Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 7 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Thúy Thành

docx 17 trang Biện Quỳnh 05/08/2025 181
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 7 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Thúy Thành", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 7 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Thúy Thành

Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 7 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Thúy Thành
 Giáo án lớp 1B. Năm học 2020 - 2021
 Tuần 7
Sáng: Thứ 2 ngày 26 tháng 10 năm 2020
 Hoạt động trải nghiệm
 Cô Hương Anh
 ..................................................
 Tiếng Việt
 Bài 34: v - y
 I.MỤC TIÊU: 
 1.Phát triển năng lực ngôn ngữ
 - Nhận biết âm và chữ cái v, y; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có v, y. 
 - Nói đúng từ ngữ (có âm v, âm y) với hình.
 - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Dì Tư. 
 - Viết đúng trên bảng con các chữ và tiếng: v, y, ve, y (tá). 
 2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất
 - Hợp tác tốt với bạn qua hình thức làm việc theo cặp, nhóm.
 - Kiên nhẫn, biết quan sát và viết đúng nét chữ, trình bày đẹp (trên bảng con).
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
 - Máy tính, tivi
 - Bộ đồ dùng TV
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Tiết 1
 A. KIỂM TRA BÀI CŨ :( 4’)
 - 1 HS đọc bài Tập đọc Thỏ thua rùa (2) (bài 33). 
 - 1 HS nói ý nghĩa của câu chuyện. 
 - GV nhận xét
 B. DẠY BÀI MỚI 
 1. Giới thiệu bài:( 1’)
 - Hôm nay chúng ta học âm và chữ cái v (vờ), y. GV ghi bảng.
 - GV chỉ từng chữ, phát âm, HS (cá nhân, cả lớp) nhắc lại. 
 - GV giới thiệu chữ V, Y in hoa.
 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) (22’)
 2.1. Âm v, chữ v: 
 - Chiếu tranh cho hs quan sát, hỏi: Đây là con gì?
 HS nói: Con ve.
 -Nhận biết: v, e; đọc: ve.
 -Phân tích tiếng ve. 
 - Đánh vần và đọc tiếng: vờ - e - ve / ve.
 2.2. Âm y, chữ y: HS nói: y tá. Tiếng y có âm y.
 1 Giáo án lớp 1B. Năm học 2020 - 2021
 - Đánh vần và đọc từ: y, tờ -a - ta - sắc - tá / y tá.
 * Củng cố: HS nói 2 chữ vừa học: v, y; 2 tiếng mới: ve, y tá. Đánh vần, đọc 
trơn. HS gắn lên bảng cài: v, y.ve, y tá.
 3. Luyện tập (8ph)
 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tìm từ ngữ ứng với mỗi hình) 
 - HS đọc từng từ ngữ. 
 - HS nối từ ngữ với hình trong VBT. 
 - 1 HS nói kết quả: 1) ví, 2) vẽ,... 
 - GV chỉ hình, cả lớp nhắc lại.
 - nói thêm 3 – 4 tiếng ngoài bài có âm v/vé, vai, vải, voi, vui,...); có âm y (ý 
nghĩ, chú ý, cố ý, ý chí,...).
 3.2. Tập đọc (BT 3)
 a) GV chỉ hình, giới thiệu: Bài đọc kể về dì Tư của bạn Hà. Các em nghe bài 
để biết về dì Tư: Di làm nghề gì, dì đến nhà Hà, chỉ cho Hà làm gì?
 b) GV đọc mẫu. 
 c) Luyện đọc từ ngữ: dì Tư, y tá, trưa qua, y tế xã, khi về, ghé, vẽ lá, vẽ ve.
 ..................................................
 Giáo dục thể chất
 Cô Hường dạy
 ..................................................
 Tiếng Việt
 Bài 34: v - y
 I.MỤC TIÊU: 
 1.Phát triển năng lực ngôn ngữ
 - Nhận biết âm và chữ cái v, y; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có v, y. 
 - Nói đúng từ ngữ (có âm v, âm y) với hình.
 - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Dì Tư. 
 - Viết đúng trên bảng con các chữ và tiếng: v, y, ve, y (tá). 
 2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất
 - Hợp tác tốt với bạn qua hình thức làm việc theo cặp, nhóm.
 - Kiên nhẫn, biết quan sát và viết đúng nét chữ, trình bày đẹp (trên bảng con).
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
 - Máy tính, tivi
 - Bộ đồ dùng TV
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Tiết 2
 3.2. Tập đọc (BT 3) (24’)
 d) Luyện đọc câu 
 2 Giáo án lớp 1B. Năm học 2020 - 2021
 - Bài có mấy câu? (GV chỉ từng câu cho HS đếm: 6 câu). 
 - (Đọc vỡ từng câu): GV chỉ từng câu cho 1 HS đọc, cả lớp đọc 
 - Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). 
 e) Thi đọc đoạn, bài. (Bài chia 2 đoạn- mỗi đoạn 3 câu). 
 g) Tìm hiểu bài đọc 
 - GV chiếu lên bảng nội dung BT: chỉ từng từ ngữ cho HS đọc
 - HS làm bài báo cáo kết quả, GV ghi lại kết quả nối ghép. 
