Kế hoạch bài dạy Mĩ Thuật & Hoạt động trải nghiệm Lớp 1 đến Lớp 4 - Tuần 28 - Năm học 2020-2021 - Trịnh Thị Tố Như
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mĩ Thuật & Hoạt động trải nghiệm Lớp 1 đến Lớp 4 - Tuần 28 - Năm học 2020-2021 - Trịnh Thị Tố Như", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mĩ Thuật & Hoạt động trải nghiệm Lớp 1 đến Lớp 4 - Tuần 28 - Năm học 2020-2021 - Trịnh Thị Tố Như
TUẦN 28 Sáng thứ 2 ngày 4 tháng 4 năm 2022 Hoạt động trải nghiệm lớp 2 HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ - PHÒNG TRÁNH BỊ BẮT CÓC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Sau bài học học sinh đạt được: - Biết được một số tình huống có nguy cơ bị bắt cóc và cách phòng tránh trong các tình huống đó 2. Góp phần hình thành các năng lực chung và phẩm chất . Năng lực - Giao tiếp, hợp tác ; Tự chủ, tự học. . Phẩm chất - Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: a. Đối với GV - Giáo án. - Bút, giấy A0. b. Đối với HS: - SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Hoạt động nhận diện khám phá: (3 phút) a. Mục tiêu:Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách tiến hành: - GV giới thiệu trực tiếp vào bài học Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Phòng tránh bị bắt cóc. 2. Hoạt động tìm hiểu mở rộng: (27 phút) Hoạt động 1: Tình huống có nguy cơ bị bắt cóc a. Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được một số tình huống có nguy cơ bị bắt cóc. b.Cách tiến hành: - HS chia thành các nhóm. (1) Làm việc nhóm: - GV chia HS thành các nhóm, mỗi nhóm từ 4 đến 6 - HS quan sát tranh, thảo luận theo người. nhóm. - GV nêu yêu cầu: Các nhóm quan sát tranh và thảo luận về những nguy cơ bị bắt cóc mà bạn nhỏ có thể gặp phải trong các tình huống. (2) Làm việc cả lớp: - HS trình bày. - GV mời đại diện các nhóm chia sẻ kết quả thảo - HS chia sẻ. luận trước lớp. - GV mời HS chia sẻ về điều bản thân học được từ - HS lắng nghe, tiếp thu. kết quả thảo luận. c. Kết luận:Hiện tượng bắt cóc trẻ em xảy ra thường xuyên ở cả Việt Nam và nhiều nơi trên thế giới vì rất nhiều lí do khác nhau. Các em nhỏ cần biết tự bảo vệ mình trước các tình huống có nguy cơ bị bắt cóc trong cuộc sống hằng ngày. Hoạt động 2: Cách phòng tránh bị bắt cóc a. Mục tiêu: - HS biết cách phòng tránh bị bắt cóc. - HS có ý thức vận dụng cách phòng tránh bị bắt cóc vào thực tế đời sống để đảm bảo an toàn cho bản thân và bạn bè. b. Cách tiến hành: (1) Làm việc nhóm: - HS thảo luận theo nhóm. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm về những cách phòng tránh bị bắt cóc. - HS ghi lại kết quả thảo luận nhóm ra giấy A0. - HS trưng bày và chia sẻ. (2) Làm việc cả lớp: - GV tổ chức cho HS trưng bày và chia sẻ về những lưu ý phòng tránh bị bắt cóc mà nhóm đã xây dựng. - Các nhóm đã đóng góp ý kiến cho nhau. GV nhận - HS lắng nghe, tiếp thu. xét và kết luận. c. Kết luận:Để phòng tránh bị bắt cóc, các bạn nhỏ cần lưu ý không nhận đồ từ người lạ, không đứng quá gần người lạ, không đi theo người lạ, luôn đi cùng người thân khi ra khỏi nhà. 4. Hoạt động vận dụng: (5 phút) - GV hướng dẫn HS tiếp tục về nhà đóng vai các - HS tả lời tình huống. - HS về nhà thực hiện IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có): ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... TUẦN 28 Chiều thứ 2 ngày 4 tháng 4 năm 