Kế hoạch bài dạy Mĩ Thuật & Hoạt động trải nghiệm Lớp 1 đến Lớp 5 - Tuần 23 - Năm học 2020-2021 - Trịnh Thị Tố Như
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mĩ Thuật & Hoạt động trải nghiệm Lớp 1 đến Lớp 5 - Tuần 23 - Năm học 2020-2021 - Trịnh Thị Tố Như", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mĩ Thuật & Hoạt động trải nghiệm Lớp 1 đến Lớp 5 - Tuần 23 - Năm học 2020-2021 - Trịnh Thị Tố Như
TUẦN 23 Sáng thứ 2 ngày 28 tháng 2 năm 2022 Hoạt động trải nghiệm lớp 2 HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ - EM VÀ CÁC B ẠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học học sinh đạt được: - HS kể được về người bạn thân của mình và bày tỏ tình cảm với bạn. 2. Góp phần hình thành các năng lực chung và phẩm chất . Năng lực - Giao tiếp, hợp tác; Tự chủ, tự học. . Phẩm chất - Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: a. Đối với GV - Giáo án. - SGK. - Một số tình huống về việc ứng xử với bạn bè. b. Đối với HS: - SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Hoạt động nhận diện khám phá: (3 phút) a. Mục tiêu:Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách tiến hành: - GV giới thiệu trực tiếp vào bài học Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Em và các bạn. 2. Hoạt động tìm hiểu mở rộng: (27 phút) Hoạt động 1: Cùng nhau chia sẻ a. Mục tiêu: HS kể được về người bạn thân của mình và bày tỏ tình cảm của mình với bạn. b.Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS kể về người bạn thân của mình với cả lớp. GV gợi ý cho HS trả lời câu hỏi: - HS kể về người bạn thân theo gợi + Bạn thân của em tên là gì? ý. + Bạn có những đặc điểm đáng yêu nào về ngoại hình? + Sở thích của bạn là gì? + Em thích đức tính nào của bạn? + Hãy chia sẻ về kỉ niệm em nhớ nhất với bạn? + Em muốn làm điều gì cho bạn mình? - GV mời một số HS lên chia sẻ trước lớp. - HS trình bày. c. Kết luận:Bạn thân có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống của chúng ta. Ai cũng cần có bạn thân để - HS lắng nghe, tiếp thu. cùng chia sẻ niềm vui nỗi buồn; hỗ trợnhau khi gặp khó khăn; giúp đỡ nhau trong học tập và rèn luyện hằng ngày để cả hai cùng tiến bộ hơn. Hoạt động 2: Quan tâm, giúp đỡ bạn a. Mục tiêu: Giúp HS biết cách thể hiện sự quan tâm, giúp đỡ bạn qua một tình huống cụ thể. b.Cách tiến hành: (1) Làm việc nhóm: - GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm từ 4 đến 6 HS. - HS chia thành các nhóm. - GV nêu yêu cầu: Các nhóm quan sát tranh và thảo - HS quan sát tranh, xử lí các tình luận về cách xử lí tình huống. Các nhóm sẽ thể hiện huống trong tranh. cách xử lí của nhóm mình bằng hình thức đóng vai. + Tranh 1: Em sẽ động viên và ở bên bạn. + Tranh 2: Em sẽ cho bạn mượn hộp bút màu. - GV giao cho mỗi nhóm quan sát một bức tranh. (2) Làm việc cả lớp: - GV mời từng nhóm lên trước lớp đóng vai xử lí - HS trình bày trước lớp. tình huống được giao. - GV yêu cầu các nhóm khác theo dõi và nhận xét về cách xử lí tình huống của nhóm bạn. - HS chia sẻ. - GV yêu cầu HS chia sẻ điều bản thân học được sau khi đóng vai xử lí tình huống. - GV tổng kết và nhận xét hoạt động đóng vai của các nhóm. c. Kết luận:Trong cuộc sống, sẽ có những lúc bạn - HS lắng nghe, tiếp thu. gặp chuyên buồn, chuyện khó khăn, hay gặp một điều không may mắn nào đó. Lúc đó, bạn rất cần sự giúp đỡ, hỗ trợ của các em. Hãy bày tỏ sự quan tâm, giúp đỡ bạn bằng