Kế hoạch bài dạy Mĩ Thuật & Hoạt động trải nghiệm Lớp 1 đến Lớp 5 - Tuần 12 - Năm học 2020-2021 - Trịnh Thị Tố Như
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mĩ Thuật & Hoạt động trải nghiệm Lớp 1 đến Lớp 5 - Tuần 12 - Năm học 2020-2021 - Trịnh Thị Tố Như", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mĩ Thuật & Hoạt động trải nghiệm Lớp 1 đến Lớp 5 - Tuần 12 - Năm học 2020-2021 - Trịnh Thị Tố Như
TUẦN 12 Thứ 2 ngày 29 tháng 11 năm 2021 HoẠT động trải nghiệm lớp 2 HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ TÌM HIỂU NGHỀ NGHIỆP CỦA NGƯỜI THÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển năng lực đặc thù : - Bài học giúp HS đạt được một số yêu cầu cần đạt về năng lực Hoạt động trải nghiệm, cụ thể như sau: - Biết và kể được nghề nghiệp của bố mẹ và người thân. - Bước đầu có ý thức tìm hiểu nghề nghiệp của bố mẹ và người thân. - Biết được nội dung hoạt động sưu tầm tranh ảnh về nghề nghiệp của người thân. 2. Góp phần hình thành các năng lực chung và phẩm chất * Năng lực : - Giao tiếp, hợp tác; Tự chủ, tự học. 3. Phẩm chất - Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đối với GV - Giáo án. - SGK. - Tranh ảnh về nghề nghiệp và các dụng cụ đặc trưng của một số nghề quen thuộc. 2. Đối với HS: - SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu:Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách tiến hành: - GV cho HS hát tập thể một bài hát về tình yêu gia - HS hát, vỗ tay theo nhịp. đình: Gia đình nhỏ hạnh phúc to (Nguyễn Văn Chung), Ba ngọn nến lung linh (Ngọc Lễ). II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Nghề nghiệp của người thân a. Mục tiêu: HS kể được nghề nghiệp, công việc cụ thể của người thân và các đức tính liên quan tới nghề nghiệp. b. Cách tiến hành: (1) Làm việc nhóm: - HS chia thành các nhóm. - GV chia HS thành các nhóm từ 4 đến 6 người. - GV hướng dẫn HS chia sẻ với các bạn trong nhóm về nghề nghiệp của người thân trong gia đình - HS thảo luận theo nhóm theo gợi theo các gợi ý: ý. + Mỗi HS chọn một người thân (bố, mẹ, ông, bà, cô, chú,...) để chia sẻ với các bạn. + Nội dung chia sẻ: tên nghề nghiệp, các công việc cụ thể, các đức tính liên quan tới nghề nghiệp. (2) Làm việc cả lớp: - GV mời một số HS lên chia sẻ trước lớp về nghề nghiệp của người thân theo các nội dung trên. - HS trình bày. - GV đặt thêm câu hỏi cho HS lên chia sẻ: + Em đã tìm hiểu về nghề nghiệp của người thân - HS trả lời. bằng cách nào? + Em yêu thích nghề nào nhất trong những nghề của người thân em? c. Kết luận: Nghề nghiệp trong cuộc sống rất phong phú và đa dạng. Mỗi người trong xã hội nói chung, trong gia đình nói riêng đều có một nghề và - HS lắng nghe, tiếp thu. họ luôn nỗ lực, mong muốn làm tốt công việc của mình. Hoạt động 2: Trò chơi Đoán nghề a. Mục tiêu: HS biết và hiểu về đặc điểm công việc của một số nghề nghiệp trong xã hội. b. Cách tiến hành: - GV chuẩn bị sẵn tranh ảnh về các nghề nghiệp trong xã hội. - GV chia lớp thành các đội chơi. - HS nghe phổ biến luật chơi, chơi - GV phổ biến luật chơi: trò chơi. + Chọn một HS làm quản trò. + Quản trò lấy các tranh ảnh về nghề nghiệp lần lượt giao cho từng