 - Cả lớp đọc: a - 2). Dì Tư chỉ cho Hà vẽ. b - 1) Hà vẽ lá, vẽ ve, vẽ bé Lê.
 3.3. Tập viết (bảng con) (10ph)
 a) HS nhìn bảng đọc các chữ, tiếng vừa học. 
 b) GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn
 - Chữ v: cao 2 li; viết 1 nét móc hai đầu, phần cuối nối với nét thắt, tạo thành 
vòng xoắn nhỏ.
 - Chữ y: cao 5 li 
 - Tiếng ve: viết chữ v trước, chữ e sau, chú ý nối nét giữa v và e. 
 - Từ y tá: viết y trước, tá sau. c) HS viết: y, y (2 – 3 lần). Sau đó viết: ve, y (tá). 
 4. Củng cố, dặn dò( 1ph)
 - GV chỉ cho HS đọc 1 số tiếng để HS đọc.
 - Tuyên dương các bạn tích cực trong giờ học. 
 ..................................................
Chiều: 
 Giáo viên đặc thù dạy
 .............................................................
Sáng: Thứ 3 ngày 27 tháng 10 năm 2020
 Toán:
 PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 6 ( tiết 2)
 I. MỤC TIÊU
 Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
 - Biết cách tìm kết quả một phép cộng trong phạm vi 6.
 - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng trong phạm vi 6 đã học vào 
giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
 - Phát triển các NL toán học.
 II. CHUẨN BỊ
 - Máy tính, tivi
 - Các que tính, các chấm tròn.
 - Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép cộng trong phạm vi 6.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 A. Bài cũ: (3’)
 3 Giáo án lớp 1B. Năm học 2020 - 2021
 - GV viết lên bảng : 3 + 1= 1 + 3 = 4 + 2 = 2 + 1 =
 - Gọi HS nêu miệng kết quả
 - GV nhận xét.
 B.Bài mới:
 - GV giới thiệu bài
 1. Hoạt động thực hành luyện tập:(26’)
 Bài 1.( Cặp đôi)
 -GV hướng dẫn hs cách làm một phép tính
 - Cá nhân HS làm BT 1: Tìm kết quả các phép cộng nêu trong bài rồi ghi kết 
quả vào vở.
 - Đổi vở đặt câu hỏi cho nhau, nói cho nhau về tình huống đã cho và phép tính 
tương ứng. Chia sẻ trước lớp.
 - Gv nêu ra một vài phép tính khác để HS củng cố kĩ năng.
 Bài 2: ( cặp đôi)
 -Cá nhân HS tự làm bài 2: Tìm kết quả các phép cộng nêu trong bài 
 - HS thảo luận với bạn về kết quả tính được,lí giải bằng ngôn ngữ cá nhân. Chia 
sẻ trước lớp.
 - GV chốt lại cách làm bài.
 Bài 3: ( nhóm 4)
 -Cá nhân HS quan sát tranh, suy nghĩ về tình huống theo bức tranh rồi thảo 
luận theo nhóm đọc phép tính tương ứng. Chia sẻ trước lớp.
 VD: Bên trái có 3 chú mèo. Bên phải có 2 chú mèo. Có tất cả bao nhiêu chú 
mèo? Phép tính tương ứng là: 3 + 2 = 5
 2.Hoạt động vận dụng ( 5ph)
 - HS nghĩ ra một số tình huống thực tế liên quan đến phép cộng trong phạm vi 
6.
 3.Củng cố dặn dò(1ph)
 -Bài học hôm nay em biết thêm được điều gì?
 -Về nhà hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép cộng trong phạm vi 6 
để hôm sau chia sẻ với các bạn.
 ...........................................................
 Tiếng Việt
 BÀI 35: CHỮ HOA
 I. MỤC TIÊU 
 - Nhận biết chữ in hoa trong câu; bước đầu làm quen với chữ viết hoa.
 - Nhận ra và đọc được các chữ in hoa trong câu ứng dụng, ghi nhớ quy tắc viết 
hoa chữ đầu bài, đầu câu, tên riêng.
 4 Giáo án lớp 1B. Năm học 2020 - 2021
 - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Chia quà. Tìm được trong bài chữ hoa đứng đầu 
bài, đầu câu, chữ hoa ghi tên riêng.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Bảng viết 2 điều cần ghi nhớ về quy tắc viết hoa. 
 - Máy tính, tivi
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Tiết 1
 A KIỂM TRA BÀI CŨ (4ph)
 - GV kiểm tra 1 HS đọc bài Tập đọc Dì Tư (bài 34, kiểm tra HS viết, đọc các 
chữ: ve, y tá. 
 B. DẠY BÀI MỚI
 1. Giới thiệu bài:(1’)
 Kết thúc bài 34, các em đã học xong các âm và chữ tiếng Việt Bài Chữ hoa sẽ 
giúp các em làm quen với chữ hoa (chữ in hoa và chữ viết hoa), nắm được quy tắc 
viết hoa.
 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Tìm chữ hoa trong câu) (15’)
 - GV viết lên bảng câu “Dì Tư là y tá.”, cả lớp đọc. GV giải thích: Đây là 1 
câu văn, cuối câu có dấu chấm.
