Kế hoạch bài dạy Mĩ Thuật & Hoạt động trải nghiệm Lớp 1 đến Lớp 5 - Tuần 19 - Năm học 2020-2021 - Trịnh Thị Tố Như

docx 24 trang Biện Quỳnh 05/08/2025 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mĩ Thuật & Hoạt động trải nghiệm Lớp 1 đến Lớp 5 - Tuần 19 - Năm học 2020-2021 - Trịnh Thị Tố Như", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mĩ Thuật & Hoạt động trải nghiệm Lớp 1 đến Lớp 5 - Tuần 19 - Năm học 2020-2021 - Trịnh Thị Tố Như

Kế hoạch bài dạy Mĩ Thuật & Hoạt động trải nghiệm Lớp 1 đến Lớp 5 - Tuần 19 - Năm học 2020-2021 - Trịnh Thị Tố Như
 TUẦN 19
 Sáng thứ 2 ngày 17 tháng 1 năm 2022
 Hoạt động trải nghiệm lớp 2
 HOẠT G GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ 
 - QUAN TÂM, CHĂM SÓC NGƯỜI THÂN
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 Sau bài học học sinh đạt được:
 - Có ý thức tự giác, tích cực tham gia những hoạt động chung trong gia đình. 
 . Năng lực
 - Giao tiếp, hợp tác; Tự chủ, tự học. 
 - Bày tỏ được cảm nghĩ khi cùng tham gia hoạt động chung của gia đình. 
 . Phẩm chất
 - Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 a. Đối với GV
 Giáo án. 
 SGK.
 b. Đối với HS: 
 SGK.
 Tranh ảnh về sự tham gia của các thành viên vào những hoạt động chung 
 trong gia đình. 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Hoạt động nhận diện khám phá:
a. Mục tiêu:Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và 
từng bước làm quen bài học.
b. Cách tiến hành: 
- GV giới thiệu trực tiếp vào bài học Hoạt động 
giáo dục theo chủ đề: Quan tâm, chăm sóc người 
thân
2. Hoạt động tìm hiểu mở rộng: (27 phút)
Hoạt động: Hoạt động chung trong gia đình
a. Mục tiêu: HS kể lại được các hoạt động chung 
mà bản thân đã tham gia cùng gia đình và bày tỏ cảm nghĩ.
b.Cách tiến hành: 
(1) Quan sát tranh: - HS quan sát tranh. 
- GV tổ chức cho HS quan sát các bức tranh mô tả 
các hoạt động chung trong gia đình. 
- GV mời HS chia sẻ về những hoạt động chung - HS chia sẻ. 
trong gia đình mà HS quan sát được qua các bức 
tranh. 
(2) Làm việc nhóm:
- GV chia HS thành các nhóm. - HS chia thành các nhóm. 
- GV yêu cầu các thành viên trong nhóm chia sẻ - HS thảo luận theo nhóm. 
với nhau theo các nội dung:
+ Em hãy nhớ lại những hoạt động chung mà em 
đã tham gia cùng gia đình và kể lại cho các bạn 
nghe.
+ Nêu cảm nghĩ của em khi cùng tham gia hoạt 
động chung với người thân.
+ Em thích tham gia hoạt động chung nào nhất? Vì 
sao? 
(3) Chia sẻ với cả lớp
 - HS trình bày. 
- GV mời một số HS lên chia sẻ trước lớp theo các 
nội dung trên.
- GV khen ngợi HS đã có ý thức trách nhiệm tham 
gia hoạt động chung trong gia đình. - HS lắng nghe, tiếp thu. 
c. Kết luận:Có rất nhiều hoạt động chung mà em 
có thể tham gia cùng bố mẹ như dọn dẹp cùng bố mẹ sau bữa ăn tối, cùng dọn dẹp nhà cửa, .Khi 
tham gia các hoạt động chung, các thành viên trong 
gia đình sẽ gắn kết và thấu hiểu nhau hơn. Là một 
thành viên của gia đình, các em hãy tích cực tham 
gia vào những hoạt động chung đó. 
Hoạt động 4: Quan tâm đến người thân trong 
gia đình
a. Mục tiêu: HS biết cách xử lí tình huống để thể 
hiện sự quan tâm, chăm sóc người thân trong gia 
đình. 
b.Cách tiến hành: - HS chia thành các nhóm. 
(1) Làm việc nhóm:
- GV chia HS thành các nhóm, mỗi nhóm từ 4 đến - HS thảo luận theo nhóm:
6 người.
 - Mô tả lại tình huống trong tranh:
- GV giao nhiệm vụ cho 
 + Tranh 1: Sắp đến ngày sinh nhật 
HS:
 bố.
+ Mỗi nhóm quan sát 
 + Tranh 2: Lâu rồi, cả nhà mình 
một bức tranh.
 không đi chơi cùng nhau.
+ Mô tả lại tình huống 
 - Cách xử lí tình huống:
trong tranh.