đội. Các thành viên trong đội đóng vai thể hiện việc làm đặc trưng của nghề trong tranh. + Các đội còn lại đoán tên nghề. Mỗi lần đoán đúng tên một nghề đội đó sẽ nhận được một bông hoa (hoặc một hình dán mặt cười). Sau khi hết tranh thìđến lượt đội tiếp theo và trò chơi được tiếp tục. + Kết thúc trò chơi, quản trò tổng kết: Đội nào nhận được nhiều bông hoa (hoặc hình dán mặt cười) hơn, đội đó thắng cuộc. - HS phát biểu cảm nghĩ sau khi - GV trao quà cho đội thắng cuộc. Khuyến khích tham gia hoạt động. HS phát biểu cảm nghĩ sau khi tham gia hoạt động qua các câu hỏi gợi ý sau: + Các em có cảm xúc gì sau mỗi lần đoán đúng tên nghề? + Nghề nào em thấy khó đoán nhất? + Nghề nào để lại nhiều ấn tượng nhất với em? - HS lắng nghe, tiếp thu. c. Kết luận: Mỗi nghề trong xã hội đều có yêu cầu và đặc thù riêng trong công việc cụ thể. Qua trò chơi này, các em sẽ có thêm nhiều hiểu biết về đặc điểm riêng của từng nghề trong xã hội, từ đó có nhiều sự lựa chọn cho nghề nghiệp tương lai của - HS thực hiện hoạt động tại nhà. bản thân. - GV hướng dẫn HS về nhà sưu tầm các bài hát, bài thơ, câu chuyện,... về nghề nghiệp trong xã hội. Hoạt động 3: Sưu tầm tranh ảnh về nghề nghiệp a. Mục tiêu: HS tham gia sưu tầm tranh ảnh về nghề nghiệp. b. Cách tiến hành: - GV phổ biến hoạt động sưu tầm tranh ảnh về nghề nghiệp của người thân: + Nội dung tranh ảnh có liên quan tới nghề nghiệp của người thân: hình ảnh về trang phục khi làm việc, công cụ lao động của nghề, sản phẩm của nghề, hình ảnh chụp trực tiếp người thân đang làm việc. + Cách thức sưu tầm: HS sưu tầm tranh ảnh qua các loại hình báo, tạp chí giấy, mạng internet; qua những ảnh chụp trực tiếp với sự trợ giúp của người thân. TUẦN 12 Chiều thứ 2 ngày 29 tháng 11 năm 2021 Mĩ thuật lớp 4 CHỦ ĐỀ 6: NGÀY TẾT, LỄ HỘI VÀ MÙA XUÂN ( Gộp tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển năng lực đặc thù : - Bài học giúp HS đạt được một số yêu cầu cần đạt về năng lực mĩ thuật, cụ thể như sau: + Hiểu và nêu được một số đặc điểm về ngày tết, lễ hội và mùa xuân. + Sáng tạo được sản phẩm mĩ thuật bằng cách vẽ, nặn, tạo hình từ vật liệu tìm được và sắp đặt theo nội dung chủ đề: “Ngày Tết, lễ hội và mùa xuân” . 2. Góp phần hình thành các năng lực chung và phẩm chất * Năng lực : - Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; tự lựa chọn vật liệu, công cụ, họa phẩm, để vẽ tranh và tạo hình . * Phẩm chất: - Bài học góp phần bồi dưỡng ở học sinh đức tính kiên trì, ý thức tôn trọng trong thực hành và sản phẩm sáng tạo như: Thực hiện được thao tác vẽ, nặn để có sản phẩm theo ý thích; Tôn trọng sự lựa chọn vật liệu, cách vẽ, nặn và sản phẩm của bạn... II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Sách dạy, học Mĩ thuật 4. - Tranh ảnh, sản phẩm về chủ đề ngày Tết, lể hội và mùa xuân. 2. Học sinh: - Sách học Mĩ thuật 4. - Đất nặn, giấy A4, chì, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: HS hát bài “Sắp đến Tết rồi”. - HS thực hiện. 2. Nội dung chính: * HĐ1: Tìm hiểu: + Giới thiệu chủ đề: (Ngày Tết, lễ hội và mùa xuân). + GV yều cầu học sinh quan sát hình 6.1 SHMT - Quan sát hình và trả lời 4 thảo luận và trả lời các câu