 - GV nêu yêu cầu: Phát hiện những chữ được viết hoa trong câu. (HS 1: chữ D 
trong tiếng Dì viết hoa, chữ T trong tiếng Tư viết hoa. HS 2 nhắc lại).
 - GV: Vì sao chữ D trong tiếng Dì viết hoa? (Vì Dì đứng đầu câu). HS (cá nhân, 
cả lớp) nhắc lại. GV: Vì sao chữ T trong tiếng Tư viết hoa? (Vì Tư là tên riêng của 
dì). HS nhắc lại.
 - GV mời 3 - 4 HS nói tên mình, đầy đủ họ, tên; nhắc HS: Khi viết tên riêng 
của mình, của mọi người, các em cần viết hoa. Viết hoa tên riêng, viết hoa cả họ và 
tên đệm. Không viết hoa tên riêng là viết sai chính tả.
 * Ghi nhớ (BT 2):
 - GV gắn lên bảng quy tắc viết hoa; đọc quy tắc cho HS (cá nhân, tổ, cả lớp) 
nhắc lại.
 - Dặn HS ghi nhớ 2 quy tắc vừa học để viết hoa đúng chính tả. 
 3. Luyện tập (15’)
 3.1. Tập đọc (BT 3)
 a) GV đưa lên bảng lớp hình minh hoạ bài Chia quà, giới thiệu: Trong hình là 
gia đình Hà: có bà, có ba má, có Hà và bé Lê. Má đang chia quà cho cả nhà. Bài 
Tập đọc sẽ cho các em biết má của Hà chia quà thế nào? Quà dành cho má là thứ 
quà đặc biệt quý. Đó là quà gì? Bài đọc cũng giúp các em luyện tập, củng cố những 
điều vừa học về quy tắc viết hoa.
 b) GV đọc mẫu,
 5 Giáo án lớp 1B. Năm học 2020 - 2021
 c) Luyện đọc từ ngữ (cá nhân, cả lớp): chia quà, thị xã, cả nhà, mía, sữa, quà 
quý. (Nếu HS đọc ngắc ngứ thì có thể đánh vần).
 d) Luyện đọc câu 
 - GV: Bài có mấy câu? (HS đếm: 8 câu). 
 - Đọc vỡ từng câu: GV chỉ từng câu cho 1 HS đọc, cả lớp đọc. 
 - Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). 
 e) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (6 câu/ 2 câu); thi đọc cả bài. (Quy trình đã hướng 
dẫn). 
 g) Tìm hiểu bài đọc
 - GV: Đi thị xã về, má chia quà cho cả nhà. Má không chia quà cho má vì má 
đã Có quá quý. Quà quý đó là gì? (Quà quý đó là bé Lê và Hà). GV: Hai đứa con là 
qua quý của má. Con cái luôn là món quà quý giá nhất của cha mẹ.
 Tiết 2
 3.2. Tìm trong bài đọc những chữ hoa (BT4) (20’)
 - Cả lớp nhắc lại quy tắc chính tả viết hoa.
 - GV nêu yêu cầu; từng cặp HS đọc bài trong SGK, tìm chữ hoa bắt đầu từ tên 
bài. GV nhắc: 2 HS cùng làm việc sẽ cùng báo cáo kết quả.
 - 4 cặp (8 HS) tiếp nối nhau báo cáo kết quả (mỗi em nói 1 câu):
 + HS 1: Tên bài viết hoa chữ C trong tiếng Chia vì đó là chữ đầu của tên bài. / 
Câu 1 viết hoa chữ M trong tiếng Má vì đó là chữ đầu câu.
 + HS 2: Câu 2 viết hoa chữ M trong tiếng Má vì đó là chữ đầu câu. 
 + HS 3: Câu 3 viết hoa chữ B trong tiếng Bà vì đó là chữ đầu câu. 
 + HS 4: Câu 4 viết hoa chữ B trong tiếng Ba vì đó là chữ đầu câu. 
 + HS 5: Câu 5 viết hoa chữ H trong tiếng Hà vì Hà đứng đầu câu, cũng là tên 
riêng.
 + HS 6: Câu 6 viết hoa chữ B trong tiếng Bé vì nó đứng đầu câu; viết hoa chữ 
L trong tiếng Lê vì là tên riêng.
 + HS 7: Câu 7 viết hoa chữ Ơ vì Ơ là chữ đầu câu.
 + HS 8: Câu 8 viết hoa À vì À là chữ đầu câu; viết hoa chữ L trong tiếng Lê, 
chữ H trong tiếng Hà vì đó là các tên riêng.
 - 1 HS nói lại những chữ hoa đứng đầu bài, đầu câu: Chia, Má, Má, Bà, Ba, 
Hà (Hà vừa là chữ đầu câu, vừa là tên riêng), Ơ, À .
 - 1 HS nói lại những chữ hoa ghi tên riêng trong bài: Hà, Lê. 
