Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 33 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Thúy Thành

docx 35 trang Biện Quỳnh 05/08/2025 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 33 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Thúy Thành", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 33 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Thúy Thành

Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 33 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Thúy Thành
 Giáo án lớp 1B. Năm học 2020-2021
 TUẦN 33
 Thứ 2 ngày 3 tháng 5 năm 2021
 Nghĩ lễ
 Thứ 3 ngày 4 tháng 5 năm 2021
 Toán
 Bài 69. EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC
 I. MỤC TIÊU
 Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
 1. Phát triển năng lực đặc thù
 - Củng cố kĩ năng thực hành tính cộng, trừ các số trong phạm vi 100.
 - Củng cố kĩ năng nhận dạng hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình 
chừ nhật.
 - Thực hiện được phép tính với số đo độ dài xăng-ti-mét.
 2. Phát triển năng lực chung - phẩm chất - HS biết tự giác, tự chủ trong việc 
học môn Toán. 
 - HS yêu thích việc học môn Toán. Biết đoàn kết, chia sẻ và giúp đỡ bạn 
trong học tập
 - Phát triển các NL toán học.
 II. CHUẨN BỊ
 - Đồng hồ giấy có kim giờ, kim phút.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 A. Hoạt động khởi động
 - HS chơi trò chơi “Truyền điện”, “Đố bạn” ôn tập phép cộng, trừ nhẩm 
trong phạm vi 100 đế tìm kết quả của các phép tính trong phạm vi 100 đã học.
 - HS chia sẻ trước lớp: Đại diện một số bàn, đứng tại chồ hoặc lên bảng, 
thay nhau nói một tình huống có phép cộng, phép trừ mà mình quan sát được.
 - GV hướng dần HS chơi trò chơi, chia sẻ trước lớp. Khuyến khích HS nói, 
diễn đạt bằng chính ngôn ngừ của các em.
 B. Hoạt động thực hành, luyện tập
 Bài 4 (Cặp đôi)
 - HS thực hiện các hoạt động sau: Giáo án lớp 1B. Năm học 2020-2021
 a.Quan sát rồi tìm và nêu ra đồng hồ chỉ đúng 3 giờ.
 Lưu ỷ: HS phân biệt kim phút và kim giờ. Để chọn được giờ theo đúng yêu 
cầu cần giữ nguyên kim phút ở vị trí số 12.
 b.Quay các kim trên mặt đồng hồ để đồng hồ chỉ đúng 2 giờ; 11 giờ.
 c.HS thực hiện các thao tác sau:
 + Đọc tình huống “Ngày sách Việt Nam".
 + Xem tờ lịch, đối chiếu với số chỉ ngày, nhìn vào dòng chữ chí tháng, sau 
đó
 đọc thứ rồi trả lời câu hỏi.
 - HS thực hiện các thao tác sau:
 + Đọc tình huống “Tuần lễ văn hoá đọc”; “Khai mạc ngày 21 tháng tư”; 
“Kết thúc vào thứ mấy?”.
 + Suy luận: 1 tuần lễ có 7 ngày; từ thứ tư này đến thứ ba tuần sau là tròn 7 
 + Trả lời câu hỏi: Nếu khai mạc ngày 21 tháng tư (thứ tư) thì kết thúc vào
 ngày thứ ba tuần sau.
 - Chia sẻ kết quả với bạn, cùng nhau kiểm tra và nói kết quả.
 Bài 5 (Cặp đôi)
 - HS đọc bài toán, nói cho bạn nghe bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì.
 - HS thảo luận với bạn cùng cặp hoặc cùng bàn về cách trả lời câu hỏi bài 
 toán đặt ra (quyết định lựa chọn phép cộng hay phép trù để tìm câu trả lời 
 cho bài toán
 đặt ra, giải thích tại sao).
 - HS viết phép tính thích họp và trả lời:
 Phép tính: 85 - 35 = 50.
 Trả lời: Thanh gồ còn lại dài 50 em.
 - HS kiểm tra phép tính và kết quả. Nêu câu trả lời.
 - GV nên khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo cách của các em, lưu ý HS 
tính ra nháp rồi kiểm tra kết quả. Giáo án lớp 1B. Năm học 2020-2021
 C. Hoạt động vận dụng
 Bài 6 (Cả lớp)
 - Cá nhân HS quan sát tranh, nói cho bạn nghe bức tranh vẽ gì.
 - HS chọn con vật cao nhất và lí giải theo cách suy nghĩ của cả nhân mình.
 - Khuyến khích HS đặt câu hỏi cho bạn về chiều cao của các con vật trong 
 bức tranh.
 - HS nhận xét các câu trả lời của bạn.
 D. Củng cố, dặn dò
 - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì?
 - Để có thể làm tốt các bài tập trên, em nhắn bạn điều gì?
 Tiếng Việt
 NGÔI NHÀ ẤM ÁP
 I. MỤC TIÊU 
 1.Phát triển năng lực đặc thù
 1. 1.Phát triển năng lực ngôn ngữ
 - Đọc trơn bài, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi sau các dấu câu. 
 1.2. Phát triển năng lực văn học
 - Hiểu các từ ngữ trong bài.
 - Hiểu câu chuyện nói về tình cảm gia đình: Thỏ con rất vui vì được sống 
trong ngôi nhà ấm áp, bố mẹ con cái vui chơi, làm việc cùng nhau.
 2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất
 - Hợp tác tốt với bạn qua hình thức làm việc theo cặp, nhóm
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Thẻ để HS làm BT trắc nghiệm. 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 TIẾT 1
 A. KIỂM TRA BÀI CŨ
- 2 HS đọc bài thơ Hoa kết trái, trả lời câu hỏi: Bài thơ khuyên các bạn nhỏ điều 
gì?
 B. DẠY BÀI MỚI
 1. Chia sẻ và giới thiệu bài (gợi ý)
 1.1 Cả lớp hát bài Cả nhà thương nhau (Nhạc sĩ: Phan Văn Minh). 
 1.2 Thảo luận: HS chia sẻ về gia đình. Ví dụ: 
- Gia đình bạn có mấy người? Đó là những ai?
