Kế hoạch bài dạy Mĩ Thuật & Hoạt động trải nghiệm Lớp 1 + 2 + 4 - Tuần 8 - Năm học 2020-2021 - Trịnh Thị Tố Như
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mĩ Thuật & Hoạt động trải nghiệm Lớp 1 + 2 + 4 - Tuần 8 - Năm học 2020-2021 - Trịnh Thị Tố Như", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mĩ Thuật & Hoạt động trải nghiệm Lớp 1 + 2 + 4 - Tuần 8 - Năm học 2020-2021 - Trịnh Thị Tố Như
TUẦN 8 Sáng thứ 2 ngày 1 tháng 11 năm 2021 Hoạt động trải nghiệm lớp 2 HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ - CHĂM SÓC CÂY XANH I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức - HS kể được tên một số cây xanh ở trường, nơi trồng và các công việc cần làm để chăm sóc cây xanh. - HS chia sẻ các cách chăm sóc cây xanh ở trường, giúp cây phát triển tươi tốt. - Có ý thức tự giác, tích cực, rèn luyện bản thân và tham gia phong trào bằng những hành động, việc làm cụ thể. - HS xây đựng được kế hoạch cụ thể để chăm sóc cây xanh trong khuôn viên nhà trường. 2. Năng lực - Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác; Tự chủ, tự học. - Năng lực riêng:Hiểu được ý nghĩa của việc trồng và chăm sóc cây xanh. 3. Phẩm chất - Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm. II. Đồ dùng dạy học 1. Đối với GV - Giáo án. - SGK. - Phiếu quan sát. 2. Đối với HS: - SGK. - Bút, bút màu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS cùng hát và vận động theo nền nhạc bài Em yêu cây xanh (tác giả Hoàng Văn Yến). II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Cây xanh trường em a. Mục tiêu: HS kể được tên một số cây xanh ở trường, nơi trồng và liệt kê các công việc cần làm để chăm sóc cây xanh. b. Cách tiến hành: (1) Làm việc nhóm: - GV chia lớp thành các nhóm. - HS chia thành các nhóm. - GV tổ chức cho các nhóm đi quan sát cây xanh ở - HS quan sát cây xanh. trường để tìm hiểu về các nội dung sau: tên cây, nơi trồng từng loại cây, việc cần làm để chăm sóc cây. - GV phân công cho các nhóm quan sát ở các khu vực khác nhau, chú ý đảm bảo an toàn, thuận lợi trong quá trình quan sát. - GV yêu cầu các nhóm ghi lại kết quả quan sát vào - HS ghi kết quả vào phiếu quan phiếu. sát. (2) Làm việc cả lớp: - GV mời các nhóm chia sẻ kết quả quan sát trước lớp. - HS trình bày kết quả. c. Kết luận:Khuôn viên của nhà trường trồng nhiều loại cây xanh nhằm đem lại môi trường không khí - HS lắng nghe, tiếp thu. trong lành, tươi mát cho mọi người. Các em hãy có ý thức chăm sóc cây xanh nhé. Hoạt động 2: Cách chăm sóc cây xanh a. Mục tiêu: HS chia sẻ các cách chăm sóc cây xanh ở trường, giúp cây phát triển tươi tốt. b. Cách tiến hành: - GV chia lớp thành các nhóm. - GV tổ chức cho HS - HS chia nhóm. thảo luận nhóm theo - HS thảo luận nhóm và trả lời câu câu hỏi: Chúng ta cần hỏi: Để chăm sóc cây xanh, giúp làm gì để chăm sóc cây cây phát triển tươi tốt chúng ta cần xanh, giúp cây phát vun xới, tưới nước, nhổ cỏ xung triển tươi tốt? quanh gốc cây,... - GV mời 2 đến 3 nhóm lên chia sẻ trước lớp. - HS trình bày. - GV và HS nhận xét, đóng góp ý kiến về kết quả thảo luận