 3.3. Giới thiệu bảng chữ in thường - in hoa, viết thường - viết hoa (14ph)
 - GV chỉ Bảng chữ thường, chữ hoa trên bảng lớp); giới thiệu các kiểu chữ (in 
thường - in hoa, viết thường - viết hoa); giải thích: chữ viết là chữ viết bằng tay.
 - GV chỉ từng chữ in thường, in hoa. Cả lớp đọc. 
 - GV chỉ từng chữ viết thường, viết hoa. Cả lớp đọc.
 6 Giáo án lớp 1B. Năm học 2020 - 2021
 - GV mời 1 HS lên bảng; đọc cho HS chỉ: chữ nào là chữ in thường, chữ nào là 
chữ in hoa. VD: Hãy chỉ chữ g (i, k,...) in thường: Hãy chỉ chữ G (I, K,...) in hoa.
 - GV mời 1 HS khác, đọc cho HS chỉ: chữ nào là chữ viết thường, chữ nào viết 
hoa. VD: Hãy chỉ chữ ê (k, 1,...) viết thường: Hãy chỉ chữ Ê (K, L,...) viết hoa.
 - GV chỉ câu Dì Tư là y tá, hỏi đó là kiểu chữ gì? (D trong Dì, T trong Tư là 
chữ in hoa, các chữ khác là chữ in thường).
 - GV chỉ từng chữ trên Bảng chữ thường, chữ hoa, cả lớp phát hiện đó là chữ 
in hay chữ thường, chữ viết hoa hay chữ viết thường..
 - GV: Chữ hoa nào gần giống chữ thường nhưng kích thước lớn hơn? (Đó là 
chữ in hoa - gần giống chữ in thường nhưng kích thước chữ in họa lớn hơn).
 - GV: Chữ hoa nào không giống chữ thường và kích thước lớn hơn? (Đó là chữ 
viết hoa - không giống chữ viết thường và kích thước chữ viết hoa lớn hơn).
 4. Củng cố, dặn dò(1ph)
 - 1 HS nhắc lại quy tắc viết hoa..
 - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà đọc lại bài Tập đọc cho người thân nghe; 
quan sát kĩ bảng mẫu chữ hoa trong trường tiểu học (in trong vở Luyện viết 1, tập 
một).
 ...........................................................
 Tự nhiên và xã hội
 BÀI 4: LỚP HỌC CỦA EM (T3) 
 I. MỤC TIÊU: 
 Sau bài học, HS đạt được:
 1.Về kiến thức: 
 - Nhận biết được thế nào là lớp học sạch, đẹp.
 - Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về lớp học sạch, đẹp.
 - Nêu được 1 số việc làm phù hợp để giữ lớp học sạch, đẹp. 
 - Có ý thức giữ lớp học sạch đẹp mỗi ngày. 
 2. Về năng lực, phẩm chất.
 - Làm được những việc phù hợp để giữ lớp học sạch, đẹp.
 - Thực hiện được việc giữ gìn và sử dụng cẩn thận, đúng cách đồ dùng học tập 
trong lớp.
 II. ĐỒ DÙNG, THIẾT BỊ DẠY HỌC:
 1. Giáo viên
 - Máy tính, ti vi
 2. Học sinh
 - SGK, Vở bài tập Tự nhiên và Xã hội
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 
 A.MỞ ĐẦU(3ph)
 7 Giáo án lớp 1B. Năm học 2020 - 2021
 - Các em đã làm gì để giữ gìn đồ dùng trong lớp học?
 - HS nêu .- GV nhận xét
 B. KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI 
 5. Hoạt động 5: Thảo luận về lớp học sạch, đẹp( 13’)
 * Mục tiêu
 - Nhận biết được thế nào là lớp học sạch, đẹp.
 - Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về lớp học sạch, đẹp.
 * Cách tiến hành
 Bước 1: Làm việc theo cặp 
 - HS quan sát các hình ở trang 32 (SGK), trả lời các câu hỏi: 
 + Nêu những điểm khác nhau của lớp học trong hai hình
 + Em thích lớp học của em như thế nào?
 Bước 2: Làm việc cả lớp
 - Đại diện một số cặp trình bày kết quả làm việc trước lớp.
 - HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời. GV có thể gợi ý để HS nói được:
 + Lớp học ở hình 1 lộn xộn, bừa bộn, chưa sạch sẽ. 
 + Lớp học ở hình 2 gọn gàng, ngăn nắp, sạch sẽ. 
 + Em thích lớp học của em như lớp học ở hình 2 hoặc nói theo suy nghĩ của 
HS. 
 LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
 6. Hoạt động 6: Xác định những việc có thể làm để lớp học sạch, đẹp.(14’)
 * Mục tiêu
 - Nêu được 1 số việc làm phù hợp để giữ lớp học sạch, đẹp. 
 - Có ý thức giữ lớp học sạch đẹp mỗi ngày. 
 * Cách tiến hành
 Bước 1: Làm việc theo nhóm 4
 - Liệt kê những việc có thể làm để giữ lớp học sạch, đẹp.
 - Liên hệ xem trong nhóm các bạn đã thực hiện những việc đó như thế nào? 