- Bạn cảm thấy thế nào khi một người thân trong gia đình bạn đi vắng? 
- Vào thời gian nào, mọi người trong gia đình bạn bên nhau đông đủ nhất? Giáo án lớp 1B. Năm học 2020-2021
- Mọi người trong gia đình bạn thường cùng nhau làm những việc gì? 
- Bạn thích làm gì cùng người thân? Vì sao bạn thích? 
 1.3. Giới thiệu bài
a) GV: Các em đều rất yêu gia đình. Có một chú thỏ con cũng rất yêu gia đình. 
Chú luôn mong muốn cả nhà cùng làm việc, cùng vui chơi. Câu chuyện Ngôi 
nhà ấm áp sẽ giúp các em hiểu vì sao thỏ con nói: Ngôi nhà của mình thật là ấm 
áp.
b) GV đưa lên bảng hình minh hoạ bài tập đọc. HS quan sát tranh.
- GV: Tranh vẽ những gì? (Tranh vẽ cảnh gia đình thỏ: thỏ bố, thỏ mẹ và thỏ 
con, đang ở trong bếp. Thỏ mẹ nấu ăn. Thỏ bố thái cà rốt. Thỏ con cầm củ cà rốt 
giơ lên trước mặt bố).
- GV: Trong bức tranh, vẻ mặt của thỏ bố, thỏ mẹ, thỏ con đều rất vui vẻ, hạnh 
phúc. Các em cùng nghe câu chuyện để biết vì sao họ vui như vậy,
 2. Khám phá và luyện tập
 2.1. Luyện đọc
a) GV đọc mẫu: Lời dẫn chuyện đọc nhẹ nhàng, tình cảm; lời thỏ mẹ giao hẹn 
lúc chơi cờ: vui, thân mật, lời thỏ con khi thì hồn nhiên Bố mẹ ơi, cả nhà làm 
việc cùng nhau đi!; khi vui sướng: Nhà mình thật ấm áp, bố mẹ nhỉ!
b) Luyện đọc từ ngữ: giao hẹn, nấu ăn, làm vườn, thỏ thẻ, làm việc, thích lắm, 
vui vẻ, ấm áp,... Giải nghĩa: thỏ thẻ (lời nói nhỏ nhẹ, đáng yêu).
c) Luyện đọc câu 
- GV cùng HS đếm số câu. 
- HS đọc tiếp nối từng câu (đọc liền 2 cậu lời nhân vật) (cá nhân, từng cặp).
 TIẾT 2
4) Thi đọc tiếp nối 3 đoạn (Từ đầu đến ... ra vườn chăm cây. ( Tiếp theo đến ... 
cùng nhau đi! Còn lại); thi đọc cả bài. Cuối cùng, 1 HS đọc, cả lớp đọc.
 2.2. Tìm hiểu bài đọc 
- 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 câu hỏi và BT; các ý trả lời, lời dưới 4 tranh (BT 2). 
- Từng cặp HS trao đổi, làm bài. 
- GV hỏi - HS trong lớp trả lời:
+ Câu hỏi 1: GV: Ai thắng ván cờ? / Cả lớp viết lên thẻ phương án mình chọn, 
giơ thẻ. Đáp án: Ý b đúng (Thỏ mẹ thắng). / GV hỏi lại: Ai thắng ván cờ? Cả 
lớp: Thỏ mẹ thắng. (GV: Thỏ mẹ giao hẹn Ai thắng nấu ăn, ai thua làm vườn. 
Hết ván cờ, thỏ mẹ vào bếp nấu ăn nghĩa là thỏ mẹ thắng).
+ Câu hỏi 2: GV: Thỏ con muốn gì? Chọn 2 tranh thích hợp để trả lời. / Cả lớp 
đáp: (Tranh 3 và tranh 4) cùng nấu ăn, cùng chăm cây./ GV hỏi lại: Thỏ con 
muốn gì? Cả lớp: cùng nấu ăn, cùng chăm cây. Giáo án lớp 1B. Năm học 2020-2021
+ Câu hỏi 3: GV: Vì sao thỏ con nói: “Nhà mình thật ấm áp”? / Cả lớp giơ thẻ. 
Đáp án: Ý a đúng (Vì cả nhà thỏ yêu thương nhau). / GV: Vì sao thỏ con nói 
“Nhà mình thật là ấm áp”? / Cả lớp: Vì cả nhà thỏ yêu thương nhau.
+ GV: Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? (Gia đình sẽ rất hạnh phúc, rất ấm áp 
khi mọi người yêu thương nhau, cùng nhau làm việc, vui chơi).
 2.3. Luyện đọc lại (theo vai) 
- 1 tốp (3 HS) đọc (làm mẫu) theo các vai người dẫn chuyện, thỏ mẹ, thỏ con. 
- 2 tốp HS phân vai, thi đọc truyện. GV khen HS, tốp HS đọc đúng, đọc hay. 
 3. Củng cố, dặn dò
- Cho HS đọc lại một vài câu trong bài đọc.
- Qua bài đọc này em học được điều gì?
- Chia sẻ bài đọc với bạn bè, người thân trong gia đình.
 ..
 Toán
 Bài 70. EM VUI HỌC TOÁN
 I. MỤC TIÊU
 Học xong bài này, HS sẽ được trải nghiệm các hoạt động:
 - Đọc và vận động theo nhịp bài thơ, thông qua đó củng cố kĩ năng xem 
đồng hồ và hiểu được ý nghĩa của thời gian. Trải nghiệm các động tác tạo hình 
đồng hồ chỉ giờ đúng.
 - Thực hành lắp ghép, tạo hình phát huy trí tưởng tượng sáng tạo của HS.
 - Thực hành thiết kế, trang trí đồng hồ; gấp máy bay và trang trí máy bay; 
phi máy bay và đo khoảng cách bằng bước chân.
