang trí áo đồng phục HS nam (tr.70) và cách tạo - Thảo luận nhóm 4- 6 hình, trang trí trang phục biểu diễn nghệ thuật (tr.71) và thảo HS luận, trả lời câu hỏi: - Trả lời câu hỏi + Trang phục nào được sáng tạo bằng cách cắt, dán trang trí - Nhận xét/bổ xung hình cơ bản? - Quan sát GV thực hiện + Trang phục nào được sáng tạo bằng cách cắt, dán hình cơ các bước. bản và vẽ trang trí? - Lắng nghe và ghi nhớ. + Màu sắc chủ đạo của mỗi trang phục? + Vật liệu để tạo nên mỗi trang phục? + Những điểm khác nhau giữa hai trang phục? - Đánh giá câu trả lời, nhận xét/bổ sung của HS. - Thao tác trực tiếp hoặc trình chiếu kết hợp thuyết trình các bước tạo sản phẩm trang phục. * Tạo hình và trang trí áo đồng phục HS nam. + Bước 1. Chọn vật liệu, dụng cụ phù hợp. + Bước 2. Vẽ hình các bộ phận chính, phụ của trang phục lên giấy trắng. Dùng kéo cắt theo nét vẽ hình các bộ phận. + Bước 3. Ghép, dán, gấp các bộ phận tạo nên hình chiếc áo. + Bước 4. Cắt dán trang trí thêm chấm, nét lặp lại tạo sản phẩm áo đồng phục HS nam thêm sinh động. *Tạo hình và trang trí trang phục biểu diễn nghệ thuật + Bước 1. Chọn vật liệu, dụng cụ phù hợp. + Bước 2. Vẽ hình các bộ phận chính, phụ của trang phục lên giấy trắng. Dùng kéo cắt theo nét vẽ hình các bộ phận. + Bước 3. Ghép, dán, gấp các bộ phận tạo nên hình trang phục. + Bước 4.Dùng bút sáp màu vẽ rang trí thêm nét, hình lặp lại cho sản phẩm thêm sinh động. - Nhắc HS: + Có nhiều trang phục và cách tạo hình trang phục. +Có thể xé, cắt dán hoặc vẽ trang trí thêm chấm, nét, hình lặp lại cho trang phục sinh động hơn. - Tổ chức HS quan sát thêm một số hình sản phẩm trang phục, giúp HS thấy được sự đa dạng về hình thức thể hiện trước khi giao bài tập và tổ chức HS thực hành tạo sản phẩm. b. Tổ chức HS thực hành và tập trao đổi, chia sẻ - Bố trí HS theo nhóm 4 – 6 HS - Ngồi theo vị trí nhóm. - Giao bài tập: Tạo hình và trang trí trang phục theo ý thích. -Thực hành cá nhân. - Nhiệm vụ HS thực hành trong tiết 1: - Quan sát, nêu ý kiến, Sử dụng hình cơ bản để tạo trang trang phục theo ý thích. trao đổi, nhận xét về sản - Gợi mở HS thực hành: phẩm đang thực hành + Chọn màu sắc cho trang phục. của mình, bạn.Hoặc nhờ + Liên hệ các bộ phận chính, phụ đó có dạng hình cơ bản nào. GV giải đáp, trợ giúp. + Xác định tỉ lệ giữa các bộ phận chính, phụ của trang phục. + Vẽ hình các bộ phận, cắt hoặc xé các bộ phận theo nét đã vẽ, + Ghép dán các bộ phận. - Nhắc HS: + Tham khảo thêm một hình sản phẩm trang phục (trang 71) + Thời lượng dành cho nhiệm vụ thực hành tạo hình sản phẩm. +Trong quá trình thực hành quan sát bạn trong nhóm, phát hiện điều có thể học tập từ bạn, có thể chia sẻ với bạn về ý tưởng thực hành của mình, tham khảo cách thực hành của bạn, - Quan sát HS thực hành và trao đổi, gợi mở hoặc trực tiếp hướng dẫn cá nhân, nhóm HS thực hành tạo hình trang phục. Hoạt động 4: Tổ chức HS trưng bày, giới thiệu sản phẩm, chia sẻ cảm nhận (khoảng 5’ *Mục tiêu: HS trưng bày, chia sẻ được cảm nhận về hình dáng trang phục đã tạo được của mình, của bạn. - Hướng dẫn HS trưng bày kết quả thực hành các bộ phận của - Lên bục báo cáo kết con vật nuôi. Gợi mở HS giới thiệu