 Bước 2: Làm việc cả lớp
 - Đại diện 1 số nhóm báo cáo kết quả thảo luận trước lớp
 - Các nhóm còn lại sẽ bổ sung và nhận xét phần trình bày của các bạn. 
 Gợi ý: Sắp xếp đồ dùng gọn gàng, ngăn nắp; lau chùi bàn ghế, bảng; quét lớp; 
trang trí lớp; 
 Bước 3: Làm việc cá nhân 
 - HS làm câu 4 của Bài 4 (VBT) 
 - GV hướng HS đến thông điệp cả bài: “ Lớp học như là nhà. Cô giáo như mẹ 
hiền. Bạn bè như là anh em”. 
 IV. ĐÁNH GIÁ ( 5’)
 8 Giáo án lớp 1B. Năm học 2020 - 2021
 Tự đánh giá việc giữ gìn lớp học và sử dụng đồ dùng học tập 
 - Mỗi HS được phát một phiếu tự đánh giá 
 - HS tự đánh giá việc giữ gìn lớp học và sử dụng đồ dùng học tập trong phiếu 
bằng cách:
 + Tô màu vào  nếu em thường xuyên thực hiện việc đó.
 + Tô màu vào  nếu thỉnh thoảng thực hiện việc đó.
 + Tô màu vào  nếu em hiếm khi hoặc chưa thực hiện việc đó.
 PHIẾU TỰ ĐÁNH GIÁ
 Việc làm Em tự đánh giá
 Sắp xếp đồ dùng cá nhân (cặp, sách, vở, hộp bút, ..) gọn 
   
 gàng.
 Cất/đặt/để đồ dùng học tập đúng chỗ sau khi sử dụng.   
 Sử dụng đồ dùng học tập cẩn thận và đúng cách.   
 Lau chùi bàn, ghế, bảng đen,   
 Quét dọn lớp học ( quét lớp, nhặt rác, phủi bụi tranh ảnh 
   
 và sản phẩm treo tường, )
 Trang trí góc học tập, lớp học,   
 .   
 ...........................................................
Chiều: 
 Tiếng việt
 Tập viết: (1 tiết - sau bài 34, 35)
 I. MỤC TIÊU
 - Tô, viết đúng các chữ v, y, các tiếng ve, y tá, chia quà - chữ thường, cỡ vừa, 
đúng kiểu, đều nét, dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
 - Máy tính, tivi
 - Các chữ mẫu v, y đặt trong khung chữ. 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 
 1. Giới thiệu bài:(1ph)
 GV nêu mục đích, yêu cầu của bài học. 
 2. Luyện tập (33’)
 a) HS đọc trên bảng các chữ, tiếng cần luyện viết. 
 b) Tập tô, tập viết: V, ve, y, y tá. 
 - 1 HS nhìn bảng, đọc các chữ, tiếng, nói cách viết, độ cao các con chữ. 
 - GV vừa viết mẫu từng chữ, tiếng, vừa hướng dẫn:
 + Chữ v: cao 2 li; viết 1 nét móc hai đầu, phần cuối nối với nét thắt, tạo thành 
vòng xoắn nhỏ. 
 + Tiếng ve: viết chữ v trước, chữ e sau.
 + Chữ y: cao 5 li; viết 1 nét hất, 1 nét móc ngược phải, 1 nét khuyết ngược. 
 9 Giáo án lớp 1B. Năm học 2020 - 2021
 + Từ y tá: viết tiếng y trước, tiếng tá sau, dấu sắc đặt trên a. 
 - HS tập tô, viết: , ve, y, y tá trong vở Luyện viết 1, tập một. 
 c) Tập tô, tập viết: ch, qu, chia quà (như mục b): 
 - GV vừa viết mẫu, vừa hướng dẫn: 
 + Chữ ch ghép từ hai chữ c và h.. 
 + Chữ qu: ghép từ hai chữ q và u.
 + Tiếng chia: viết ch trước, ia sau. / Tiếng quà: viết qu trước, a sau, dấu huyền 
đặt trên a.
 - HS tập tô, viết: ch, qu, chia quà. 
 3. Củng cố, dặn dò(1’)
 - Chúng ta vừa viết chữ gì? 
 - HS đọc lại các tiếng vừa viết.
 .......................................................
 Hoạt động thư viện:
 Cô Mơ dạy
 ...............................................................
 Luyện Tiếng Việt
 Ôn luyện: u - ư, - ua –ưa, v – y, chữ hoa. 
 I. MỤC TIÊU:
 - Học sinh đọc được các âm thành thạo, nêu các âm to, rõ, tự tin.
 - Ghép được các âm và thanh đã học để tạo thành các tiếng khác nhau.
 - Viết được các chữ đã học học đúng độ cao, độ rộng trên bảng con và vở ô ly.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Các âm đã học gắn lên bảng.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 1. Khởi động: (3)’
 - HS lần lượt từng học sinh nêu các âm đã học từ tuần 5,6: u - ư, - ua –ưa, v – 
y, chữ hoa. 
 - Hsnhận xét, bổ sung.
 2. Thực hành và luyện tập: (30)’
 a. Luyện đọc: u - ư, - ua –ưa, v – y. 