 - Phát triển các NL toán học.
 II. CHUẨN BỊ
 - Một số mặt đồng hồ vẽ trên giấy to, hoặc trên máy chiếu, hoặc đồng hồ 
thật.
 - Mỗi nhóm có đủ đĩa giấy, các số, kim đồng hồ, kéo, băng dính hai mặt, 
bút màu để làm đồng hồ bằng đĩa giấy.
 - Các hình bằng giấy màu để ghép như bài 3.
 - Mỗi HS chuẩn bị một tờ giấy (nửa tờ A4) để gấp máy bay, bút màu để 
trang trí máy bay.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Giáo án lớp 1B. Năm học 2020-2021
 A.Hoạt động 1
 a. Đọc bài thơ và vận động theo nhịp
 HS thực hiện theo hướng dẫn GV:
 - HS đọc bài thơ và vận động theo nhịp.
 - HS nói cho bạn nghe qua bài thơ em biết thêm điều gì.
 Chẳng hạn:
 + Bài thơ nhắc chúng mình nhớ kim ngắn chỉ giờ, kim dài chỉ phút.
 + Bài thơ còn nhắc chúng mình: Thời gian trôi nhanh nên em phải chăm chỉ 
học.
 GV khuyến khích HS nói, diễn đạt bằng chính ngôn ngữ của các em. Nhấn 
mạnh: kim ngắn chỉ giờ, kim dài chỉ phút và gợi cho HS về quý trọng thời gian. 
Nhắc HS về nhà đọc bài thơ cho người thân nghe.
 b. Chơi trò chơi vận động theo kim đồng hồ
 GV hướng dẫn HS chơi trò chơi tạo hình theo kim đồng hồ.
 - GV làm mẫu (có thể gọi 1 HS lên bảng làm theo mẫu).
 - GV và HS cùng làm: Chơi cả lớp: GV nêu hiệu lệnh (3 giờ). HS thực 
hiện.
 - HS thực hiện trong nhóm.
 Lưu ý: Sau khi chơi, GV có thể hỏi HS chơi có thích không? Có khó 
không? Khó thế nào?
 B.Hoạt động 2. Thiết kế đồng hồ bằng đĩa giấy
 - GV hướng dẫn HS làm đồng hồ bằng đĩa giấy.
 - Mỗi nhóm làm đồng hồ của nhóm mình; trang trí đồng hồ bằng bút màu; 
trình bày sản phẩm.
 - Khuyến khích HS sáng tạo trong các hoạt động:
 + Trang trí đồng hồ cho đẹp.
 + Trình bày, giới thiệu về sản phẩm đồng hồ của nhóm.
 - Tổ chức các nhóm đi xung quanh lớp quan sát và bình chọn sản phẩm của 
nhóm bạn.
 C. Hoạt động 3. Lắp ghép, tạo hình Giáo án lớp 1B. Năm học 2020-2021
 Hoạt động theo nhóm
 - HS ghép các hình như trong SGK hoặc ghép hình theo ý thích và giới 
thiệu về hình mới ghép.
 - HS nói cho bạn nghe hình vừa ghép được là hình gì, hình đó được tạo bởi 
các hình nào.
 D. Hoạt động 4. Trò chơi: “Phi máy bay”
 a) Gấp máy bay
 Hoạt động theo nhóm
 - GV hướng dần HS gấp máy bay theo từng thao tác:
 Lưu ý: GV có thể hướng dần gấp máy bay theo cách khác đơn giản hơn.
 - Hướng dẫn HS dùng bút màu trang trí máy bay, đặt tên cho máy bay của 
mình (có the viết tên của em hoặc tên khác).
 b) Thi máy bay nào bay xa hơn
 - GV hướng dẫn các nhóm HS phi máy bay ngoài sân trường (hướng dẫn 1 
nhóm làm mẫu):
 + Kẻ một vạch xuất phát,
 + Từng bạn trong nhóm phi máy bay,
 + Một bạn đo bằng bước chân,
 + Một bạn ghi lại kết quả đo,
 + Chọn máy bay bay xa nhất trong nhóm,
 + So sánh với các nhóm khác,
 + Chọn ra máy bay bay xa nhất của lóp.
 GV đặt câu hỏi HS suy nghĩ xem tại sao máy bay của bạn lại bay xa hơn 
(Bạn gấp đầu nhọn hơn, bạn phi mạnh hơn, ...) Giáo án lớp 1B. Năm học 2020-2021
• E. Củng cố, dặn dò
g
»
‘ - HS nói cảm xúc sau giờ học.
 - HS nói về hoạt động thích nhất trong giờ học.
 - HS nói về hoạt động còn lúng túng, nếu làm lại sẽ làm gì.
Chiều:
 Đạo đức
 BÀI 15. PHÒNG TRÁNH BỊ ĐIỆN GIẬT (T2)
 MỤC TIÊU
 1. Kiến thức: Học xong bài này, HS cần đạt được những yêu cầu sau: 
 - Nhận biết được một số vật có sử dụng điện và một số hành vi nguy hiểm, 
có thể bị điện giật. 
 - Thực hiện được một số việc làm phù hợp với lứa tuổi để phòng tránh bị 
điện giật. 
 2. Năng lực: 
 - Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm 
mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
 - Biết giữ gìn, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên phù hợp với khả năng.
 3. Phẩm chất: - Nhận biết được một số vật có sử dụng điện và một số hành 
vi nguy hiểm, có thể bị điện giật. 
 PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
 SGKĐựo đức 1. 
 Tranh ảnh, video clip về một số đồ dùng có sừ dụng điện và một số hành vi 
không an toàn, có thể bị điện giật. 
 Một số đồ dùng để chơi đóng vai. 
 CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Khởi động
 GV tổ chức cho HS chơi trò “Tìm đồ vật có sử dụng điện”. Cách chơi như 
sau: + GV đê một HS xung phong làm người điều khiển trò chơi. 
