Kế hoạch bài dạy Mĩ Thuật & Hoạt động trải nghiệm Lớp 1 + 2 + 4 - Tuần 4 - Năm học 2020-2021 - Trịnh Thị Tố Như
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mĩ Thuật & Hoạt động trải nghiệm Lớp 1 + 2 + 4 - Tuần 4 - Năm học 2020-2021 - Trịnh Thị Tố Như", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mĩ Thuật & Hoạt động trải nghiệm Lớp 1 + 2 + 4 - Tuần 4 - Năm học 2020-2021 - Trịnh Thị Tố Như
TUẦN 4 Sáng thứ 2 ngày 4 tháng 10 năm 2021 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM lớp 2 HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ - CHÚNG EM THAM GIA CÂU LẠC BỘ I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức - Nói về câu lạc bộ trong trường. - Chia sẻ mong muốn và nguyện vọng tham gia câu lạc bộ trong trường. - HS có khả năng tự nhận xét và đánh giá bản thân về những điều đã đạt đươc sau khi tham gia các hoạt động của chủ đề Trường tiểu học. 2. Năng lực - Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác; Tự chủ, tự học. - Năng lực riêng: • Chia sẻ hiểu biết của bản thân về câu lạc bộ trong trường. • Thể hiện nguyện vọng tham gia câu lạc bộ. 3. Phẩm chất - Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm. II. Đò dùng dạy học a. Đối với GV - Giáo án. - SGK. - Tranh ảnh về hoạt động của các câu lạc bộ trong trường tiểu học. - Giấy A0. b. Đối với HS: - SGK. - Bút dạ, giấy màu, hồ dán, bút màu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: - HS trả lời. + Em đã tham gia vào câu lạc bộ nào chưa? + Em có cảm xúc gì khi được tham gia vào câu lạc bộ đó? - GV tổng hợp lại và dẫn dắt vào bài: Hoạt động giáo dục theo chủ đề - Chúng em tham gia câu lạc bộ. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu về các câu lạc bộ trong trường em a. Mục tiêu:HS lắng nghe và chia sẻ hiểu biết của bản thân về các câu lạc bộ trong trường. b. Cách tiến hành: - HS trả lời. Những câu lạc bộ nào - GV tổ chức cho HS trả lời các câu hỏi: thường được tổ chức ở trường tiểu + Những câu lạc bộ nào thường được tổ chức ở học: Câu lạc bộ Toán học, Câu lạc trường tiểu học? bộ Tiếng anh, Câu lạc bộ họa mi, Câu lạc bộ bóng đá,... + Trường mình có những câu lạc bộ nào? Em biết những gì về hoạt động của các câu lạc bộ đó? - GV giới thiệu cho HS về các câu lạc bộ thường được tổ chức trong trường tiểu học: Câu lạc bộ Toán học, Câu lạc bộ em yêu sách, Câu lạc bộ thể dục thể thao,... - GV tổ chức cho HS quan sát một số hình ảnh về hoạt động của các câu lạc bộ để hỏi - đáp nhau về - HS quan sát hình ảnh, hỏi – đáp hoạt động, cảm xúc của các HS khi tham gia câu về hoạt động, cảm xúc khi tham gia lạc bộ đó. câu lạc bộ. Ví dụ: + Hoạt động của câu lạc bộ đó như thế nào? + Hoạt động của câu lạc bộ toán học: là một môi trường hoạt động + Bạn có cảm xúc gì khi tham gia câu lạc bộ? trải nghiệm sáng tạo có ý nghĩa cho c. Kết luận:Câu lạc bộ trong trường học bao gồm tập thể giáo viên và học sinh yêu nhiều bạn HS có cùng sở thích, năng khiếu và tự thích môn Toán có cơ hội được thể nguyện tham gia. Tham gia câu lạc bộ giúp các em hiện niềm đam mê giải Toán, tìm luôn vui vẻ, phát triển năng khiếu và được cùng tòi nghiên cứu và sáng tạo trên lĩnh bạn