 + Tranh 1: Ba mẹ con sẽ chuẩn bị 
+ Thảo luận về cách xử lí tình huống đó. 
 một món quà tặng mừng sinh nhật 
(2) Làm việc cả lớp: bố hoặc một điều bất ngờ, có ý 
- GV yêu cầu các nhóm thực hiện đóng vai xử lí nghĩa vào dịp sinh nhật.
tình huống trước lớp. + Tranh 2: Bạn nhỏ sẽ đề nghị bố 
- GV yêu các nhóm còn lại theo dõi và đóng góp ý mẹ cho cả nhà cùng đi chơi. 
kiến. - HS thực hiện đóng vai và chia sẻ 
- GV mời một số HS chia sẻ về điều bản thân học điều bản thân học được qua xử lí 
được qua xử lí tình huống. tình huống.
- GV tổng kết và đưa ra kết luận về ý nghĩa của 
những việc làm thể hiện sự quan tâm, chăm sóc gia 
đình.
 - HS lắng nghe, tiếp thu. 
c. Kết luận: Trong cuộc sống hàng ngày, có nhiều 
tình huống khác nhau để các em thể hiện được sự 
quan tâm, chăm sóc người thân. Sự quan tâm có ý nghĩa rất lớn. Bố mẹ sẽ với bớt mệt nhọc nếu các 
em hỏi thăm khi bố mẹ đi làm về. Bà sẽ rất vui và 
hạnh phúc nếu các em làm một tấm thiệp tặng bà 
nhân ngày sinh nhật, hay hỏi thăm khi ông bị ốm. 
Các em hãy luôn quan đến người thân bằng những 
việc làm cụ thể nhé. 
 TUẦN 19
 Sáng thứ 3 ngày 18 tháng 1 năm 2022
 Mĩ thuật lơp 2 
 CHỦ ĐỀ 6: NHỊP ĐIỆU VUI
 BÀI 12: LÀM QUEN VỚI NHỊP ĐIỆU(T1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau:
 1. Năng lực mĩ thuật:
 + Nhận biết được biểu hiện của nhịp điệu qua đường lượn nhịp nhàng trên một 
 số hình ảnh quan sát. 
 + Bước đầu tìm hiểu, làm quen với sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật có biểu hiện 
 của nhịp điệu.
 + Bước đầu biết sắp xếp chấm, nét tạo được đường lượn nhịp nhàng (là biểu 
 hiện của nhịp điệu đơn giản) trên sản phẩm và trao đổi, chia sẻ trong thực hành. 
 + Trưng bày, giới thiệu và chia sẽ được cảm nhận về sản phẩm của mình, của 
 bạn.
 2. Góp phần phát triển Năng lực chung và Phẩm chất
 - Năng lực chung: 
 + Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS năng lực chung và một số năng 
 lực đặc thù; phát triển năng lực tính toán, hợp tác, giải quyết vấn đề, được biểu hiện như: biết xác định vị trí sắp xếp các chấm, nét để tạo nhịp điệu đơn giản 
 trên sản phẩm và thống nhất với bạn để tạo các hình ảnh có kích thước tương 
 đương nhau cho sản phẩm nhóm.
 . Phẩm chất
 - Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS một số phẩm chất chủ yếu như: 
 chăm chỉ, trách nhiệm, bồi dưỡng đức tính trung thực, lòng nhân ái được biểu 
 hiện như: nêu ý kiến nhận xét, bày tỏ cảm xúc theo cảm nhận của cả nhân và tôn 
 trọng sản phẩm sáng tạo của bạn bè nhóm bạn và người khác.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Học sinh: SGK, Vở thực hành, giấy màu, màu vẽ, bút lông, bút chì, tẩy chì, 
 hồ dán, kéo, bìa giấy,... dùng vật liệu sẵn có dùng để làm chấm, nét 
 2. Giáo viên: SGK, SGV, Vở thực hành, giấy màu, kéo, bút chỉ, hình ảnh minh 
 hoạ liên quan nội dung bài học và vật liệu sẵn có sử dụng làm chấm, nét; máy 
 tính, máy chiếu hoặc ti vi (nếu có).
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Nội dung Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS
1. Hoạt động khởi động, kết nối: (3 - 4 phút) 
*Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài mới.
- Kiểm tra sĩ số, chuẩn bị đồ dùng của HS. - Lớp trưởng/tổ trưởng 
- Khởi động, giới thiệu bài học: Tổ chức HS xem clip bài hát báo cáo
Nhịp điệu tuổi thơ. Yêu cầu HS dùng tay miêu tả độ lên - Để đồ dùng lên bàn.
xuống theo nhịp của bài hát. Gợi mở HS chia sẻ: - Nghe hát và quan sát 
+ Hoạt động diễn ra trong clip. hình ảnh trong clip.
+ Nội dung bài hát nói về cái gì - Trả lời câu hỏi. Nhận 
+ Nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS, qua đó liê vào nội xét câu trả lời của bạn
dung bài dạy. 
