Kế hoạch bài dạy Mĩ Thuật & Hoạt động trải nghiệm Lớp 1 đến Lớp 4 - Tuần 26 - Năm học 2020-2021 - Trịnh Thị Tố Như
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mĩ Thuật & Hoạt động trải nghiệm Lớp 1 đến Lớp 4 - Tuần 26 - Năm học 2020-2021 - Trịnh Thị Tố Như", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mĩ Thuật & Hoạt động trải nghiệm Lớp 1 đến Lớp 4 - Tuần 26 - Năm học 2020-2021 - Trịnh Thị Tố Như
TUẦN 26 Sáng thứ 2 ngày 21 tháng 3 năm 2022 Hoạt động trải nghiệm lớp 2 HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ - TÌM KIẾM SỰ HỖ TRỢ TỪ BẠN BÈ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học học sinh đạt được: - Nhận ra được những tình huống mâu thuẫn với bnaj mà không thể tự mình giải quyết được, cần phải tìm kiếm sự hỗ trợ. 2. Góp phần hình thành các năng lực chung và phẩm chất . Năng lực - Giao tiếp, hợp tác ; Tự chủ, tự học. . Phẩm chất - Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: a. Đối với GV a. Đối với GV - Giáo án. - SGK. - Một số tình huống mâu thuẫn với bạn bè của HS lớp 2. b. Đối với HS: - SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Hoạt động nhận diện khám phá: (3 phút) a. Mục tiêu:Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách tiến hành: - GV giới thiệu trực tiếp vào bài học Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Tìm kiếm sự hỗ trợ từ bạn bè. 2. Hoạt động tìm hiểu mở rộng: (27 phút) Hoạt động 1: Tìm kiếm sự hỗ trợ a. Mục tiêu: Giúp HS nhận ra được các tình huống bất hòa mà tự mình không thể giải quyết, cần phải tìm kiếm sự hỗ trợ. b.Cách tiến hành: (1) Làm việc nhóm: - HS chia thành các nhóm. - GV chia lớp thành các nhóm. - HS thảo luận theo nhóm, trả lời câu - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm theo câu hỏi: hỏi. + Kể lại các tình huống bất hòa với ạn mà em không thể tự giải quyết được. + Khi gặp những tình huống đó, em sẽ tì kiếm sự hỗ trợ từ ai? Vì sao? (2) Làm việc cả lớp: - GV yêu cầu các nhóm chia sẻ kết quả thảo luận - HS trình bày trước lớp. trước lớp theo các nội dung trên. - Các HS ở dưới trao đổi, đặt thêm câu hỏi cho nhóm - HS trao đổi, đặt thêm câu hỏi. đang trình bày kết quả thảo luận. - GV tổng kết và rút ra kết luận. - HS lắng nghe, tiếp thu. c. Kết luận:Khi gặp tình huống mâu thuẫn, bất hòa với bạn mà không thể tự mình giải quyết được, các em hãy tìm sự hỗ trợ từ thầy cô giáo, bố mẹ, người thân và bạn bè. Hoạt động 2: Thực hành tìm kiếm sự hỗ trợ từ bạn bè a. Mục tiêu: Giúp HS biết cách tìm kiếm sự hỗ trợ từ bạn bè khi không tự mình giải quyết được mâu thuẫn với bạn bè. b.Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm theo yêu cầu: + Quan sát tranh và thảo luận về cách xử lí của bạn - HS thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi. Linh. Tình huống được đưa ra là: Linh mượn sách của Hồng và đã làm rách, Hồng rất bực bội và không nghe lời xin lỗi của Linh. + Các nhóm sẽ thể hiện cách xử lí tình huống của nhóm mình thông qua đóng vai. - GV mời các nhóm lên trước lớp đóng vai thể hiện cách xử lí tình