 - Gv gắn các chữ cái, thanh huyền, thanh sắc lên bảng lớp: ch, th, l, nh, b, e, 
gọi từng cá nhân đọc.chú, thư, lừ, búa, bữa, ve, y tá, như.
 - Học sinh thực hiện theo yêu cầu của giáo viên: 
 - HS ghép được các chữ: chú, thư, lừ, búa, bữa, ve, y tá, như.
 - Cá nhân lên đọc nối tiếp theo thước chỉ của Gv, phân tích các tiếng trên bảng
 - Cả lớp đọc đồng thanh chú, thư, lừ, búa, bữa, ve, y tá, như.
 b. Luyện viết bảng:
 10 Giáo án lớp 1B. Năm học 2020 - 2021
 - Hs nhắc lại cách viết từng chữ, đồng thời Gv viết lên bảng các chữ.
 - 3 hs khá lên đọc
 - Hs viết vào bảng các chữ trên, Gv sửa sai cho hs.
 c. Viết vở ô ly. ( luyện thêm)
 - Hs viết mỗi chữ một dòng: chàm, tháp, lâm, lập, chăm, bắp.
 *Lưu ý: Viết đúng điểm đặt bút, kết thúc, độ cao, độ rộng các chữ. đều cao và 
điểm dừng bút.
 3. Cũng cố: (2’)
 - Hs đọc lại các chữ trên bảng: Thi đua đọc nhanh, to, đúng.
 - về nhà luyện viết lại bài,chia sẻ cùng bố mẹ về bài học hôm nay.
 ............................................................
 Thứ 4 ngày 28 tháng 10 năm 2020
 Toán
 PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 6 (Tiếp theo) 
 I. MỤC TIÊU:
 Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
 - Tìm được kết quả các phép cộng trong phạm vi 6 và thành lập Bảng cộng 
trong phạm vi 6.
 - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng trong phạm vi 6 đã học vào 
giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
 - Phát triển các NL toán học.
 II. CHUẨN BỊ:
 - Máy tính,
 - Các que tính, các chấm tròn, các thẻ phép tính.
 - Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép cộng trong phạm vi 6.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 A. Hoạt động khởi động ( 4’)
 - Chia sẻ các tình huống có phép cộng trong thực tế gắn với gia đình em để tìm 
kết quả của các phép cộng trong phạm vi 6 đã học.
 B. Hoạt động hình thành kiến thức (24’)
 -HS thực hiện lần lượt các hoạt động sau:
 - Tìm kết quả từng phép cộng trong phạm vi 6 (thể hiện trên các thẻ phép tính).
 - GV tổ chức cho HS tự tìm kết quả từng phép tính dưới dạng trò chơi theo 
cặp: Bạn A rút một thẻ rồi đọc phép tính; bạn B nêu kết quả phép tính đó.
 - Sắp xếp các thẻ phép cộng theo một quy tắc nhất định. Chẳng hạn: GV phối 
hợp thao tác cùng với HS, gắn từng thẻ phép tính lên bảng để tạo thành bảng cộng 
như SGK, đồng thời HS xếp các thẻ thành một bảng cộng trước mặt.
 11 Giáo án lớp 1B. Năm học 2020 - 2021
 - GV giới thiệu Bảng cộng trong phạm vi 6 và hướng dẫn HS đọc các phép tính 
trong bảng.
 - HS nhận xét về đặc điểm của các phép cộng trong từng dòng hoặc từng cột và 
ghi nhớ Bảng cộng trong phạm vi 6.
 - HS đưa ra phép cộng và đố nhau tìm kết quả (làm theo nhóm bàn).
 - GV tổng kết: Có thể nói:
 Dòng thứ nhất được coi là Bảng cộng: Một số cộng 1.
 Dòng thứ hai được coi là Bảng cộng: Một số cộng 2.
 Dòng thứ ba được coi là Bảng cộng: Một số cộng 3.
 Dòng thứ tư được coi là Bảng cộng: Một số cộng 4.
 Dòng thứ năm được coi là Bảng cộng: Một số cộng 5.
 C. Hoạt động thực hành, luyện tập(6’)
 Bài 1: ( cá nhân)
 - Cá nhân HS làm bài 1: Tìm kết quả các phép cộng nêu trong bài, rồi viết kết 
quả vào vở.
 - Đổi vở, đặt câu hỏi cho nhau đọc phép tính và nói kết quả tương ứng với mỗi 
phép tính.
 Lưu ý: Bài này trọng tâm là tính nhâm rồi nêu kết quả. Nếu HS chưa nhẩm 
được ngay thì vẫn có thế dùng ngón tay, que tính, ... đế tìm kết quả. GV nên hướng 
dẫn HS vận dụng Bảng cộng trong phạm vi 6 để tính nhẩm.
 - GV nêu ra một vài phép tính đơn giản dễ nhẩm để HS trả lời miệng nhằm 
củng cố kĩ năng tính nhấm, hoặc HS tự nêu phép tính rồi đố nhau tìm kết quả phép 
tính. Chẳng hạn: 4 + 1; 1 + 4; 5 + 1; 1 + 5; ...