những lời nói và việc làm cụ thể. - GV khuyến khích HS thực hiện những việc làm giúp đỡ các bạn cùng lớp. 4. Hoạt động vận dụng: (5 phút) - GV hướng dẫn HS tiếp tục kể về người thân - HS tả lời - HS về nhà thực hiện IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ TUẦN 23 Sáng thứ 3 ngày 1 tháng 3 năm 2022 Mĩ thuật lơp 2 CHỦ ĐỀ 7. CUỘC SỐNG VUI NHỘN Bài 14. CON VẬT NUÔI QUEN THUỘC (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực mĩ thuật Bài học giúp HS đạt được một số yêu cầu cần đạt về năng lực mĩ thuật, cụ thể như sau: - Nêu được tên, đặc điểm nổi bật của một số con vật nuôi quen thuộc - Nhận biết được có nhiều hình thức thể hiện sản phẩm con vật nuôi - Sử dụng vật liệu sẵn có để tạo hình con vật nuôi yêu thích. - Trưng bày, giới thiệu và chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình. 2. Góp phần phát triển Năng lực chung và Phẩm chất . Năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác giải quyết vấn đề và sáng tạo: Chuẩn bị được vật liệu, trao đổi, chia sẻ trong học tập. . Phẩm chất Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS một số phẩm chất chủ yếu như: Chăm chỉ: Chuẩn bị một số vật liệu sẵn có để thực hành, sáng tạo. Trách nhiệm:Giữ vệ sinh cá nhân và lớp học, bảo quản sản phẩm của mình, của bạn. Nhân ái:Yêu thương, chăm sóc, bảo về con vật. II. CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH VÀ GIÁO VIÊN 1. Học sinh: SGK, vở bài tập, giấy màu, giấy bìa, vỏ hộp giấy, bút chì, sợi dây chỉ, kéo, băng dính hoặc hồ dán, 2. Giáo viên: SGK, vỏ hộp giấy, giấy màu, giấy bìa, bút chì, kéo, băng dính hoặc hồ dán, ; hình ảnh trực quan liên quan đến nội dung bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Tiết 1 Nội dung Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS Hoạt động 1: Hoạt động khởi động, kết nối: (3 - 4 phút) *Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài mới. - Kiểm tra sĩ số, chuẩn bị đồ dùng của HS. - Lớp trưởng/tổ trưởng báo cáo - Giới thiệu bài học: Tổ chức trò chơi giải câu đố. - Lắng nghe, đưa ra câu trả lời. + Đưa ra câu đố về các con vật nuôi quen thuộc Nhận xét câu trả lời của bạn + Nhận xét câu trả lời của HS và qua đó liên hệ vào nội dung bài dạy. Hoạt động 2. Tổ chức HS quan sát, nhận biết (khoảng 9’) *Mục tiêu:Nhận biết và liên hệ được hình dạng của một số con vật nuôi quen thuộc với các hình khối lặp lại. a. Sử dụng hình ảnh trong SGK (Tr.64) - Nhắc HS quan sát, thảo luận, trả lời câu hỏi: - Quan sát + Kể tên các con vật nuôi trong hình minh họa. - Trao đổi, thảo luận nhóm đôi, + Em còn biết những con vật nuôi nào khác? trả lời câu hỏi. + Em thấy con vật A, B, C, có những điểm nào nổi - Nhận xét, bổ xung câu trả lời bật? của bạn/nhóm bạn + Con vật A có hình dáng, màu sắc, các bộ phận như thế nào? + Con vật B có những bộ phận nào. Bộ phận đó có hình - Ghi nhớ dạng giống với hình, khối nào em đã học? - Nhận xét nội dung trả lời của HS; giới thiệu rõ hơn về đặc điểm của từng con vật đó. - Trực quan thêm một số con vật nuôi khác. - Gợi nhắc HS: + Có nhiều con vật nuôi khác nhau. + Mỗi con vật đều có đặc điểm nổi bật như: nổi bật về hình dáng hoặc màu sắc, + Một số bộ phận của con vật nuôi có hình dạng giống với hình, khối cơ bản. b. Sử dụng một số hình ảnh sản phẩm con vật nuôi (Tr.65) - Trọng tâm ở hoạt động này: Giúp HS nhận biết được - Quan sát có nhiều hình thức thể hiện sản phẩm con vật