thực hiện các hoạt động học tập và vui chơi bổ vực Toán học. Câu lạc bộ sẽ ra ích. hàng kì các đề toán cho bốn khối 1, 2, 3, 4, 5 cho tất cả học sinh trong Hoạt động 2: Chia sẻ mong muốn tham gia câu nhà trường tham gia giải. Bạn nào lạc bộ có kết quả giải chính xác và nhanh a. Mục tiêu:HS thể hiện nguyện vọng và mong nhất sẽ được chọn trao giải thưởng muốn tham gia câu lạc bộ. cho kỳ đó(không hạn chế số lượng b. Cách tiến hành: tham gia và lần giải). Các bạn có thể xem và chép đề thi hàng kì tại (1) Làm việc cá nhân: bảng tin của câu lạc bộ tại sân - GV hướng dẫn HS: trường. + Mỗi bạn dùng kéo cắt + Cảm xúc khi tham gia câu lạc bộ: các hình bông hoa bằng hào hứng, vui vẻ, muốn khám phá giấy màu. nhiều thứ mới lạ. + Viết lên mỗi bông hoa tên một câu lạc bộ và các - HS lắng nghe, thực hiện. hoạt động mà em muốn được tham gia trong câu lạc bộ đó. (2) Làm việc cặp đôi: - GV hướng dẫn từng cặp HS quay sang chia sẻ với - HS làm việc cặp đôi, chia sẻ nhau về mong muốn tham gia câu lạc bộ của bản mong muốn tham gia câu lạc bộ. thân. (3) Làm việc cả lớp - HS dán bông hoa. - GV yêu cầu HS dán bông hoa thể hiện mong muốn của bản thân lên tờ giấy A0 của lớp. - GV mời 2 đến 3 cặp HS chia sẻ về mong muốn - HS trình bày. của bản thân trước cả lớp. GV hướng dẫn HS chia + Em nghĩ mình có thể làm tốt hay sẻ theo gợi ý: gặp khó khăn khi tham gia cau lạc bộ đó: làm tốt (hòa đồng, vui vẻ, + Em thích nhất câu lạc bộ nào? Tại sao? thân thiện với các thành viên trong + Em nghĩ mình có thể làm tốt hay gặp khó khăn gì câu lạc bộ,...), khó khăn (thời gian khi tham gia cau lạc bộ đó? Vì sao? chưa phù hợp,...). + Em sẽ làm gì để phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu của bản thân khi tham gia câu lạc bộ - HS so sánh, tìm ra các câu lạc bộ đó? được nhiều bạn trong lớp mong - GV yêu cầu HS so sánh và tìm ra các câu lạc bộ muốn tham gia. được nhiều bạn trong lớp mong muốn tham gia. c. Kết luận:Tham gia câu lạc bộ là sự tự nguyện của mỗi HS. Mỗi em đều có những sở thích, sở trường khác nhau. Khi tham gia câu lạc bộ, các em cần thể hiện sự tự tin, chăm chỉ, tích cực và đoàn kết với tất cả các thành viên trong câu lạc bộ. - GV phổ biến nhiệm vụ: Em hãy chia sẻ với bố mẹ, người thân về các câu lạc bộ trong trường và mong muốn của em khi được tham gia câu lạc bộ. Hoạt động 3: Điều em học từ chủ đề a. Mục tiêu: - Tự đánh giá kết quả học tập ở mức: Hoàn thành tốt, hoàn thành, chưa hoàn thành. - HS thảo luận theo cặp đôi. - Nói được hoạt động thích nhất trong chủ đề. - Nói được những việc làm để duy trì nền nếp học tập. - HS trả lời. b.Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi về những hoạt động và cảm xúc của HS khi tham gia chủ đề Trường tiểu học. - GV tổ chức cho HS tự đánh giá những điều đã đạt được sau khi tham gia các hoạt động của chủ đề Trường tiểu học bằng cách trả lời câu hỏi: + Em thích hoạt động nào nhất trong chủ đề này? Tại sao? + Em thích nhưng hoạt động nào trong sinh hoạt Sao? + Em đã làm gì đề duy trì nền nếp học tập? + Em sẽ làm gi để học tập tốt hơn? --------------***------------- TUẦN 4 Chiều thứ 2 ngày 4 tháng 10 năm 2021 Mĩ thuật lớp 4 