 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới (24 - 27 phút)
1.1 Quan sát, nhận biết
*Mục tiêu:Nhận biết được đường lượn (biểu hiện của nhịp điệu) qua một số hình ảnh 
trong đời sống và sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật a. Sử dụng hình ảnh trong SGK (Tr.56) 
- Nhắc HS quan sát, thảo luận và chỉ ra đường lượn nhịp - Quan sát, trao đổi, 
nhàng trong mỗi hình ảnh minh họa. thảo luận nhóm, trả lời 
- Nhận xét nội dung trả lời của HS; Phận tích, giới thiệu rõ câu hỏi.
hơn giúp HS nhận ra đường lượn chính là biểu hiện của nhịp - Nhận xét, bổ sung câu 
điệu. trả lời của bạn/nhóm 
- Trực quan thêm một số hình ảnh khác, gợi mở giúp HS bạn
thấy rõ hơn biểu hiện của nhịp điệu trong thiên nhiên, cuộc 
sống. 
b. Sử dụng một hình ảnh sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật có biểu hiện nhịp điệu 
(Tr.57)
- Giao nhiệm vụ HS quan sát, thảo luận và chỉ ra: - Quan sát
+ Đường lượn của họa tiết trên Vải thổ cẩm? - Thảo luận nhóm 2 - 4 
+ Đường lượn của các con sóng? - Trình bày câu trả lời.
- Nhận xét, bổ xung, đánh giá phần trả lời của HS. - Nhận xét, bổ xung câu 
- Giới thiệu vài nét về Họa sĩ Hô-cư-sai; Giới thiệu rõ hơn trả lời của bạn, nhóm 
hình thức, nội dung của bức tranh và một số bức tranh khác bạn.
của họa sĩ. - Lắng nghe và ghi nhớ.
- Gợi nhắc HS: Nhịp điệu của sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật 
đôi khi được biểu hiện bằng những đường lượn nhịp nhàng 
của chấm, nét, hình, màu, 
1.2. Tìm hiểu
*Mục tiêu:Bước đầu sắp xếp được chấm, nét để tạo đường lượn(biểu hiện của nhịp 
điệu) trên sản phẩm cá nhân.
a.Hướng dẫn HS tìm hiểu cáchsắp xếp chấm, nét tạo nhịp điệu.
- Tổ chức HS làm việc nhóm, giao nhiệm vụ cho HS: Quan - Quan sát
sát hình minh họa cách tạo nhịp điệu của chấm và nét (tr.57); - Thảo luận nhóm 4- 6 
thảo luận, trả lời câu hỏi: HS
+ Các hình chấm, nét được sắp xếp như thế nào? - Trả lời câu hỏi 
i). Sắp xếp lặp lại hay - Nhận xét/bổ xung 
ii) Sắp xếp lặp lại và lên xuống đều đặn. - Quan sát GV thị phạm 
+ Để tạo hình chấm, nét có nhịp điệu, em có thể sắp xếp lặp sắp xếp chấm, nét tạo 
lại và lên xuống đều đặn một lần hay nhiều lần? nhịp điệu.
- Đánh giá câu trả lời, nhận xét/bổ sung của HS. - Lắng nghe và ghi nhớ.
- Thao tác trực tiếp hoặc trình chiếu, kết hợp thuyết trình 
các bước sắp xếp chấm, nét tạo nhịp điệu.
- Nhắc HS: 
+ Có nhiều cách sắp xếp chấm, nét tạo nhịp điệu
+ Có thể tạo nhịp điệu theo chiều ngang hoặc chiều dọc, 
- Giới thiệu nhanh một số sản phẩm có biểu hiện nhịp điệu 
của chấm, nét. Gợi mở, tạo hứng thú cho HS trước khi chuyển sang hoạt động tiếp theo.
b. Tổ chức HS thực hành và tập trao đổi, chia sẻ
- Bố trí HS ngồi theo nhóm2 - 4 HS - Ngồi theo vị trí nhóm.
- Giao bài tập: Sắp xếp chấm hoặc nét tạo nhịp điệu theo ý -Thực hành cá nhân.
thích. - Quan sát, nêu ý kiến, 
- Gợi mở HS thực hành: trao đổi, nhận xét về sản 
+ Có thể dùng bút màu để vẽ hoặc cắt, xé dán giấy màu tạo phẩm đang thực hành 
hình chấm hoặc nét. của mình, bạn.Hoặc nhờ 
+ Sắp xếp chấm, nét lặp lại và theo chiều hướng lên xuống GV giải đáp, trợ giúp.
đều đặn để tạo nhịp điệu.
+ Không nên sử dụng nhiều màu cho các chấm, nét.
- Nhắc HS:
+ Tham khảo hình minh họa sản cách tạo chấm nét (tr.57, 
SGK)
+ Thời lượng HS thực hành.