của các nhóm. - HS lắng nghe, tiếp thu. * Phong trào chăm sóc cây xanh + GV gợi ý một số hoạt động HS có thể thực hiện để hưởng ứng phong trào chăm vườn cây xanh: trồng cây, tưới cây, nhổ cỏ, vun xới cho cây, quét dọn lá cây khô,... * Kế hoạch chăm sóc cây xanh - GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm để xây dựng kế hoạch chăm sóc cây xanh theo gợi ý: + Nơi chăm sóc cây xanh. + Các dụng cụ cần chuẩn bị. + Thời gian thực hiện. + Phân công công việc cụ thể cho từng thành viên. + Những lưu ý để đảm bảo an toàn. - GV yêu cầu HS ghi lại kết quả ra giấy. - GV mời các nhóm chia sẻ trước lớp về kế hoạch chăm sóc cây xanh của nhóm mình. - HS ghi kết quả. - GV đánh giá về bản kế hoạch của từng nhóm và gợi ý cách chỉnh sửa nếu cần. - HS trình bày trước lớp. - GV giao nhiệm vụ cho HS về nhà trao đổi với bố mẹ, người thân về việc chăm sóc cây xanh ở gia đình. c. Kết luận: Cây xanh có rất nhiều lợi ích trong cuộc sống. Để cây xanh phát triển tươi tốt, chúng cần được chăm sóc và bảo vệ. Mỗi chúng ta cần góp sức trong việc trồng và chăm sóc cây xanh. Những công việc chúng ta cần làm để chăm sóc cây xanh gồm: trồng cây, vun xới, tưới nước, nhổ cỏ xung quanh gốc cây,... --------------***------------- TUẦN 8 Chiều thứ 2 ngày 1 tháng 11 năm 2021 Mĩ thuật lớp 4 CHỦ ĐỀ 4: EM SÁNG TẠO CÙNG NHỮNG CON CHỮ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phẩm chất: * Góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, ý thức trách nhiệm, siêng năng ở học sinh, cụ thể qua một số biểu hiện: - Biết tôn trọng sản phẩm của mình, của bạn làm ra - Trung thực khi đưa ra các ý kiến cá nhân về sản phẩm - Biết sử dụng các vật liệu sưu tầm được như: Màu vẽ, giấy vẽ, bìa, giấy màu, kéo, hồ dán, dây ..để tạo con chữ. 2. Về năng lực Chủ đề, góp phần hình thành, phát triển ở HS biểu hiện các năng lực sau: 2.1. Năng lực đặc thù + HS nêu được đặc điểm của kiểu chữ nét đều, nét thanh, nét đậm và kiểu chữ trang trí, làm quen với con chữ. + HS tạo dáng và trang trí được tên của mình hoặc người thân theo ý thích. + Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của mình, nhóm. 2.2. Năng lực chung - Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; - Biết tham gia hoạt động nhóm, trao đổi, thảo luận quá trình học/thực hành trưng bày, nêu tên SP. - Biết dùng vât liệu và công cụ, họa phẩm (màu vẽ, giấy màu, ) để thực hành sáng tạo chủ đề “ Em sáng tạo cùng những con chữ” 2.3. Năng lực khác - Năng lực ngôn ngữ: Vận dụng kĩ năng nói trong trao đổi, giới thiệu, nhận xét. - Năng lực khoa học: Vận dụng sự hiểu biết về con chữ để áp dụng vào các tiết học khác và cuộc sống hằng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: + Giáo viên: - Sách dạy, học Mĩ thuật 4. - ĐDDH các mẫu chữ, màu vẽ, giấy vẽ, bìa, giấy màu, kéo, hồ dán, dây . + Học sinh: - Sách học Mĩ thuật 4. - Chuẩn bị đồ dùng học tập cá nhân. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: HS hát. - HS thực hiện. 2. Nội dung chính: * HĐ1: Tìm hiểu: + Giới thiệu chủ đề: (Em sáng tạo cùng con chữ). - Học sinh lắng nghe. + Quan sát hình 4.1 sách HMT 4 để tìm hiểu về - HS quan sát, tìm hiểu. chữ nét đều, chữ nét thanh nét đậm,và chữ trang trí. + GV hướng dẫn đọc (ghi nhớ sách HMT 4 tr23). - HS đọc. + Quan sát hình 4.2 sách HMT 4 tham khảo các - HS quan sát, tìm hiểu. kiểu chữ và thấy được sự đa dạng, phong phú của các kiểu chữ trang trí. + Quan sát hình 4.3 sách HMT 4 tham khảo các - HS quan sát, tìm hiểu. bài vẽ trang trí chữ để có thêm ý tưởng thực hiện bài vẽ. * HĐ2: Cách thực hiện: + Quan sát hình 4.4 sách HMT 4 thảo luận để - HS quan sát, tìm hiểu. nhận biết cách tạo dáng, trang trí chữ. - GV hướng dẫn (ghi nhớ sách HMT 4 tr25). - HS đọc. * HĐ3: Thực hành. (HĐ cá nhân). + HS vẽ, tạo dáng con chữ, sau đó cắt con chữ. - HS thực hiện. + Cắt rời sản phẩm cá nhân ra khỏi tờ giấy. Sau đó - HS thực hành. sắp xếp lên một tờ giấy khổ lớn. (HĐ nhóm). + Mỗi nhóm vẽ thêm các hình ảnh, màu sắc cho nền sinh động. Có thể sử dụng giấy màu làm nền thay hình. + GV hướng dẫn quan sát hình 4.5 sách HMT 4. - HS quan sát. * HĐ4: Giới thiệu sản phẩm. - HS trưng bày + Trưng bày và giới thiệu sản phẩm. * HĐ5: Nhận xét: - HS nhận xét. - GV hướng dẫn HS nhận xét bài. + GV hướng dẫn HS nhận xét và đánh giá sản phẩm của nhóm mình, nhóm bạn. * Vận dụng – trải nghiệm: Tiếp tục sáng tạo với những con chữ để tạo hình tên người thân, trang trí - HS nhận xét. chữ để làm bưu thiếp, báo tường, hoặc tạo dáng, trang trí chữ bằng các hình thức và chất liệu khác. - HS lắng nghe. Hướng dẫn HS học ở nhà: - Nhắc HS chuẩn bị bài sau chu đáo. TUẦN 8 Sáng thứ 3 ngày 2 tháng 11 năm 2021 Mĩ thuật lớp 1 BÀI 5: NÉT GẤP KHÚC, NÉT XOẮN ỐC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phẩm chất - Bài học góp phần bồi dưỡng cho Hs các phẩm chất như: chăm chỉ, ý thức giữ gìn vệ sinh lớp học, tôn trọng sản phẩm mĩ thuật, thông qua một số biểu hiện và hoạt động chủ yếu sau: + Chuẩn bị đồ dùng, vật liệu, phục vụ học tập. + Biết thu gom giấy vụn vào thùng rác, không để hồ dán dính trên bàn, ghế,... + Có ý thức bảo quản sản phẩm mĩ thuật của mình, của bạn; tôn trọng sản phẩm của bạn bè và người khác tạo ra. 2. Năng lực Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực sau: 2.1Năng lực mĩ thuật - Nhận biết được nét gấn khúc, nét xoắn ốc; biết vận dụng các nét đó để tạo sản phẩm theo ý thích. - Biết trưng bày, giới thiệu và chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. 2.2 Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để thực hành, sáng tạo; tự giác thực hiện nhiệm vụ học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng bạn trao đổi, thảo luận và nhận xét sản phẩm. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng công cụ, giấy màu, họa phẩm để tạo nên sản phẩm. 2.3 Năng lực đặc thù khác - Năng lực ngôn ngữ: Biết trao đổi, thảo luận và giới thiệu, nhận xét, sản phẩm. - Năng lực thể chất: vận dụng sự khéo léo của bàn tay để thực hiện các thao tác như: cuộn, gấp, uốn, II. Chuẩn bị của học sinh và giáo viên + Học sinh: SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; Giấy màu, màu vẽ, bút chì, tẩy chì, hồ dán, kéo, bìa