CHỦ ĐỀ 2: CHÚNG EM VỚI THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: + HS nhận biết và nêu được đặt điểm về hình dáng, môi trường sống của một số con vật. + HS thể hiện được con vật bằng hình thức vẽ, xé dán, tạo hình ba chiều. - Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của mình, bạn. 2. Năng lực: * Năng lực đặc thù: Năng lực quan sát và nhận thức, sáng tạo và ứng dụng, phân tích và đánh giá thẩm mĩ: - Nhận biết biết và nói được các nội dung, hình ảnh quanh các sản phẩm vẽ, nặn, xé dán tranh theo của chủ đề “ Chúng em với thế giới động vật”. - Khai thác được nội dung của bài qua các hình ảnh sắc màu, nội dung, chủ đề đặc trưng để tạo hình sản phẩm. - Biết trưng bày, giới thiệu, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình và các bạn. * Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học: - Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập và nhận xét sản phẩm. - Biết vận dụng sự hiểu biết về các hình cơ bản, sắp xếp bố cục và nội dung hợp lý, màu sắc hài hòa. 3. Phẩm chất: - Yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống, yêu con vật, yêu màu sắc thiên nhiên. - Thể hiện được khả năng thẩm mĩ và nghệ thuật của trẻ em thông qua bài học. Có ý thức với tự giác trong giờ học, có trách nghiệm với bài cô giao. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: + Giáo viên: - Sách dạy, học Mĩ thuật 4. - Tranh ảnh, đồ vật có màu sắc phù hợp với nội dung chủ đề. + Học sinh: - Sách học Mĩ thuật 4. - Giấy vẽ, màu vẽ, giấy màu, hồ dán, bút chì, giấy báo, đất nặn, các vật dẽ tìm như vỏ đồ hộp, chai lọ, đá sỏi, dây thép . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tìm hiểu về con vật (HĐ cá nhân) 1. Khởi động: HS hát bài hát về con vật. - HS thực hiện. 2. Nội dung chính: * HĐ1: Tìm hiểu: + Giới thiệu chủ đề: (Chúng em với thế giới động - Học sinh lắng nghe. vật). + Tổ chức hoạt động cá nhân. - HS thực hiện. + HS quan sát H2.2 sách HMT (Tr13) để thảo luận - HS quan sát. tìm hiểu về chất liệu và hình thức thể hiện của sản phẩm: + GV đặt câu hỏi gợi ý theo nội dung các bức tranh. - HS tìm hiểu. + HS đọc ghi nhớ trang 13. * HĐ2: Cách thực hiện: + HS lựa chọn con vật để vẽ nét, sau đó mới tô màu. - HS thực hiện. + GV minh họa các bước tạo hình từ đất nặn. - Cách 1: Nặn từng bộ phận rồi ghép dính lại. - Cách 2: Từ 1 thỏi đất nặn vê, vuốt tạo thành khối chính của con vật sau đó thêm chi tiết phụ. * HĐ3: Thực hành: + HS vẽ con vật mà mình thích vào giấy A4. + HS làm sản phẩm cá nhân: Nặn hoặc vẽ con vật trên chất liệu đá cuội. + HS xây dựng câu chuyện cho sản phẩm của mình. + Sắp xếp con vật thành bố cục có hình ảnh chính, phụ. * HĐ3: Trưng bày sản phẩm + Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm. - HS thực hiện. + HD HS thuyết trình về sản phẩm của mình theo các câu chuyện. * HĐ4: Nhận xét. + Gợi ý HS đánh giá sản phẩm. + HS thuyết trình về sản phẩm của mình theo các - Đại diện các em lên câu chuyện. thuyết trình. + Hãy nêu nhận xét về sản phẩm. - HS nhận xét. + GV nhận xét, tổng kết đánh giá giờ học . - HS lắng nghe. *Hướng dẫn học ở nhà: - Nhắc HS chuẩn bị bài sau chu đáo. TUẦN 4 Sáng thứ 3 ngày 5 