+Trong quá trình thực hành quan sát bạn trong nhóm, phát 
hiện điều có thể học tập từ bạn, có thể chia sẻ với bạn về ý 
tưởng thực hành của mình, tham khảo cách thực hành của 
bạn, 
- Quan sát HS thực hành và trao đổi, gợi mở hoặc trực tiếp 
hướng dẫn cá nhân, nhóm HS thực hành tạo nhịp điệu của 
chấm, nét.
1.3. Cảm nhận, chia sẻ
*Mục tiêu: HS trưng bày, chia sẻ được cảm nhận của mình về cách sắp xếp chấm nét 
lặp lại tạo nhịp điệu trên sản phẩm của mình, của bạn.
- Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm. Gợi mở HS giới thiệu - Trưng bày, quan sát 
và chia sẻ kết quả và cảm nhận: sản phẩm.
+ Sản phẩm của em thể hiện nhịp điệu của chấm hay nét? - Giới thiệu, chia sẻ 
+ Em đã tạo nhịp điệu của chấm, nét bằng cách nào? nhịp điệu của chấm nét 
+ Sản phẩm của em có gì khác với sản phẩm của các bạn trên sản phẩm của mình. 
khác? - Lắng nghe, nhận xét, 
- Tóm tắt các ý kiến chia sẻ của HS. Nhận xét, đánh giá kết bổ xung ý kiến.
quả thực hành, thảo luận của HS. 
3. Hoạt động vận dụng, tổng kết bài học (3 - 4 phút)
 *Mục tiêu: HS chia sẻ được ý tưởng ban đầu về cách vận dụng trang trí chấm nét tạo 
nhịp điệu cho sản phẩm mĩ thuật khác.
- Nhắc lại nội dung chính của tiết học, nhận xét, đánh giá giờ - Lắng nghe.
học. - Vệ sinh nơi mình thực 
- Gợi mở HS chia sẻ vận dụng cách tạo nhịp điệu của chấm, hành.
nét vào trong cuộc sống: Trang trí làm đẹp đồ vật, đồ , ruy 
băng, - Nhắc HS:
 + Bảo quản sản phẩm đã tạo được.
+ Chuẩn bị, dụng cụ, bút, màu vẽ để tiết học sau sẽ thực 
hành sản phẩm nhóm.
+ Dọn vệ sinh sạch sẽ nơi mình thực hành trước khi rời vị trí.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có):
 ................................................................................................................................
 ................................................................................................................................
 ................................................................................................................................
 ................................................................................................................................
 TUẦN 19
 Sáng thứ 4 ngày 19 tháng 1 năm 2022
 Mĩ thuật lơp 1
 Chủ đề 6: NHỮNG HÌNH KHỐI KHÁC NHAU
 Bài 12: TẠO KHỐI CÙNG ĐẤT NẶN
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau:
 1. Năng lực mĩ thuật:
 - Nhận biết được khối cầu (khối tròn), khối lập phương, khối trụ,...
 - Tạo được khối cầu, khối lập phương, khối trụ từ đất nặn; biết liên kết các khối 
 đã tạo ra để tạo sản phẩm theo ý thích. Bước đầu biết thể hiện tính ứng dụng của 
 sản phẩm như làm đồ chơi, đồ trang trí,... 
 - Biết trưng bày, giới thiệu, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình.
 2. Góp phần phát triển Năng lực chung và Phẩm chất
 - Năng lực chung: 
 - Biết chuẩn bị đồ dùng, đất nặn để học tập; chủ động thực hành, tích cực tham 
 gia thảo luận.
 - Cùng bạn trao đổi, thảo luận và trưng bày, nhận xét sản phẩm. - Biết sử dụng đất nặn và dụng cụ đế thực hành tạo khối, tạo sản phẩm.
Phẩm chất
 Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS các phẩm chất như đức tính chăm chỉ, 
trách nhiệm giữ gìn vệ sinh trường lớp,... thông qua một số biểu hiện và hoạt 
động cụ thể sau:
- Tích cực tham gia các hoạt động học tập, sáng tạo sản phẩm.
- Biết vệ sinh lớp học, vệ sinh cá nhân, đồ dùng, dụng cụ học tập sau khi thực 
hành.
- Thẳng thắn trao đổi, nhận xét sản phẩm; biết bảo quản sản phẩm, trân trọng 
sản phẩm mĩ thuật do mình, do bạn và người khác tạo ra.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Học sinh: SGK Mĩ thuật 1, Vở thực hành Mĩ thuật 1; các vật liệu, công cụ,... 
như mục Chuẩn bị ở SGK và sưu tầm sẵn có ở địa phương theo GV đã hướng 
dẫn.