 + Người điều khiến trò chơi đứng phía trên Lớp và nêu tên một đồ vật nào 
đó. Neu là đồ vật có sử dụng điện (như: bếp điện, ti vi, quạt máy, lò vi sóng,. . . 
) thì cả Lớp phải vỗ tay và hô “Có điện! Có điện!”. Còn nếu không phải là đồ sử 
dụng điện (như: khăn mặt, búp bê, lược chải đầu,. . . ) thì cả Lớp sẽ xua tay và Giáo án lớp 1B. Năm học 2020-2021
hô “Không có điện! Không có điện!”. Ai làm sai sẽ không được chơi tiếp. 
 GV yêu cầu HS suy nghĩ và chia sẻ với bạn: Ở nhà em, lớp em có sử dụng 
những đồ điện nào?
 GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới. 
 Luyện tập
 Hoạt động 1: Xử lí tình huống
 Mục tiêu:
 HS biết lựa chọn cách ứng xử phù hợp để tránh bị điện giật. 
 HS được phát triển năng lực giải quyết vấn đề. 
 Cách tiến hành:
 GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc theo nhóm để tìm cách ứng xử phù hợp 
trong các tình huống ở mục a SGK Đạo đức ỉ, trang 75, 76. 
 HS làm việc nhỏm theo sự phân công của GV. 
 Các nhóm trình bày kết quả và giải thích lí do. 
 Thảo luận chung cả lớp. 
 GV tổng kết các ý kiến và kết luận:
 + Tình huống 1: Em và bạn không nên tìm cách khều quả cầu lông mắc trên 
dây điện vì rất nguy hiểm, có thể bị điện giật. 
 + Tình huống 2: Em nên nói với mẹ hoặc người lớn trong gia đình để dùng 
băng dính điện bọc lại chỗ dây điện bị hở để đảm bảo an toàn. 
 + Tình huống 3: Em nên báo ngay cho người lớn biết. 
 + Tình huống 4: Em nên ngăn em bé lại hoặc gọi ngay người lớn trong gia 
đình can thiệp để tránh cho em khỏi bị điện giật. 
 + Tình huống 5: Em không nên chạm tay vào người bị điện giật bởi như 
vậy em cũng sẽ bị điện giật. Trong trường hợp này, em có thê ngắt cầu dao điện 
hoặc hô lớn để gọi người lớn đến cứu. 
 Hoạt động 2: Chơi trò “An toàn hay nguy hiểm”
 Mục tiêu: HS được củng cố, khắc sâu về các hành vi an toàn và không an 
toàn khi sử dụng điện. 
 Cách tiến hành: Giáo án lớp 1B. Năm học 2020-2021
 GV phô biên cách chơi:
 + GV gọi một HS xung phong làm người điều khiển trò chơi. 
 + Người điều khiển trò chơi đứng phía trên bảng và nêu các hành động khi 
sử dụng điện. Cả lớp sẽ hô to “An toàn! An toàn!”, nếu đó là hành động an 
toàn; và hô “Nguy hiểm! Nguy hiểm!”, nếu đó là hành động nguy hiểm. Ai hô 
sai sẽ phải đứng ra ngoài không được chơi tiếp. 
 HS chơi trò chơi. 
 Cả Lớp vỗ tay, khen những bạn chơi giỏi, luôn xác định đúng hành động an 
toàn và nguy hiếm. 
 Vận dụng
 Vận dụng trong gỉờ học: GV cùng HS quan sát các ổ cắm và thiết bị điện 
trong lớp xem đã bảo đảm an toàn chưa để báo cho nhà trường để kịp thời xử lí, 
nếu cần thiết. 
 Vận dụng sau giờ học:
 Hướng dẫn HS:
 Nhờ bố mẹ hướng dẫn cách sử dụng an toàn một số thiết bị điện trong gia 
đình. 
 Nhắc bố mẹ kiểm tra các ổ điện và các thiết bị điện trong nhà để kịp thời 
thay thế hoặc gia cố lại cho an toàn. 
 Thực hiện: Không thò tay, chọc que vào ồ điện; không nghịch dây điện; 
không lại gần bốt điện, tủ điện, trèo lên cột điện. 
 Tống kết bài học
 HS trả lời câu hỏi: Em rút ra được điều gì sau bài học này?
 GV tóm tắt lại nội dung chính của bài: Đe phòng tránh bị điện giật, em cần 
thực hiện đúng cách sử dụng điện an toàn đã học. 
 GV cho HS cùng đọc lời khuyên tpong SGK Đạo đức 1, trang 77. 
 - Yêu cầu 2 - 3 HS nhắc lại lời khuyên. 
 .
 Chính tả:
 Nghe viết: Cả nhà thương nhau Giáo án lớp 1B. Năm học 2020-2021
 I. MỤC TIÊU 
 1. Kiến thức:
 - Nghe viết lại bài Cả nhà thương nhau (28 chữ), không mắc quá 1 lỗi.
 - Điền đúng âm đầu r, d hay gi, điền đúng vần (an, ang hay oan, anh) vào 
chỗ trống để hoàn thành các câu văn.
 2. Năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng 
lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
 - Biết trình bày bài thơ.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Bảng phụ viết bài thơ cần tập chép. 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 A. KIỂM TRA BÀI CŨ
 - GV viết bảng: bò ang, ..e, ...ay ...ắn (2 lần); mời 2 HS lên bảng điền ng, 
ngh vào chỗ trống, đọc kết quả. Cả lớp đọc lại.
 B. DẠY BÀI MỚI 
 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học.
 2. Luyện tập 
 2.1. Nghe viết 
 - HS (cá nhân, cả lớp) đọc trên bảng bài thơ cần chép.
 - GV: Bài thơ nói về điều gì? (Cả nhà bố mẹ, con cái đều thương yêu nhau, 
ai cũng vui vẻ, hạnh phúc).
 - GV chỉ từng tiếng dễ viết sai cho HS đọc. VD: thương yêu, giống, cười, 
 - HS nhẩm đọc lại những từ các em dễ viết sai.