2022 Mĩ thuật lớp 4 CHỦ ĐỀ 11: EM THAM GIA GIAO THÔNG ( T1+T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển năng lực đặc thù : - Bài học giúp HS đạt được một số yêu cầu cần đạt về năng lực mĩ thuật, cụ thể như sau: - Hiểu biết về giao thông và tham gia giao thông an toàn. - Biết cách thực hiện và tạo hình được sản phẩm bằng hình thức vẽ; xé/cắt dán giấy; nặn, tạo hình từ vật tìm được. 2. Góp phần hình thành các năng lực chung và phẩm chất * Năng lực : - Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; tự lựa chọn vật liệu, công cụ, họa phẩm, để tạo dáng và trang trí đồ vật . * Phẩm chất: - Bài học góp phần bồi dưỡng ở học sinh đức tính kiên trì, ý thức tôn trọng trong thực hành và sản phẩm sáng tạo như: Tạo được đồ vật và trang trí sản phẩm theo ý thích; Tôn trọng sự lựa chọn vật liệu, cách vẽ, xé dán để tạo sản phẩm của mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Sách dạy, học Mĩ thuật 4. - Một số tranh về đề tài giao thông. - Tranh minh họa cách vẽ . - Bài vẽ của HS năm trước. 2. Học sinh: - Sách học Mĩ thuật 4. - Giấy vẽ, màu vẽ, giấy màu ,hồ dán III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Tiết 1+ tiết 2 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Khởi động, giới thiệu bài bài (khoảng 3’) - HS thực hiện. *Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài mới. Hoạt động 2: Tổ chức HS quan sát, nhận biết (khoảng 7’) *Mục tiêu: - Nhận biết được hình dạng, màu sắc của một số giao thông. * Tiến trình của hoạt động: + Giới thiệu chủ đề: (Em tham gia giao thông ). - Yêu cầu HS quan sát H11.1 và H12.2 để thảo luận, và ghi kết quả ra giấy nháp - HS quan sát và trả lời. + Nêu các phương tiện giao thông? + Các phương tiện hoạt động ở đâu? + Chỉ ra các hoạt động giao thông an toàn và không an toàn? - Đại diện các nhóm chỉ vào tranh minh họa và nói theo yêu cầu trên trước lớp. * GV nhận xét, chốt lại ý. - Yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK.62 - HS đọc. * GV nhấn mạnh về ý thức chấp hành giao thông của học sinh. Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh cách thực hiện(7’) *Mục tiêu: - HS quan sát, thảo luận. - Biết cách thực hiện vẽ; xé/cắt dán giấy; nặn, tạo hình từ vật tìm được. * Tiến trình của hoạt động: - Tạo hình về chủ đề giao thông. - Yêu cầu quan sát H11.3 để tìm hiểu cách thực hiện tạo hình. - Yêu cầu HS thảo luận tìm nội dung, ý tưởng. - Yêu cầu HS phát họa sản phẩm theo chủ đề ATGT. Hoạt động 3: Tổ chức HS thực hành, sáng tạo và tập trao đổi, chia sẻ (khoảng 18’) - HS lắng nghe. *Mục tiêu: - Tạo hình được sản phẩm bằng hình thức vẽ. * Tiến trình của hoạt động: * GV hướng dẫn thực hành. - Mỗi nhóm thực hiện vẽ sản phẩm của mình trên - HS lắng nghe. giấy. - Cắt rời hình ra khỏi giấy - Vẽ các dáng hoạt động của người phù hợp với nội dung đề tài lựa chọn. Sắp xếp bố cục hợp lí. Sử dụng màu sắc.. * HĐ2: Nhận xét: + Nhận xét chung về tiến độ làm bài của HS. Hoạt động 4: Hướng dẫn HS chuẩn bị đồ dung học tập.