2. Giáo viên: Đất nặn các màu, dao nhựa cắt đất, bìa giấy làm đế xoay, khăn 
lau; một số khối cơ bản sẵn có và khối làm từ đất nặn, sản phẩm được ghép bởi 
các khối cơ bản, hình ảnh minh hoạ nội dung bài học; máy tính, máy chiếu hoặc 
ti vi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động, kết nối: (3 - 
4 phút) 
 *Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS 
trước khi vào bài mới. Ổn định trật tự, thực hiện theo yêu cầu 
- GV kiểm tra sĩ số. của GV
- Gợi mở HS giới thiệu những vật liệu, 
đồ dùng,... đã chuẩn bị.
 Tập trung chuẩn bị dụng cụ học tập.
 - Kích thích HS tập trung vào hoạt 
động khởi động.
 Nêu vấn đề dựa trên cách sử dụng - Thảo luận, trả lời câu hỏi.
 trực quan sinh động như: Sử dụng một 
 số miếng bìa màu hình vuông, tròn, 
 tam giác, chữ nhật,... GV vừa ghép các - Nêu đúng tên các hình khối.
 miếng bìa màu đế tạo hình khối cơ bản 
 vừa kết hợp gợi mở cho HS nêu tên 
 các hình khối GV đã ghép được, từ đó 
 liên kết giới thiệu nội dung bài học.
2. Hoạt động hình thành kiến thức 
mới (24 - 27 phút)
1.1 Quan sát, nhận biết
a. Mục tiêu:- Nhận biết được khối cầu 
(khối tròn), khối lập phương, khối - Quan sát hình ảnh.
 - Thảo luận cặp đôi hoặc nhóm.
trụ,... - Trả lời câu hỏi.
b. Cách thức tiến hành
- Nhận biết khối cơ bản
- Tổ chức HS quan sát hình ảnh trang 
54 SGK (hoặc do GV chuẩn bị trình 
chiếu) kết hợp sử dụng các hình, khối, 
yêu cầu HS thảo luận và trả lời câu 
hỏi: - HS trả lời các câu hỏi theo ý kiến cá 
 nhân, nhận xét câu trả lời của bạn và + Em có biết tên của khối này đưa ra ý kiến của mình.
không?
 + Mỗi khối có đặc điểm gì?
 + Điểm khác nhau giữa các khối?
 + Những nét nào nổi bật ở mỗi 
 - Liên hệ với các đồ vật đã biết.
khối?
- GV gợi nhắc:
 + Tên và đặc điểm các khối.
 + Gợi mở HS nhận ra khác nhau 
giữa các khối.
 + Liên hệ sự tương đồng của các - Quan sát hình ảnh.
khối với một số đồ vật dạng khối, ví 
dụ: quả địa cầu, hộp chè khô, chiếc 
 - Thảo luận.
nón lá, quả bóng, quả cam,...
 Nhận biết khối cơ bản ở sản phẩm 
trong đời sống
Tổ chức cho HS quan sát hình ảnh 
trang 55 SGK (phần Quan sát, nhận 
biết) Gợi mở HS:
 + Nhận ra hình dạng của khối ở 
mỗi sản phẩm. - Lắng nghe và tương tác với GV.
 + Sự kết hợp của các khối ở một số 
sản phẩm.
 + Liên hệ một số khối với các đồ 
vật xung quanh, như: bàn, ghế, hộp 
phấn, cốc/ ca uống nước,...
 - GV tóm tắt:
 + Khối lập phương, khối cầu, khối 
 - Lắng nghe và trả lời câu hỏi.
trụ là những khối cơ bản.
 + Trong thiên nhiên, trong cuộc 
sống có nhiều hình ảnh, đồ vật có hình 
dạng giống với các hình dạng của khối 
cơ bản.
- GV sử dụng câu hỏi gợi mở, nêu vấn đề,... để kích thích HS mong muốn 
thực hành sáng tạo với các khối cơ 
bản. Ví dụ: Các em có muốn tạo khối 
lập phương, khối trụ, khối cầu,... từ đất 
nặn? Em sẽ ghép khối nào với nhau để 
tạo sản phẩm theo ý thích? Làm cách 
nào để chúng ta tạo được các khối 
này? Em sẽ tạo ra sản phẩm nào từ các 
khối này? - Quan sát hình.
1.2. Tìm hiểu cách thực hành tạo 
khối - Thảo luận nhóm.
a. Mục tiêu: - Biết cách tạo khối theo 
 - Đại diện các nhóm HS trình bày.
ý thích.
 - Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, 
b. Cách thức tiến hành
 bổ sung.
- GV tổ chức HS làm việc nhóm và 
giao nhiệm vụ:
 + Quan sát hình minh hoạ trang 55 
SGK, phần Cách tạo khối từ đất nặn.
 + Nêu thứ tự các bước thực hành 
tạo khối cầu, khối lập phương, khối trụ 
từ đất nặn.
- GV giới thiệu minh hoạ các bước 
chính:
• Chọn đất, chọn màu đất để tạo 
màu cho mỗi khối.