huống. - GV yêu cấu các nhóm còn lại quan sát, lắng nghe và nhạn xét. GV đưa ra kết luận. - GV mời HS chia sẻ về những điều bản thân học được sau khi đóng vai xử lí tình huống. - HS đóng vai trước lớp. c. Kết luận: Khi gặp những tình huống với bạn bè mà các em không thể tự mình giải quyết được, hãy tìm đến sự hỗ trợ từ bạn bè, Bạ bè sẽ là người đứng giữa để giúp em phân tích, giải quyết bất hòa. - GV hướng dẫn HS hòa giải với bạn khi xảy ra mâu - HS chia sẻ. thuẫn. - HS lắng nghe, tiếp thu. - HS thực hành. 4. Hoạt động vận dụng: (5 phút) - GV hướng dẫn HS tiếp tục về nhà đống vai các - HS tả lời tình huống. - HS về nhà thực hiện IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... ......................................................................................................... TUẦN 26 Chiều thứ 2 ngày 21 tháng 3 năm 2022 Mĩ thuật lơp 4 CHỦ ĐỀ 10: TĨNH VẬT( T2+T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển năng lực đặc thù : - Bài học giúp HS đạt được một số yêu cầu cần đạt về năng lực mĩ thuật, cụ thể như sau: + HS vẽ được bức tranh tĩnh vật theo quan sát và biểu cảm theo ý thích. + HS giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn . 2. Góp phần hình thành các năng lực chung và phẩm chất * Năng lực : - Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; tự lựa chọn vật liệu, công cụ, họa phẩm, để tạo dáng và trang trí đồ vật . * Phẩm chất: - Bài học góp phần bồi dưỡng ở học sinh đức tính kiên trì, ý thức tôn trọng trong thực hành và sản phẩm sáng tạo như: Tạo được đồ vật và trang trí sản phẩm theo ý thích; Tôn trọng sự lựa chọn vật liệu, cách gấp giấy để tạo sản phẩm của bạn... II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: + Giáo viên: - Sách dạy, học Mĩ thuật 4. - Mẫu thật về một số đồ vật. - Bài vẽ của HS năm trước. + Học sinh: - Sách học Mĩ thuật 4. - Giấy vẽ, màu vẽ, giấy màu ,hồ dán III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Tiết 2+ tiết 3 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Hoạt động khởi động, kết nối: (3 - 4 phút) - HS thực hiện. *Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài học. * Tiến trình của hoạt động: - Cả lớp hát đầu giờ. Hoạt động 2: Tổ chức cho HS thực hành trao đổi chia sẽ. *Mục tiêu: + HS vẽ được bức tranh tĩnh vật theo quan sát và biểu cảm theo ý thích. * Tiến trình của hoạt động: * Vẽ tranh tĩnh vật. - GV cùng HS bày mẫu. - GV yêu cầu HS quan sát kĩ mẫu để thể hiện được đặc điểm của mẫu . - HS quan sát. - Vẽ hình cân đối ,thể hiện màu sắc hài hòa trên bài vẽ. - GV giới thiệu một số tranh tĩnh vật . * Vẽ tranh tĩnh vật biểu cảm. - GV giới thiệu tranh H10.4 - HS quan sát. - GV hướng dẫn cách vẽ tranh tĩnh vật biểu cảm . + Tập trung quan sát vật mẫu, không nhìn giấy, - HS vẽ. mắt nhìn đến đâu thì tay vẽ đến đó, vẽ các nét liền mạch, không nhấc bút trong khi vẽ. + Vẽ thêm nét và màu theo cảm xúc. - GV giới thiệu tranh tĩnh vật vẽ biểu cảm. * Nhận xét: - GV hướng dẫn HS nhận xét tiến độ làm bài. * So sánh hai cách vẽ tranh tĩnh vật. - Cho HS quan sát