giấy, + Giáo viên: SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; Giấy màu, kéo, bút chì, hình ảnh trực quan; hình ảnh minh họa. Máy tính, máy chiếu hoặc ti vi (nên có). III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Ổn định lớp. - Kiểm tra sĩ số và chuẩn bị bài học - Lớp trưởng báo cáo sĩ số. Tổ trưởng của HS. báo cáo phần chuẩn bị. - Kiểm tra sự hiểu biết của HS về nét thẳng, nét cong. Hoạt động 2: Khởi động, giới thiệu bài học. GV tổ chức trò chơi “Tiếp sức”. - HS quan sát. - Nhiệm vụ: mỗi HS trong nhóm vẽ kiểu nét gấp khúc, nét xoắn ốc đã biết - Tạo sản phẩm nhóm. hoặc theo ý thích, trí tưởng tượng bằng công cụ, họa phẩm sẵn có. - Yêu cầu kết quả: sản phẩm của mỗi nhóm bao gồm các nét gấp khúc, nét xoắn ốc khác nhau. - Đánh giá: Mức độ tham gia của cá nhân, tốc độ làm việc, hiệu quả sản phẩm, - Gv chốt ý giới thiệu tựa bài. - HS nhắc lại tựa bài. Hoạt động 3: Tổ chức cho HS tìm hiểu, khám phá Những điều mới mẻ. 1/ Quan sát, nhận biết 1.1Tìm hiểu nét gấp khúc, nét xoắn ốc - Thảo luận nhóm 6 HS. - Tổ chức HS theo nhóm học tập, yêu cầu: + Quan sát trang 23 SGK Mĩ thuật 1 và hình ảnh do GV chuẩn bị( nếu có) + Thảo luận, nêu đặc điểm của mỗi kiểu nét. + Yêu cầu HS dùng tay vẽ trên - Đại diện các nhóm HS trình bày. Các không hai kiểu nét này. Hỏi HS hai kiểu nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung. nét này khác nhau như thế nào? - GV nhận xét 1.2. Quan sát nhận biết nét gấp khúc, nét xoắn ốc: – Cho HS làm việc nhóm, yêu cầu: + Quan sát hình minh họa trang 24, - HS thảo luận nhóm 4 HS 25 SGK và hình ảnh, sản phẩm, tác - Quan sát, trả lời câu hỏi của GV.(Sử dụng phẩm mĩ thuật do GV, HS chuẩn bị (nếu chấm để tạo hình bông hoa hướng dương có). trong tranh. Nhận xét câu trả lời của bạn. + Nêu biểu hiện của nét gấp khúc, - Đại diện nhóm HS trả lời.( nét xoắn ốc nét xoắn ốc ở các hình ảnh trực quan. được sử dụng để thể hiện tán lá cây). Các - GV giới thiệu tác phẩm : “ Cây nhóm khác nhận xét, bổ sung. đời” của họa sĩ Cờ - lim, chất liệu sơn dầu. + Giới thiệu tác giả: Họa sĩ Cờ - lim (Gustav Klim)(1862- 1918) là người Áo. Ông là người rất thích sử dụng nét xoắn ốc để sáng tạo các tác phẩm mĩ thuật. + .GV gợi mở, nêu câu hỏi giúp HS nhận ra nét xoắn ốc được họa sĩ sử - Quan sát, lắng nghe. dụng. – Giới thiệu thêm một số sản phẩm, tác phẩm khác, ví dụ: + Một số sản phẩm của họa sĩ Cờ - lim. - HS tìm và kể. + Một số sản phẩm, tác phẩm khác. - Yêu cầu HS tìm các kiểu nét này ở xung quanh: trong lớp, trong trường, - Lắng nghe. nơi công cộng, GV tóm tắt nội dung quan sát: nét gấp khúc, nét xoắn ốc có thể tìm thấy trong tự nhiên, trong đời sống và ở sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. 