 - Ở câu b), GV đặt câu hỏi đế HS quan sát và nêu nhận xét các phép tính trong 
từng cột, chẳng hạn: Khi đổi chồ hai số trong phép cộng thì kết quả phép cộng không 
thay đôi. HS lấy thêm ví dụ tương tự: 2 + 3 = 5; 3 + 2 = 5; ...
 D.Củng cố dặn dò(1’)
 -Bài học hôm nay em biết thêm được điều gì?
 -Về nhà hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép cộng trong phạm vi 6 
để hôm sau chia sẻ với các bạn.
 ...............................................................
 Mĩ thuật:
 Cô Như dạy
 ...............................................................
 Tiếng Việt
 Tiết 1 + 2: am - ap
 I.MỤC TIÊU:
 1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
 12 Giáo án lớp 1B. Năm học 2020 - 2021
 - Nhận biết các vần am, ap; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần am, ap với 
mô hình “âm đầu + âm chính + âm cuối”, “âm đầu + âm chính + âm cuối + thanh”.
 - Nhìn chữ dưới hình, tìm và đọc đúng tiếng có vần am, vần ap. 
 - Viết đúng trên bảng con các vần: am, ap, các tiếng (quả) cam, (xe) đạp. 
 2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất
 - Hợp tác có hiệu quả với bạn qua hình thức làm việc theo cặp, nhóm.
 - Kiên nhẫn, biết quan sát và viết đúng nét chữ, trình bày đẹp (trên bảng con).
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
 - Máy tính, tivi
 - Bảng con, phấn.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Tiết 1
 A.KIỂM TRA BÀI CŨ:(3’)
 2 HS đọc bài Tập đọc Chia quà (bài 35); 1 HS nói những chữ hoa đứng đầu 
bài, đầu câu, những chữ hoa ghi tên riêng.
 B. DẠY BÀI MỚI
 1. Giới thiệu bài: (1ph)
 Các em đã học hết các chữ ghi âm tiếng Việt. Từ bài hôm nay, các em sẽ học 
các vần tiếng Việt. Hai vần đầu tiên các em sẽ học là vần am, vần ap.
 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1, 2) (dạy kĩ, chắc chắn) (11ph)
 2.1. Dạy vần am 
 a) Chia sẻ: GV chỉ từng chữ a, m (đã học). 1 HS đọc: a - mờ - am. Cả lớp: 
am.
 b) Khám phá: GV giới thiệu hình ảnh quả cam, hỏi: Đây là quả gì? (Quả cam). 
Trong từ quả cam, tiếng nào có vần am? (Tiếng cam).
 - Phân tích: tiếng cam có âm c đứng trước, vần am đứng sau. 
 - Đánh vần và đọc trơn: 
 + GV giới thiệu mô hình vần am. HS (cá nhân, tổ, cả lớp): a - mờ - am/ am. 
 + GV giới thiệu mô hình tiếng cam. HS (cá nhân, tổ, cả lớp): cờ - am - cam/ 
cam. 
 2.2. Dạy vần ap (tương tự cách dạy vần am) 
 - HS nhận biết a, p, đọc: a - pờ - ap.
 - GV giới thiệu hình ảnh xe đạp, hỏi: Đây là cái gì? (Cái xe đạp). Trong từ xe 
đạp, tiếng nào có vần ap? (Tiếng đạp).
 - Phân tích: vần ap gồm có 2 âm: âm a đứng trước, âm p đứng sau. 
 - Đánh vần và đọc trơn: a - pờ - ap / ap; đờ - ap - đạp - nặng - đạp / đạp.
 - So sánh: vần am giống vần ap: đều bắt đầu bằng âm a. Vần am khác vần ap: 
vẫn am có âm cuối là m, vần ap có âm cuối là p.
 13 Giáo án lớp 1B. Năm học 2020 - 2021
 * Củng cố: Các em vừa học 2 vần mới là vần gì? (Vần am, vần ap). Các em 
vừa học 2 tiếng mới là tiếng gì? (Tiếng cam, tiếng đạp). GV chỉ mô hình từng vân, 
tiếng, cả lớp đánh vần, đọc trơn.
 3. Luyện tập (4’)
 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 3: Tiếng nào có vần am? Tiếng nào có vần ap?) 
 a) Xác định yêu cầu: GV đưa lên bảng 6 hình minh hoạ, nêu yêu cầu của bài 
tập.
 b) Đọc tên sự vật: GV chỉ từng từ theo số TT, cả lớp đọc tên từng sự vật, hành 
động: khám, Tháp Rùa, quả trám,... (HS nào đọc ngắc ngứ thì có thể đánh vần). 
Giải nghĩa từ: Tháp Rùa (tháp nằm giữa Hồ Gươm); quả trám (loại quả dùng làm 
thức ăn, rất bùi và ngon); sáp nẻ (sáp dùng để bôi lên da mặt, lên môi nhằm chống 
nứt nẻ).
 c) Tìm tiếng có vần am, vần ap: Từng cặp HS làm bài trong VBT, tìm nhanh 
tiếng có vần am, vần ap. GV nhắc: 2 HS cùng làm việc sẽ cùng báo cáo kết quả.
 d) Báo cáo kết quả
 - Một cặp HS nói kết quả: HS 1 chỉ bảng, nói tiếng có vần am. HS 2 nói tiếng 
có vần ap.