H10.5 để HS nhận ra sự giống - HS so sánh. và khác nhau giữa hai cách vẽ : + Trong bức tranh a và b có những hình ảnh gì? + Hình dạng ,màu sắc được thể hiện như thế nào? + Em có cảm nhận như thế nào khi trải nghiệm hai cách vẽ tranh tĩnh vật khác nhau? * GV nhận chốt ý . - HS đọc. - Cho HS đọc ghi nhớ SGK. Hoạt động 3: Tổ chức HS trưng bày, giới thiệu sản phẩm, chia sẻ cảm nhận (khoảng 6’) - HS thực hiện. *Mục tiêu: + HS giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn . * Tiến trình của hoạt động: - GV hướng dẫn các nhóm trưng bày sản phẩm. - HS thực hiện. - Cho HS giới thiệu và chia sẻ sản phẩm của nhóm mình . - Nhận xét tuyên dương . Hoạt động 4: Tổng kết bài học, gợi mở vận dụng, hướng dẫn chuẩn bị bài . *Mục tiêu: *Mục tiêu:HS tự làm được khung tranh để trang trí. * Tiến trình của hoạt động: - Chọn một trong các cách sau: - Em làm khung tranh cho bức tranh tĩnh vật của mình để tặng bạn hoặc người thân. - Em dùng bức tranh tĩnh vật để trang trí góc học tập hoặc cùng các bạn chọn lựa những bức tranh tĩnh vật đẹp để trang trí lớp học . * Nhận xét. + Nhận xét chung về việc thực hiện chủ đề. - HS lắng nghe. - Nhắc HS chuẩn bị bài sau chu đáo. - HS thực hiện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... TUẦN 26 Sáng thứ 3 ngày 22 tháng 3 năm 2022 Mĩ thuật lơp 2 CHỦ ĐỀ 7. CUỘC SỐNG VUI NHỘN Bài 15. TRANG PHỤC EM YÊU THÍCH ( tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực mĩ thuật Bài học giúp HS đạt được một số yêu cầu cần đạt về năng lực mĩ thuật, cụ thể như sau: - Nêu được tên trang phục của một số ngành nghề quen thuộc, biết liên hệ một một số bộ phận chính của trang phục với các hình cơ bản đã được học. - Sử dụng được các hình cơ bản lặp lại để tạo sản phẩm trang phục theo ý thích. - Trưng bày, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm trang phục của bạn đã tạo được. 2. Góp phần phát triển Năng lực chung và Phẩm chất . Năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp, hợp tác giải quyết vấn đề và sáng tạo: Chuẩn bị được vật liệu, trao đổi, chia sẻ trong học tập. . Phẩm chất Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS một số phẩm chất như: Chăm chỉ:Chuẩn bị một số vật liệu sẵn có để thực hành, sáng tạo. Trách nhiệm: Giữ vệ sinh cá nhân và lớp học, bảo quản sản phẩm của mình, của bạn. II. CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH VÀ GIÁO VIÊN 1. Học sinh: SGK, vở bài tập, giấy màu, bút chì, bút màu, kéo, hồ dán, 2. Giáo viên: SGK, giấy màu, bút chì, bút màu, kéo, hồ dán, ; hình ảnh trực quan liên quan đến nội dung bài học. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Tiết 2 Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS Hoạt động 1: Hoạt động khởi động, kết nối: (3 - 4 phút) *Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài mới. - Ổn định lớp, kiểm tra đồ dùng HS. - Lớp trưởng báo cáo - Nhắc HS để hình trang phục đã tạo được ở tiết 1 lên bàn, phía - Nhắc lại nội dung đã học trước mặt. ở tiết 1 - Gợi mở HS nhắc lại nội dung tiết 1 của bài học. - Nhận xét, bổ xung. - Giới thiệu nội dung tiết 2: - Cả lớp lắng nghe + Trang trí hoàn thiện sản phẩm cá nhân, tạo sản phẩm nhóm + Trưng bày sản phẩm, chia sẻ cảm nhận. Hoạt động 2: Tổ chức tìm hiểu cách thực hành (khoảng 7’) *Mục tiêu:Giúp HS hiểu được cách trang trí làm đẹp cho sản phẩm trang phục và cách tạo sản phẩm nhóm. * Tổ chức ôn lại các bước tạo sản phẩm trang phục. - Quan sát - Sử dụng hình minh họa cách tạo trang phục, SGK (tr.70, 71). - Thảo luận nhóm 4–6 HS - Giao HS quan sát hình minh họa, thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi: - Trả lời câu hỏi + Ở tiết học trước lớp chúng ta đã thực hành tạo trang phục đến - Nhận xét, bổ xung câu phần nào rồi? trả lời của nhóm bạn. + Nêu các bước tạo hình trang phục mà em đã thực hiện. - HS quan sát, tương tác + Hôm nay chúng ta sẽ thực hiện tiếp những phần nào cho trang với GV. phục của minh? - Lắng nghe và ghi nhớ - Đánh giá câu trả lời, nhận xét, bổ sung của HS. - Nhắc lại nội dung HS đã thực hành ở tiết trước, nội dung sẽ thực hành tiếp theo. - Thị phạm trực tiếp hoặc trình chiếu lại cách trang trí làm đẹp cho trang phục, kết hợp đàm thoại, gợi mở HS một số chi tiết khó và kĩ năng khi thực hành trang trí sản phẩm. - Nhắc HS: + Để trang phục đẹp hơn, có thể trang trí chấm, nét hoặc hình lặp theo ý thích. + Có thể trang trí ở phần thân áo, tay áo, cổ áo, thân váy,... Hoạt động 3: Tổ chức HS thực hành tạo sản phẩm (khoảng 15’) *Mục tiêu:Hoàn thiện được sản phẩm cá nhân và sắp xếp sản phẩm cá nhân tạo được sản phẩm nhóm. - Nhắc lại nhiệm vụ HS cần thực hành: Trang trí chấm, nét hoặc - Trao đổi, thảo luận và hình lặp lại trên hình trang phục đã tạo được. thực hành tạo sản phẩm - Nhắc HS: cá nhân, sản phẩm nhóm + Thời lượng cho phần thực hành trang trí trang phục. - Nêu ý kiến khi cần GV + Thảo luận chọn bộ phận để trang trí và cách trang trí. hỗ trợ. + Tạo sản phẩm nhóm i) Đặt tên cho sản phẩm nhóm. Ví dụ: Bộ sưu tập thời trang học sinh, Cửa hàng thời trang, Thiết kế thời trang học sinh, ii) Chọn cách tạo sản phẩm nhóm (Hướng dẫn HS tham khảo sản phẩm nhóm minh họa phần cảm nhận chia sẻ, SGK trang 72) Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS iii) Phân công thành viên thực hiện các nhiệm vụ - Quan sát các cá nhân, nhóm HS thực hành, trao đổi; kết hợp sử dụng tình huống có vấn đề, gợi mở và hướng dẫn, hỗ trợ, thị phạm HS nếu cần thiết. - Nhắc HS sử dụng đồ dùng, kéo cắt giấy an toàn, vệ sinh. Hoạt động 4: Tổ chức HS trưng bày, giới thiệu sản phẩm, chia sẻ cảm nhận (khoảng 6’) *Mục tiêu: HS trưng bày, chia sẻ được cách trang trí trang trí trang phục và cảm nhận về sản phẩm nhóm đã tạo được của nhóm mình, nhóm bạn. - Hướng dẫn cá nhân, nhóm HS trưng bày sản phẩm:Treo, trưng - Trưng bày sản phẩm bày trên bảng hoặc trên tường lớp học, - Đại diện nhóm giới thiệu - Gợi mở HS giới thiệu chia sẻ cảm nhận: sản phẩm, chia sẻ cảm + Tên sản phẩm nhóm? nhận. + Sản phẩm nhóm em được tạo bởi những trang phục nào? - Nhận xét, đánh giá phần + Em thích trang phục nào nhất? chia sẻ cảm nhận và sản + Trang phục đó được tạo bởi những hình cơ bản nào? phẩm của nhóm bạn. + Chi tiết nào nổi bật nhất trên sản phẩm trang phục đó? - Lắng nghe và ghi nhớ. - Theo dõi HS chia sẻ cảm nhận. - Tóm tắt nội dung giới thiệu, chia sẻ cảm nhận của HS, nhận xét, đánh giá kết quả thực hành của cá nhân và các nhóm. - Giáo dục HS đức tính chăm chỉ, trách nhiệm giữ gìn trang phục luôn sạch đẹp. Hoạt động 5: Tổng kết bài học, gợi mở vận dụng, hướng dẫn chuẩn bị bài 16 (khoảng 4’) *Mục tiêu:HS chia sẻ được cách sử dụng sản phẩm trang phục yêu thích vào trong cuộc sống, học tập của mình. - Tóm tắt nội dung chính của tiết học, bài học - Lắng nghe - Nhận xét,đánh giá kết quả học tập - Quan sát mục Vận dụng - Hướng dẫn HS quan sát hình ảnh mục Vận dụng (tr.72) và chia sẻ theo cảm nhận - Gợi mở HS sáng tạo thêm sản phẩm trang phục yêu thích bằng hình thức khác như: vẽ, gấp, xé dán,... – Hướng dẫn HS chuẩn bị bài 16, trang 73, 74, 75, 76. SGK. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... TUẦN 26 Sáng thứ 4 ngày 23 tháng 3 năm 2022 Mĩ thuật lơp 1 CHỦ ĐỀ 7: TRƯỜNG HỌC YÊU THƯƠNG BÀI 15: EM VẼ CHÂN DUNG BẠN ( tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực mĩ thuật: - Bài học giúp HS đạt được một số yêu cầu cần đạt về năng lực mĩ thuật, cụ thể như sau: – Nhận biết được đặc điểm hình dạng khuôn mặt của một số bạn trong nhóm/lớp. - Bước đầu làm quen với tìm hiểu vẻ đẹp của một số bức tranh chân dụng của thiếu nhi và họa sĩ. – Vẽ được bức tranh về chân dung bạn bằng nét, màu sắc theo ý thích. – Trưng bày, giới thiệu và chia sẻ cảm nhận về bức tranh của bạn. Bước đầu biết được ứng dụng của tranh chân dung vào cuộc sống. 2. Góp phần phát triển Năng lực chung và Phẩm chất . Năng lực: - Bài học góp phần giúp HS hình thành, phát triển năng lực chung và một số năng lực đặc thù khác như: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, ngôn ngữ, tính toán với những biểu hiện như: Lựa chọn họa phẩm, cách thực hành để vẽ bức tranh chân dung; trao đổi, chia sẻ trong học tập; bước đầu biết thể hiện hình ảnh chân dung phù hợp với khổ giấy . Phẩm chất Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS đức tính chăm chỉ, lòng nhân ái, ý thức trách nhiệm và tôn trọng thông qua một số biểu hiện như: Chuẩn bị đồ dùng học tập; quan tâm đến bạn bè và người thân; tôn trọng sản phẩm của bạn bè và sự sáng tạo của người khác II. CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH VÀ GIÁO VIÊN 1. Học sinh: Vở THMT1, màu vẽ, bút chì 2. Giáo viên: Vở THMT1, màu vẽ, bút chì hình ảnh liên quan đến nội dung bài học. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Tiết 2 Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS Hoạt động 1: Hoạt động khởi động, kết nối: (3 - 4 phút) *Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài mới. - Kiểm tra sĩ số và sự chuẩn bị học tập của HS - Nhắc lại nội dung tiết - Gợi mở HS nhắc lại nội dung tiết 1 1 đã học Hoạt động 2: Tổ chức HS quan sát, nhận biết (khoảng 6’) *Mục tiêu: – Nhận biết được đặc điểm hình dạng khuôn mặt của