• Thực hiện lần lượt các bước như 
hình minh hoạ ở mỗi khối trong trang 
55 SGK.
 Lưu ý: Trong hướng dẫn HS cách 
thực hành, GV cần tạo sự tương tác với 
HS, kết hợp giảng giải, phân tích một 
số thao tác cơ bản như: vê tròn, lăn 
dọc, ước lượng kích thước các cạnh của khối lập phương,...; cách sử dụng 
đất nặn, dao cắt đất,...
- GV có thế gợi mở HS ghép hai khối - Lắng nghe yêu cầu của GV và thực 
lập phương để tạo nên khối hình chữ hiện.
nhật, ghép nhiều khối vuông các màu 
khác nhau tạo thành khối rubic,...
1.3. Thực hành sáng tạo
a. Mục tiêu: - Thảo luận nhóm.
- Tạo được khối cầu, khối lập phương, - Đại diện các nhóm HS trình bày.
khối trụ từ đất nặn; biết liên kết các 
khối đã tạo ra để tạo sản phẩm theo ý - Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, 
thích. Bước đầu biết thể hiện tính ứng 
 bổ sung.
dụng của sản phẩm như làm đồ chơi, 
đồ trang trí,... 
b. Cách thức tiến hành
 - Tổ chức HS tạo các khối cơ bản
- GV tổ chức HS theo nhóm học tập, 
yêu cầu:
 + HS thực hành cá nhân: Vận dụng 
 - Trả lời câu hỏi. 
cách tạo các khối cơ bản ở trang 55 
SGK, để tạo các khối cơ bản cho riêng 
mình.
 + HS thảo luận nhóm: Mỗi HS 
quan sát các bạn trong nhóm thực 
hành, cùng trao đổi với bạn về quá 
trình thực hành, như: lựa chọn đất, 
màu đất, kích thước, đặc điểm của 
từng khối,...
 - GV quan sát HS thực hành, nắm 
bắt các thông tin HS trao đổi, kĩ năng 
HS thực hành,... và gợi mở, nêu câu 
hỏi với HS (cá nhân/nhóm, toàn lớp) có thể hồ trợ HS (nếu cần thiết); hướng 
dẫn HS cách bảo đảm vệ sinh trong 
thực hành, khích lệ HS tương tác với - Lắng nghe yêu cầu của GV và thực 
các bạn: hiện.
+ Quan sát các bạn trong nhóm, trong 
lớp thực hành.
+ Nêu câu hỏi hoặc tham vấn ý kiến 
của bạn: Các khối vừa tạo được có tên 
là gì? Màu sắc của khối đó?...
 + Đưa ra nhận xét/ý kiến, về màu 
sắc, hình dạng, kích thước,... đối với 
các sản phẩm trong nhóm/của bạn.
 Lưu ý: Căn cứ thực tiễn hoạt động 
của HS, GV có thể vận dụng tình 
huống có vấn đề để thử thách, gợi mở 
HS vượt qua trong thực hành, sáng tạo.
1.3. Cảm nhận, chia sẻ
a. Mục tiêu: 
- Biết trưng bày, giới thiệu, chia sẻ 
cảm nhận về sản phẩm của mình.
b. Cách thức tiến hành
- Tuỳ vào không gian lớp học, GV có 
thể tổ chức HS trưng bày sản phẩm - Trưng bày sản phẩm theo nhóm
trên bục bệ, mặt bàn hoặc cầm trên tay.
- GV tổ chức cho HS quan sát sản 
phẩm của các cá nhân/các nhóm, gợi 
mở HS nhớ lại quá trình thực hành - Quan sát sản phẩm của các cá 
như: tìm hiểu cách tạo khối, cách liên nhân/các nhóm.
kết các khối trên từng sản phẩm của 
nhóm, tham gia thảo luận,...
- GV tổ chức cho HS trao đổi, chia sẻ cảm nhận dựa trên một số gợi ý sau:
 + Em thích sản phẩm của ai/nhóm - Trao đổi, chia sẻ cảm nhận dựa trên 
 một số gợi ý của GV.
 nào?
 + Có những hình khối nào ở sản 
 phẩm của nhóm em hoặc nhóm bạn?
 + Sản phẩm của em/nhóm em có gì 
khác với sản phẩm của các bạn/các 
nhóm khác?
 + Trong các sản phẩm trưng bày, 
 khối nào do em tạo ra?
 + Để tạo thành sản phẩm của 
 nhóm, em và các bạn đã làm như thế 
 nào?
 + Em có cách nào khác để tạo 
 thêm sản phẩm từ các khối cầu, khối 
 lập phương, khối trụ?
- GV đánh giá kết quả thực hành sáng 
tạo, gợi mở HS liên hệ với thực tiễn và 
ý tưởng sáng tạo các sản phẩm mới 
bằng những cách khác. 3. Hoạt động vận dụng, tổng kết bài 
học (3 - 4 phút)
 Gợi mở HS nhận ra cách tạo khối, 
cách liên kết khối tạo sản phẩm theo 
cách khác.
- GV tổ chức HS quan sát hình ảnh - Quan sát hình ảnh minh hoạ SGK 
minh hoạ SGK phần Vận dụng, trang phần Vận dụng, trang 56 SGK.