hỏi sau: các câu hỏi. - Em quan sát thấy những hình ảnh gì? - HS trả lời. - Đó là những hoạt động nào? - Diễn ra ở đâu? Khi nào? - Không khí, cảnh vật, màu sắc trong hình ảnh thế nào? - Em hãy kể tên một số lễ hội mà em biết. - Em hãy kể tên một số hoạt động khác trong - HS kể. dịp Tết cổ truyền của dân tộc ngoài những hoạt động em thấy trong hình. - Em yêu thích hoạt động nào trong ngày Tết, lễ hội và mùa xuân. + GV nhận xét và tóm tắt. + Yêu cầu HS quan sát hình 6.2 SHMT 4 để tìm - Quan sát và trả lời các câu hiểu các hình thức về chất liệu sản phẩm về chủ hỏi. đề “Ngày Tết, lễ hội và mùa xuân” với các câu hỏi? - HS trả lời. - Em thích sản phẩm tạo hình nào nhất? - Hình ảnh nào là hình ảnh chính, hình ảnh nào là hình ảnh phụ trong mỗi sản phẩm? - Hình ảnh phụ có phù hợp với hình ảnh chính không? - Sản phẩm em thích được tạo từ chất liệu gì? Các hình ảnh được sắp xếp như thế nào? + GV nhận xét và tóm tắt lại. * HĐ2: Cách thực hiện: - GV hướng dẫn HS tìm cách thể hiện chủ đề: Nội dung hoạt động, nhân vật, bối cảnh, các hình ảnh khác. * HĐ3: Thực hành: + Yêu cầu học sinh vẽ, hoặc nặn tạo hình từ vật - HS lắng nghe. tìm được theo nội dung đã chọn (HĐ cá nhân). + GV đưa ra một số câu hỏi gợi mở. - HS trả lời. - Em chọn nội dung nào? - Nêu hình ảnh chính, phụ của nội dung mà em thể hiện. - Em định chọn vật liệu gì để thể hiện? + Hoạt động nhóm: - Thảo luận nhóm để lựa chọn nội dung đề tài. - Lựa chọn dáng người trong kho hình ảnh. - Chỉnh sửa và sắp xếp dáng người phù hợp với nội dung đề tài. - Thêm các chi tiết tạo không gian cho sản phẩm. * HĐ4: Nhận xét: - GV hướng dẫn HS nhận xét bài. - HS nhận xét. 2. Hướng dẫn học ở nhà: - Nhắc HS cất sản phẩm để giờ sau học tiếp. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: (Nếu có ) Tuần 12 Thứ 3 ngày 30 tháng 11 năm 2021 Mĩ thuật lớp 1 Chủ đề 4: SÁNG TẠO VỚI CHẤM, NÉT, MÀU Bài 7: TRANG TRÍ BẰNG CHẤM VÀ NÉT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.1. Phát triển năng lực đặc thù : - Bài học giúp HS đạt được một số yêu cầu cần đạt về năng lực mĩ thuật, cụ thể như sau: - Nhận biết được một số hình thức trang trí bằng chấm và nét ở đối tượng. - Tạo được hình sản phẩm và sử dụng chấm, nét để trang trí theo ý thích; bước đầu biết thể hiện tính ứng dụng của sản phẩm như làm đồ chơi, đồ dùng. - Biết trưng bày, giới thiệu và chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. 1.2. Góp phần hình thành của năng lực chung và phẩm chất * Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; tự lựa chọn vật liệu, công cụ, họa phẩm, để tạo hình và trang trí. * Phẩm chất - Bài học góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, ý thức giữ gìn vệ sinh lớp học, tôn trọng sản phẩm mĩ thuật ở HS,...thông qua một số biểu hiện và hoạt động cụ thể sau: - Chuẩn bị đồ dùng, vật liệu học tập. - Biết nhặt giấy vụn vào thùng rác, không để hồ dán dính trên bàn, ghế,... - Biết bảo quản sản phẩm của mình, tôn trọng sản phẩm mĩ thuật do mình, do bạn bè và người khác tạo ra. II. CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH VÀ GIÁO VIÊN 1. Giáo viên: SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; Giấy màu, kéo, bút chì, hình ảnh minh họa nội dung bài học. Máy tính, máy chiếu hoặc ti vi (nếu có). 