 - HS gấp SGK, mở vở Liên viết 1 tập hai, nghe GV đọc từng dòng thơ, viết 
lại. GV có thể đọc 3 – 4 chữ một: Đọc “Ba thương con” 2 - 3 lần, rồi đọc tiếp “ 
vì con giống mẹ”... GV nhắc HS tô các chữ hoa đầu câu hoặc viết chữ in hoa 
(nếu viết vở)
 - HS viết xong, rà soát lại bài viết; đổi vở với bạn để sửa lỗi. 
 - GV chiếu lên bảng một số bài viết, chữa bài, nhận xét. 
 2.2. Làm bài tập chính tả 
 2.2.1. BT 2 (Em chọn chữ nào: r, d hay gi? ) 
 - 1 HS đọc YC. 
 - GV viết bảng: ...ao hẹn, ...a vườn, ...úp mẹ, ...ễ thương. 
 - HS làm bài vào vở Luyện viết 1, tập hai
 - (Chữa bài) 1 HS làm bài trên bảng lớp. GV chốt đáp án: giao hẹn, ra 
vườn, giúp mẹ, dễ thương.
 - Cả lớp đọc lại 4 câu đã hoàn chỉnh và sửa bài theo đáp án (nếu sai): 1) 
Thỏ mẹ giao hẹn... 2) Hai mẹ con thỏ cùng ra vườn... 3) Hai bố con thỏ cùng vào 
bếp giúp mẹ... 4) Thỏ con rất dễ thương.
 2.2.2. BT 3 (Tìm vần hợp với chỗ trống: an, ang hay oan, anh?). Giáo án lớp 1B. Năm học 2020-2021
 - (Thực hiện tương tự BT 2) HS làm bài vào vở Luyện viết 1, tập hai. 
 - (Chữa bài) 1 HS làm bài trên bảng lớp. GV chốt lại đáp án.
 - Cả lớp đọc lại các câu văn đã hoàn chỉnh và sửa bài theo đáp án (nếu sai): 
Thỏ con ngoan ngoãn, đáng yêu. Cả nhà thỏ thương nhau. Ngôi nhà tràn ngập 
hạnh phúc. 
 3. Củng cố, dặn dò
 - GV tuyên dương những HS viết cẩn thận, sạch đẹp.
 Tập đọc:
 EM NHÀ MÌNH LÀ NHẤT
 I. MỤC TIÊU 
 1.Phát triển năng lực đặc thù
 1. 1.Phát triển năng lực ngôn ngữ
 - Đọc trơn bài, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi sau các dấu câu. 
 1.2. Phát triển năng lực văn học
 - Hiểu các từ ngữ trong bài.
 - Trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài đọc.
 - Hiểu câu chuyện nói về tình cảm anh em: Nam thích em trai. Dù mẹ sinh 
em gái Nam vẫn rất yêu em. Với Nam, em nhà mình là nhất.
 2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất
 - Hợp tác tốt với bạn qua hình thức làm việc theo cặp, nhóm
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Máy chiếu / bảng phụ. 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 TIẾT 1
 A. KIỂM TRA BÀI CŨ
 - 2 HS tiếp nối nhau đọc bài Ngôi nhà ấm áp; trả lời câu hỏi: Vì sao thỏ con 
nói: Nhà mình thật là ấm áp?
 B. DẠY BÀI MỚI 
 1. Chia sẻ và giới thiệu bài (gợi ý) 
 1.1. Thảo luận nhóm
 - Nhà bạn có anh, chị hoặc em không? Anh, chị hoặc em của bạn có gì 
đáng yêu? Bạn thường làm gì với anh, chị hoặc em của mình?
 - Một vài HS phát biểu trước lớp.
 1.2. Giới thiệu bài: Em nhà mình là nhất nói về tình cảm của Nam với em 
gái. (HS quan sát tranh minh họa: Tranh vẽ bố mẹ đưa em bé mới sinh về. Mẹ bế 
em trong tay. Từ xa, Nam vui sướng giơ tay chào đón. Bên cạnh là hình ảnh 
Nam mong ước sẽ được đá bóng cùng em trai). Các em hãy cùng đọc để biết 
Nam yêu em thế nào.
 2. Khám phá và luyện tập Giáo án lớp 1B. Năm học 2020-2021
 2.1. Luyện đọc
 a) GV đọc mẫu bài, giọng nhẹ nhàng, tình cảm. Lời Nam khi háo hức: Mẹ 
sinh em trai để em đá bóng với con nhé!; khi vùng vằng: Con bảo mẹ sinh em 
trai cơ mà!; khi kiên quyết: Con không đổi đâu!; quả quyết: Em gái cũng đá 
bóng được. Em nhà mình là nhất! Con không đổi đâu! Lời mẹ mừng rỡ: Nam ơi, 
vào đây với em. Em gái con xinh lắm! Lời bố đùa, vui vẻ,...
 b) Luyện đọc từ ngữ: giao hẹn, mừng quýnh, xinh lắm, vùng vằng, kêu 
toáng, quả quyết,... Giải nghĩa từ: mừng quýnh (mừng tới mức cuống quýt); 
vùng vằng (điệu bộ tỏ ra giận dỗi, vung tay vung chân), kêu toáng (kêu to lên), 
quả quyết (tỏ ý chắc chắn, không thay đổi).
 c) Luyện đọc câu 
 - GV: Bài đọc có 20 câu. 
 - HS đọc tiếp nối từng câu (đọc liền 2 hoặc 3 câu) (cá nhân, từng cặp).
 Thứ Tư ngày 5 tháng 5 năm 2021
 Tập đọc:
 EM NHÀ MÌNH LÀ NHẤT
 I. MỤC TIÊU 
 1.Phát triển năng lực đặc thù
 1. 1.Phát triển năng lực ngôn ngữ
 - Đọc trơn bài, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi sau các dấu câu. 
 1.2. Phát triển năng lực văn học
 - Hiểu các từ ngữ trong bài.
 - Trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài đọc.
 - Hiểu câu chuyện nói về tình cảm anh em: Nam thích em trai. Dù mẹ sinh 
em gái Nam vẫn rất yêu em. Với Nam, em nhà mình là nhất.
 2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất
 - Hợp tác tốt với bạn qua hình thức làm việc theo cặp, nhóm
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Máy chiếu / bảng phụ. 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 TIẾT 2
 A. KIỂM TRA BÀI CŨ
 - 2 HS tiếp nối nhau đọc bài Em nhà mình là nhất
 B. DẠY BÀI MỚI 
 d) Thi đọc đoạn, bài 
 - Từng cặp HS (nhìn SGK) cùng luyện đọc trước khi thi.
 - Từng cặp, tổ thi đọc tiếp nối 3 đoạn (Từ đầu đến ... Em gái con xinh lắm! 
/ Tiếp theo đến ... không đổi đâu! / Còn lại).
 - Từng cặp, tổ thi đọc cả bài. Giáo án lớp 1B. Năm học 2020-2021
 - 1 HS đọc cả bài. 
 - Cả lớp đọc. 
 2.2. Tìm hiểu bài đọc 
 - 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 câu hỏi và các ý lựa chọn. 
 - Từng cặp HS trao đổi, làm bài. 
 - GV hỏi - HS trả lời: 
 + GV: Mẹ Nam sinh em trai hay em gái? HS: Mẹ Nam sinh em gái.
 + GV: Vì sao Nam không vui khi mẹ gọi vào với em? /HS (ý b): Vì Nam 
thích em trai.
 + GV: Vì sao Nam không muốn đổi em gái? / HS (ý a): Vì Nam yêu em 
mình.
 - (Lặp lại) 1 HS hỏi - Cả lớp đáp.
 - GV: Qua câu chuyện, em hiểu điều gì? (HS: Nam rất yêu em bé. / Anh chị 
luôn yêu quý em. / Nam thích em trai nhưng vẫn yêu em gái. / Em gái rất đáng 
yêu, không đổi được,...). GV: Nam thích em trai. Dù mẹ sinh em gái, Nam vẫn 
rất yêu em. Với Nam, em nhà mình là nhất.
 2.3. Luyện đọc lại (theo vai) 
 - 1 tốp (4 HS) đọc (làm mẫu) theo 4 vai: người dẫn chuyện, Nam, mẹ, bố. 
 - 2 tốp thi đọc theo vai. 
 3. Củng cố, dặn dò 
 - GV nhận xét tiết học. 
 - Dặn HS về nhà đọc (kể) cho người thân nghe câu chuyện Em nhà mình là 
nhất.
 Tiếng Việt
 Tập viết: Tô chữ hoa T
 I. MỤC TIÊU 
 1. Kiến thức:
 - Biết tô chữ viết hoa T theo cỡ chữ vừa và nhỏ.
 - Viết đúng các từ, câu ứng dụng (mừng quýnh, quả quyết; Thỏ con thật 
đáng yêu) bằng chữ viết thường, cỡ nhỏ; chữ viết rõ ràng, đều nét; đặt dấu thanh 
đúng vị trí.
 2. Năng lực: 
 - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.
 - Viết lại được nội dung bài viết, trình bày bài tập viết.
 3. Phẩm chất: Kiên nhẫn quan sát. Chăm chỉ, cẩn thận, tỉ mỉ.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 Máy chiếu / bảng phụ viết mẫu chữ viết hoa T; từ, câu ứng dụng cỡ nhỏ 
viết trên dòng kẻ ô li. Bìa chữ viết hoa mẫu R, S. Giáo án lớp 1B. Năm học 2020-2021
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 A. KIỂM TRA BÀI CŨ 
 - 1 HS cầm que chỉ, tô đúng trên bảng quy trình viết chữ viết hoa R, S đã 
học. 
 - GV kiểm tra một vài HS viết bài ở nhà. 
 B. DẠY BÀI MỚI 
 1. Giới thiệu bài 
 - GV chiếu lên bảng chữ in hoa T. HS nhận biết đó là mẫu chữ in hoa T.
 - GV: Bài 35 đã giới thiệu mẫu chữ T in hoa và viết hoa. Hôm nay, các em 
sẽ học tô chữ viết hoa T; luyện viết các từ ngữ và câu ứng dụng cỡ nhỏ.
 2. Khám phá và luyện tập
 2.1. Tô chữ viết hoa T
 - GV đưa lên bảng chữ viết hoa T, hướng dẫn HS quan sát cấu tạo nét chữ 
và cách tô (vừa mô tả vừa cầm que chỉ “tô” theo từng nét): Chữ T viết hoa gồm 
1 nét là sự kết hợp của 3 nét cơ bản: cong trái (nhỏ), lượn ngang và cong trái 
(to). Đặt bút giữa ĐK 4 và ĐK 5, tô nét cong trái (nhỏ) nối liền với nét lượn 
ngang từ trái sang phải, sau đó chuyển hướng tô nét cong trái (to) cắt nét lượn 
ngang, tạo vòng xoắn nhỏ ở đầu chữ, cuối nét cong tô lượn vào trong, dừng bút 
trên ĐK 2.
 - HS tô chữ viết hoa T cỡ vừa và cỡ nhỏ trong vở Luyện viết 1, tập hai. 
 2.2. Viết từ ngữ, câu ứng dụng (cỡ nhỏ) 
 - Cả lớp đọc: mừng quýnh, quả quyết; Thỏ con thật đáng yêu.
 - GV hướng dẫn HS nhận xét độ cao của các con chữ, khoảng cách giữa 
các chữ (tiếng), cách nối nét giữa T và h, viết liền mạch các chữ, vị trí đặt dấu 
thanh,
 - HS viết vào vở Luyện viết 1, tập hai; hoàn thành phần Luyện tập thêm. 
