Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 23 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Thúy Thành
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 23 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Thúy Thành", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 23 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Thúy Thành
Giáo án lớp 1B. Năm học 2020 - 2021 Tuần 23 Thứ 2 ngày 1 tháng 3 năm 2021 Hoạt động trải nghiệm Cô Hương Anh .................................................. Tiếng Việt oam oăm I. MỤC TIÊU 1. Phát triển năng lực ngôn ngữ - Nhận biết các vần oam, oăm; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần oam, oăm. - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần oam, vần oăm. 2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất - Hợp tác tốt với bạn qua hình thức làm việc theo cặp, nhóm. - Viết đúng các vần oam, oăm, các tiếng ngoạm, (mỏ) khoằm cỡ nhỡ (trên bảng con). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, tivi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 A.KIỂM TRA BÀI CŨ: (3ph) - 2 HS tiếp nối nhau đọc bài Bài học cho gà trống. B. DẠY BÀI MỚI ( 32ph) 1. Giới thiệu bài: vần oam, vần oăm. 2. Chia sẻ và khám phá 2.1. Dạy vần oam - GV giới thiệu vần oam./HS (cá nhân, cả lớp): o - a - mờ - oam. (Đây là vấn đầu tiên có mô hình “âm đệm + âm chính + âm cuối” mà HS được học, GV dạy kĩ để HS học những vần tiếp theo nhanh hơn. - GV chiếu tranh cho HS quan sát. Bức tranh vẽ gì ? - HS nhìn hình, nói: ngoạm./ Tiếng ngoạm có vần oam. / Phân tích vần oam: âm o đứng trước, âm a đứng giữa, m đứng cuối./ Đánh vần, đọc trơn: o - a - mờ - oam / ngờ - oam - ngoam - nặng - ngoạm / ngoạm. 1 Giáo án lớp 1B. Năm học 2020 - 2021 2.2. Dạy vần oăm (như vần oam): Đánh vần, đọc trơn: o - ă - mờ - oăm / khờ - oăm - khoăm - huyền - khoằm / mỏ khoằm. * Củng cố: Cả lớp đọc trơn các vần mới, từ khoá vừa học. 3. Luyện tập 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần oam? Tiếng nào có vần oăm?). - GV chỉ từng từ cho 1 HS đánh vần, 1 tô đánh vần: nhồm nhoàm, sâu hoắm, ngoạm. Chỉ từng câu cho cả lớp đọc trơn: Dê nhai lá nhồm nhoàm,.. - HS đọc thầm từng câu, tìm tiếng có vần oam, vần oăm. /HS nói kết quả - GV chỉ từng từ, cả lớp: Tiếng nhoàm có vần oam. Tiếng hoắm có vần oăm... 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4) a) HS đọc các vần, tiếng vừa học: oam, oăm, ngoạm, mỏ khoằm. b) Viết vần: oam, oăm - 1 HS đọc vần oam, nói cách viết. / GV vừa viết vừa hướng dẫn cách nối nét giữa o, a, m. / Làm tương tự với vần oăm. - HS viết: oam, oăm (2 lần). c) Viết tiếng: ngoạm, (mỏ) khoằm - GV vừa viết tiếng ngoạm vừa hướng dẫn. Chú ý chữ g cao 2,5 li, dấu nặng đặt dưới a. / Làm tương tự với khoằm, dấu huyền đặt trên ă. - HS viết: ngoạm, (mỏ) khoằm (2 lần). .................................................. Giáo dục thể chất: Cô Hường dạy .................................................. Tiếng Việt oam oăm I. MỤC TIÊU 1. Phát triển năng lực ngôn ngữ - Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Mưu chú thỏ. 2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất - Hợp tác tốt với bạn qua hình thức làm việc theo cặp, nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, tivi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 2 3.3. Tập đọc (BT 3)( 34ph) 2 Giáo án lớp 1B. Năm học 2020 - 2021 a) GV chỉ hình minh hoạ bài Mưu chú thỏ, giới thiệu: hổ đang nhìn bóng mình dưới giếng, thỏ đứng trong bụi cây bên giếng nhìn ra. b) GV đọc mẫu. Giải nghĩa từ: lang thang (đi đến chỗ này rồi lại đi chỗ khác, không dừng lại ở chỗ nào); giếng (hố đào sâu xuống lòng đất để lấy nước); sâu hoắm (rất sâu, không thấy đáy). c) Luyện đọc từ ngữ: một vài HS đánh vần (nếu cần), cả lớp đọc trơn: mưu, nộp mạng, đến lượt, buồn bã, lang thang, lòng giếng sâu hoắm, oàm, tiếng gầm, lao xuống, hết đời. d) Luyện đọc câu - GV: Bài đọc có mấy câu? (10 câu). - GV chỉ từng câu, HS đọc vỡ (1 HS, cả lớp). - Đọc tiếp nối từng câu (đọc liền câu 4 và 5; câu 7 và 8). e) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (mỗi