2. Học sinh: SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; Giấy màu, màu vẽ, bút chì, tẩy, hồ dán, kéo. Sưu tầm đồ dùng, vật liệu sẵn có ở địa phương theo GV đã hướng dẫn. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS Hoạt động 1. Ổn định, khởi động (khoảng 4’) - Kiểm tra sĩ số và chuẩn bị bài học của HS - Lớp trưởng/tổ trưởng - Tổ chức các nhóm HS thực hiện hoạt động: “Vẽ theo nhạc” báo cáo + Nội dung: Nghe nhạc và vẽ chấm, nét theo ý thích. - Thực hiện “Vẽ theo + Kết quả: Bức tranh của mỗi nhóm gồm các chấm, nét nhạc” + Sử dụng kết quả: Liên nội dung bài học. - Lắng nghe Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS Hoạt động 2: Quan sát, nhận biết (khoảng 6 phút) * Mục tiêu : - Nhận biết và nếu được một số hình thức trang trí bằng chấm, nét. a. Sử dụng hình ảnh giới thiệu trong SGK, Tr.34 và sản phẩm sưu tầm - Hướng dẫn HS quan sát hình ảnh một số đồ vật ở trang 34, SGK - Quan sát hình: con cá, và giao nhiệm vụ: Thảo luận; Kể tên mỗi đồ vật, tên kiểu nét và chiếc ví, quả bóng, mặt nạ màu sắc của chấm, nét trang trí trên đồ vật. (tr.34, sgk). - Giới thiệu nhóm HS trả lời, nhận xét, bổ sung. - Thảo luận: nhóm 5-6 HS - Tóm tắt ý kiến của HS, giới thiệu rõ hơn về mỗi đồ vật: Con cá, - Trả lời câu hỏi, nhận xét, ví, quả bóng, mặt nạ. bổ sung. - Giới thiệu một số sản phẩm sưu tầm có trang trí chấm, nét - Giới thiệu đồ vật có - Gợi mở HS tìm đồ vật ở xung quanh có trang trí chấm, nét. trang trí chấm, nét - Gợi nhắc HS: Có thể trang trí, làm đẹp cho những đồ vật yêu thích bằng chấm, nét theo những cách khác nhau. b. Sử dụng hình ảnh vật liệu trong SGK, Tr.33 và vật liệu sưu tầm - Hướng dẫn HS quan sát và giao nhiệm vụ: - Quan sát + Giới thiệu tên các vật liệu trong hình ảnh - Kể tên các vật liệu + Giới thiệu tên các vật liệu sưu tâm của cô, của em/nhóm em - Chia sẻ lựa chọn để thực - Gợi mở HS chia sẻ ý tưởng lựa chọn vật liệu để thực hành hành - Kích thích HS tìm hiểu tạo sản phẩm và trang trí chấm, nét Hoạt động 3: Hoạt động 3. Tổ chức HS thực hành, sáng tạo và tập trao đổi, chia sẻ (khoảng 17’) * Mục tiêu : - Tạo được hình sản phẩm và sử dụng chấm, nét để trang trí theo ý thích; bước đầu biết thể hiện tính ứng dụng của sản phẩm như làm đồ chơi, đồ dùng... a. Hướng dẫn HS cách thực hành - Hướng dẫn Hs quan sát hình minh họa cách tạo hình và trang trí - Quan sát hình trong trong SGK, tr.34, 35 và giao nhiệm vụ: SGK, tr.34, 35 + Thảo luận - Thảo luận: 2-3 HS + Nêu tên vật liệu tạo sản phẩm - Trả lời câu hỏi, nhận + Nêu cách tạo hình mỗi sản phẩm và kiểu nét, màu sắc của xét/bổ sung câu trả lời của chấm, nét trang trí trên mỗi sản phẩm. bạn. - Nhận xét câu trả lời, nhận xét của HS; hướng dẫn, thị phạm minh họa cách tạo: con cá, chiếc ô và trang trí chấm, nét, màu sắc - Một số HS tham gia thị dựa vào hình minh họa trong SGK; kết hợp nêu câu hỏi tương tác phạm cùng GV. với HS. Lưu ý HS: Có thể dùng giấy hoặc bìa giấy để thay cho đĩa giấy và sử dụng để tạo các hình sản phẩm theo ý thích và trang trí. - Lắng nghe Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS - Gợi nhắc Hs quan sát các hình trong SGK, tr36, 37; gợi mở HS nêu tên các vật liệu sử dụng để trang trí, tạo sản phẩm. - Giới thiệu một số sản phẩm sưu tầm, gợi mở HS nhận ra hình - Nêu sự khác nhau về dạng và chấm, nét trang trí khác nhau ở các sản phẩm. hình dạng và trang trí => Tóm tắt: Có thể trang trí bằng chấm, nét, màu sắc khác nhau chấm, nét khác nhau ở các hoặc giống nhau trên sản phẩm. sản phẩm sưu tầm b. Tổ chức HS thực hành, sáng tạo và tập trao đổi, chia sẻ - Giới thiệu thời lượng dành cho bài học và nêu yêu cầu thực - Lắng nghe hành - Bố trí HS ngồi theo nhóm yêu cầu Hs thực hành cá nhân và - Ngồi theo vị trí nhóm quan sát bạn, trao đổi cùng bạn trong nhóm. - Gợi mở HS: + Có thể chọn vật liệu sẵn có để tạo hình, trang trí chấm, nét, màu - Thực hành tạo sản phẩm sắc theo ý thích để tạo sản phẩm cá nhân + Có thể sử dụng giấy/bìa giấy để cắt tạo hình ảnh yêu thích và - Quan sát, trao đổi, chia trang trí chấm, nét, màu sắc giống nhau hoặc khác nhau. sẻ cùng bạn trong nhóm. + Quan sát các bạn trong nhóm, có thể học tập bạn về cách tạo hình sản phẩm, cách trang trí và chia sẻ với bạn ý tưởng sáng tạo - Trao đổi, chia sẻ với GV với bạn về ý tưởng, cách tạo sản phẩm của mình... - Quan sát các nhóm thực hiện nhiệm vụ, kết hợp trao đổi, gợi mở, liên hệ thực tế... giúp HS thực hành, thảo luận tốt hơn. - Căn cứ trên sản phẩm (2D, 3D) của cá nhân HS đã tạo được ở - Thực hành tạo sản phẩm tiết 1 để tạo nhóm học tập nhóm : Sử dụng sản phẩm dạng 2D của cá nhân + Thảo luận, thống nhất cách sắp xếp các sản phẩm trên khổ giấy (A3 hoặc rộng hơn). +Thảo luận, thống nhất vẽ/cắt dán thêm hình ảnh; trang trí thêm chấm, nét cho sản phẩm của nhóm. + Đặt tên cho sản phẩm Hoạt động 4:Tổ chức HS trưng bày và chia sẻ cảm nhận về sản phẩm (khoảng 5 phút) * Mục tiêu : - Biết trưng bày, giới thiệu và chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. - Nhắc HS thu dọn đồ dùng, công cụ học tập - Thu dọn đồ dùng, công - Hướng dẫn HS trưng bày tại vị trí các nhóm và di chuyển quan cụ sát sản phẩm ở các nhóm. - Trưng bày, quan sát, trao - Gợi mở HS giới thiệu, nhận xét, chia sẻ cảm nhận: đổi + Tên sản phẩm, cách tạo nên sản phẩm, các nét, chấm trang trí - Giới thiệu, chia sẻ cảm giống nhau hay khác nhau?... nhận + Em thích sản phẩm của bạn nào, vì sao? + Em muốn vẽ thêm chấm, nét hoặc hình gì cho sản phẩm?... - Tóm tắt nhận xét, chia sẻ của HS. Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS - Nhận xét kết quả thực hành, thảo luận, ý thức giữ vệ sinh Hoạt động 5: Tổng kết bài học, gợi mở vận dụng và hướng dẫn HS chuẩn bị bài 8 (3’) - Tóm tắt nội dung chính của bài học. Nhận xét kết quả học tập - Lắng nghe - Nhắc HS vệ sinh lớp học, cách lưu giữ sản phẩm - Chia sẻ ý tưởng sử dụng - Gợi mở HS vận dụng, mở rộng: Có thể sử dụng sản phẩm để sản phẩm vào đời sống. trang trí lớp học hoặc ở nhà, góc học tập và có thể trang trí trên các vật liệu khác như: cốc nhựa/giấy, chai nhựa, vỏ hộp sữa chua ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: (Nếu có )
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mi_thuat_hoat_dong_trai_nghiem_lop_1_den_lo.docx