(2’) - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cho Tiết sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có): ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... TUẦN 28 Sáng thứ 3 ngày 5 tháng 43 năm 2022 Mĩ thuật lớp 2 CHỦ ĐỀ 7. CUỘC SỐNG VUI NHỘN Bài 16: MỘT NGÀY THÚ VỊ CỦA EM ( tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực mĩ thuật Bài học giúp HS đạt được một số yêu cầu cần đạt về năng lực mĩ thuật, cụ thể như sau: - Bước đầu kết hợp được một số hình thức vẽ, in, xé dán để sáng tạo sản phẩm. - Trưng bày, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm của bạn. 1.2. Năng lực chung và năng lực đặc thù khác Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS năng lực chung và một số năng lực đặc thù khác thông qua các biểu hiện: - Chuẩn bị được vật liệu, biết trao đổi, chia sẻ trong học tập. 1.3. Phẩm chất Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS một số phẩm chất chủ yếu như: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái biểu hiện cụ thể như: Chuẩn bị được vật liệu phù hợp để thực hành tạo sản phẩm; Liên hệ vào trong cuộc sống như làm việc nhà, vui chơi thể dục, thể thao, vệ sinh cá nhân, trường lớp, II. CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH VÀ GIÁO VIÊN 2.1. Học sinh: SGK, vở bài tập, giấy vẽ, bút màu, bút chì, kéo, hồ dán, 2.2. Giáo viên: SGK, giấy vẽ, bút màu, bút chì, kéo, hồ dán, hình ảnh trực quan liên quan đến nội dung bài học, máy tính, máy chiếu, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Tiết 2 Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS Hoạt động 1: Khởi động, giới thiệu bài (khoảng 3’) *Mục tiêu: Giúp HS nhớ lại nội dung đã học ở tiết 1 và biết được nội dung sẽ học ở tiết 2. - Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số, kiểm tra đồ dùng HS. - Lớp trưởng/Tổ trưởng báo cáo. - Gợi mở HS: - Nhắc lại nôi dung đã học, sản + Nhắc lại nội dung tiết 1 đã học. phẩm đã tạo được ở tiết 1. + Sản phẩm của nhóm đã tạo được ở tiết 1 - Lắng nghe và ghi nhớ - Tóm tắt nội dung chia sẻ của HS - Giới thiệu nội dung tiết 2: Tạo hình ảnh, chi tiết cho cảnh nền của bức tranh “Hoạt dộng thú vị trong một ngày” Hoạt động 2: Tổ chức tìm hiểu cách thực hành (khoảng 7’) Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS *Mục tiêu:HS hiểu được cách tạo cảnh nền cho bức tranh “Hoạt động thú vị trong một ngày” theo ý thích. -Tổ chức HS quan sát hình minh họa “Cách hình ảnh, chi tiết khác” - Quan sát (tr.74 SGK) và 2 bức tranh “Hoạt động thú vị trong ngày của em” - Thảo luận nhóm 6-8 HS (tr.75 SGK) - Trả lời câu hỏi - Yêu cầu HS thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi: - Nhận xét, bổ sung câu trả lời + Cảnh nền ở mỗi bức tranh có những hình ảnh, chi tiết nào? (Cây của nhóm bạn. xanh, nhà, hàng rào, ghế đá, ) - HS quan sát, tương tác với + Tạo hình ảnh, chi tiết cho cảnh nền bằng cách xé dán giấy màu GV. hay vẽ hình xong tô màu? (Cả hai đều được) + Các hình ảnh, chi tiết đó sắp xếp ở vị trí nào trên bức tranh? (ở phía trên hoặc phía dưới hoặc ở xung quanh) - Nhận xét, đánh giá, bổ xung câu trả lời của HS. - Thao tác trực tiếp hoặc trình chiếu cách tạo hình ảnh, chi tiết cho cảnh nền của bức tranh (thao tác kết hợp đàm thoại, kích thích HS chú ý quan sát. Thao tác chậm những chi tiết khó để HS hiểu rõ). - Các bước tạo cảnh nền cho bức tranh. Cách 1. B1. Chọn hình ảnh, chi tiết, màu sắc cho cảnh nền. B2. Vẽ hình, chi tiết lên trên giấy màu (vẽ nét). B3. Cắt hoặc xé hình ảnh, chi tiết dán lên trên 1 tờ giấy khác tạo cảnh nền. Cách 2. B1. Chọn hình ảnh, chi tiết, màu sắc cho cảnh nền. B2. Vẽ hình, chi tiết lên trên giấy trắng. B3. Vẽ màu vào hình ảnh chi tiết tạo cảnh nền cho bức tranh. - Nhắc HS: + Khi