56 SGK và gợi mở HS nêu cách tạo - Có ý tưởng tạo ra sản phẩm khác và 
sản phẩm khác từ khối đất nặn. chia sẻ với bạn/nhóm.
- GV tóm tắt nội dung chính của bài 
học (đối chiếu với mục tiêu đã nêu):
 + Mỗi khối cơ bản như khối lập 
 phương, khối cầu, khối trụ,... có hình - Lắng nghe, tương tác với GV.
 dạng, cấu trúc khác nhau.
 + Có nhiều cách để tạo khối cơ 
 bản từ đất nặn, có thể liên kết các khối 
 cơ bản để tạo sản phẩm theo ý thích.
 + Từ các khối cơ bản có thể tạo ra - Lắng nghe, ghi nhớ.
 nhiều khối khác.
- Nhận xét, đánh giá: ý thức học tập, sự 
chuẩn bị bài học và mức độ tham gia 
thảo luận, thực hành, của HS (cá nhân, 
nhóm, toàn lớp).
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có):
 ................................................................................................................................
 ................................................................................................................................
 ................................................................................................................................
 ................................................................................................................................
 TUẦN 19
 Chiều thứ 5 ngày 20 tháng 10 năm 2022
 Mĩ thuật lơp 5 
 Chủ đề 9 : TRANG PHỤC EM YÊU THÍCH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau:
 1. Năng lực mĩ thuật:
 - Nhận biết được đặc điểm hình dạng cấu trúc của trang phục.
 - Biết cách làm trang phục. 
 - Làm được trang phục mà em yêu thích
 - Biết trưng bày, giới thiệu chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình và của bạn.
 2. Góp phần phát triển Năng lực chung và Phẩm chất
 . Năng lực chung: 
 - Năng lực tự chủ và tự học: Biết tự chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; tự lực 
 chọn nội dung thực hành theo chủ đề bài học.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận, nhận xét, phát biểu về 
 các nội dung của bài học với GV và bạn học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết quan sát, phát hiện vẻ đẹp ở đối 
 tượng quan sát; biết sử dụng các đồ dùng, công cụ, để sáng tạo sản phẩm.
 . Phẩm chất
 - Hình thành phẩm chất chăm chỉ thông qua các hoạt động cuộc sống quanh em.
 - Biết tôn trọng sản phẩm của mình, của bạn làm ra
 - Trung thực khi đưa ra các ý kiến cá nhân về sản phẩm
 - Biết ứng dụng vào cuộc sống khi kết hợp các bộ trang phục ở từng thời điểm 
 khác nhau
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Giáo viên:
 - Sách học MT lớp 5, hình minh họa cách thực hiện trang phục.
 - Hình ảnh các trang phục có kiểu dáng và trang trí đẹp.
 2. Học sinh: 
 - Sách học MT lớp 5.
 - Giấy vẽ, giấy màu, màu vẽ, kéo, keo dán, bút chì, các vật tìm được như 
 giấy báo, giấy gói quà, vải vụn, sợi len...
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động, kết nối: (3 - 4 
phút) Cho HS chơi trò chơi: “Em tập làm - Chơi theo sự hướng dẫn của GV
người mẫu”.
a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh - Lắng nghe, mở bài học
vào bài mới. b. Cách thức tiến hành: 
 - Hoạt động nhóm
- Tổ chức HS hoạt động theo nhóm. - Quan sát tranh, thảo luận nhóm, cử 
- Yêu cầu HS quan sát hình 9.1 hoặc hình đại diện báo cáo.
ảnh đã chuẩn bị và nêu câu hỏi gợi mở để 
các em nhận ra kiểu dáng, họa tiết trang 
trí, màu sắc của một số trang phục trẻ em. - Quan sát, tìm hiểu hình thức, vật 
- Yêu cầu HS quan sát hình 9.2 và nêu câu liệu tạo hình sản phẩm...
hỏi gợi mở để các em tìm hiểu về hình 
thức, vật liệu tạo hình sản phẩm trang - Ghi nhớ
phục. - Với nhiều kiểu dáng, màu sắc khác 
- GV tóm tắt: nhau.
+ Trang phục bao gồm áo, quần, váy, mũ, 
khăn...thường được may bằng các chất - Phù hợp với phong tục của từng 
liệu như vải, len, dạ... vùng, miền...
+ Trang phục ở mỗi vùng miền có kiểu - Theo ý thích
dáng, màu sắc họa tiết trang trí khác nhau.
+ Có thể tạo sản phẩm trang phục bằng 
nhiều hình thức, chất liệu khác nhau. Khi 
tạo dáng trang phục cần chú ý phù hợp với 
đối tượng sử dụng, độ tuổi, thời tiết...
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới - Tìm ý tưởng cho trang phục của 
 mình.