đoạn 5 câu); thi đọc cả bài. g) Tìm hiểu bài đọc - 1 HS đọc trước lớp nội dung BT. - HS viết ý mình chọn lên thẻ. / HS giơ thẻ. / Đáp án: Ý b đúng. - Thực hành: 1 HS hỏi- cả lớp đáp (không nói ý b, chỉ nói câu trả lời): +1 HS: Vì sao hổ tự lao đầu xuống giếng? + Cả lớp: (Ý b) Vì nó tưởng dưới giếng có con hổ khác. - GV nhắc HS không chơi gần giống hoặc hố sâu nguy hiểm. 4. Củng cố, dặn dò (1ph) - Chỉ cho HS đọc lại một số câu trong bài đọc. - Đọc cho người thân nghe lại bài tập đọc. .................................................... Chiều: Giáo viên đặc thù dạy ............................................................. Sáng: Thứ 3 ngày 2 tháng 3 năm 2021 Toán: LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Thực hành nhận biết cấu tạo số có hai chữ số. - Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế. - Phát triển các NL toán học. 3 Giáo án lớp 1B. Năm học 2020 - 2021 II. CHUẨN BỊ - Máy tính, tivi - Bảng chục - đơn vị đã kẻ sẵn. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Hoạt động khởi động (5ph) HS chơi trò chơi “Bắn tên”, như sau: - Chủ trò nói: “Bắn tên, bắn tên”. - Cả lóp hỏi: “Tên gì, tên gì?” - Chủ trò nói: “Số ba mươi lăm”, mời bạn Lan. - Bạn Lan nói: “Số 35 gồm 3 chục và 5 đơn vị”. Quá trình chơi cứ tiếp tục như vậy. B. Hoạt động thực hành, luyện tập (24ph) Bài 1( cặp đôi) - HS thực hiện các thao tác sau rồi nói cho bạn nghe, chẳng hạn, tranh a): + Quan sát, nói: Có 41 khối lập phương. + Viết vào bảng chục - đơn vị (đã kẻ sẵn ô trên bảng con hoặc bảng lớp). Chục Đơn vị 4 1 + Nói: Số 41 gồm 4 chục và 1 đơn vị. - Làm tương tự với các câu b), c), d). Bài 2 ( cặp đôi) - Cá nhân HS trả lời rồi chia sẻ với bạn, cùng nhau kiểm tra kết quả: a) Số 27 gồm 2 chục và 7 đơn vị. b) Số 63 gồm 6 chục và 3 đơn vị. c) Số 90 gồm 9 chục và 0 đơn vị. - HS có thể đặt câu hỏi để đố bạn với các số khác, chẳng hạn: số 82 gồm mấy chục và mấy đơn vị? - Nếu HS gặp khó khăn, thì GV hướng dẫn HS tìm câu trả lời bằng cách viết số vào bảng chục - đơn vị: Chục Đơn vị 4 Giáo án lớp 1B. Năm học 2020 - 2021 Bài 3.( nhóm 2) - HS chơi trò chơi “Tìm số thích hợp” theo nhóm: - Đặt lên bàn các thẻ ghi số. Quan sát các tấm thẻ ghi.thẻ ghi số đó, chẳng hạn: số nào gồm 5 chục và l đơn vị. - HS nhặt thẻ số 51, nói: số 51 gồm 5 chục và l đơn vị. Bài 4. (nhóm 4) HS thực hiện theo nhóm: - Viết số thích hợp vào mỗi ô ? trong bảng rồi đọc số đó. - Chỉ vào số vừa viết nói cho bạn nghe, chẳng hạn: số có 1 chục và 3 đơn vị là số 13 hoặc số 13 gồm 1 chục và 3 đơn vị. C. Hoạt động vận dụng (5ph) Bài 5.( cá nhân) - HS thực hiện các thao tác: - HS dự đoán xem có bao nhiêu quả chuối và đếm kiểm tra. Chia sẻ kết quả với bạn. - HS thực hiện tương tự với quả xoài, quả thanh long, quả lê. D. Củng cố, dặn dò (1ph) - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? Những điều đó giúp ích gì cho em trong cuộc sống hằng ngày? - Từ ngữ toán học nào em cần nhớ? - Về nhà, em hãy quan sát xem trong cuộc sống mọi người có dùng “chục” và “đơn vị” không. Sử dụng trong các tình huống nào. .................................................... Tiếng Việt BÀI 119: oan oat I. MỤC TIÊU 1. Phát triển năng lực ngôn ngữ - HS nhận biết các vần oan, oat; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần oan, oat. - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần oan, vần oat. - Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Đeo chuông cổ mèo. 2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất - Hợp tác tốt với bạn qua hình thức làm việc theo cặp, nhóm. - Viết đúng các vần oan, oat, các tiếng (máy) khoan, (trốn) thoát cỡ nhỡ (trên bảng con). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 5 Giáo án lớp 1B. Năm học 2020 - 2021 - Máy tính, tivi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC TIẾT 1 A. KIỂM TRA BÀI CŨ (3ph) - 2 HS tiếp nối nhau đọc 2 đoạn của bài Mưu chú thỏ. - 1 HS trả lời câu hỏi: Vì sao hổ tự lao đầu xuống giếng? B. DẠY BÀI MỚI (32ph) 1. Giới thiệu bài: vần oan, vần oat. 2. Chia sẻ và khám phá 2.1. Dạy vần oan - GV viết: o, a, n / HS: o - a - nờ - oan. - GV chiếu tranh cho HS quan sát. Bức tranh vẽ gì ? - HS nói: máy khoan. Tiếng khoan có vần oan. / Phân tích vần oan: âm o đứng trước, a đứng giữa, n đứng cuối. / Đánh vần, đọc trơn: o - a - nờ - oan / khờ - oan - khoan / máy khoan. 2.2. Dạy vần oat (như vần oan) Đánh vần, đọc trơn: o - a - tờ - oat/ thờ - oat - thoat - sắc - thoát / trốn thoát. * Củng cố: Cả lớp đọc trơn các vần, từ khoá: oan, máy khoan, oat, trốn thoát. 3. Luyện tập 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần oan? Tiếng nào có vần oat?) - GV chỉ từng từ ngữ cho HS (cá nhân, cả lớp) đánh vần, đọc trơn: phim hoạt hình, đĩa oản,... - HS đọc thầm, làm bài. - HS báo cáo kết quả tìm tiếng có vần oan, vần oat. - GV chỉ từng tiếng, cả lớp: Tiếng hoạt có vần oat. Tiếng oản có vần oan,... 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4) a) HS đọc các vần, tiếng vừa học: oan, oat, máy khoan, trốn thoát. b) Viết vần: oan, oat - 1 HS đọc vần oan, nói cách viết. - GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn cách viết, cách nồi nét giữa o, a và n. / Làm tương tự với vần oat. Chú ý chữ t cao 1,5 li. - HS viết bảng con: oan, oat (2 lần). c) Viết tiếng: (máy) khoan, (trốn) thoát - GV vừa viết mẫu tiếng khoan vừa hướng dẫn cách viết, độ cao các con chữ, cách nối nét. / Làm tương tự với thoát, chú ý dấu sắc đặt trên a. - HS viết: (máy) khoan, (trốn) thoát (2 lần). 6 Giáo án lớp 1B. Năm học 2020 - 2021 TIẾT 2 3.3. Tập đọc (BT 3)(34ph) a) GV chỉ hình minh hoạ truyện Đeo chuông cổ mèo, chỉ hình chuột nhắt, chuột già, bầy chuột, mèo và cái chuông. b) GV đọc mẫu; kết hợp giải nghĩa từ: vuốt (móng nhọn, sắc, cong của một số loài động vật như hổ, báo, mèo, diều hâu, đại bàng). c) Luyện đọc từ ngữ: một vài HS đánh vần, cả lớp đọc trơn: đeo chuông, thoát, vuốt mèo, gật gù, dám nhận, khôn ngoan, rất hay. d) Luyện đọc câu - GV cùng HS đếm số câu; chỉ từng câu ( hoặc chỉ liền hai câu lời nhân vật) cho HS đọc vỡ. - GV chỉ từng câu (chỉ liền 2 câu lời nhân vật) cho HS đọc vỡ. - Đọc tiếp nối từng câu (đọc liên 2 câu lời nhân vật) (cá nhân, từng cặp). e) Thi đọc theo vai người dẫn chuyện, chuột nhắt, chuột già) - GV tổ 3 màu trong bài đọc trên bảng lớp đánh dấu những câu văn là lời người dẫn chuyện, lời chuột nhắt, lời chuột già. - (Làm mẫu) 3 HS giỏi (mỗi HS 1 vai) đọc mẫu. - Từng tốp 3 HS phân vai luyện đọc trước khi thi. - Một vài tốp thi đọc. - GV khen những HS, tốp HS nhập vai tốt, đọc đúng lượt lời, biểu cảm. - Cuối cùng, cả lớp đọc đồng thanh cả bài (đọc nhỏ). g) Tìm hiểu bài đọc - 1 HS đọc nội dung BT. - HS làm bài, viết ý lựa chọn (a hay b) lên thẻ. / HS giơ thẻ báo cáo kết quả. / Đáp án: Ý a đúng. - Thực hành: 1 HS hỏi - cả lớp đáp + 1 HS: Vì sao kế của chuột nhắt không thực hiện được: + Cả lớp: (Ý a) Vì chuột đến gần sẽ bị mèo vồ. 4. Củng cố, dặn dò(1ph) - Chỉ cho HS đọc lại một số câu trong bài đọc. - Đọc cho người thân nghe lại bài tập đọc. ....................................................................... Tự nhiên và xã hội ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ. CHỦ ĐỀ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (TIẾT2) I. MỤC TIÊU Sau bài học, HS đạt được: 7 Giáo án lớp 1B. Năm học 2020 - 2021 1. Về kiến thức: - Hệ thống được nội dung đã học về chủ đề thực vật và động vật: tên, các bộ phận, lợi ích, chăm sóc, giữ an toàn - Những việc nên làm để chăm sóc cây trồng và vật nuôi. 2. Về năng lực, phẩm chất. - Làm 1 bộ sưu tập về các cây, con vật qua việc quan sát, sưu tầm trong tự nhiên và sách báo. - Có ý thức chăm sóc và bảo vệ cây trồng và vật nuôi. II. ĐỒ DÙNG, THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Giáo viên - Máy tính, tivi - Các thẻ từ về bộ phận của cây và các con vật. 2. Học sinh - SGK, Vở bài tập Tự nhiên và Xã hội - Bút màu III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 4: Tự đánh giá: Em đã làm gì để chăm sóc và bảo vệ cây?