 3. Củng cố, dặn dò
 - GV nhắc lại YC chuẩn bị cho tiết Góc sáng tạo: Tìm một tấm ảnh của 
mình hoặc tự vẽ mình; chuẩn bị giấy A4, giấy màu, bút màu, hồ dán, kéo,...
 ..
 Thứ Năm ngày 6 tháng 5 năm 2021
 Tự nhiên và xã hội
 Bài 21. THỜI TIẾT (T1)
 I. Mục tiêu: Sau bài học, HS đạt được
 * Về nhận thức khoa học: 
 - Nêu được một số dấu hiệu cơ bản của một số hiện tượng thời tiết khác 
nhau.
 - Nêu được lí do phải theo dõi dự báo thời tiết. Giáo án lớp 1B. Năm học 2020-2021
 * Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: 
 Quan sát và nhận biết được ngày nắng, ngày nhiều mây, ngày mưa, ngày 
gió.
 * Về vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
 Biết chọn dùng trang phục phù hợp thời tiết (nóng, rét, mưa, nắng). 
 II. Chuẩn bị:
 - Các hình trong SGK,
 - VBT Tự nhiên và Xã hội 1,
 - Một số tranh ảnh hoặc video clip về các hiện tượng thời tiết (để trình bày 
chung cả lớp) ; một số bản tin dự báo thời tiết.
 III.Hoạt động dạy học 
 Mở đầu: Hoạt động chung cả lớp:
 - GV cho cả lớp hát bài Trời nắng, trời mưa. 
 - Sau đó GV hỏi: 
 + Bài hát nhắc tới những hiện tượng thời tiết nào? 
 + Tại sao khi trời mưa thỏ lại phải chạy mau?
 – Từ đó dẫn dắt vào bài mới để tìm hiểu về các hiện tượng thời tiết.
 1. Một số hiện tượng thời tiết
 KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI 
 Hoạt động 1: Quan sát và nhận xét về hiện tượng thời tiết 
 * Mục tiêu 
 - Nêu được một số dấu hiệu cơ bản của một số hiện tượng thời tiết khác 
nhau. 
 - Quan sát và nhận biết được ngày nắng, ngày nhiều mây, ngày mưa, ngày 
gió. 
 * Cách tiến hành 
 - GV tổ chức cho HS học theo nhóm 6: 
 + Mỗi học sinh trong nhóm mô tả về hiện tượng thời tiết của một hình. + 
Cả nhóm thảo luận trả lời các câu hỏi: Giáo án lớp 1B. Năm học 2020-2021
 • Bầu trời và quang cảnh xung quanh khi trời mưa có gì khác với khi trời 
nắng? 
 • Dựa vào dấu hiệu nào mà em biết trời có gió? Gió mạnh hay gió nhẹ? 
 • Khi trời nóng hoặc khi trời lạnh, em cảm thấy thế nào? - Làm việc cả lớp: 
Mỗi nhóm cử đại diện trả lời câu hỏi ; mỗi nhóm một câu. Các nhóm khác nhận 
xét và bổ sung câu trả lời. 
 LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG
 Hoạt động 2: Thi nói về hiện tượng thời tiết 
 * Mục tiêu 
 - Trình bày được một số dấu hiệu cơ bản của một số hiện tượng thời tiết 
khác nhau. 
 * Cách tiến hành
 - HS học theo cặp hoặc theo nhóm.
 Khi GV quan sát các nhóm, khuyến khích các em huy động kiến thức đã 
học, kinh nghiệm và vốn từ các em có để nói về hiện tượng thời tiết. Ví dụ: 
 Khi trời nắng:
 + Trời xanh.
 + Mây trắng. 
 + Nắng vàng. 
 +... 
 Khỉ trời mưa:
 + Bầu trời phủ toàn mây xám 
 . + Không nhìn thấy Mặt Trời 
 . + Mưa rơi, 
 + Cây cỏ và mọi vật ở ngoài trời đều ướt. 
 +...
 Hoạt động 3: Thực hành quan sát bầu trời và cảnh vật xung quanh 
 * Mục tiêu
 Thực hành quan sát, nêu được nhận xét về bầu trời và quang cảnh xung 
quanh và nhận biết được hiện tượng thời tiết. Giáo án lớp 1B. Năm học 2020-2021
 * Cách tiến hành 
 - GV nêu yêu cầu thực hành đối với cả lớp ; có thể hỏi, gợi ý cho các em về 
nội dung cần quan sát. Ví dụ: Trời có nắng hoặc mưa không? có gió không? gió 
mạnh hay nhẹ? Trên trời có nhiều hay ít mây? Màu sắc của mây? Cảnh vật xung 
quanh như thế nào?... 
 - GV có thể gợi ý / cung cấp cho các em mẫu phiếu ghi lại kết quả quan sát 
(Ví dụ dưới dạng bảng dựa theo các câu hỏi ở trên). 
 - HS đi ra ngoài lớp, tiến hành quan sát (theo cặp), ghi lại kết quả quan sát 
được.
 Trong quá trình HS quan sát, GV có thể có những hướng dẫn cần thiết. HS 
quay lại lớp, trao đổi để hoàn thiện bản ghi kết quả quan sát. 
 - Sau khi các nhóm thảo luận xong, GV yêu cầu đại diện của một số nhóm 
lên trình bày kết quả của nhóm mình, các nhóm khác góp ý, bổ sung. GV nhận 
xét và tuyên dương các nhóm làm tốt.
 - GV cho HS đọc phần kiến thức chủ yếu ở trang 136 (SGK). Sau đó có 
thể cho một số em nhắc lại.
 ..
 Tập đọc:
 LÀM ANH
 I. MỤC TIÊU 
 1.Phát triển năng lực đặc thù
 1. 1.Phát triển năng lực ngôn ngữ
 - Đọc trơn bài thơ, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi sau các dòng thơ. 
 1.2. Phát triển năng lực văn học
 - Hiểu các từ ngữ trong bài. 
 - Hiểu, trả lời đúng các câu hỏi về bài đọc.