và chia sẻ kết quả thực quả. hành: - Giới thiệu tên trang + Em đã tạo được hình trang phục nào? phục + Hình trang phục đó được ghép dán bởi những hình cơ bản - Hình bộ phận chính, nào? phụ. + Em đã tạo hình trang phục đó bằng cách nào? - Chia sẻ ý tưởng trang - Tóm tắt các ý kiến chia sẻ, nhận xét, đánh giá kết quả thực trí trang phục. hành của HS. - Lắng nghe - Gợi mở HS chia sẻ ý tưởng trang trí cho sản phẩm trang phục yêu thích của mình. Hoạt động 5: Tổng kết tiết học, gợi mở vận dụng và hướng dẫn HS chuẩn bị học tiết 2(khoảng 3’) *Mục tiêu:Chia sẻý tưởng sử dụng hình trang trí, hoàn thiện sản phẩm trang phục của mình. - Nhắc lại nội dung chính của tiết học, nhận xét, đánh giá giờ - Lắng nghe. học. - Chia sẻ ý tưởng. - Nhắc HS: - Vệ sinh nơi mình thực + Chia sẻ được ý tưởng sử dụng hình trang trí, hoàn thiện sản hành. phẩm trang phục của mình. + Chuẩn bị, dụng cụ, bút màu để tiết học sau sẽ thực hành tiếp. + Dọn vệ sinh sạch sẽ nơi mình thực hành trước khi rời vị trí. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... TUẦN 25 Sáng thứ 4 ngày 16 tháng 3 năm 2022 Mĩ thuật lơp 1 CHỦ ĐỀ 7: TRƯỜNG HỌC YÊU THƯƠNG BÀI 15: EM VẼ CHÂN DUNG BẠN ( tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực mĩ thuật: - Bài học giúp HS đạt được một số yêu cầu cần đạt về năng lực mĩ thuật, cụ thể như sau: – Nhận biết được đặc điểm hình dạng khuôn mặt của một số bạn trong nhóm/lớp. Bước đầu làm quen với tìm hiểu vẻ đẹp của một số bức tranh chân dụng của thiếu nhi và họa sĩ. – Vẽ được bức tranh về chân dung bạn bằng nét, màu sắc theo ý thích. – Trưng bày, giới thiệu và chia sẻ cảm nhận về bức tranh của mình, của bạn. Bước đầu biết được ứng dụng của tranh chân dung vào cuộc sống. 2. Góp phần phát triển Năng lực chung và Phẩm chất . Năng lực: - Bài học góp phần giúp HS hình thành, phát triển năng lực chung và một số năng lực đặc thù khác như: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, ngôn ngữ, tính toán với những biểu hiện như: Lựa chọn họa phẩm, cách thực hành để vẽ bức tranh chân dung; trao đổi, chia sẻ trong học tập; bước đầu biết thể hiện hình ảnh chân dung phù hợp với khổ giấy . Phẩm chất Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS đức tính chăm chỉ, lòng nhân ái, ý thức trách nhiệm và tôn trọng thông qua một số biểu hiện như: Chuẩn bị đồ dùng học tập; quan tâm đến bạn bè và người thân; tôn trọng sản phẩm của bạn bè và sự sáng tạo của người khác II. CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH VÀ GIÁO VIÊN 1. Học sinh: Vở THMT1, màu vẽ, bút chì 2. Giáo viên: Vở THMT1, màu vẽ, bút chì hình ảnh liên quan đến nội dung bài học. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Tiết 1 Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS Hoạt động 1: Hoạt động khởi động, kết nối: (3 - 4 phút) *Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài học. - Kiểm tra sĩ số HS. - Lớp trưởng/tổ - Giới thiệu bài học: trưởng báo cáo + Giới thiệu vài nét về một nhân vật nổi tiếng mà tất cả người - Lắng nghe dân Việt Nam đều biết về hành trình tìm đường cứu nước, kết - Giới thiệu tên nhân hợp miêu tả một số đặc điểm nổi bật trên khuôn mặt. vật + Nêu vấn đề, gợi mở HS cho biết nhân vật là ai? => Gợi mở HS: Khuôn mặt của mỗi người đều có đặc điểm riêng, nhờ những đặc điểm đó, chúng ta có thể phân biệt được người này với người khác; kết hợp giới thiệu bài học. Những điều mới mẻ Hoạt động 2: Tổ chức HS quan sát nhận biết (khoảng 8 ph) *Mục tiêu: - Nhận biết được đặc điểm hình dạng khuôn mặt của một số bạn trong nhóm/lớp. Bước đầu làm quen với tìm hiểu vẻ đẹp của một số bức tranh chân dụng của thiếu nhi và họa sĩ. - Hướng dẫn HS quan sát, tìm hiểu một số tranh chân dung giới - Quan sát một số thiệu trong SGK, tr. 65 và giao nhiệm vụ: Thảo luận, trả lời một trang chân dung số câu hỏi sau: trang 65, 66. + Giới thiệu tên mỗi bức tranh - Thảo luận: Cặp đôi + Kể tên một số màu sắc trong mỗi bức tranh - HS trả lời câu hỏi + Giới thiệu hình dạng khuôn mặt người trong mỗi bức tranh, của Gv theo cảm nét mặt thể hiện vui hay buồn. nhận + Bộ phận nào của cơ thể người được vẽ chính trên mỗi bức - Nhận xét hoặc bổ tranh? sung câu trả lời của - Nhận xét câu trả lời, chia sẻ cảm nhận của HS; kết hợp giới bạn thiệu một số thông tin về mỗi bức tranh: Tên bức tranh, tác giả, - Lắng nghe hình dạng khuôn mặt, bộ phận chính của cơ thể người được thể hiện trong mỗi bức tranh; màu sắc sử dụng để vẽ, vị trí hình khuôn mặt trên khổ giấy của bức tranh. => Sử dụng câu chốt trong SGk để gợi nhắc HS về đặc điểm chính của tranh chân dung. Hoạt động 3: Tổ chức HS thực hành, sáng tạo và tập trao đổi, chia sẻ (khoảng 17’) *Mục tiêu: - Vẽ được bức tranh về chân dung bạn bằng nét, màu sắc theo ý thích. a. Hướng dẫn HS quan sát, tìm hiểu đặc điểm khuôn mặt: - Quan sát - Sử dụng hình ảnh trong SGK, trang 66, giao nhiệm vụ: Thảo - Thảo luận nhóm 3 luận, trả lời câu hỏi: + Nêu hình dạng mỗi khuôn mặt theo cảm nhận. + Hình dạng khuôn mặt các bạn nam và các bạn nữ có điểm nào - Thảo luận nhóm 6 khác nhau? - Nêu nội dung thảo + Có những kiểu nét nào được vẽ trong các bức tranh? luận của nhóm mình Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS => Tóm lược các ý kiến trả lời, nhận xét, bổ sung của HS và gợi - Quan sát Gv thị nhắc: Khuôn mặt có nhiều kiểu dáng khác nhau (dài, tròn, vuông, phạm cằm nhọn ); các bộ phận trên mỗi khuôn mặt của người này khác người kia (mắt to/nhỏ/dài, mũi to/nhỏ/ngắn/dài, tai to/nhỏ/ngắn/rộng; tóc ngắn/dài/đen/nâu ); khác nhau về hình dạng, màu da, mái tóc giữa bạn nam và bạn nữ - Hướng dẫn HS quan sát bạn trong nhóm/bàn đối diện và đưa ra nhận xét theo cảm nhận; gợi mở HS tìm hiểu cách vẽ. b. Hướng dẫn HS cách vẽ tranh chân dung - Quan sát - Sử dụng hình minh họa trong SGK, trang 67. Gợi mở HS thảo - Thảo luận: 2- 3Hs luận: - Trả lời theo cảm + Nêu hình vẽ khuôn mặt nào phù hợp với khổ giấy nhân + Nêu các bước vẽ bức tranh chân dung - Nhận xét, bổ sung + Có thể sử dụng những kiểu nét nào để vẽ? câu trả lời của bạn - Nhận xét câu trả lời, bổ sung của HS; hướng dẫn HS cách vẽ dựa trên các bước minh họa trong SGK. Thị phạm nhanh một số cách vẽ mắt, mũi, miệng, tóc cho một hình khuôn mặt Lưu ý HS: Có thể vẽ hình khuôn mặt dài, tròn, vuông và vẽ màu theo ý thích. - Nêu vấn đề, gợi mở HS chia sẻ ý tưởng vẽ tranh về người bạn nào? Kích thích HS sẵn sàng thực hành. c. Tổ chức HS thực hành - HS ngồi theo nhóm - Giới thiệu thời lượng dành cho bài học và nhiệm vụ tiết 1. 