2/ Thực hành, sáng tạo 2.1. Tìm hiểu cách tạo nét gấp khúc, nét xoắn ốc. - Tổ chức HS làm việc nhóm và - Thảo luận nhóm giao nhiệm vụ: - Đại diện các nhóm HS trình bày. Các + Quan sát hình minh họa trang 26 nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung. SGK và hình ảnh do GV chuẩn bị (nếu có) + Nêu thứ tự các bước thực hành tạo nét gấp khúc, nét xoắn ốc từ giấy. - GV tổng hợp , thị phạm hướng - Quan sát, lắng nghe. dẫn và giảng giải các thao tác, kết hợp tương tác với HS: + Chọn giấy màu để tạo màu cho nét. + Thực hiện các thao tác: vẽ/ kẻ, xé cuộn, dán, uốn, để tạo nét gấp khúc, xoắn ốc. 2.2. Thực hành và thảo luận. a/ Tổ chức cho GS làm việc cá - HS thực hiện nhân và thảo luận nhóm. - Tập đặt câu hỏi cho bạn, trả lời, thảo luận, - Giao nhiệm vụ cho HS: chia sẻ trong thực hành. + Mỗi cá nhân tạo nét gấp khúc, nét xoắn ốc cho riêng mình. + Mỗi thành viên quan sát các bạn trong nhóm và cùng trao đổi trong thực hành. - Quan sát HS thực hành và cách giải quyết tình huống. Ví dụ: + Hướng dẫn HS cách gấp, xé, cuộn, cắt, dán.. giấy; cách sử dụng kéo an toàn, đảm bảo vệ sinh trang phục, bàn ghế, lớp học. + Khích lệ HS quan sát, học hỏi kinh nghiệm và trao đổi, nhận xét, nêu câu hỏi, trong thực hành. b/ Tổ chức cho HS làm việc nhóm - Vị trí ngồi thực hành theo cơ cấu nhóm: 6 và thảo luận. HS - Giao nhiệm vụ : Tạo sản phẩm - Tập đặt câu hỏi cho bạn, trả lời, thảo luận, nhóm từ các sản phẩm của mỗi cá nhân. chia sẻ trong thực hành. - Gợi HS một số cách tạo sản phẩm nhóm, gợi ý nhóm Hs chia sẻ sự lựa chọn cách sắp xếp tạo sản phẩm của nhóm. - Gợi mở các nhóm HS trao đổi vận dụng sản phẩm. Hoạt động 3: Trung bày sản phẩm và cảm nhận, chia sẻ – Hướng dẫn HS trưng bày sản - Trưng bày sản phẩm theo nhóm phẩm: - Giới thiệu sản phẩm của mình – Hướng dẫn HS quan sát sản - Chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của phẩm , gợi mở HS nội dung trao đổi, mình/của bạn chia sẻ, cảm nhận về quá trình học tập, thực hành, thảo luận. + Em thích sản phẩm nào của bạn nào/ nhóm nào? + Có những sản phẩm nào ở các sản phẩm? + Trong các sản phẩm trưng bày, nét nào do em tạo ra? + Em và các bạn tạo sản phẩm của nhóm như thế nào? - Gv đánh giá kết quả. - Lắng nghe. Có thể chia sẻ suy nghĩ. + Kích thích HS tự đánh giá vâ liên hệ vận dụng. + Gợi mở HS liên tưởng sáng tạo các sản phẩm khác với hai kiểu nét đã - HS lắng nghe. học. + Nhận xét mức độ thực hiện nhiệm vụ của các nhóm. Hoạt động 2: Hướng dẫn cho HS tìm hiểu nội dung Vận dụng. - HS quan sát. Yêu cầu HS quan sát hình minh họa trang 27 SGK . - HS trả lời. HS khác nhận xét bổ sung. - Cho HS trả lời câu hỏi: + Em nhìn thấy gì trong hình? + Con rắn được tạo nên từ nét gì? + Cái quạt được tạo nên từ nét gì? + Cách tạo ra con rắn, cái quạt từ nét - HS quan sát. gấp khúc, nét xoăn ốc. - GV giới thiệu thêm hình ảnh sản phẩm từ hai kiểu nét đã học. Hoạt động 3: Tổng kết bài học. - GV chốt lại: Có thể tạo sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật theo ý thích từ nét gấp khúc, nét xoắn ốc. - HS lắng nghe. Hoạt động 4: Hướng dẫn HS chuẩn bị bài học tiếp theo. – Tóm tắt nội dung chính của bài học – Nhận xét kết quả học tập – Hướng dẫn HS chuẩn bị bài học tiếp theo: xem trước bài 6 SGK, chuẩn bị các đồ dùng, vật liệu theo yêu cầu ở mục chuẩn bị trong Bài 6, trang 28 SGK.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mi_thuat_hoat_dong_trai_nghiem_lop_1_2_4_tu.docx