(11ph) * Mục tiêu - Bước đầu biết tự đánh giá việc chăm sóc và bảo vệ cây. - Có ý thức chăm sóc và bảo vệ cây. * Cách tiến hành - Mỗi HS được phát 1 phiếu đánh giá TỰ ĐÁNH GIÁ VIỆC EM ĐÃ LÀM ĐỂ CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ CÂY STT Những việc em đã làm Em tự đánh giá 1 Em cùng bố mẹ trồng cây ở nhà. 2 Hàng ngày em chăm sóc và tưới cây 3 Em cùng bố mẹ xới đất, nhổ cỏ cho cây 4 Cắt tỉa cây trong chậu/ vườn. 5 Em không ngắt hoa, bẻ cành nơi công cộng. 6 Em không giẫm lên cỏ, cây xanh nơi công cộng ... - Hs viết hoặc vẽ những việc mình làm để chăm sóc và bảo vệ cây xanh của mình bằng cách: 8 Giáo án lớp 1B. Năm học 2020 - 2021 + Vẽ nếu em tự đánh giá là mình đã làm tốt. + Vẽ nếu em tự đánh giá là mình đã làm khá tốt. + Vẽ nếu em tự đánh giá là mình đã làm chưa tốt. Hoạt động 5: Tự đánh giá: Em đã làm gì để chăm sóc và bảo vệ các con vật?(12ph) * Mục tiêu - Bước đầu biết tự đánh giá việc chăm sóc và bảo vệ 1 số con vật. - Có ý thức chăm sóc và bảo vệ con vật. * Cách tiến hành - Mỗi HS được phát 1 phiếu đánh giá TỰ ĐÁNH GIÁ VIỆC EM ĐÃ LÀM ĐỂ CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ VẬT NUÔI STT Những việc em đã làm Em tự đánh giá 1 Em không đánh đập vật nuôi Hàng ngày em cho vật nuôi của em ăn và chăm 2 sóc chúng 3 Em cùng bố mẹ cho vật nuôi đi tiêm phòng Em cùng bố mẹ che ấm cho vật nuôi vào mùa 4 đông và tắm mát cho chúng vào mùa hè. Em cùng gia đình và khuyên mọi người thả 5 động vật hoang dã về nơi sống của chúng và không ăn thịt chúng. . .. - HS viết hoặc vẽ những việc mình đã làm để chăm sóc và bảo vệ các con vật bằng cách: + Vẽ nếu em tự đánh giá là mình đã làm tốt. + Vẽ nếu em tự đánh giá là mình đã làm khá tốt. + Vẽ nếu em tự đánh giá là mình đã làm chưa tốt. Hoạt động 6: Tứ đánh giá: Em đã làm gì để giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với 1 số cây và con vật? (12ph) * Mục tiêu - Bước đầu biết tự đánh giá việc giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với 1 số cây và con vật. - Có ý thức tự bảo vệ bản thân và người xung quanh. 9 Giáo án lớp 1B. Năm học 2020 - 2021 * Cách tiến hành - Mỗi HS được phát 1 phiếu đánh giá TỰ ĐÁNH GIÁ VIỆC EM ĐÃ LÀM ĐỂ GIỮ AN TOÀN CHO BẢN THÂN KHI TIẾP XÚC VỚI CÂY VÀ CON VẬT STT Những việc em đã làm Em tự đánh giá 1 Em không đánh đập, kéo đuôi vật nuôi Em không đùa nghịch trước các con vật to 2 lớn như: Trâu, bò, ... 3 Em không chọc tổ ong, tổ kiến, ... 4 Em không ngắt hoa, bẻ cành cây. Em không tự ăn lá, quả chín mọc bên đường 5 hay trong rừng,... ... - HS viết hoặc vẽ những việc mình đã làm để thực hiện việc giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với 1 số cây và con vật bằng cách: + Vẽ nếu em tự đánh giá là mình đã làm tốt. + Vẽ nếu em tự đánh giá là mình đã làm khá tốt. + Vẽ nếu em tự đánh giá là mình đã làm chưa tốt. ........................................................... Chiều: Đạo đức BÀI 10: LỜI NÓI THẬT ( t2) I. MỤC TIÊU Học xong bài này, HS cần đạt được những yêu cầu sau: - Nêu được một số biểu hiện của lời nói thật. - Giải thích được vì sao phải nói thật. - Thực hiện nói thật trong giao tiếp với người khác. - Đồng tình với những lời nói thật; không đồng tình với những lời nói dối. II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - Máy tính, tivi - Sách giáo khoa Đạo đức 1. - Câu chuyện của giáo viên về việc đã dũng cảm nói thật (nếu có). III. GỢI Ý CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC KHỞI ĐỘNG (3ph) + Nói dối có tác hại gì? 10 Giáo án lớp 1B. Năm học 2020 - 2021 - HS nêu . Gv nhận xét KHÁM PHÁ (15ph) Hoạt động 3: Xem tranh * Mục tiêu: HS nêu được một số biểu hiện của nói thật. * Cách tiến hành: Tranh 1: - GV nêu yêu cầu cần thực hiện đối với tranh 1. - HS quan sát tranh 1 mục c SGK Đạo đức 1, trang 51, nêu nội dung tình huống được thể hiện trong bức tranh. - GV nêu lại nội dung tình huống trong tranh: Bạn nam làm vỡ lọ hoa. Khi cô giáo hỏi ai làm vỡ lọ hoa, bạn nam nói: “Em xin lỗi cô vì đã làm vỡ lọ hoa ạ!”. - HS quan sát tranh 1, trả lời những câu hỏi GV đưa ra: 1) Bạn nam trong tranh nói như vậy là nói thật hay nói dối? 2) Em có đồng tình với việc làm của bạn nam không? 