6 - Tổ chức HS ngồi theo nhóm, giao nhiệm vụ: - Thực hành tạo sản + Thực hành cá nhân: Vẽ bức tranh về người bạn trong nhóm/lớp phẩm cá nhân hoặc tưởng tượng vào vở thực hành. Tiết 1 tập trung vẽ bằng nét; - Quan sát các bạn tiết 2 vẽ màu hoàn chỉnh. trong nhóm và trao + Quan sát các bạn trong nhóm và trao đổi cùng bạn. Ví dụ: bạn đổi, chia sẻ cùng vẽ ai, khuôn mặt người bạn mà bạn vẽ là hình gì, tóc dài hay bạn. ngắn - Gợi nhắc HS: Có thể vẽ hình khuôn mặt và các bộ phận bằng nét bút chì hoặc bút màu. - Hướng dẫn HS tham khảo thêm một số tranh chân dung giới thiệu ở trang 68, sgk và gợi mở: Ngoài hình vẽ khuôn mặt người , có thể vẽ thêm hình ảnh hoặc chi tiết nào; có thể trang trí trang phục bằng cách nào? - Gợi mở HS có thể chọn một trong hai cách sau: + Quan sát bạn đối diện/bạn trọng nhóm và vẽ chân dụng bạn + Nhớ về một người đã biết hoặc tưởng tượng về một người bạn theo ý thích và vẽ chân dụng bạn. - Quan sát HS thực hiện nhiệm vụ, trao đổi, gợi mở; có thể hỗ trợ HS. Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS Hoạt động 4: Tổ chức HS trưng bày, giới thiệu sản phẩm, chia sẻ cảm nhận (khoảng 5’ *Mục tiêu: HS trưng bày, chia sẻ được cảm nhận về hình dáng trang phục đã tạo được của mình, của bạn. - Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm và quan sát - Trưng bày sản - Gợi mở HS chia sẻ: phẩm + Em vẽ bạn nào trong bức tranh của mình? (trong lớp, quen - Quan sát biết, tưởng tưởng) - Một số HS giới + Khuôn mặt của người bạn mà em vẽ có gì đặc biệt? thiệu sản phẩm của + Em sử dụng những kiểu nét gì để vẽ? mình + Em thích hình vẽ khuôn mặt trên bức tranh của bạn nào? ... - Lắng nghe bạn giới - Tóm lược những chia sẻ của HS, nhận xét kết quả thực hành, thiệu, chia sẻ cảm thảo luận. Gợi mở HS quan sát một sô bức tranh trong SGK, nhận về các sản tr.68 và chia sẻ ý tưởng vẽ màu sắc để hoàn thiện bức tranh ở tiết phẩm trong lớp. 2. Hoạt động 5: Tổng kết tiết học, gợi mở vận dụng và hướng dẫn HS chuẩn bị học tiết 2(khoảng 3’) *Mục tiêu:Chia sẻ ý tưởng vẽ tranh dung của bạn - Nhắc lại nội dung của tiết học - Lắng nghe - Nhắc HS bảo quản sản phẩm để hoàn thiện vào tiết 2. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... TUẦN 25 Chiều thứ 5 ngày 17 tháng 3 năm 2022 Mĩ thuật lơp 5 Chủ đề 11 : VẼ BIỂU CẢM CÁC ĐỒ VẬT(T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực mĩ thuật: - Bài học giúp HS đạt được một số yêu cầu cần đạt về năng lực mĩ thuật, cụ thể như sau: - Nhận biết cách sử dựng chất liệu tái chế bảo vệ môi trường quanh em. - Vẽ được bức tranh về đồ vật bằng các nét, màu sắc theo ý thích và tạo hình. - Biết trưng bày, giới thiệu, chia sẻ cảm nhận về hình ảnh chính trong bức tranh của mình, của bạn và tranh của họa sĩ được giới thiệu trong bài học. 2. Góp phần phát triển Năng lực chung và Phẩm chất . Năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp, hợp tác giải quyết vấn đề và sáng tạo: Chuẩn bị được vật liệu, trao đổi, chia sẻ trong học tập. . Phẩm chất Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS các phẩm chất như: ý thức bảo vệ thiên nhiên, tôn trọng sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật,... thông qua một số biểu hiện chủ yếu sau: - Yêu thiên nhiên và hình thành ý thức bảo vệ thiên nhiên xung quanh. - Chuẩn bị đồ dùng, vật liệu,...phục vụ học tập. - Biết bảo quản bức tranh của mình; có ý thức tôn trọng bức tranh do bạn bè và người khác tạo ra. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Sách học MT lớp 5, tranh vẽ biểu cảm các đồ vật. - Mẫu vẽ: bình nước, ấm tích, chai, lọ hoa, ca, cốc... - Hình minh họa cách vẽ biểu cảm các đồ vật. 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 5. - Giấy vẽ, màu vẽ, bút chì... - Một số đồ vật như bình đựng nước, ca, cốc, chai, lọ hoa, trái cây... để vẽ nhóm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1: Hoạt động khởi động, kết nối: (3 - 4 phút) - HS chơi theo sự hướng dẫn của GV, *Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trước khi chọn ra đội thắng cuộc. vào bài học. - Lắng nghe, mở bài học * Tiến trình của hoạt động: - Tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Bịt mắt đoán tên đồ vật”. - GV nhận xét, giới thiệu chủ đề. - Hoạt động nhóm Hoạt động 2: . Tổ chức HS quan sát, - Quan sát tranh, thảo luận nhóm tìm nhận biết (khoảng 9’) hiểu vẻ đẹp của tranh tĩnh vật và cử đại *Mục tiêu: - Nhận biết cách sử dựng chất diện báo cáo. liệu tái chế bảo vệ môi trường quanh em. * Tiến trình của hoạt động: - Quan sát, tìm hiểu cách sắp xếp hình - Tổ chức HS hoạt động theo nhóm. ảnh, tạo hình và vẽ màu cho tranh biểu - Yêu cầu HS quan sát hình 11.1 hoặc hình cảm đồ vật. minh họa đã chuẩn bị và nêu câu hỏi gợi - Ghi nhớ mở để các em thảo luận tìm hiểu về vẻ đẹp - Có tính biểu cảm cao thông qua đường của tranh tĩnh vật. nét vẽ, màu sắc. - Yêu cầu HS quan sát hình 11.2 và 11.3 - Những nét vẽ không nhìn giấy sẽ rất thú để tìm hiểu cách sắp xếp hình ảnh, tạo vị, mềm mại và biểu cảm, tạo nên sự ấn hình, vẽ màu cho tranh vẽ biểu cảm đồ vật. tượng đặc biệt của tranh. - GV tóm tắt: + Tranh biểu cảm đồ vật diễn tả cảm xúc - HS bày mẫu theo gợi ý của GV của người vẽ thông qua đường nét và màu - Quan sát, thảo luận và báo cáo kết quả. sắc. + Những đường nét, màu sắc được vẽ cách điệu theo cảm xúc của người vẽ tạo nên vẻ - 1, 2 HS nêu theo ý hiểu của mình đẹp ấn tượng cho bức tranh. - Quan sát, học tập Hoạt động 3: Tổ chức HS thực hành, sáng tạo (khoảng 15’) - Lắng nghe, tiếp thu a.Hướng dẫn HS vẽ biểu cảm các đồ vật. - Quan sát kĩ mẫu vẽ để nắm được hình *Mục tiêu : - Vẽ được bức tranh về đồ vật dáng, đặc điểm nổi bật của đồ vật, kết bằng các nét, màu sắc theo ý thích và tạo hợp đưa nét vẽ liền mạch và không nhìn hình. xuống giấy vẽ. * Tiến trình của hoạt động: - Tổ chức cho HS bày mẫu vẽ. - Các nét biểu cảm thêm vào để trang trí - Yêu cầu HS quan sát các vật mẫu để cho đồ vật đẹp hơn, biểu cảm hơn. nhận ra hình dáng, đặc điểm, màu sắc của - Sử dụng màu tương phản cho nổi bật các vật mẫu. - Quan sát, học tập, áp dụng vào cho sản - Yêu cầu HS nêu cách vẽ biểu cảm. phẩm của mình. - Yêu cầu HS quan sát hình 11.4 để tham khảo cách