tạo cảnh nền cho bức tranh cần để lại một khoảng trống ở trung tâm để sắp xếp hình nhân vật. +Có thể chọn cách 1 hoặc cách 2 để tạo cảnh nền cho bức tranh. Hoạt động 3: Tổ chức HS thực hành tạo sản phẩm (khoảng 15’) *Mục tiêu: Tạo được cảnh nền phù hợp với nội dung bức tranh “Hoạt động thú vị trong một ngày”. - Bố trí HS ngồi theo nhóm 4 -6. - Ngồi theo vị trí - Giao nhiệm vụ cho HS: Tạo các hình ảnh, chi tiết cho cảnh nền - Nhận nhiệm vụ bức tranh” Hoạt động thú vị trong một ngày”. - Trao đổi, thảo luận và thực - Giợi mở HS: hành + Chọn cách tạo hình ảnh, chi tiết cho cảnh nền theo ý thích. - Nêu ý kiến khi cần GV hỗ trợ. + Chọn hình ảnh, chi tiết, màu sắc có đậm nhạt cho cảnh nền -Nhắc HS: + Trao đổi thảo luận trong khi thực hành. + Phân công từng thành viên trong nhóm thực hiện nhiệm vụ. + Thời lượng dành cho thực hành. - Quan sát các nhóm HS thực hành, trao đổi; kết hợp sử dụng tình huống có vấn đề, gợi mở và hướng dẫn, hỗ trợ HS. Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS Hoạt động 4: Tổ chức HS trưng bày, giới thiệu sản phẩm, chia sẻ cảm nhận (khoảng 6’) *Mục tiêu:HS trưng bày, giới thiệu, chia sẻ được cách tạo hình và sắp xếp hình ảnh, chi tiết khác tạo cảnh nền cho bức tranh hoạt động thú vị của nhóm mình, nhóm bạn. - Hướng dẫn các nhóm HS trưng bày sản phẩm. - Trưng bày sản phẩm - Gợi mở HS giới thiệu và chia sẻ cảm nhận: - Đại diện nhóm giới thiệu sản + Hình ảnh, chi tiết đã tạo được? phẩm, chia sẻ cảm nhận. + Xếp dán/vẽ các hình ảnh, chi tiết ở vị trí nào trên bức tranh? - Nhận xét, đánh giá phần chia + Màu sắc của cảnh nền đã tạo được? sẻ cảm nhận và sản phẩm của - Theo dõi HS chia sẻ cảm nhận. nhóm mình, nhóm bạn. - Tóm tắt nội dung giới thiệu của HS, nhận xét góp ý, đánh giá kết quả thực hành sản phẩm của các nhóm. - Gợi mở HS chia sẻ ý tưởng kết hợp các nhân vật với cảnh nền tạo bức tranh “Hoạt động thú vị trong ngày” của nhóm mình. Hoạt động 5: Tổng kết bài học, gợi mở vận dụng và hướng dẫn chuẩn bị tiết 3(khoảng 4’) *Mục tiêu:Giúp HS mở rộng các ý tưởng sáng tạo thêm hình ảnh, chi tiết, màu sắc cho cảnh nền của bức tranh. - Tóm tắt nội dung chính của tiết học. - Lắng nghe - Nhận xét,đánh giá kết quả học tập. - Vệ sinh xung quanh nơi mình - Gợi mở HS tạo thêm một số hình ảnh, chi tiết khác liên quan đến ngồi cảnh nền bức tranh của nhóm. - Nhắc HS bảo quản những sản phẩm đã tạo được ở tiết 1, tiết 2. - Nhắc HS vệ sinh sạch sẽ xung quanh trước khi rời chỗ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có): ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... TUẦN 28 Sáng thứ 4 ngày 6 tháng 4 năm 2022 Mĩ thuật lớp 1 CHỦ ĐỀ 7: TRƯỜNG HỌC YÊU THƯƠNG BÀI 16: NGÔI TRƯỜNG EM YÊU ( tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực mĩ thuật Bài học giúp HS đạt được một số yêu cầu cần đạt về năng lực mĩ thuật, cụ thể như sau: - Nhận biết được hình dạng, màu sắc của một số ngôi trường. - Nêu được cách tạo mô hình ngôi trường từ vỏ hộp giấy. - Biết cùng bạn tạo được mô hình ngôi trường bằng vỏ hộp giấy và vật liệu, công cụ, họa phẩm sẵn có. - Trưng bày, giới thiệu và chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm của bạn. 2. Năng lực chung và năng lực đặc thù khác Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS năng lực chung và một số năng lực đặc thù khác, như: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, ngôn ngữ, tính toán, âm nhạc thông qua một số biểu hiện như: Sử dụng vỏ hộp giấy phù hợp với kiểu dáng ngôi trường muốn thể hiện; trao đổi, phối hợp cùng bạn để tạo sản phẩm nhóm; tạo được những chi tiết cho mô hình ngôi trường phù hợp với kích thước, kiểu dáng; hát bài hát về ngôi trường; biết sử dụng công cụ an toàn và phù hợp với thao tác thực hành, tạo sản phẩm . 