(24 - 27 phút)
 - Quan sát, thảo luận và báo cáo kết 
1.1 Quan sát, nhận biết quả.
a. Mục tiêu: - Nhận biết được đặc điểm - Lắng nghe, ghi nhớ
hình dạng của trang phục.
b. Cách thức tiến hành: 
 - Theo ý thích
- Gợi ý HS tìm ý tưởng về trang phục sẽ - Sao cho cân đối, vừa phải, đẹp mắt...
thực hiện.
- Yêu cầu HS quan sát hình 9.3 và 9.4 - Cho phù hợp với nhân vật...
thảo luận và nêu cách tạo hình và trang trí - Hình hoa, lá, con vật...
sản phẩm thời trang.
- GV tóm tắt cách tạo hình sản phẩm thời - Theo ý thích
trang: - Cho đẹp
 - Quan sát, học tập
1.2. Tìm hiểu cách làm TRANG PHỤC
a. Mục tiêu: - Biết cách làm trang phục 
 - Làm việc cá nhân theo ý thích.
 - Thực hiện
b. Cách thức tiến hành
+ Vẽ dáng người. - Làm việc cá nhân
+ Dựa vào dáng người để tạo dáng trang - Thực hiện
phục.
+ Trang trí trang phục bằng họa tiết, màu - Thực hiện hoàn thiện sản phẩm của 
sắc mình.
1.3. Thực hành sáng tạo
a. Mục tiêu: 
- Làm được trang phục theo ý thích - HĐ cá nhân.
b. Cách thức tiến hành
- Cho HS thực hành cá nhân.
- Tạo dáng người:
+ Tổ chức cho HS vẽ kí họa dáng người 
theo quan sát hoặc theo trí nhớ, tưởng 
tượng tạo kho hình ảnh.
- Tạo dáng và trang trí trang phục:
+ Lựa chọn dáng người yêu thích nhất 
trong kho hình ảnh.
+ Dựa vào dáng người, thiết kế và trang trí 
trang phục theo ý thích. - Trưng bày sản phẩm
 - Tự giới thiệu về bài của mình, HS 
 1.3. Cảm nhận, chia sẻ
 khác đặt câu hỏi chia sẻ, học tập lẫn 
a. Mục tiêu: Chia sẻ, cảm nhận về các sản nhau...
phẩm của các bạn khác - Trả lời, khắc sâu ghi nhớ kiến thức 
 bài học.
b. Cách thức tiến hành - 1, 2 HS trả lời
- Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm.
- Hướng dẫn HS thuyết trình sản phẩm 
của mình. Gợi ý HS khác tham gia đặt câu - 1, 2 HS nêu
hỏi để cùng chia sẻ, học tập lẫn nhau.
- Đặt câu hỏi gợi mở giúp HS khắc sâu - HS nêu
kiến thức, phát triển kĩ năng thuyết trình: 
+ Em đã tạo hình được sản phẩm thời - HS nhận xét
trang gì? Sản phẩm đó đặc trưng cho vùng miền nào? Được sử dụng vào dịp nào, - Lắng nghe, rút kinh nghiệm
mùa nào?
+ Em đã trang trí cho sản phẩm thời trang 
của mình như thế nào? - Đánh dấu tích vào vở của mình
+ Em đã dùng những chất liệu gì để sáng 
tạo sản phẩm? - Ghi lời nhận xét của GV vào vở
+ Em có nhận xét gì về sản phẩm của các - Phát huy
bạn trong lớp?
- Nhận định kết quả học tập của HS, tuyên 
dương, rút kinh nghiệm.
* ĐÁNH GIÁ:
- Hướng dẫn HS đánh dấu tích vào vở sau 
khi nghe nhận xét của GV.
- GV đánh dấu tích vào vở của HS.
- Đánh giá giờ học, động viên khen ngợi 
HS tích cực học tập.
3. Hoạt động vận dụng, tổng kết bài học 
(3 - 4 phút)
- Gợi ý HS tạo hình trang phục cho mình 
và bạn để sử dụng trong buổi hoạt động 
ngoại khóa. - Về nhà thực hiện theo sự gợi ý của 
- Về nhà chuẩn bị đồ dùng cho chủ đề: GV.
CUỘC SỐNG QUANH EM.
 - Quan sát và sưu tầm tranh ảnh về 
phong cảnh, các hoạt động trong cuộc 
sống...
 - Chuẩn bị đầy đủ: Giấy vẽ, màu vẽ, 
bút chì, đất nặn, keo, kéo, các vật tìm 
được như que, vải vụn..
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có):
 ................................................................................................................................
 ................................................................................................................................
 ................................................................................................................................
 ................................................................................................................................
 TUẦN 19
 Sáng thứ 6 ngày 21 tháng 1 năm 2022
 Mĩ thuật lơp 3 
 CHỦ ĐỀ 10: CỬA HÀNG GỐM SỨ (T1)

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_mi_thuat_hoat_dong_trai_nghiem_lop_1_den_lo.docx