vẽ biểu cảm đồ vật. - GV tóm tắt cách vẽ biểu cảm đồ vật: + Mắt tập trung quan sát hình dáng, đặc điểm của mẫu, tay vẽ vào giấy. Mắt quan - Làm việc cá nhân sát đến đâu, tay vẽ đến đó. Mắt không nhìn - Quan sát kĩ mẫu vẽ để bắt được đặc giấy, tay đưa bút vẽ liên tục không nhấc điểm nổi bật của đồ vật. lên khỏi giấy trong cả quá trình vẽ. - Nét dọc, ngang; nét bo tròn... + Vẽ thêm các nét biểu cảm, có thể theo - Rõ đậm nhạt, sáng tối, nóng lạnh... chiều dọc, ngang...theo cảm xúc. - HĐ cá nhân. + Vẽ màu vào các đồ vật. - Thực hiện vẽ ở nhà theo sự gợi ý của - Cho HS tham khảo một số hình ảnh sản GV, dùng trang trí lớp học, góc học tập... phẩm đã chuẩn bị để các em có thêm ý tưởng thực hiện. b. Tổ chức HS thực hành và tập trao đổi, chia sẻ . *Mục tiêu : - Vẽ được bức tranh về đồ vật - Trưng bày sản phẩm bằng các nét, màu sắc theo ý thích và tạo - Tự giới thiệu về bài của mình, HS khác hình. đặt câu hỏi chia sẻ, học tập lẫn nhau... * Tiến trình của hoạt động: - Tổ chức cho HS thực hành vẽ cá nhân: - Trả lời, khắc sâu ghi nhớ kiến thức bài + Yêu cầu HS quan sát mẫu, vẽ không học. nhìn vào giấy. - 1, 2 HS trả lời. + Vẽ thêm các nét theo cảm xúc + Vẽ màu biểu cảm theo ý thích - HS nêu. * GV tiến hành cho HS vẽ biểu cảm đồ vật. Hoạt động 4: Tổ chức HS trưng bày, - Lắng nghe, rút kinh nghiệm giới thiệu sản phẩm, chia sẻ cảm nhận (khoảng 5’ *Mục tiêu: HS trưng bày, chia sẻ được cảm nhận về hình dáng trang phục đã tạo được của mình, của bạn. * Tiến trình của hoạt động: - Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm. - Hướng dẫn HS thuyết trình sản phẩm của mình. Gợi ý HS khác tham gia đặt câu hỏi để cùng chia sẻ, học tập lẫn nhau. - Đặt câu hỏi gợi mở giúp HS khắc sâu kiến thức, phát triển kĩ năng thuyết trình: + Em có cảm nhận gì sau khi tham gia vẽ biểu cảm các đồ vật? + Em thấy trên các bài vẽ của em và các bạn đã thể hiện được các đường nét và màu sắc biểu cảm chưa? Các đường nét và màu sắc đó được thể hiện như thế nào? - Nhận định kết quả học tập của HS, tuyên dương, rút kinh nghiệm. * ĐÁNH GIÁ: - Đánh dấu tích vào vở của mình - Hướng dẫn HS đánh dấu tích vào vở sau khi nghe nhận xét của GV. - Ghi lời nhận xét của GV vào vở - GV đánh dấu tích vào vở của HS. - Phát huy - Đánh giá giờ học, động viên khen ngợi HS tích cực học tập. Hoạt động 5: Tổng kết tiết học, gợi mở vận dụng và hướng dẫn HS chuẩn bị học tiết 2(khoảng 3’) *Mục tiêu: Chia sẻ ý tưởng vẽ tranh của bạn - Gợi ý HS vẽ một đồ vật theo trí tưởng tượng, quan sát mẫu hoặc vẽ theo trí nhớ - Lắng nghe dưới hình thức không nhìn giấy. Chuẩn bị đồ dùng cho chủ đề: THỬ NGHIỆM VÀ SÁNG TẠO VỚI CÁC CHẤT LIỆU. - Quan sát và sưu tầm tranh, ảnh phù hợp với nội dung chủ đề. - Chuẩn bị đầy đủ: Giấy vẽ, giấy màu, màu vẽ, bút chì, đất nặn, keo, kéo, các vật tìm được: Vải vụn, lá cây, đá, sỏi, dây, vỏ sò, rơm... IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có): ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... TUẦN 25 Sáng thứ 6 ngày 18 tháng 3 năm 2022 Mĩ thuật lơp 3 CHỦ ĐỀ 12: TRANG PHỤC CỦA EM(T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau: 1. Năng lực mĩ thuật: - Nhận biết được đặc điểm