3. Phẩm chất Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS các phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm thông qua một số biểu hiện như: Yêu thích, giữ gìn vệ sinh trường, lớp luôn sạch, đẹp; quý mến thầy, cô và bạn bè; chuẩn bị vật liệu để thực hành, sáng tạo; tôn trọng lựa chọn vật liệu để thực hành và kiểu dáng mô hình ngôi trường do bạn tạo ra; chia sẻ nhận xét, bày tỏ cảm xúc theo cảm nhận, suy nghĩ của bản thân về mái trường, về sản phẩm sáng tạo của mình, của bạn II. CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH VÀ GIÁO VIÊN 1. Học sinh: Vở THMT1, vỏ hộp giấy/thùng bìa carton, kéo, hồ dán, giấy màu, màu vẽ 2. Giáo viên: Vở THMT1, vỏ hộp giấy/thùng bìa carton, kéo, hồ dán, băng dính, giấy màu, màu vẽ hình ảnh liên quan nội dung bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Tiết 2 Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS Hoạt động 1: Khởi động, giới thiệu bài bài (khoảng 3’) *Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài mới. - Kiểm tra sĩ số và sự chuẩn bị học tập của HS - Nhắc lại nội dung tiết 1 đã học - Gợi mở HS nhắc lại nội dung tiết 1 và thực hành Hoạt động 2: Tổ chức HS quan sát, nhận biết (khoảng 7’) *Mục tiêu: - Nhận biết được hình dạng, màu sắc của một số ngôi trường. - Hướng dẫn HS quan sát một số hình ảnh trong SGK, tr.72 và giao - Quan sát nhiệm vụ cho HS: Thảo luận, trả lời các câu hỏi: - Thảo luận: nhóm được phân + Giới hiệu màu sơn của mỗi mô hình ngôi trường chia như tiết 1. + Phần mái của các mô hình ngôi trường giống như thế nào? - Trả lời câu hỏi + Các phòng học được tạo bằng cách nào? - Nhận xét, bổ sung câu trả lời + Có thể trang trí thêm cho mô hình ngôi trường bằng những chi của bạn tiết, hình ảnh nào? => Nhận xét câu trả lời, chia sẻ, bổ sung của các nhóm HS. Giới thiệu rõ hơn cách tạo các phòng học và trang trí cho mô hình trường học ở mỗi hình ảnh. - Yêu cầu HS đặt sản phẩm đã tạo được ở tiết 1 và giao nhiệm vụ: + Quan sát, suy nghĩ và xác định tạo phòng học/các phòng học và trang trí hoàn thành sản phẩm bằng cách nào (vẽ, cắt, xé, dán?) + Có thể gợi ý bạn cách hoàn thiện sản phẩm cá nhân hoặc phần việc cá nhân (chia tầng, chia phòng học, vị trí cửa chính, cửa sổ ) để hoàn thành mô hình trường học của nhóm từ vỏ thùng giấy (to). - Gợi mở HS chia sẻ ý tưởng hoàn thành sản phẩm. - Tóm tắt những chia sẻ của HS, khích lệ Hs hoàn thiện sản phẩm Hoạt động 3: Tổ chức HS thực hành, sáng tạo và tập trao đổi, chia sẻ (khoảng 18’) *Mục tiêu: - Nêu được cách tạo mô hình ngôi trường từ vỏ hộp giấy. - Biết cùng bạn tạo được mô hình ngôi trường bằng vỏ hộp giấy và vật liệu, công cụ, họa phẩm sẵn có. - Gợi nhắc HS nhiệm vụ của tiết 2: - Tiếp tục hoàn thành sản phẩm + Nếu sử dụng vỏ hộp giấy có kích thước vừa và nhỏ: Hoàn thành đã tạo được ở tiết 1. sản phẩm cá nhân (màu sơn, mái, phòng học, cửa, trang trí theo ý - Quan sát, trao đổi, nhận xét, thích), để tiết 3 cùng sắp xếp tạo mô hình