nuôi. - Thảo luận nhóm 4 – 6 - Hướng dẫn HS quan sát các cặp sản phẩm con vật nuôi - Trả lời các câu hỏi và giao nhiệm vụ: Thảo luận về hình thức thể hiện ở mỗi - Nhận xét, bổ xung câu trả lời cặp sản phẩm con vật nuôi: Cặp 1. Cặp 2, Cặp 3 của bạn, nhóm bạn. + Tên con vật ở mỗi cặp? - Chia sẻ ý tưởng về hình thức + Chi tiết nào giúp em nhận ra đó là con gà, con trâu, tạo sản phẩm con vật nuôi. con lợn (con heo), ? + Con vật đó được tạo bởi những hình, khối nào? + Các bộ phận xuất hiện trên sản phẩm con vật nuôi đó? + Điểm khác nhau về cách thể hiện ở mỗi cặp sản phẩm? - Nhận xét, đánh giá câu trả lời, ý kiến bổ xung của HS. - Gợi nhắc HS: Có thể tạo sản phẩm con vật nuôi bằng nhiều hình thức khác nhau. - Sử dụng một số câu hỏi mở, nêu vấn đề, gợi mở HS chia sẻ ý tưởng sáng tạo sản phẩm con vật nuôi trước khi chuyển sang hoạt động thực hành sáng tạo. Hoạt động 3: Tổ chức HS thực hành, sáng tạo (khoảng 15’) *Mục tiêu:Sử dụng vật liệu sẵn có và tạo được hình dáng con vật nuôi theo ý thích. a.Hướng dẫn HS cách tạo sản phẩm con vật nuôi từ vật liệu hình khối lặp lại. - Giao nhiệm vụ cho HS: Quan sát hình minh họa 2 cách - Quan sát tạo sản phẩm con vật nuôi ở SGK (tr.66) và thảo luận, trả lời câu hỏi: - Thảo luận nhóm 4- 6 HS + Vật liệu chính để tạo nên sản phẩm? Vật liệu chính đó - Trả lời câu hỏi có dạng hình khối cơ bản nào? + Hình khối nào trên sản phẩm được sắp xếp lặp lại? - Nhận xét/bổ xung - Đánh giá câu trả lời, nhận xét/bổ sung của HS. - Thao tác trực tiếp hoặc trình chiếu các bước tạo sản phẩm con mèo. Cách 1: Sử dụng giấy bìa cac – tông kết hợp vẽ trang trí - Quan sát GV thực hiện các lặp lại. bước. + Bước 1. Chuẩn bị vật liệu bìa caton, bút chì, kéo, màu vẽ,... - Lắng nghe và ghi nhớ. + Bước 2. Vẽ hình các bộ phận chính, phụ của con mèo lên giấy bìa caton.Dùng kéo cắt theo nét vẽ hình các bộ phận của con mèo. + Bước 3. Ghép, dán các bộ phận chính, phụ + Bước 4.Trang trí thêm hình lặp lại cho sản phẩm con mèo thêm sinh động. Cách 2: Sử dụng giấy màu, vẽ kết hợp với vật liệu dạng khối. + Bước 1. Chuẩn bị giấy màu, giấy bìa, vỏ hộp giấy, bút màu, kéo, hồ dán hoặc băng dính 2 mặt,... + Bước 2. Chọn giấy màu dán xung quanh vỏ hộp giấy tạo bộ phận thân của con mèo. + Bước 3. Vẽ hình các bộ phận: đầu, mặt, tai, bốn chân, đuôi con mèo lên giấy bìa. Dùng kéo cắt theo hình các bộ phận đã vẽ. + Bước 4. Ghép, dán các bộ phận thân, đầu, chân, đuôi. + Bước 5.Trang trí thêm hình họa tiết cho sản phẩm con mèo thêm sinh động. - Nhắc HS: + Có nhiều hình thức tạo sản phẩm con vật nuôi. +Có thể trang trí thêm hình lặp lại cho sản phẩm con vật nuôi sinh động hơn. - Hướng HS quan sát thêm một số hình sản phẩm con vật nuôi khác, giúp HS thấy được sự đa dạng về hình thức thể hiện một con vật nuôi trước khi giao bài tập và tổ chức HS thực hành tạo sản phẩm. b. Tổ chức HS thực hành và tập trao đổi, chia sẻ - Bố trí HS theo nhóm 4 – 6 HS - Ngồi theo vị trí nhóm. - Giao bài tập: Từ vật liệu sẵn có tạo hãy tạo sản phẩm -Thực hành cá nhân. con vật nuôi theo ý thích. - Quan sát, nêu ý kiến, trao đổi, - Giao nhiệm vụ HS thực hành trong tiết 1: nhận xét về sản phẩm đang thực Từ vật liệu sẵn có, tạo các bộ phận, chi tiết chính, hành của mình, bạn.Hoặc nhờ phụ cho sản phẩm con vật nuôi theo ý thích. GV giải đáp, trợ giúp. - Gợi mở trước khi HS thực hành: + Xác định các bộ phận chính của con vật nuôi mình sẽ thực