một số bạn trong nhóm/lớp - Hướng dẫn HS tìm hiểu màu sắc ở một số tranh chân dung giới thiệu - Quan sát trong SGK, tr.65, 67, 6 tr.68. Giao nhiệm vụ: Quan sát và thảo luận, trả - Thảo luận: cặp đôi lời câu hỏi: - Trả lời câu hỏi + Kể tên màu sắc có ở hình khuôn mặt, trang phục, nền xung quanh và - Nhận xét, bổ sung các chi tiết khác (mắt, mũi, miêng, tai, tóc )? câu trả lời của bạn + Trong mỗi bức tranh, màu khuôn mặt và màu nền xung quanh khác nhau hay giống nhau. - Giới thiệu thêm một số tranh chân dung sưu tầm, gợi mở HS đọc tên màu sắc trên hình khuôn mặt, trang phục, nền - Tóm tắt chia sẻ của HS và gợi nhắc: Vẽ màu sắc cho hình khuôn mặt, các bộ phận của khuôn mặt và nền xung quanh theo ý thích. Nên vẽ màu nền và màu khuôn mặt, trang phục khác nhau - Tóm tắt những chia sẻ của HS, khích lệ Hs hoàn thiện sản phẩm cá nhân và tạo thêm sản phẩm khác. Hoạt động 3: Tổ chức HS thực hành, sáng tạo và tập trao đổi, chia sẻ (khoảng 18’) *Mục tiêu: – Vẽ được bức tranh về chân dung bạn bằng nét, màu sắc theo ý thích. - Tổ chức HS ngồi theo vị trí nhóm. Giao nhiệm vụ: Quan sát bức tranh - Hoàn thành sản đã vẽ nét ở tiết 1 và suy nghĩ: phẩm cá nhân + Có thể bổ sung thêm chi tiết theo ý thích (cửa sổ, mây, trời, chim, - Kết hợp sản phẩm cá hoa, con vật, đồ chơi, nơ, mũ, trang trí trang phục nhân tạo thành sản + Chọn màu theo ý thích để vẽ: khuôn mặt, mắt, mũi, miệng, tóc, nèn phẩm nhóm. xung quanh và trang trí theo ý thích. - Đặt tên cho sản phẩm - Gợi mở HS chia sẻ: chọn màu, vẽ thêm chi tiết nhóm. - Nhắc HS trong thực hành: Quan sát bạn trong nhóm, chia sẻ ý tưởng của mình, đặt câu hỏi với bạn và chia sẻ cảm nhận về sản phẩm đang vẽ của bạn - Quan sát HS thực hiện nhiệm vụ; nêu vấn đề, trao đổi, gợi mở HS đặt tên cho bức tranh, có thể hỗ trợ HS trong thực hành. Hoạt động 4: Tổ chức HS trưng bày, giới thiệu sản phẩm, chia sẻ cảm nhận (khoảng 6’) *Mục tiêu: – Trưng bày, giới thiệu và chia sẻ cảm nhận về bức tranh của bạn. Bước đầu biết được ứng dụng của tranh chân dung vào cuộc sống. - Nhắc Hs thu dọn đồ dùng, công cụ - Thu dọn đồ dùng, - Hướng dẫn HS trưng bày, gợi mở giới thiệu: công cụ + Tên bức tranh - Quan sát, giới thiệu, + Giới thiệu về người bạn đã vẽ trong bức tranh chia sẻ cảm nhận + Thích màu sắc/chi tiết nào nhất trong bức tranh của mình/của bạn? - Quan sát mục Vận + Thích bức tranh của bạn nào trong lớp, vì sao?... dụng, có thể chia sẻ - Nhận xét kết quả thực hành, thảo luận của HS. Gợi mở HS chia sẻ sử thêm ý tưởng tạo sản dụng bức tranh là gì (treo, tặng ). phẩm - Hướng dẫn HS tìm hiểu mục Vận dụng: Gợi mở HS nhận ra có thể vẽ chân dung một người hoặc nhiều người trong bức tranh và khích lệ HS vẽ thêm bức tranh về người bạn khác hoặc người thân Hoạt động 5: Tổng kết bài học và hướng dẫn HS chuẩn bị học bài 16 (2’) - Tóm tắt nội dung chính của bài học - Lắng nghe - Nhận xét ý thức, kết quả học tập. Nhắc HS cần thể hiện tình cảm, sự - Có thể nêu ý kiến quan tâm đến những người bạn, người thân và mọi người xung quanh. - Nhắc HS đọc và chuẩn bị bài 16 theo hướng dẫn trong SGK. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... TUẦN 26 Sáng thứ 6 ngày 25 tháng 3 năm 2022 Mĩ thuật lơp 3 CHỦ ĐỀ 12: TRANG PHỤC CỦA EM(T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau: 1. Năng lực mĩ thuật: - Vẽ và trang trí được trang phục theo ý thích. - HS biết cách thực hiện và tiến hành tạo hình sản phẩm nhóm từ kho hình ảnh đã tạo hình được trong Tiết 1. 2. Góp phần phát triển Năng lực chung và Phẩm chất . Năng lực: - Chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập. - Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập và nhận xét sản phẩm. . Về phẩm chất. - Chủ đề góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, siêng năng, trung thực, tinh thần trách nhiệm, yêu thương ở học sinh, cụ thể qua một số biểu hiện: + Sưu tầm các loại giấy và các vật liệu khác như: màu vẽ, giấy màu, hột, hạt, vải, dây ruy băng để tạo ra sản phẩm. + Biết tôn trọng sản phẩm của mình và của người khác làm ra. + Trung thực khi đưa ra các ý kiến cá nhân về sản phẩm. + Biết chia sẻ tình cảm yêu thương của mình với những người xung quanh qua sp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Hình ảnh 1 số loại trang phục có hình dạng và cách trang trí khác nhau. - Một số hình ảnh về trang phục của lứa tuổi tiểu học. - Một số bài vẽ cùng chủ đề của HS. - Giấy màu, bìa màu, hồ dán, màu vẽ, keo 2 mặt, sợi len, vải các loại hạt - Hình hướng dẫn các bước tạo dáng và trang trí trang phục. - Máy tính, máy chiếu 2. Học sinh: Chuẩn bị một số giấy màu, bìa màu, vải, các loai hạt, màu vẽ, kéo, hồ dán, băng dính hai mặt và một số vật liệu khác III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiết 2 Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1: Hoạt động khởi động, kết nối: (3 - 4 phút) - Trình bày đồ dùng HT *Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trước - Trình bày sản phẩm khi vào bài mới. - GV kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS. - Kiểm tra sản phẩm của HS trong Tiết 1. - Hiểu công việc của mình phải làm Hoạt động 3: Tổ chức HS thực hành, sáng tạo và tập trao đổi, chia sẻ (khoảng 25’) - Hoàn thành được bài tập trên lớp * Mục tiêu: - Tập trung, ghi nhớ kiến thức của hoạt + HS hiểu và nắm được công việc phải động. làm. + HS hoàn thành được bài tập. - Làm việc nhóm + HS tập trung, nắm bắt được kiến thức - Có thể trưng bầy sản phẩm của nhóm cần đạt trong hoạt động này. giống như một cửa hàng thời trang. * Tiến trình của hoạt động: - Hoạt động nhóm: + Hướng dẫn HS có thể thực hành theo - HĐ nhóm nhóm nhỏ, sau đó cắt rời các sản phẩm ra khỏi giấy để tạo thành “Cửa hàng thời trang” của nhóm. * GV tiến hành cho HS tạo hình sản phẩm nhóm từ kho hình ảnh cá nhân đã tạo được trong Tiết 1. - Nhắc nhở HS bảo quản sản phẩm đã làm được trong Tiết 2 để tiết sau hoàn thiện thêm và trưng bày, giới thiệu sản phẩm. - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cho Tiết 3. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mi_thuat_hoat_dong_trai_nghiem_lop_1_den_lo.docx