tháng 10 năm 2021 Mĩ thuật lớp 1 CHỦ ĐỀ 2: MÀU SẮC VÀ CHẤM BÀI 2: MÀU SẮC QUANH EM I. Yêu cầu cần đạt 1. Phẩm chất Bài học góp phần hình thành và phát triển ở HS nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm, trung thực . , thông qua một số biểu hiện cụ thể sau: - Yêu thiên nhiên, yêu thích nét đẹp của màu sắc. - Biết chuẩn bị đồ dùng, dụng cụ học tập, tham gia các hoạt động nhóm.Trung thực trong nhận xét, chia sẻ, thảo luận. - Không tự tiện sử dụng màu sắc, họa phẩm, của bạn. - Biết giữ vệ sinh lớp học, ý thức bảo quản đồ dùng học tập, trân trọng sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật của mình, của mọi người. 2. Năng lực Bài học góp phần hình thành, phát triển các năng lực sau: 2.1 Năng lực mĩ thuật - Nhận biết và gọi tên được một số màu sắc quen thuộc; biết cách sử dụng một số loại màu thông dụng; bước đầu biết được sự phong phú của màu sắc trong thiên nhiên, trong cuộc sống và trong sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. - Sử dụng màu sắc ở mức độ đơn giản. Tạo được sản phẩm với màu sắc theo ý thích. - Phân biệt được một số loại màu vẽ và cách sử dụng. Bước đầu chia sẻ được cảm nhận về màu sắc ở sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật và liên hệ cuộc sống. 2.2 Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; tự giác thự hiện nhiệm vụ học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng bạn trao đổi, thảo luận, nhận xét, phát biểu về các nội dung của bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết quan sát, nhận rasuwj khcs nhau của màu sắc. 2.3 Năng lực đặc thù khác - Năng lực ngôn ngữ: Sử dụng được ngôn ngữ diễn tả về màu sắc theo cảm nhận. - Năng lực khoa học: biết được trong tự nhiên và cuộc sống có nhiều màu sắc khác nhau. - Năng lực thể chất: Biểu hiện ở hoạt động tay trong các kĩ năng thao tác, sử dụng công cụ bằng tay như sử dụng kéo, hoạt động vận động. II. Đồ dùng dạy học 1.Học sinh: - SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; - Các đồ dùng cần thiết như gợi ý trong bài 1 SGK Mĩ thuật 1. - Các sản phẩm khác nhau có màu sắc phong phú. 2.Giáo viên: - Các đồ dùng cần thiết như gợi ý trong bài 1 SGK Mĩ thuật 1. - Minh họa giới thiệu cách sử dụng một số loại màu vẽ thông dụng. - Phương tiện, họa phẩm chủ yếu là màu vẽ, giấy màu và đất nặn nhiều màu. - Chuẩn bị tốt các nội dụng về màu sắc và ý nghĩa của nó. - Một số bức tranh rõ màu chủ đạo, màu sắc khác nhau. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Ổn định lớp. - Kiểm tra sĩ số và chuẩn bị bài học - Lớp trưởng báo cáo sĩ số. Tổ trưởng của HS. báo cáo phần chuẩn bị. - Kiểm tra bài cũ về màu sắc. - GV gọi 3 em lần lượt nêu tên một số màu mà GV yêu cầu. Hoạt động 2: Khởi động, giới thiệu bài học. - GV giơ một số hình ảnh gần gũi quen - HS quan sát. thuộc trong tự nhiên, đời sống( cây có đóm lá hình giống các chấm, pháo hoa, tuyết rơi, con chó đốm, con cánh cam, hộp đựng bút, ) - Nêu câu hỏi, giúp HS nhận ra chấm - HS trả lời ở hình ảnh. - HS nhắc lại tựa bài. - Gv chốt ý giới thiệu tựa bài. Hoạt động 3: Tổ chức cho HS tìm hiểu, khám phá Những điều mới mẻ 1/Quan sát, nhận biết 1.1. Tổ chức HS