3) Theo em, cô giáo sẽ cảm thấy như thế nào trước lời nói của bạn nam? 4) Đã bao giờ em gặp tình huống giống bạn nam chưa? Em đã ứng xử như thế nào khi ấy? - HS, GV nhận xét câu trả lời của HS. - GV kết luận đối với tình huống trong tranh 1: 1/ Việc bạn nam nhận lỗi làm vỡ lọ hoa cho thấy bạn nam là người nói thật. 2/ Cô giáo sẽ rất hài lòng với cách làm của bạn nam và sẽ tha thứ cho bạn nam. 3/ Do đó, theo thầy/cô, chúng ta nên đồng tình với việc làm của bạn nam và cô tin rằng bạn nam sẽ cẩn thận hơn những lần sau. Tranh 2: - GV nêu yêu cầu cần thực hiện đối với tranh 2. - HS quan sát tranh 2, SGK Đạo đức 1, trang 52 nêu nội dung tình huống được thể hiện trong bức tranh. -GV nêu nội dung tình huống trong tranh: Bạn nam đi học muộn. Khi gặp bạn sao đỏ, bạn nam đã nói lí do đi học muộn với bạn là do “Tớ ngủ quên”. - HS trả lời những câu hỏi GV đưa ra: 1) Bạn nam trong tranh 2 nói như vậy là nói thật hay nói dối? 2) Em có đồng tình với việc làm của bạn nam không? 3) Đã bao giờ em gặp tình huống giống bạn nam chưa? Khi ấy, em đã ứng xử như thế nào? - HS, GV nhận xét câu trả lời của HS. 11 Giáo án lớp 1B. Năm học 2020 - 2021 - GV kết luận đối với tình huống trong tranh 2: Việc bạn nam đi học muộn là chưa thực hiện đúng Nội quy trường, lớp. Tuy nhiên, bạn nam đã nói thật lí do đi học muộn. Chúng ta đồng tình với cách cư xử của bạn nam và tin rằng bạn nam từ lần sau sẽ đi học đúng giờ. Tranh 3: - GV nêu yêu cầu cần thực hiện đối với tranh 3. - HS quan sát tranh 3, SGK Đạo đức 1, trang 52 nêu nội dung tình huống được thể hiện trong bức tranh. - GV nhắc lại nội dung tình huống trong tranh: Bạn nữ mải xem ti vi nên chưa sắp xếp sách vở. Khi mẹ hỏi vì sao chưa sắp xếp sách vở, bạn nữ nói: “Con mệt quá!”. - HS trả lời những câu hỏi GV đưa ra: 1) Bạn nữ trong tranh 3 nói như vậy là nói thật hay nói dối? 2) Em có đồng tình với việc làm của bạn nữ không? 3) Theo em, mẹ bạn nữ sẽ cảm thấy như thế nào khi nghe bạn nữ nói như vậy? 4) Đã bao giờ em gặp tình huống giống bạn nữ chưa? Em đã ứng xử như thế nào khi ấy? - HS, GV nhận xét câu trả lời của HS. - GV kết luận đối với tình huống trong tranh 3: + Bạn nữ đã nói dối khi mẹ hỏi vì sao chưa sắp xếp sách vở. Sự thật là do bạn mải xem ti vi chứ không phải do mệt. Chúng ta không nên đồng tình với việc bạn nữ nói dối. + Nói thật là nói đúng sự việc đã diễn ra, nhận lỗi do mình gây ra. Nói thật cho thấy em là người dũng cảm và đáng tin cậy. Lưu ý: - GV có thể giao việc cho HS thảo luận lần lượt theo từng tranh. - GV có thể giao việc cho mỗi nhóm thảo luận với một bức tranh. LUYỆN TẬP (15ph) Hoạt động 1: Bày tỏ thái độ * Mục tiêu: - HS thể hiện thái độ đồng tình hoặc không đồng tình với những ý kiến về việc nói thật và nói dối. - HS được phát triển về năng lực tư duy phê phán. * Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu của hoạt động. - GV (hoặc một HS có khả năng đọc tốt) đọc to các ý kiến được đưa ra trong sách. 12 Giáo án lớp 1B. Năm học 2020 - 2021 - HS suy nghĩ cá nhân và bày tỏ thái độ về từng ý kiến. - HS đưa ra lời giải thích cho thái độ mình lựa chọn đối với ý kiến đưa ra. - GV kết luận (ứng với từng ý kiến được trao đổi): + Với ý kiến 1 “Người nói thật là người đáng tin cậy. Đồng tình, vì người nói | thật sẽ không trêu đùa, làm hại người khác bởi những lời nói không đúng. + Với ý kiến 2 “Nên nói dối để tránh bị phạt”: Không đồng tình, vì nói dối có thể sẽ tránh bị phạt nhưng khi đã bị phát hiện thì người nói dối sẽ bị mất niềm tin ở người khác, khiến người khác ngần ngại giúp đỡ, sẻ chia. + Với ý kiến 3 “Không nên nói dối, đổ lỗi cho người khác”. Đồng tình, vì nói dối đổ lỗi cho người khác là việc làm không tốt, thể hiện sự thiếu dũng cảm, hay hèn nhát. + Nếu em thấy bạn nào có ý kiến chưa phù hợp với việc nói thật/nói dối, em nên giải thích cho bạn hiểu. Lưu ý: - HS có thể bày tỏ ý kiến bằng những cách khác nhau, ví dụ: giơ mặt cười - mặt mếu, giơ thẻ xanh - thẻ đỏ, giơ tay,... - GV nên tôn trọng tất cả các ý kiến HS đưa ra, chú trọng vào lời giải thích của HS, không nên phán xét đúng - sai với các ý kiến của HS. CỦNG CỐ (1ph) - Nhắc nhở hs không được nói dối. ........................................................... Tiếng việt TẬP VIẾT: (sau bài 118, 119) I. MỤC TIÊU - Viết đúng các vần oam, oăm, oan, oat, các từ ngữ ngoạm, mỏ khoằm, máy khoan, trốn thoát - kiểu chữ viết thường, cỡ vừa và cỡ nhỏ. Chữ rõ ràng, đều nét. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng viết vần, từ ngữ trên dòng kẻ ô li. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Giới thiệu bài: ( 1PH)GV nêu mục tiêu của bài học. 2. Luyện tập (33ph) 2.1. Viết chữ cỡ nhỡ - Gv viết nội dung bài viết lên bảng 13 Giáo án lớp 1B. Năm học 2020 - 2021 - HS đọc các vần và từ ngữ (cỡ nhỡ) trên bảng: oam, ngoạm; oăm, mỏ khoằm; oan, máy khoan; oat, trốn thoát. - GV hướng dẫn HS viết từng vần, từ ngữ. Chú ý độ cao các con chữ, cách nối nét, vị trí đặt dấu thanh (ngoạm, mỏ khoằm, máy khoan, trốn thoát). - HS viết vào vở Luyện viết. 2.2. Viết chữ cỡ nhỏ - Cả lớp đọc các từ ngữ (cỡ nhỏ): ngoạm, mỏ khoằm, máy khoan, trốn thoát. - GV hướng dẫn HS viết. Chú ý độ cao các con chữ: g, k, h, y: 2,5 li; t cao 1,5 li. - HS viết vào vở Luyện viết, hoàn thành phần Luyện tập thêm.. 3. Củng cố, dặn dò(1ph) - Tuyên dương những bạn viết nắn nót, sạch đẹp. ............................................................... Luyện Tiếng Việt Luyện tập: oam, oăm, oan, oat I. MỤC TIÊU - Học sinh đọc được các vần, từ thành thạo, đọc các vần to, rõ, tự tin. - Ghép được các vần và thanh đã học để tạo thành các tiếng khác nhau. - Viết được các chữ đã học đúng độ cao, độ rộng trên bảng con và vở ô ly và tốc độ viết đúng quy định. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV viết các vần đã học lên bảng. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - Mời lần lượt từng học sinh nêu các vần đã học từ tuần - HS nêu: oam, oăm, oan, oat - Hs nhận xét, bổ sung. 2.Thực hành và luyện tập: a. Luyện đọc: - Gv chỉ các vần, thanh huyền, thanh sắc lên bảng lớp, gọi từng cá nhân đọc. - Học sinh thực hiện theo yêu cầu của giáo viên. - HS ghép được các vần oam, oăm, oan, oat. - Cá nhân lên đọc nối tiếp theo thước chỉ của Gv, phân tích các tiếng trên bảng - Cả lớp đọc đồng thanh: oam, oăm, oan, oat, Khỉ ngoạm dưa hấu. Giếng nước sâu hoắm. b. Luyện viết bảng - Hs nhắc lại cách viết từng chữ, đồng thời Gv viết lên bảng các chữ. - 3 hs khá lên đọc - Hs viết vào bảng các chữ trên, Gv sửa sai cho hs. c. Viết vở ô ly. (luyện thêm) 14 Giáo án lớp 1B. Năm học 2020 - 2021 - Hs viết: oam, oăm, oan, oat, Khỉ ngoạm dưa hấu. Giếng nước sâu hoắm. *Lưu ý: Viết đúng độ cao, độ rộng của các con chữ, điểm đặt bút và điểm dừng bút và tốc độ viết cỡ chữ nhỏ. 3. Củng cố: - Hs đọc lại các chữ trên bảng: Thi đua đọc nhanh, to, đúng. - Về nhà luyện viết lại bài, chia sẻ cùng bố mẹ về bài học hôm nay. ............................................................... Thứ 4 ngày 3 tháng 3 năm 2021 Toán: Bài 49: SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 1OO I. MỤC TIÊU Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - So sánh được các số có hai chữ số. - Thực hành vận dụng so sánh số trong tình huống thực tiễn. - Phát triển các NL toán học. II. CHUẨN BỊ - Máy tính,tivi - Bảng các số từ 1 đến 100. - Các băng giấy đã chia ô vuông và ghi số như ở bài 1, 2, 3. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Hoạt động khởi động (5ph) - HS quan sát tranh khởi động, nhận biết bối cảnh bức tranh. Chia sẻ theo cặp đôi những thông tin quan sát được (Theo em các bạn trong bức tranh đang làm gì? Nói cho bạn nghe suy nghĩ của mình). - GV chiếu Báng các sổ từ 1 đến 100 và giới thiệu bài, chẳng hạn: Các em đã được học các số nào? (Từ số 0 đến số 100). Bài hôm nay các em sẽ biết so sánh các số trong phạm vi 100. B. Hoạt động hình thành kiến thức (14ph) 1. So sánh các số trong phạm vi 30 a) GV hướng dần HS cắt hai băng giấy ở Bảng các số từ 1 đến 100, ghép thành một băng giấy đặt trước mặt. GV gắn các băng giấy lên bảng . b) HS thực hiện lần lượt các thao tác (tô, nhận xét, nói, viết); + Tô màu vào hai số trong phạm vi 10. Chẳng hạn: tô màu hai số 3 và 8. + Quan sát, nhận xét. 3 đứng trước 8; 8 đứng sau 3. + Nói: 3 bé hơn 8; 8 lớn hơn 3. + Viết: 3 3. 15 Giáo án lớp 1B. Năm học 2020 - 2021 GV chốt: 3 bé hơn 8; 3 < 8. 