hiện, gồm: đầu, thân, chân, đuôi, + Liên hệ các bộ phận chính, phụ thường có dạng hình, khối,..nào? + Màu sắc của con vật nuôi + Xác định tỉ lệ các bộ phận chính, phụ của con vật. + Chọn vật liệu phù hợp với con vật nuôi sẽ thể hiện. - Nhắc HS: + Thời lượng dành cho nhiệm vụ thực hành của tiết 1. +Trong quá trình thực hành quan sát bạn trong nhóm, phát hiện điều có thể học tập từ bạn, có thể chia sẻ với bạn về ý tưởng thực hành của mình, tham khảo cách thực hành của bạn, - Quan sát HS thực hành và trao đổi, gợi mở hoặc trực tiếp hướng dẫn cá nhân, nhóm HS thực hành tạo các bộ phận chính, phụ của con vật nuôi. Hoạt động 4: Tổ chức HS trưng bày, giới thiệu sản phẩm, chia sẻ cảm nhận (khoảng 5’) *Mục tiêu: HS trưng bày, chia sẻ được cảm nhận về hình dáng con vật nuôi đã tạo được của nhóm mình, nhóm bạn. - Hướng dẫn HS trưng bày kết quả thực hành các bộ - Trưng bày sản phẩm tại chỗ phận của con vật nuôi. Gợi mở HS giới thiệu và chia sẻ - Giới thiệu tên con vật nuôi đã cảm nhận: chọn + Em và nhóm tạo sản phẩm con vật nuôi nào? - Các bộ phận chính, phụ mà + Em và nhóm đã tạo được những bộ phận nào của con nhóm đã tạo được. vật nuôi? - Chia sẻ cảm nhận về các bộ + Em và nhóm chọn những hình, khối nào để tạo các bộ phận đã tạo được. phận cho sản phẩm con vật nuôi? - Lắng nghe - Tóm tắt các ý kiến chia sẻ, nhận xét, đánh giá của HS. - Nhận xét kết quả thực hành, thảo luận; gợi mở HS chia sẻ ý tưởng về ghép, dán trang trí cho sản phẩm con vật nuôi. Hoạt động 5: Tổng kết tiết học, gợi mở vận dụng và hướng dẫn HS chuẩn bị học tiết 2(khoảng 3’) *Mục tiêu:Chia sẻ ý tưởng vận dụng cách tạo hình con vật nuôi đã biết để tạo thêm hình con vật nuôi khác theo ý thích. - Nhắc lại nội dung chính của tiết học, nhận xét, đánh - Lắng nghe giá giờ học. - Chia sẻ ý tưởng tạo hình con - Nhắc HS: vật nuôi khác. + Bảo quản các bộ phận, chi tiết đã tạo được để tiết sau - Vệ sinh nơi mình thực hành. thực hành ghép, dán trang trí các bộ phận tạo sản phẩm con vật nuôi của nhóm + Có thể vận dụng cách tạo hình con vật nuôi đã biết để tạo hình nhiều con vật nuôi khác theo ý thích. - Chuẩn bị vật liệu, dụng cụ để tiết học sau sẽ thực hành tiếp. - Nhắc HS dọn vệ sinh sạch sẽ nơi mình và nhóm thực hành. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ TUẦN 23 Sáng thứ 4 ngày 2 tháng 2 năm 2022 Mĩ thuật lơp 1 CHỦ ĐỀ 7: TRƯỜNG HỌC YÊU THƯƠNG Bài 14: ĐỒ DÙNG HỌC TẬP THÂN QUEN ( tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực mĩ thuật: - Bài học giúp HS đạt được một số yêu cầu cần đạt về năng lực mĩ thuật, cụ thể như sau: - Nhận biết được hình dạng, đường nét của một số đồ dùng học tập quen thuộc. Nêu được cách mô phỏng và trang trí hình đồ dùng học tập. - Tạo được hình đồ dùng học tập bằng nét và biết vận dụng chấm, nét, màu sắc để trang trí theo ý thích. Bước đầu thấy được có thể làm đẹp cho hình đồ dùng học tập bằng chấm, nét khác nhau. - Trưng bày, giới thiệu và chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình. Có ý thức bảo quản, giữ gìn đồ dùng học tập sạch, đẹp. 2. Góp phần phát triển Năng lực chung và Phẩm chất . Năng lực: - Tư chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, ngôn ngữ, âm nhạc thông qua một số biểu hiện như: Lựa chọn đồ dùng học tập theo ý thích để thực hành, sáng tạo; trao đổi, chia sẻ trong học tập; hát bài hát liên quan đến bài học . Phẩm chất Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS đức tính chăm chỉ, tinh thần trách nhiệm, sự tôn trọng và được biểu hiện như: Chuẩn bị đồ dùng học tập, giữ vệ sinh cá nhân, lớp học trong và sau khi thực hành, có ý thức làm đẹp các đồ dùng trong sinh hoạt, học tập và tôn trọng sản phẩm do mình, bạn bè và người khác tạo ra II. CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH VÀ GIÁO VIÊN 1. Học sinh: Vở THMT1, bút chì, tẩy, giấy/bìa giấy, kéo, hồ dán, màu vẽ 2. Giáo viên: Vở THMT1, bút chì, tẩy, giấy/bìa giấy, kéo, hồ dán, màu vẽ hình ảnh liên quan nội dung bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS Hoạt động 1: Hoạt động khởi động, kết nối: (3 - 4 phút) *Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài mới. - Kiểm tra sĩ số lớp học và đồ dùng học tập của HS. - Lớp trưởng/tổ trưởng báo - Tổ chức HS hát tập thể bài hát: sách bút thân yêu ơi (của Bùi cáo Đình Thảo); gợi mở HS kể những đồ dùng học tập có trong - Hát tập thể lời bài hát và giới thiệu nội dung bài học. - Kể tên đồ dùng học tập có trong lời bài hát Những điều mới mẻ Hoạt động 2: Tổ chức HS quan sát nhận biết (khoảng 7 ph) *Mục tiêu: - Nhận biết được hình dạng, đường nét của một số đồ dùng học tập quen thuộc. a. Tổ chức HS tìm hiểu đặc điểm của một số hình đồ dùng - Quan sát, trả lời câu hỏi học tập trong SGK, tr.61. - Nhận xét hoặc bổ sung ý - Giao nhiệm vụ cho HS: Quan sát và giới thiệu: kiến của bạn + Tên đồ dùng - Lắng nghe + Cách sử dụng + Màu sắc + Mô tả đường nét tạo nên hình dạng của đồ dùng (nét chu vi bao quanh hình đồ dùng). - Tóm tắt những chia sẻ của HS, gợi nhắc rõ hơn đặc điểm, công dụng và cách bảo quản các đồ dùng học tập a. Tổ chức HS quan sát đồ dùng học tập của cá nhân - Giao nhiệm vụ cho HS: Chọn một đồ dùng yêu thích và giới - Giới thiệu đồ dùng học thiệu: tập yêu thích + Tên đồ dùng? + Tác dụng của đồ dùng? + Hình dạng (giống hình vuông, tròn, chữ nhật )? + Sử dụng nét thẳng hay nét cong để vẽ hình đồ dùng? - Nhận xét chia sẻ, bổ sung của HS, gợi nhắc HS: Có nhiều đồ dùng học tập khác nhau. Các đồ dùng học tập có hình dạng, màu sắc, công dụng khác nhau và giúp việc học tập tốt hơn. - Kích thích hS hứng thú với thực hành. Hoạt động 3: Tổ chức HS thực hành, sáng tạo và tập trao đổi, chia sẻ (khoảng 18’) *Mục tiêu: - Tạo được hình đồ dùng học tập bằng nét và biết vận dụng chấm, nét, màu sắc để trang trí theo ý thích. a. Hướng dẫn HS cách thực hành, sáng tạo hình đồ dùng - Quan sát học tập - Thảo luận nhóm 6 Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS - Giao nhiệm vụ cho HS: Quan sát hình minh họa trong SGK, - Nêu cách thực hành theo tr.62 và trao đổi, giới thiệu cách thực hành theo cảm nhận. cảm nhận - Nhận xét chia sẻ, bổ sung của HS, giới thiệu rõ hơn cách thực - Quan sát Gv thị phạm, hành, kết hợp gợi mở, thị phạm các bước dựa trên các bước 1, hướng dẫn 2, 3. Lưu ý HS: Có thể thực hiện xong bước 1, tiến hành trang trí chấm, nét, màu xong và cắt tạo hình sản phẩm như bước 3. - GV có thể thị phạm minh họa thao tác khó với một số đồ dùng khác, như tạo hình cái kéo, tạo hình bút bi, sử dụng kéo cắt tạo nét cong ở hình cái kéo, bút xóa - Gợi mở HS chia sẻ lựa chọn đồ dùng để tạo hình và trang trí tạo sản phẩm. b. Tổ chức HS thực hành tạo sản phẩm: - Giao nhiệm vụ: + HS ngồi theo vị trí nhóm - HS ngồi theo nhóm 6 + Thực hành cá nhân: Tạo hình đồ dùng học tập yêu thích và - Thực hành tạo sản phẩm trang