 - Hiểu điều bài thơ muốn nói: Làm anh, làm chị rất khó vì phải biết cư xử 
“người lớn”. Những ai yêu thương em của mình thì đều làm được người anh, 
người chị tốt.
 - Học thuộc lòng khổ thơ đầu và khổ thơ cuối. 
 2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất
 - Hợp tác tốt với bạn qua hình thức làm việc theo cặp, nhóm
 -Giúp HS biết làm anh, làm chị rất khó vì phải biết cư xử “người lớn”. 
Những ai yêu thương em của mình thì đều làm được người anh, người chị tốt. Giáo án lớp 1B. Năm học 2020-2021
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Máy tính, máy chiếu.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 A. KIỂM TRA BÀI CŨ
 - 2 HS tiếp nối nhau đọc truyện Em nhà mình là nhất; trả lời câu hỏi: Vì sao 
Nam không muốn đổi em gái?
 B. DẠY BÀI MỚI 
 1. Chia sẻ và giới thiệu bài (gợi ý)
 1.1. HS nghe hát hoặc hát bài Làm anh khó đấy (Thơ: Phan Thị Thanh 
Nhàn, nhạc: Huỳnh Đình Khiêm).
 1.2. Giới thiệu bài
 Các em vừa nghe (hoặc hát) bài hát Làm anh khó đấy. Lời của bài hát chính 
là lời bài thơ Làm anh các em học hôm nay. Đây là một bài thơ viết rất hay về 
tình cảm anh em. .
 2. Khám phá và luyện tập
 2.1. Luyện đọc
 a) GV đọc mẫu, giọng vui tươi, nhí nhảnh, tình cảm. Nhấn giọng các từ 
ngữ: phải “người lớn” cơ, thật khó, thật vui, thì làm được thôi. Đọc tương đối 
liền mạch từng cặp hai dòng thơ (dòng 1, 2; dòng 3, 4...). Nghỉ hơi dài hơn một 
chút sau mỗi khổ thơ.
 b) Luyện đọc từ ngữ, chuyện đùa, người lớn, dỗ dành, dịu dàng, quà bánh, 
nhường em luôn,...; đọc một số dòng thơ; Phải “người lớn” cơ / Anh phải dỗ 
dành / Anh nâng dịu dàng.
 c) Luyện đọc dòng thơ 
 - GV: Bài có 16 dòng thơ.
 - HS đọc tiếp nối 4 dòng thơ một cá nhân / từng cặp).
 d) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (mỗi đoạn 2 khổ thơ); thi đọc cả bài thơ. 
 2.2. Tìm hiểu bài đọc 
 - 2 HS đọc 2 câu hỏi trong SGK. (Với câu hỏi 2, đọc lần lượt các vế câu ở 
mỗi bên). 
 - Từng cặp HS trao đổi, làm bài trong VBT. 
 - Thực hành hỏi đáp (theo 2 câu hỏi). 
 - GV hỏi - HS trả lời:
 + GV (câu hỏi 1): Làm anh dễ hay khó? 
 - HS: Làm anh rất khó. / Làm anh khó vì đòi hỏi phải biết cư xử “người 
lớn”.
 + GV nêu YC nối ghép: Làm anh phải như thế nào?; gắn lên bảng lớp nội 
dung BT 2. / 2 HS nói kết quả. GV giúp HS nối các vế câu trên bảng. Cả lớp 
đọc: Giáo án lớp 1B. Năm học 2020-2021
 a) Khi em bé khóc – 3) anh phải dỗ dành. 
 b) Nếu em bé ngã – 1) anh nâng dịu dàng. 
 c) Mẹ cho quà bánh – 4) chia em phần hơn. 
 d) Có đồ chơi đẹp - 2) cũng nhường em luôn. 
 - (Lặp lại) 1 HS hỏi - cả lớp đáp: 
 + 1 HS (câu hỏi 1): Làm anh dễ hay khó?.
 Cả lớp: Làm anh rất khó. / Làm anh khó vì đòi hỏi phải biết cư xử “người 
lớn”. 
 + 1 HS (câu hỏi 2): Làm anh phải như thế nào? Cả lớp:
 a) Khi em bé khóc - 3) anh phải dỗ dành.
 b) Nếu em bé ngã - 1) anh nâng dịu dàng. 
 c) Mẹ cho quà bánh - 4) chia em phần hơn.
 d) Có đồ chơi đẹp - 2) cũng nhường em luôn. 
 - GV: Ai “làm anh” được? HS: Ai yêu em bé thì làm được. GV: Làm anh, 
làm chị rất khó vì đòi hỏi anh, chị phải biết cư xử “người lớn”; phải yêu thương, 
chăm sóc, nhường nhịn em. Nhưng làm anh, làm chị cũng rất vui. Ai yêu em của 
mình thì đều làm được người anh, người chị tốt.
 2.3. Học thuộc lòng
 GV hướng dẫn HS học thuộc lòng khổ thơ đầu và khổ thơ cuối tại lớp theo 
cách xoá dần từng chữ.
 - HS thị đọc thuộc lòng khổ thơ đầu / khổ thơ cuối. 
 - HS thi đọc thuộc lòng khổ thơ đầu hoặc cả bài thơ.
 3. Củng cố, dặn dò 
 - GV nhắc lại YC chuẩn bị cho tiết học Góc sáng tạo.
 Tiếng Việt
 GÓC SÁNG TẠO
 “EM LÀ CÂY NẾN HỒNG”
 I. MỤC TIÊU
 1. Năng lực
 - Làm được một sản phẩm giới thiệu bản thân: Dán ảnh (hoặc tranh vẽ) bản 
thân vào giấy, trang trí, tô màu.
 - Viết được một vài câu tự giới thiệu bản thân (gắn với gia đình).
 2. Phẩm chất
 - Giúp HS thể hiện tình cảm với mọi người .Biết kiên trì, khéo léo để hoàn 
thành trưng bày sản phẩm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_33_nam_hoc_2020_2021_tran_thi_th.docx