8 lớn hơn 3; 8 > 3. c) GV hướng dẫn HS tô màu vào hai số 14 và 17 và so sánh tưong tự như trên: 14 đúng trước 17; 14 bé hơn 17; 14 < 17. 17 đứng sau 14; 17 lớn hơn 14; 17 > 14. d) GV hướng dẫn HS cắt thêm băng giấy thứ ba, rồi yêu cầu HS tô màu vào hai số 18 và 21 và so sánh tương tự như trên: 18 đứng trước 21; 18 bé hơn 21; 18 < 21. 21 đứng sau 18; 21 lớn hơn 18; 21 > 18. - HS chọn hai số khác và so sánh tương tự như trên, viết kết quả vào phiếu học tập. 2. So sánh các số trong phạm vi 60 Thực hiện tương tự như so sánh các số trong phạm vi 30: - GV hướng dần HS cắt tiếp ba bãng giấy tiếp theo ở Bang các số từ 1 đến 100, ghép thành một băng giấy đặt trước mặt. GV gắn băng giấy lên bảng. - GV chọn hai số, chẳng hạn 36 và 42, yêu cầu HS so sánh. - HS nhận xét: 36 đứng trước 42; 36 bé hơn 42; 36 < 42. 42 đứng sau 36; 42 lớn hơn 36; 42 > 36. - HS chọn hai số khác và so sánh tương tự như trên, viết kết quả vào phiếu học tập. 3. So sánh các số trong phạm vi 100 Thực hiện tương tự như so sánh các số trong phạm vi 60: - GV gắn phần còn lại trong bảng các số đến 100 lên bảng (có thể không cần cắt rời) 61 62 63 64 65 66 67 68 69 70 71 72 73 74 75 76 77 78 79 80 81 82 83 84 85 86 87 88 89 90 91 92 93 94 95 96 97 98 99 100 - GV khoanh tròn vào hai số, chăng hạn 62 và 67, yêu cầu HS so sánh. - HS nhận xét: 62 đứng trước 67; 62 bé hơn 67; 62 < 67. 67 đứng sau 62; 67 lớn hơn 62; 67 > 62. 16 Giáo án lớp 1B. Năm học 2020 - 2021 - HS chọn hai số khác và so sánh tương tự như trên, viết kết quả vào phiếu học tập. C. Hoạt động thực hành, luyện tập ( 11ph) Bài 1( cá nhân) - HS thực hiện các thao tác: a) Điền số còn thiếu vào băng giấy. b) So sánh các số theo các bước sau: + Đọc yêu cầu: 11 ? 18. + Quan sát băng giấy, nhận xét: “11 đứng trước 18”, nói: “11 bé hơn 18”, viết “11 < 18”. - Chia sé với bạn cách làm. Tương tự HS làm các phần còn lại. Bài 2. Làm tương tự như bài 1. Bài 3. Làm tương tự như bài 1. D. Hoạt động vận dụng (4ph) Bài 4( nhóm 4) - Quan sát tranh vẽ, nhận biết bối cảnh bức tranh, đếm số bông hoa mỗi bạn đang cầm, thảo luận với bạn xem ai có nhiều bông hoa nhất, ai có ít bông hoa nhất, giải thích. - GV gợi ý để HS nêu tên các bạn có số bông hoa theo thứ tự từ ít nhất đến nhiều nhất. - GV chữa bài, khuyến khích HS nêu tình huống so sánh số lượng các đồ vật trong cuộc sống. E. Củng cố, dặn dò (1ph) - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? Từ ngữ toán học nào em cần chú ý? - Về nhà, em hãy quan sát xem trong cuộc sống việc so sánh các số trong phạm vi 100 được sử dụng trong các tình huống nào. ..................................................... Âm nhạc: Cô Hương Anh dạy ..................................................... Tiếng Việt: BÀI 120: oăn oăt I. MỤC TIÊU 17 Giáo án lớp 1B. Năm học 2020 - 2021 1. Phát triển năng lực ngôn ngữ - HS nhận biết các vần oăn, oăt, đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần oăn, oăt. - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần oăn, vần oăt. - Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Cải xanh và chim sâu. - Viết đúng các vần oăn, oăt, các tiếng (tóc) xoăn, (chỗ) ngoặt cỡ nhỡ (trên bảng con). 2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất - Hợp tác tốt với bạn qua hình thức làm việc theo cặp, nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, tivi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 A. KIỂM TRA BÀI CŨ ( 3ph) - 1 HS đọc bài Tập đọc Đeo chuông cổ mèo. - 1 HS trả lời câu hỏi: Vì sao kế của chuột nhắt không thực hiện được. B. DẠY BÀI MỚI (31ph) 1. Giới thiệu bài: vần oăn, vần oăt. 2. Chia sẻ và khám phá 2.1. Dạy vần oăn - GV viết: o, ă, n. / HS: o - ă - nờ - oăn. - Gv chiếu tranh cho HS quan sát. Bức tranh vẽ gì? - HS nhìn tranh, nói: tóc xoăn. Tiếng xoăn có vần oăn. / Phân tích vần oăn, tiếng xoăn. / Đánh vần, đọc trơn: o - ă - nờ - oăn / xờ - oăn - xoăn / tóc xoăn. 2.2. Dạy vần oăt (như vần oăn) Đánh vần, đọc trơn: o - ă - tờ - oăt / ngờ - oăt - ngoăt - nặng - ngoặt / chỗ ngoặt. * Củng cố: Cả lớp đọc trơn các vần, từ khoá: oăn, tóc xoăn; oăt, chỗ ngoặt. 