hình dạng cấu trúc của trang phục nam nữ như: quần áo, đầm váy, mũ nón - Biết lựa chọn, phối hợp các vật liệu tự nhiên, vật liệu nhân tạo, tái sử dụng để làm được một trang phục. - Biết trưng bày, giới thiệu chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình và của bạn. 2. Góp phần phát triển Năng lực chung và Phẩm chất . Năng lực: - Chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập. - Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập và nhận xét sản phẩm. . Về phẩm chất. - Chủ đề góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, siêng năng, trung thực, tinh thần trách nhiệm, yêu thương ở học sinh, cụ thể qua một số biểu hiện: + Sưu tầm các loại giấy và các vật liệu khác như: màu vẽ, giấy màu, hột, hạt, vải, dây ruy băng để tạo ra sản phẩm. + Biết tôn trọng sản phẩm của mình và của người khác làm ra. + Trung thực khi đưa ra các ý kiến cá nhân về sản phẩm. + Biết chia sẻ tình cảm yêu thương của mình với những người xung quanh qua sp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Hình ảnh 1 số loại trang phục có hình dạng và cách trang trí khác nhau. - Một số hình ảnh về trang phục của lứa tuổi tiểu học. - Một số bài vẽ cùng chủ đề của HS. - Giấy màu, bìa màu, hồ dán, màu vẽ, keo 2 mặt, sợi len, vải các loại hạt - Hình hướng dẫn các bước tạo dáng và trang trí trang phục. - Máy tính, máy chiếu 2. Học sinh: Chuẩn bị một số giấy màu, bìa màu, vải, các loai hạt, màu vẽ, kéo, hồ dán, băng dính hai mặt và một số vật liệu khác III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1: Hoạt động khởi động, kết nối: (3 - 4 phút) - 1, 2 HS lên bảng vẽ *Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài học. - L¾ng nghe, mở bài học * Tiến trình của hoạt động: - GV vẽ hình người lên bảng, yêu cầu HS lên vẽ thêm trang phục cho hình vẽ đó. - Thảo luận, tìm hiểu nhận biết được kiểu - Giới thiệu chủ đề. dáng, màu sắc, chi tiết trang trí... của Hoạt động 2: . Tổ chức HS quan sát, từng loại trang phục. nhận biết (khoảng 9’) - Biết cách tạo dáng và trang trí trang * Mục tiêu: phục phù hợp. + HS thảo luận, tìm hiểu nhận biết được - Tập trung, ghi nhớ kiến thức của hoạt kiểu dáng, màu sắc, chi tiết trang trí... của động. từng loại trang phục. + HS biết được cách tạo dáng và trang trí - Hoạt động nhóm trang phục phù hợp. - Quan sát, thảo luận tìm hiểu về kiểu + HS tập trung, nắm bắt được kiến thức dáng, màu sắc, chi tiết trang trí...của từng cần đạt trong hoạt động này. loại trang phục và cử đại diện báo cáo kết * Tiến trình của hoạt động: quả. - Tổ chức HS hoạt động theo nhóm. - GV yêu cầu HS quan sát hình 12.1 hoặc - Lắng nghe, ghi nhớ hình ảnh về trang phục do GV chuẩn bị và - Có đủ các kiểu dáng, màu sắc khác nêu câu hỏi gợi mở để HS thảo luận tìm nhau... hiểu về kiểu dáng, màu sắc, chi tiết trang - Trang phục của nam, nữ, già, trẻ...khác trí... của từng loại trang phục. nhau về hình dáng, cách thức trang trí, - GV tóm tắt: màu sắc... + Kiểu dáng và màu sắc của trang phục rất - Theo ý thích và cảm nhận riêng của đa dạng và phong phú. mình. + Mỗi loại trang phục đều có vẻ đẹp riêng và phù hợp để sử dụng theo giới tính, cho từng lứa