trí bằng chấm, nét, màu sắc. cá nhân + Trao đổi, chia sẻ với bạn trong nhóm. Ví dụ: Bạn tạo hình - Quan sát các bạn thựa đồ dùng hành nào? bạn sẽ vẽ những màu gì cho chấm, nét để trang trí hình - Trao đổi, chia sẻ cùng đồ dùng bạn trong nhóm của bạn - Giới thiệu thời lượng của bài học và yêu cầu nhiệm vụ ở tiết 1: Tạo hình dạng của đồ dùng và trang trí chấm, nét, màu sắc theo ý thích. Tiết 2 sẽ tiếp tục trang trí hoàn thiện và sắp xếp các sản phẩm cá nhân tạo thành sản phẩm nhóm. - Gợi ý HS: Tham khảo hình sản phẩm một số đồ dùng giới thiệu trong SGK, tr.63. Yêu cầu HS giới thiệu tên những đồ dùng và cách trang trí. => Có thể tạo hình đồ dùng như: Thước kẻ, bút viết, bút nhớ, hộp màu, kéo, sách, hộp bút, tẩy và sử dụng chấm hoặc nét, kết hợp chấm, nét, màu sắc để trang trí cho hình đồ dùng để tạo sản phẩm. - Quan sát HS thực hiện nhiệm vụ, trao đổi, gợi mở, hướng dẫn hoặc hỗ trợ HS. Hoạt động 4: Tổ chức HS chia sẻ cảm nhận và liên hệ vận dụng, trải nghiệm (khoảng 5’) *Mục tiêu: Trưng bày, giới thiệu và chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình. - Nhắc HS thu dọn đồ dùng, giấy vụn... - Trưng bày theo nhóm - Hướng dẫn HS đặt sản phẩm tại nhóm và chọn sản phẩm tích - Quan sát sản phẩm nhất lên giới thiệu: Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS + Tên đồ dùng đã tạo được? - Một số HS giới thiệu sản + Sản phẩm đã hoàn thành/chưa hoàn thành? phẩm của mình + Trong nhóm đã tạo được những hình đồ dùng gì? - Lắng nghe bạn giới thiệu, - Tóm tắt giới thiệu của các nhóm HS, gợi mở HS chia sẻ chia sẻ cảm nhận về các mong muốn hoàn thành sản phẩm như thế nào? (VD: thêm sản phẩm trong lớp. chấm, thêm nét, vẽ màu...). - Nhận xét kết quả thực hành, nhắc HS bảo quản sản phẩm để hoàn thành tiếp ở tiết 2 và sắp xếp tạo sản phẩm nhóm. Hoạt động 5. Tổng kết tiết học và hướng dẫn HS chuẩn bị học tiết 2 (khoảng 2’) *Mục tiêu: - Có ý thức bảo quản, giữ gìn đồ dùng học tập sạch, đẹp. - Tóm tắt nội dung chính của tiết học. - Lắng nghe - Nhận xét giờ học - Nhắc HS bảo quản sản phẩm để tiếp tục hoàn thiện ở tiết 2. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ TUẦN 23 Chiều thứ 5 ngày 3 tháng 3 năm 2022 Mĩ thuật lơp 5 Chủ đề 10 : CUỘC SỐNG QUANH EM (T2+T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực mĩ thuật: - Bài học giúp HS đạt được một số yêu cầu cần đạt về năng lực mĩ thuật, cụ thể như sau: - Tạo được bức tranh cuộc sống quanh em. - Trưng bày, giới thiệu và chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. Bước đầu chia sẻ về sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật do bản thân, bạn bè, những người xung quanh tạo ra trong học tập và đời sống. 2. Góp phần phát triển Năng lực chung và Phẩm chất - Năng lực chung: - Biết tự chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; tự lực chọn nội dung thực hành theo chủ đề bài học. - HS thể hiện được một số hoạt động quen thuộc trong cuộc sống thông qua các hình thức tạo hình: vẽ, xé dán, nặn... - Biết trao đổi, thảo luận, nhận xét, phát biểu về các nội dung của bài học với GV và bạn học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết quan sát, phát hiện vẻ đẹp ở đối tượng quan sát; biết sử dụng các đồ dùng, công cụ, để sáng tạo sản phẩm. - Phẩm chất Chủ đề góp phần bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm ở HS, cụ thể qua một số biểu hiện: - Biết cách sử dụng, bảo quản một số vật liệu, chất liệu trong thực hành, sáng tạo; - Biết tạo tình thân yêu, trách nhiệm với bạn bè qua hoạt động nhóm; - Biết cảm nhận được vẻ đẹp, tình yêu, trách nhiệm với cuộc sống của mình và cộng đồng; - Biết chia sẻ chân thực suy nghĩ của mình qua trao đổi, nhận xét. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Sách học MT lớp 5, sản phẩm, hình ảnh minh họa phù hợp nội dung chủ đề. - Hình minh họa cách tạo hình một sản phẩm mĩ thuật phù hợp chủ đề. 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 5. - Giấy vẽ, giấy màu, màu vẽ, kéo, keo dán, đất nặn, các vật tìm được như que, vải vụn, sợi len... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1: Hoạt động khởi động, kết nối: (3 - 4 phút) - Trình bày đồ dùng HT. *Mục tiêu: - GV kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của - Trình bày. HS cho tiết học. - Kiểm tra HS nêu cách thực hiện của Tiết 1, HĐ2. Hoạt động 2: Tổ chức HS thực hành tạo sản phẩm (khoảng 25’) - Làm việc nhóm - Thực hiện (Năng lực làm được các sản phẩm nhóm) - Thực hiện hoàn thiện sản phẩm của * Mục tiêu: - Tạo được bức tranh nhóm mình. cuộc sống quanh em. * Tiến trình của hoạt động: - Thực hiện - Hoạt động nhóm: + Yêu cầu HS thảo luận để lựa chọn các nhân vật từ kho hình ảnh, sắp xếp - HĐ nhóm thành một bố cục. Thêm các chi tiết để thể hiện rõ hơn hoạt động của các nhân vật, hình thành nội dung chủ đề. + Thêm các hình ảnh khác tạo không gian cho sản phẩm thêm sinh động và phù hợp với nội dung. * GV tiến hành cho HS tạo sản phẩm nhóm từ kho hình ảnh của Tiết 1. Hoạt động 3: Tổ chức HS trưng bày, giới thiệu sản phẩm, chia sẻ Về nhà thực hiện theo sự gợi ý của cảm nhận (khoảng 5’) GV. *Mục tiêu: - Trưng bày, giới thiệu và chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. Bước đầu chia sẻ về sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật do bản - Trưng bày sản phẩm thân, bạn bè, những người xung quanh - Tự giới thiệu về bài của mình, HS tạo ra trong học tập và đời sống. khác đặt câu hỏi chia sẻ, học tập lẫn * Tiến trình của hoạt động: nhau... - Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm. - Trả lời, khắc sâu ghi nhớ kiến thức - Hướng dẫn HS thuyết trình sản bài học. phẩm của mình. Gợi ý HS khác tham - 1, 2 HS trả lời gia đặt câu hỏi để cùng chia sẻ, học tập lẫn nhau. - HS nêu - Đặt câu hỏi gợi mở giúp HS khắc sâu kiến thức, phát triển kĩ năng - HS trả lời thuyết trình: + Em thể hiện nội dung gì qua sản - Đại diện nhóm báo cáo phẩm của mình? + Em thể hiện các hình ảnh, màu sắc - Đại diện nhóm như thế nào? + Các nhân vật trong sản phẩm là ai ? - Lắng nghe, rút kinh nghiệm Họ có mối quan hệ như thế nào ? + Em muốn truyền tải thông điệp gì thông qua sản phẩm của nhóm ? + Em chọn hình thức nào để chia sẻ sản phẩm của nhóm ? - Nhận định kết quả học tập của HS, tuyên dương, rút kinh nghiệm. * ĐÁNH GIÁ: - Hướng dẫn HS đánh dấu tích vào vở sau khi nghe nhận xét của GV. - Đánh dấu tích vào vở của mình - GV đánh dấu tích vào vở của HS. - Đánh giá giờ học, động viên khen - Ghi lời nhận xét của GV vào vở ngợi HS tích cực học tập. - Phát huy - Chuẩn bị đồ dùng cho chủ đề: VẼ BIỂU CẢM CÁC ĐỒ VẬT. - Quan sát và sưu tầm tranh vẽ biểu cảm các đồ vật khác nhau... - Chuẩn bị đầy đủ: Giấy vẽ, màu vẽ, bút chì, một số đồ vật như ca, cốc, chai, lọ hoa, trái cây... để làm mẫu vẽ nhóm Hoạt động 4: Tổng kết tiết học, gợi mở vận dụng (khoảng 3’) *Mục tiêu: Chia sẻ ý tưởng vận dụng cách vẽ tranh cuộc sống quanh em khác theo ý thích. - Nhắc lại nội dung chính của tiết học, nhận xét, đánh giá giờ học. - HS lắng nghe - Nhắc HS: + Có thể vận dụng cách vẽ tranh cuộc sống quanh em để tạo một số tranh khác. - Chuẩn bị vật liệu, dụng cụ để tiết học sau sẽ thực hành tiếp. - Nhắc HS dọn vệ sinh sạch sẽ nơi mình và nhóm thực hành. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có): ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ TUẦN 23 Sáng thứ 6 ngày 4 tháng 3 năm 2022 Mĩ thuật lơp 3 CHỦ ĐỀ 11: VẼ ĐẸP CUỘC SỐNG( T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau: 1. Năng lực mĩ thuật: - HS nêu được chủ đề, mô tả được hình ảnh, nhận biết được vẻ đẹp của bức tranh theo chủ đề “Vẻ đẹp cuộc sống” thông qua bố cục, đường nét, màu sắc. HS mô phỏng lại được bức tranh em thích bằng cách vẽ, cắt dán... - Xác định được mục đích sáng tạo, biết sử dụng yếu tố tạo hình làm lên sản phẩm, biết lựa chọn phối hợp màu sắc vẽ được bài vẽ với đề tài ‘vẻ đẹp cuộc sống” – Trưng bày, giới thiệu và chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của nhóm. 2. Góp phần phát triển Năng lực chung và Phẩm chất . Năng lực chung: - Chuẩn bị được đồ dùng học tập và vật liệu học tập. - Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập và nhận xét sản phẩm. - Biết lựa chọn và sử dụng vật liệu, hoạ phẩm để thực hành để tạo nên sản phẩm. . phẩm chất. - Chủ đề góp phần bồi dưỡng cho HS biết yêu và gìn giữ vẻ đẹp của thiên nhiên, cuộc sống. Có tinh thần trách nhiệm, yêu thương ở HS, cụ thể qua một số biểu hiện: + Thấy được vẻ đẹp của thiên nhiên, cuộc sống, tạo ra được các sản phẩm đơn giản về đề tài: “vẻ đẹp cuộc sống’. + Biết tôn trọng sản phẩm của mình và các bạn. + Cảm nhận được vẻ đẹp của sản phẩm, của cuộc sống, của thiên nhiên II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Sách giáo khoa, sách giáo viên. - Hình ảnh minh họa phù hợp với nội dung chủ đề: + Tranh thiếu nhi vẽ về mẹ và bạn bè. + Bài vẽ của HS. - Máy tính, máy chiếu 2. Học sinh: - Sách giáo khoa, vở thực hành. - Bút chì, màu vẽ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1: Hoạt động khởi động, kết nối: (3 - 4 phút) *Mục tiêu: - Trình bày đồ dùng HT - GV kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS. Hoạt động 2: Tổ chức HS thực - Hiểu công việc của mình phải làm hành tạo sản phẩm (khoảng 25’) (Năng lực làm được các sản phẩm - Hoàn thành được bài tập trên lớp nhóm) - Tập trung, ghi nhớ kiến thức của * Mục tiêu: hoạt động. + HS hiểu và nắm được công việc phải làm. - Thực hiện theo hướng dẫn của GV + HS hoàn thành được bài tập. + HS tập trung, nắm bắt được kiến - Làm việc nhóm thức cần đạt trong hoạt động này. - Thực hiện * Tiến trình của hoạt động: - Hướng dẫn HS vẽ hoặc cắt dán hình - Thực hiện ảnh vào giấy A4. - HĐ nhóm + Vẽ nhóm. + Vẽ sáng tác hoặc mô phỏng lại tác phẩm theo ý thích. + Cắt dán hình ảnh tạo thành bức tranh. * GV tiến hành cho HS mô phỏng lại tranh vẽ theo nội dung cùng chủ đề. Hoạt động 4: Tổng kết tiết học, gợi mở vận dụng (khoảng 3’) - Nhắc nhở HS bảo quản sản phẩm - HS lắng nghe đã làm được trong Tiết 2 để tiết sau hoàn thiện thêm và trưng bày, giới thiệu sản phẩm. - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cho tiết 3 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mi_thuat_hoat_dong_trai_nghiem_lop_1_den_lo.docx