3. Luyện tập 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tìm từ ngữ ứng với hình) - GV chỉ từng từ ngữ, 2 HS cùng đánh vần, cả lớp đọc trơn: khuya khoắt, dây xoắn,.../HS đọc thầm, làm bài, nối hình với từ ngữ tương ứng. TH - 1 HS báo cáo: 1) khuya khoắt, 2) ngoắt đuôi... Cả lớp nhắc lại. - GV chỉ từng từ, cả lớp: Tiếng khoắt có vần oăt. Tiếng xoắn có vần oăn... 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4) a) HS đọc các vần, tiếng vừa học: oăn, oăt, tóc xoăn, chỗ ngoặt. b) Viết vần: oăn, oăt - 1 HS đọc vần oăn, nói cách viết. 18 Giáo án lớp 1B. Năm học 2020 - 2021 - GV vừa viết vần oăn vừa hướng dẫn cách viết, cách nối nét giữa o, ă, n./ Làm tương tự với vần oăt. - HS viết: oăn, oăt (2 lần). c) Viết tiếng: (tóc) xoăn, (chỗ) ngoặt - GV viết mẫu tiếng xoăn, hướng dẫn cách viết, cách nối nét từ x sang vần oăn / Làm tương tự với ngoặt, chú ý dấu nặng đặt dưới ă. - HS viết: (tóc) xoăn, (chỗ) ngoặt (2 lần). TIẾT 2 A. KIỂM TRA BÀI CŨ (3ph) - 1 Hs đọc các tiếng, từ GV viết ở bảng : oăn, oăt, khuya khoắt, đi thoăn thoắt. - GV nhận xét B. DẠY BÀI MỚI ( 31ph) 1. Giới thiệu bài Tập đọc Cải xanh và chim sâu. 2. Tập đọc (BT 3). a) GV chỉ hình, giới thiệu bài Cải xanh và chim sâu: chim sâu bay trên vườn cải, những cây cải được vẽ nhân hoá. b) GV đọc mẫu. Giải nghĩa từ: làu bàu (nói nhỏ trong miệng, vẻ khó chịu), oằn mình (cong mình lại để chống đỡ lũ sâu), mềm oặt (mềm, rũ xuống). c) Luyện đọc từ ngữ: sáng sớm, làu bàu, buồn bã, nào ngờ, oằn mình chống đỡ, ngoắt phải, ngoặt trái, rũ xuống, mềm oặt, thoăn thoắt. d) Luyện đọc câu - GV: Bài có mấy câu? (11 câu). - GV chỉ từng câu cho 1 HS đọc, cả lớp đọc. Đọc liền câu 2 và 3. - Đọc tiếp nối từng câu (đọc liền 2 câu ngắn). e) Thi đọc 3 đoạn (xem mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn); thi đọc cả bài. g) Tìm hiểu bài đọc . - GV nêu YC; chỉ từng ý trong sơ đồ (trên bảng phụ), cả lớp đọc. - HS làm trong VBT hoặc làm miệng, hoàn thành câu 2 và 4. - 1 HS đọc kết quả. Cả lớp nhắc lại: (1) Cải xanh ngái ngủ, xua chim sâu đi. (2) Lũ sâu rủ nhau đến cắn cải xanh. (3) Chim sâu bay đến cứu cải xanh. (4) Từ đó, cải xanh và chim sâu thành bạn thân. - GV: Qua bài đọc, em biết gì về chim sâu? (Chim sâu rất có ích. Chim sâu bắt sâu bọ giúp cây lá tốt tươi). 3. Củng cố, dặn dò (1ph) - Chỉ cho HS đọc lại một số câu trong bài đọc. - Đọc cho người thân nghe lại bài tập đọc. 19 Giáo án lớp 1B. Năm học 2020 - 2021 ....................................................... Thư 5 ngày 4 tháng 3 năm 2021 Tự nhiên xã hội: BÀI 14: CƠ THỂ EM (TIẾT1) I. MỤC TIÊU Sau bài học, HS đạt được: 1. Về kiến thức: - Xác định được tên, hoạt động được các bộ phận bên ngoài cơ thể. - Nhận biết được bộ phận riêng tư của cơ thể. - Nếu được những việc cần làm để giữ vệ sinh cơ thể và lợi ích của việc làm đó. 2. Về năng lực, phẩm chất. - Phân biệt được con trai và con gái. - Tự đánh giá được việc thực hiện giữ vệ sinh cơ thể - Có ý thức giúp đỡ người có tay, chân không cử động được. - Có ý thức thực hiện giữ vệ sinh cơ thể hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG, THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Giáo viên - Máy tính, tivi 2. Học sinh - SGK, Vở bài tập Tự nhiên và Xã hội III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MỞ ĐẦU ( 4ph) * Hoạt động chung cả lớp: - HS nghe nhạc và múa, hát theo lời bài hát: “ Ồ sao bé không lắc”. - HS trả lời câu hỏi của GV để khai thác nội dung bài hát như: + Bài hát nhắc đến những bộ phận nào của cơ thể? + Các bộ phận khác nhau của cơ thể đã thực hiện những công việc gì trong khi múa, hát? GV dẫn dắt vào bài học: Hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về các bộ phận bên ngoài cơ thể và những hoạt động của chúng; những việc cần làm để giữ cơ thể sạch sẽ. 1. Các bộ phận bên ngoài của cơ thể KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI ( 18ph)ph) 1. Hoạt động 1: Quan sát hình vẽ và nói tên các bộ phận bên ngoài của cơ thể 20
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_23_nam_hoc_2020_2021_tran_thi_th.docx