tuổi. + Khi tạo dáng và trang trí một trang phục nào đó, cần xác định rõ nó dành cho ai, sử dụng trong hoàn cảnh nào để lựa chọn cách - Trải nghiệm, tìm hiểu và nêu được cách tạo dáng và trang trí phù hợp. thực hiện tạo dáng trang phục theo cách Hoạt động 3: Tổ chức HS thực hành, hiểu riêng của mình. sáng tạo (khoảng 15’) - Nắm được các bước tạo dáng, trang trí a.Hướng dẫn HS cách tạo dáng và trang và vẽ màu cho trang phục. trí trang phục. - Tập trung, ghi nhớ kiến thức của hoạt động. *Mục tiêu : lực phân tích và đánh giá thẩm mĩ, giao tiếp, ngôn ngữ, hợp tác, ghi nhớ và - Quan sát, chơi trò chơi theo sự hướng thái độ). dẫn của GV. * Mục tiêu: - Họa tiết bông hoa, ngôi sao, chấm bi, + HS trải nghiệm, tìm hiểu và nêu được các nét thẳng...với nhiều màu sắc khác cách thực hiện tạo dáng trang phục theo nhau cho phong phú. cách hiểu riêng của mình. + HS nắm được các bước tạo dáng, trang trí và vẽ màu cho trang phục. + HS tập trung, nắm bắt được kiến thức - HS lên chơi theo hướng dẫn của GV cần đạt trong hoạt động này. * Tiến trình của hoạt động: - HS nêu cách thực hiện tạo dáng trang - Tổ chức cho HS xây dựng cách thực hiện phục theo cách hiểu riêng của mình qua trang trí trang phục thông qua trò chơi trải việc trả lời các câu hỏi gợi mở của GV. nghiệm “Nhà thiết kế thời trang”: - Lắng nghe, tiếp thu + GV chuẩn bị sẵn một số hình vẽ quần áo, - Đối tượng nam, nữ, già, trẻ...trang phục váy, mũ...và một họa tiết với nhiều màu sắc dùng trong mùa xuân, hạ hay thu, đông, khác nhau. Cho HS lên bảng lựa chọn các dùng để mặc khi đi học hay đi chơi... họa tiết mình thích gắn trang trí vào các vị - Quần, áo, váy, mũ... trí trên váy, áo, mũ...của hình vẽ người trên - Vừa phải, cân đối bảng. - Theo ý thích + Hướng dẫn HS thực hiện trò chơi trang trí trang phục ở hình 12.2 sách học MT 3. - Rực rỡ, hòa sắc, có đậm có nhạt - Gợi ý để HS nêu cách thực hiện tạo dáng - Quan sát, học tập trang phục theo cách hiểu riêng của mình thông qua một số câu hỏi gợi mở. - GV tóm tắt cách tạo dáng trang phục: + Chọn đối tượng để tạo dáng trang phục. Xác định trang phục này sẽ dùng trong - Hiểu công việc của mình phải làm mùa nào và hoàn cảnh nào. + Vẽ hình dáng của trang phục. - Hoàn thành được bài tập trên lớp + Vẽ các chi tiết như nơ, túi, thắt lưng... - Tập trung, ghi nhớ kiến thức của hoạt + Vẽ, cắt dán các họa tiết và trang trí trên động. các vị trí phù hợp của trang phục. + Vẽ màu theo ý thích. - Làm việc cá nhân - Yêu cầu HS tham khảo thêm hình 12.3 để - Thực hiện có thêm ý tưởng sáng tạo riêng cho sản phẩm của mình. b. Tổ chức HS thực hành và tập trao đổi, - HĐ cá nhân chia sẻ . * Mục tiêu: + HS hiểu và nắm được công việc phải làm. + HS hoàn thành được bài tập. + HS tập trung, nắm bắt được kiến thức cần đạt trong hoạt động này. * Tiến trình của hoạt động: - Hoạt động cá nhân: + Yêu cầu HS tạo dáng một trang phục cho mình hoặc cho người thân bằng cách vẽ, cắt dán... * GV tiến hành cho HS tạo hình sản phẩm. - Nhắc nhở HS bảo quản sản phẩm đã làm được trong Tiết 1 để tiết sau hoàn thiện thêm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mi_thuat_hoat_dong_trai_nghiem_lop_1_den_lo.docx