trường học của nhóm. chia sẻ + Nếu sử dụng vỏ hộp giấy có kích thước lớn (thùng mì tôm): Hoàn thành mô hình (màu sơn, mái, chia tầng, phòng học, cửa, trang trí theo ý thích và tạo thêm sản phẩm để làm khu văn phòng, nhà ăn, sân trường để tiết 3 sắp xếp tạo mô hình trường học của nhóm. - Tổ chức các nhóm thực hành, gợi nhắc mỗi cá nhân quan sát các bạn trong nhóm để có thể học hỏi bạn hoặc góp ý với bạn. - Quan sát các nhóm thực hiện nhiệm vụ, trao đổi, gợi mở và có thể hỗ trợ HS. Hoạt động 4: Tổ chức HS chia sẻ cảm nhận và liên hệ vận dụng, trải nghiệm (khoảng 7’) *Mục tiêu:- Trưng bày, giới thiệu và chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm của bạn. - Nhắc Hs thu dọn đồ dùng, công cụ - Thu dọn đồ dùng, công cụ - Hướng dẫn các nhóm HS trưng bày, gợi mở giới thiệu: - Quan sát, giới thiệu, chia sẻ + Nhóm em đã tạo được những phòng học/dãy lớp học/khu nhà cảm nhận như thế nào? - Chia sẻ cách bảo quản đồ dùng + Sản phẩm của nhóm đã tạo bằng cách nào? học tập. + Ngôi nhà/ngôi trường có đặc điểm gì (cao tầng/thấp tầng, màu sơn, số lớp học ). + Nhóm em sẽ tiếp tục làm gì để tạo mô hình trường học của nhóm? - Nhận xét kết quả thực hành, thảo luận của HS. Gợi mở HS chia sẻ cách bảo quản sản phẩm để tiếp tục hoàn thiện và trưng bày ở - Chia sẻ cách tiếp tục hoàn tiết 3. thành sản phẩm ở tiết 3 - Nhắc HS suy nghĩ hướng tiếp tục thực hành ở tiết 3 và chuẩn bị đồ dùng phù hợp để thực hành, hoàn thành sản phẩm nhóm. Hoạt động 5: Tổng kết tiết học và hướng dẫn HS chuẩn bị hoàn thiện sản phẩm ở tiết 3 (1’) - Nhận xét ý thức, kết quả học tập. - Lắng nghe - Nhắc HS chuẩn bị đồ dùng, vật liệu.. để thực hành tiết 3 . IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có): ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... TUẦN 28 Sáng thứ 6 ngày 8 tháng 4 năm 2022 Mĩ thuật lơp 3 CHỦ ĐỀ 13: CÂU CHUYỆN EM YÊU THÍCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau: 1. Năng lực mĩ thuật: - Nhận biết được một số hình ảnh đẹp của một số truyện tranh và một số loại sách HS hiểu được nội dung. - Biết cách khai thác hình ảnh tiêu biểu của câu chuyện để vẽ minh họa. 2. Góp phần phát triển Năng lực chung và Phẩm chất * Năng lực - Chuẩn bị được đồ dùng học tập và vật liệu học tập. * Về phẩm chất. - Chủ đề góp phần bồi dưỡng cho HS nhận biết và thêm yêu quý các câu chuyện ý nghĩa. Biết yêu quý bạn bè, thầy cô giáo. Có tinh thần trách nhiệm giữ gìn và bảo vệ sách, của công ở HS. Cụ thể qua một số biểu hiện: + Thấy được vẻ đẹp ý nghĩa của các câu chuyện và sách. + Cảm nhận được tình cảm bạn bè. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Sách giáo khoa, sách giáo viên. - Một số hình ảnh về các câu chuyện gần gũi với HS. - Bài vẽ của hs khóa trước. -Hình hướng dẫn các bước vẽ tranh minh họa. -Máy tính, máy chiếu 2. Học sinh: Sách giáo khoa, vở thực hành, giấy bìa, bút chì, màu vẽ, đất nặn III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: T1 Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1: Hoạt động khởi động, kết nối: (3 - 4 phút) - HS nghe, trả lời câu hỏi mà GV đưa ra *Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trước khi để tìm hiểu chủ đề. vào bài mới. - GV trích dẫn một số đoạn lời thoại, yêu - L¾ng nghe, mở bài học cầu HS nghe và cho biết đó là chi tiết trong câu chuyện nào. - GV nhận xét, giới thiệu chủ đề. - Nêu được