tìm chấm ở một số hình ảnh trong tự nhiên, trong đời sống: – Hướng dẫn HS quan sát hình ảnh SGK – Thảo luận nhóm 6 HS. và yêu cầu HS nêu kích thước, màu sắc của các chấm trong hình trang 14. Gợi nhắc: chấm có kích thước bằng – Thảo luận: Tìm chấm ở các hình ảnh trang nhau/khác nhau; chấm có màu sắc giống 14 theo gợi mở của GV nhau/khác nhau (SGK, trang 14). - Hình ảnh trang 15 SGK Mĩ Thuật 1. GV có thể chuẩn bị thêm hình ảnh con cánh cam, pháo hoa, tuyết rơi, - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm và yêu cầu các em: – Đại diện các nhóm HS trình bày. Các + Giới thiệu tên các hình ảnh minh họa. nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung. + Nêu hình dạng màu sắc của các chấm ở mỗi hình ảnh. – Tóm tắt nội dung trả lời của các nhóm HS, kết hợp giới thiệu thêm thông tin về: con sao biển; con hươu sao; trang phục váy. –Gợi mở HS quan sát lớp học để tìm chấm. – Quan sát lớp học, tìm chấm. – Giới thiệu một số hình ảnh có hình –Quan sát, đọc tên một số màu sắc của chấm và gợi mở HS kể tên, đọc tên màu chấm trên đồ vật. sắc của các chấm. 1.2. Tổ chức HS tìm chấm ở sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật: – Quan sát, trả lời câu hỏi của GV.(Sử dụng – GV giới thiệu các sản phẩm, tác phẩm chấm để tạo hình bông hoa hướng dương mĩ thuật, kết hợp tương tác với HS. trong tranh. Nhận xét câu trả lời của bạn. + Bức tranh “ Hoa hướng dương” của bạn Đình Quang. – Thảo luận: nhóm 4 HS + Bức tranh “ Chiều chủ nhật trên đảo – Đại diện nhóm HS trả lời.( Chấm được sử Grăn- đơ Da- tơ”(trích đoạn) của họa sĩ dụng để thể hiện tán lá cây, thảm cỏ, mặt Sơ- rát (Georges Pierre Seurat). Yêu cầu đất, trang phục (váy, mũ, áo ), con vật, HS: thảo luận, giới thiệu một số hình trong bức tranh.). Các nhóm khác nhận xét, ảnh được tạo từ chấm. bổ sung. . GV giới thiệu họa sĩ Sơ- rát (1859- 1891): Là người Pháp, ông là người rất – Quan sát, lắng nghe. thích sử dụng chấm để sáng tạo các tác phẩm mĩ thuật. .GV gợi mở, nêu câu hỏi giúp HS nhận ra chấm được họa sĩ sử dụng. – Tóm tắt nội dung HS chia sẻ, kết hợp giới thiệu ngắn gọn về tác phẩm và họa sĩ Sơ- rát. – Giới thiệu thêm một số bức tranh của HS, họa sĩ. – Quan sát, trả lời.. – GV tóm tắt nội dung quan sát, + Trong thiên nhiên, trong cuộc sống có nhiều hình ảnh biểu hiện chấm. – Lắng nghe. + Có thể sử dụng các chấm để tạo các sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật hoặc trang trí làm đẹp cho các đồ dùng, đồ vật theo ý thích. GV sử dụng câu hỏi nêu vấn đề, gợi mở,.. để kích thích HS tham gia thực hành, sáng tạo. 2/ Thực hành, sáng tạo 2.1. Tìm hiểu cách tạo chấm và sử dụng chấm để tạo nét, tạo hình. * Tổ chức HS tìm hiểu cách tạo chấm – Hướng dẫn HS quan sát một số cách – Quan sát, suy nghĩ và trả lời câu hỏi tạo chấm (trang 16, SGK) và trả lời câu hỏi trong SGK. – Giới thiệu cách tạo chấm, kết hợp thị – Quan sát phạm, giảng giải và tương tác với HS. – Gợi nhắc HS: Có thể tạo chấm bằng các cách khác nhau. – Một số HS tham gia cùng GV – Tổ chức HS tạo chấm và thể hiện trên – HS tạo chấm vở Thực hành Mĩ thuật (trang 8). * Tổ chức HS tìm hiểu sử dụng chấm để tạo nét, tạo hình – Quan sát hình ảnh SGK, trang 16. – Tổ chức HS quan sát và gợi mở nhận – Suy nghĩ, thảo luận, trả lời câu hỏi của ra các chấm sắp xếp tạo nét tạo hình GV trong SGK trang 16 và hình ảnh do GV chuẩn bị và yêu cầu HS nhận ra cách sắp xếp + Chấm tạo nét xoắn ốc, + Chấm tạo nét lượn sóng, + Nét tạo hình tròn. – Gợi mở rõ hơn cách tạo nét, tạo hình từ chấm. + Nét lượn sóng, nét xoắn ốc + Hình tròn – GV giới thiệu thêm cách tạo chấm – Lắng nghe. bằng cách vẽ hoặc in các vật có hình dạng khác nhau. 2.2. Thực hành, sáng tạo – Giao nhiệm vụ cho HS: Sử dụng chấm để tạo nét hoặc hình theo ý thích. – Lưu ý HS: lựa chọn màu vẽ hoặc giấy – Tạo sản phẩm cá nhân màu để thực hành sử dụng chấm tạo nét – Tập đặt câu hỏi cho bạn, trả lời, thảo luận, hoặc hình; có thể tạo chấm có kích chia sẻ trong thực hành. thước, màu sắc theo ý thích. – Quan sát, hướng dẫn và có thể hỗ trợ HS thực hành. – Gợi mở nội dung HS trao đổi/thảo luận trong thực hành. 3/ Cảm nhận, chia sẻ – Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm – Gợi mở HS giới thiệu: + Tên nét hoặc hình đã tạo được bằng – Trưng bày sản phẩm theo nhóm chấm – Giới thiệu sản phẩm của mình + Màu sắc, kích thước của các chấm ở – Chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của sản phẩm. mình/của bạn + Chia sẻ cảm nhận về sản phẩm. – Lắng nghe. Có thể chia sẻ suy nghĩ. Hoạt động 4: Hướng dẫn cho HS tìm hiểu nội dung Vận dụng. Yêu cầu HS quan sát các tranh trang 13 - HS quan sát. SGK . - HS vận dụng hiểu biết suy đoán, trả lời. - Cho HS trả lời một số câu hỏi: HS khác nhận xét bổ sung. + Em nhìn thấy gì trong tranh? + Các màu sắc có trên tín hiệu đèn? + Lần lượt các hình người bên dưới đang làm gì? - HS lắng nghe. + Em hãy tìm các hình ảnh bên dưới phù hợp với tín hiệu đèn giao thông? + Khi tín hiệu đèn giao thông có màu đỏ, chúng ta phải làm gì? + Khi tín hiệu đèn giao thông có màu vàng, chúng ta phải làm gì? - HS lắng nghe. + Khi tín hiệu đèn giao thông có màu xanh, chúng ta phải làm gì? - GV chốt lại: + Màu sắc để làm đẹp hơn cho cuộc sống. - HS lắng nghe. + Liên hệ màu sắc để nhận biết tín hiệu - HS kể ra giao thông. Hoạt động 5: Tổng kết bài học. - GV chốt lại: + Màu sắc có ở xung quanh ta. + Một số loại màu vẽ thông dụng. - HS thực hiện. + Những đồ dùng vẽ màu, vật liệu môn mĩ thuật có màu. Tên gọi một số màu - HS trả lời sắc quen thuộc. + Những ý nghĩa cơ bản ban đầu của màu sắc trong môn Mĩ thuật và trong cuộc sống. - Gợi mở: Em nào có thể sử dụng tiếng - HS tham gia trò chơi. Anh để nói tên một số màu? - Cho HS chơi trò chơi đèn giao thông. Gợi ý: + Đèn giao thông có mấy màu? - HS lắng nghe + Màu nào các phương tiện được di chuyển? Màu nào các phương tiện giao thông phải dừng lại? + Chơi trò chơi, ai làm sai sẽ bị phạt múa bài Một con vịt. Hoạt động 6: Hướng dẫn HS chuẩn bị bài học tiếp theo. – Tóm tắt nội dung chính của bài học – Nhận xét kết quả học tập – Hướng dẫn HS chuẩn bị bài học tiếp theo: xem trước bài 3 SGK, chuẩn bị các đồ dùng, vật liệu theo yêu cầu ở mục chuẩn bị trong Bài 3, trang 14 SGK.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mi_thuat_hoat_dong_trai_nghiem_lop_1_2_4_tu.docx