 - GV chỉ từng từ, cả lớp: Tiếng khám có vần am. Tiếng tháp (Rùa) có vần ap... 
 3.2. Tập viết (bảng con - BT 5). (15ph)
 a) HS nhìn bảng lớp, đọc lại các vần, tiếng vừa học. 
 b) GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn 
 - Vần am: viết a trước, m sau; chú ý nối nét giữa a và m. 
 - Vần ap: viết a trước, p sau; chú ý nối nét giữa a và p.
 - quả cam: viết tiếng quả trước, tiếng cam sau. Trong tiếng cam: viết c trước, 
am sau. (Có thể chỉ yêu cầu HS viết tiếng cam).
 - xe đạp: viết xe trước (x nối sang e), đạp sau (viết đ gần vần ap, dấu nặng đặt 
dưới a).
 c) HS viết trên bảng con: am, ap (2 lần). Viết: (quả) cam, (xe) đạp.
 4. Củng cố, dặn dò: (1ph)
 - Nhận xét giờ học 
 - Hs chuẩn bị tiết sau.
 Tiết 2
 2. Tập đọc (BT 4).(29’)
 a) GV chiếu lên bảng hình minh hoạ bài Ve và gà ; giới thiệu: Đây là phần 1 
của truyện Ve và gà. Khi đọc tên bài Ve và gà, các em không cần đọc số (1). Truyện 
có hai nhân vật là ve sầu và gà mái. Ve sầu là loài côn trùng đầu to, hai cánh trong, 
có khả năng tạo âm thanh rỉ rả, inh ỏi suốt mùa hè. Các em hãy lắng nghe để biết 
chuyện gì đã xảy ra giữa ve và gà.
 14 Giáo án lớp 1B. Năm học 2020 - 2021
 b) GV đọc mẫu.
 c) Luyện đọc từ ngữ (cá nhân, cả lớp): mùa hè, ham múa ca, đạp đạp, giũ giũ 
lúa, thỏ thẻ, làm, thú vị, đáp, lũ nhỏ. (Có thể đánh vần nhẩm trước khi đọc trơn).
 d) Luyện đọc câu 
 - GV: Bài có mấy câu? (GV chỉ từng câu, HS đếm: 5 câu). 
 - Đọc vỡ: GV chỉ từng câu cho 1 HS đọc, cả lớp đọc.
 - Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). GV phát hiện và sửa lỗi phát âm - 
cho HS; nhắc HS thi đua để lượt sau đọc tốt hơn lượt trước. Từ nào HS không đọc 
được thì có thể đánh vần hoặc cả lớp đánh vần giúp bạn.
 e) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (2 câu/ 3 câu) (theo cặp / tô). 
 g) Thi đọc theo vai -(Làm mẫu) GV (vai người dẫn chuyện) cùng 2 HS (vai ve, 
gà) đọc mẫu. - Từng tốp (3 HS) cùng luyện đọc theo với trước khi thi. 
 - Vài tốp thi đọc. GV khen HS, tốp HS đọc đúng vai, đúng lượt lời, biểu cảm. 
 - 1 HS đọc cả bài. 
 - Cả lớp đọc đồng thanh cả bài đọc nhỏ). 
 h) Tìm hiểu bài đọc (Thay hình ảnh bằng từ ngữ thích hợp...)
 - GV nêu yêu cầu; hỏi: Hình ảnh trong câu a là gì? (Con ve). Hình ảnh trong 
câu b là gì? (Lũ gà nhỏ / Lũ gà bé / Lũ gà con lông vàng).
 - GV chỉ hình và chữ trong ý a, 1 HS đọc. Làm tương tự với ý b. 
 - 1 HS nói hoàn chỉnh 2 câu văn.
 - Cả lớp nhắc lại: a) Ve chỉ ham múa ca. b) Chị gà làm để có lúa cho lũ nhỏ lũ 
trẻ / lũ gà bé /lũ gà con lông vàng..
 - GV: Qua cuộc nói chuyện giữa ve và gà mẹ, em nghĩ gì về ve? (Ve chê bai, 
coi thường gà mẹ, cho là làm thì chả có gì thú vị, phải múa ca như ve mới là hay).
 * Cả lớp đọc lại 2 trang nội dung bài 36.
 4. Củng cố, dặn dò: (1’)
 GV nhận xét tiết học; dặn HS về nhà đọc lại cho người thân nghe phần 1 của 
bài đọc kể về ve và gà; xem trước bài 37 (ăm, ăp).
 ............................................................
Buổi chiều Nghỉ
 .......................................................
 Thứ 5 ngày 29 tháng 10 năm 2020
 Học sinh nghỉ do mưa lũ
 .....................................................
 Thứ 6 ngày 30 tháng 10 năm 2020
 Học sinh nghỉ do mưa lũ
 15 Giáo án lớp 1B. Năm học 2020 - 2021
 16 Giáo án lớp 1B. Năm học 2020 - 2021
 17

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_7_nam_hoc_2020_2021_tran_thi_thu.docx