tên và kể được câu chuyện Hoạt động 2: Tổ chức HS quan sát, nhận biết mà mình yêu thích nhất. (khoảng 12’) - Biết được cách lựa chọn để tạo hình *Mục tiêu: nhân vật cho một câu chuyện mình yêu + HS nêu được tên và kể được câu chuyện thích. mà mình yêu thích nhất. - Tập trung, ghi nhớ kiến thức của hoạt + HS biết được cách lựa chọn để tạo hình động. nhân vật cho một câu chuyện mình yêu thích. - Hoạt động nhóm + HS tập trung, nắm bắt được kiến thức - Quan sát, thảo luận về tên các câu chuyện cần đạt trong hoạt động này. trong từng hình và kể tên các câu chuyện * Tiến trình của hoạt động: khác... - Tổ chức HS hoạt động theo nhóm. - GV yêu cầu HS quan sát hình 13.1 và nêu - 1, 2 HS kể câu hỏi gợi mở để HS nêu tên các câu - Lắng nghe, ghi nhớ chuyện trong từng hình và kể tên các câu - Trong đó có các câu chuyện cổ tích, chuyện khác mà HS biết. truyện ngụ ngôn và truyện hiện đại...Em - Có thể cho HS kể cả một câu chuyện. chọn một câu chuyện hay trích đoạn mà - GV tóm tắt: mình yêu thích nhất để thể hiện theo cảm + Trong kho tàng văn học của loài người nhận riêng của mình. có rất nhiều câu chuyện hay, mang ý nghĩa giáo dục sâu sắc, thể hiện ước mơ về cuộc - Theo ý thích sống tốt đẹp...Khi lựa chọn để tạo hình nhân vật cho một câu chuyện nào đó, các - Ghi nhớ, tiếp thu em cần nhớ: . Chọn câu chuyện có ý nghĩa hoặc trích đoạn tiêu biểu để vẽ lại. . Tạo hình dáng nhân vật, bối cảnh phù hợp với nội dung câu chuyện theo cảm nhận riêng. - Thảo luận, xây dựng cách thực hiện tạo Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh cách hình nhân vật cho câu chuyện. thực hiện(17’) - Nắm được cách tạo hình nhân vật và bối *Mục tiêu: cảnh cho một câu chuyện. + HS thảo luận, xây dựng cách thực hiện - Tập trung, ghi nhớ kiến thức của hoạt tạo hình nhân vật cho câu chuyện. động. + HS nắm được cách tạo hình nhân vật và bối cảnh cho một câu chuyện. - Quan sát, nhận ra + HS tập trung, nắm bắt được kiến thức cần đạt trong hoạt động này. ? Em có nhận ra các nhân vật hình ảnh * Tiến trình của hoạt động: trong hình 13.3 là ở câu chuyện nào - Yêu cầu HS quan sát hình 13.3 để tìm không?... hiểu một số hình ảnh tạo hình nhân vật. - Quan sát, tham khảo, nhận ra cách thực - Hướng dẫn HS xây dựng cách thực hiện hiện tạo hình nhân vật, bối cảnh theo nội tạo hình nhân vật cho câu chuyện qua một dung câu chuyện. số câu hỏi gợi mở. - Lắng nghe, tiếp thu - Yêu cầu HS quan sát hình 13.4 để tham khảo cách thực hiện tạo hình nhân vật, hình - Hoặc một trích đoạn em thích nhất ảnh bối cảnh theo nội dung câu chuyện. - GV tóm tắt: Muốn tạo hình được nhân vật - Đặc trưng, tiêu biểu và bối cảnh một câu chuyện các em cần: + Thống nhất về câu chuyện để chọn cách - Theo ý thích tạo hình. + Lựa chọn hình ảnh và các nhân vật tiêu - Tiếp thu cách thực hiện biểu của câu chuyện đó. + Vẽ hình, vẽ màu các nhân vật và hình ảnh liên quan. - HĐ cá nhân + Cắt rời hình ra khỏi giấy, dán lên bìa cứng và dán lên thanh bìa để tạo nhân vật theo hình thức con rối rồi biểu diễn. * GV tiến hành cho HS tìm hiểu hình minh họa của truyện. Hoạt động 4: Hướng dẫn HS chuẩn bị đồ dung học tập.(2’) - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cho Tiết sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có): ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mi_thuat_hoat_dong_trai_nghiem_lop_1_den_lo.docx

