Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 22 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Thúy Thành

docx 33 trang Biện Quỳnh 05/08/2025 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 22 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Thúy Thành", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 22 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Thúy Thành

Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 22 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Thúy Thành
 Giáo án lớp 1B. Năm học 2020 - 2021
 Tuần 22
 Thứ 2 ngày 22 tháng 2 năm 2021
 Hoạt động trải nghiệm
 Cô Hương Anh
 ..................................................
 Tiếng Việt
 ưu - ươu
 I. MỤC TIÊU 
 1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
 - Nhận biết các vần ưu, ươu; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ưu, ươu. 
 - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ưu, vần ươu. 
 - Viết đúng các vần ưu, ươu, các tiếng (con) cừu, hươu (sao) cỡ nhỡ (trên bảng 
con). 
 2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất
 - Hợp tác tốt với bạn qua hình thức làm việc theo cặp, nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Máy tính, máy chiếu.
 - 2 khung thành ghi vần; 5 quả bóng ghi từ ở BT 2.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 TIẾT 1
 A. KIỂM TRA BÀI CŨ: 2 HS tiếp nối nhau đọc bài Tập đọc Điều ước (bài 111, 
mỗi em đọc 1 đoạn).
 B. DẠY BÀI MỚI 
 1. Giới thiệu bài: vần ưu, vần ươu. 
 2. Chia sẻ và khám phá 
 2.1. Dạy vần ưu 
 - GV viết: ư, u. /HS: ư - u - ưu.
 - HS nói: con cừu. Tiếng cừu có vần ưu. / Phân tích vần ưu, tiếng cừu. Đánh 
vần, đọc trơn: ư - u - ưu / cờ - ưu - cưu - huyền - cừu / con cừu.
 2.2. Dạy vần ươu: GV viết ươ, viết u. Đánh vần, đọc trơn: ươ - u - ươu / hờ - 
ươu - hươu / hươu sao.
 * Củng cố: Cả lớp đánh vần, đọc trơn các vần mới, từ khoá vừa học. 
 3. Luyện tập 
 3.1. Mở rộng vốn từ (BT2: Sút bóng vào hai khung thành cho trúng - tổ chức 
vui)
 1 Giáo án lớp 1B. Năm học 2020 - 2021
 - GV chỉ hình, nêu YC: Mỗi HS là 1 cầu thủ, cần sút trúng bóng vào khung thành 
có vần ưu, có vần ươu.
 - GV chỉ từng quả bóng, 1 HS đánh vần (nếu cần), cả lớp đọc trơn: ốc bươu, quả 
lựu, ngải cứu,.../ HS đọc thầm, làm bài.
 - 2 HS lên bảng thi sút bóng (dùng phấn nối bóng với khung thành). Cầu thủ 1 
sút bóng có vần ưu vào khung thành ưu. Cầu thủ 2 sút bóng có vần ươu vào khung 
thành ươu./ Báo cáo kết quả: Sút bóng có tiếng bươu vào khung thành vần ươu,... Cả 
lớp bình chọn người thắng cuộc (sút đúng, nhanh).
 - GV chỉ từng quả bóng, cả lớp: Tiếng bươu có vần ươu. Tiếng lựu có vần ưu.
 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4) 
 a) Cả lớp đọc các vần, tiếng vừa học: ưu, ươu, con cừu, hươu sao. 
 b) Viết vần: ưu, ươu
 - 1 HS đọc vần ưu, ươu, nói cách viết. / GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn. Chú ý 
độ cao cách nối nét giữa ư và u, dấu râu đặt trên ư. / Làm tương tự với vần ươu.
 - HS viết: ưu, ươu (2 lần). 
 c) Viết tiếng: (con) cừu, hươu (sao)
 - GV vừa viết mẫu: cừu, vừa hướng dẫn. Chú ý dấu huyền đặt trên ư. / Làm 
tương tự với tiếng hươu. 
 - HS viết: (con) cừu, hươu (sao) (2 lần).
 3. Củng cố, dặn dò
 ..................................................
 Giáo dục thể chất:
 Cô Hường dạy
 ..................................................
 Tiếng Việt
 ưu - ươu
 I. MỤC TIÊU 
 1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
 - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Hươu, cừu, khướu và sói. 
 2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất
 - Hợp tác tốt với bạn qua hình thức làm việc theo cặp, nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Máy tính, máy chiếu.
 - 2 khung thành ghi vần; 5 quả bóng ghi từ ở BT 2.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 2 Giáo án lớp 1B. Năm học 2020 - 2021
 TIẾT 2
 1. Giới thiệu bài: vần ưu, vần ươu. 
 3.3. Tập đọc (BT 3)
 a) GV chỉ hình minh hoạ bài Hươu, cừu, khướu và sói, giới thiệu hình ảnh từng 
con vật: hươu, cừu, khướu và sói.
 b) GV đọc mẫu, nhấn giọng các từ ngữ gợi tả, gợi cảm; đọc lời kêu cứu của cừu, 
tiếng la to của khướu với giọng phù hợp. Giải nghĩa: be (tiếng cừu hoặc dễ kêu to), co 
giò chạy (co cao chân chạy vội).
 c) Luyện đọc từ ngữ (cá nhân, cả lớp): hươu, cừu, khướu, suối, mò tới, thấy 
vậy, co giò chạy, lao tới vồ, cứu tôi với, chạy mất.
 d) Luyện đọc câu 
 - GV: Bài đọc có 12 câu. GV đánh số thứ tự từng câu. 
 - GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ. Đọc liền 2 câu (3 và 4), (7 và 8). 
 - Đọc tiếp nối từng câu (đọc liền 2 câu ngắn) (cá nhân, từng cặp). 
 e) Thi đọc 2 đoạn (8 câu / 4 câu); thi đọc cả bài. 
 g) Tìm hiểu bài đọc g1) Ghép đúng 
 - GV chỉ từng vế câu cho cả lớp đọc.
 - 1 HS làm mẫu: a) Cừu - 3) kêu to để cứu hươu. 
 - HS làm bài. 
 - 1 HS đọc kết quả (GV giúp HS nối các vế câu trên bảng lớp). 
 - Cả lớp đọc kết quả (chỉ đọc từ ngữ): a) Cừu - 3) kêu to để cứu hươu. b) Khướu 
- 1) làm sói sợ, bỏ cừu, chạy mất. c) Ba bạn - 2) từ đó thân nhau.
 GV: Em thích nhân vật nào? Vì sao? (HS có thể thích cừu vì cừu tốt bụng, thấy 
sói đến, báo có sói để hươu trốn chạy. Có thể thích khướu vì khướu thông minh, la to 
“Hổ tới kìa!”, để đánh lừa, doạ sói, khiến sói sợ, bỏ cừu, chạy mất).
 - GV: Câu chuyện giúp các em hiểu điều gì? HS phát biểu. GV: Câu chuyện 
khen ngợi những người bạn tốt biết giúp nhau, chống lại kẻ ác.
 4. Củng cố, dặn dò
 - GV nhắc HS về nhà xem trước bài 113 (oa, oe).
 ....................................................
Chiều: 
 Giáo viên đặc thù dạy
 .............................................................
Sáng:
 Thứ 3 ngày 23 tháng 2 năm 2021
 Toán:
 3 Giáo án lớp 1B. Năm học 2020 - 2021
 CÁC SỐ ĐẾN 100
 I.MỤC TIÊU
 Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
 - Nhận biết số 100 dựa trên việc đếm tiếp hoặc đếm theo nhóm mười.
 - Đếm, đọc, viết số đến 100; Nhận biết được bảng các số từ 1 đến 100.
 - Phát triển các NL toán học.
 II. CHUẨN BỊ
 - Tivi
 - Bảng các số từ 1 đến 100.
 - Các phiếu in bảng các số từ 1 đến 100 như bài 1.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 A. Hoạt động khởi động
 - HS quan sát tranh khởi động, đếm tiếp đến 100 từ một số bất kì, chẳng hạn:
 81; 82; ,...;99; 100;
 90; 91; ,...;99; 100;
 87; 88; ....; 99; 100;
 - GV có thể tổ chức thành trò chơi “Đếm tiếp”. GV nêu một số bất kì, nhóm HS 
đếm tiếp đến 100 thì GV có hiệu lệnh để HS dừng lại. Tiếp tục thực hiện với nhóm 
HS khác.
 B. Hoạt động hình thành kiến thức
 1. GV gắn băng giấy lên bảng (đã che số 100), HS đếm theo các số trong băng 
giấy:
 8 8 8 8 8 8 8 8 8 9
 1 2 3 4 5 6 7 8 9 0
 9 9 9 9 9 9 9 9 9 1
 1 2 3 4 5 6 7 8 9 00
 2. HS nhận biết số 100 bằng cách đếm tiếp. GV cầm thẻ số 100 gắn vào ô trống 
 4 Giáo án lớp 1B. Năm học 2020 - 2021
rồi chỉ vào số 100, giới thiệu số 100, cách đọc và cách viết.
 3. HS viết “100”, đọc “một trăm” (hoặc gài thẻ số 100).
 C. Hoạt động thực hành, luyện tập
 Bài 1. Mục tiêu là nhận biết Bảng các số từ 1 đến 100
 - HS đọc các số còn thiếu ở mỗi ô ? (HS nên điền vàophiếu, tự tạo lập bảng các 
số từ 1 đến 100 của mình để sử dụng về sau).
 GV chữa bài và giới thiệu: “Đây là Bảng các sổ từ 1 đến 100''.
 - GV đặt câu hỏi để HS nhận ra một số đặc điểm của Bảng các sò từ 1 đến 100, 
chẳng hạn:
 + Bảng này có bao nhiêu số?
 + Nhận xét các số ở hàng ngang. Nhận xét các số ở hàng dọc
 + Nếu che đi một hàng (hoặc một cột), hãy đọc các số ở hàng (cột) đó.
 - GV chỉ vào Bảng các số từ 1 đến 100 giới thiệu các số từ 0 đến 9 là các số có 
một chữ số; các số từ 10 đến 99 là các số có hai chữ số.
 - GV hướng dẫn HS nhận xét một cách trực quan về vị trí “đứng trước”, “đứng 
sau” của mỗi số trong Bảng các số từ 1 đến 100.
 - HS tự đặt câu hỏi cho nhau về Bảng các số từ 1 đến 100.
 Bài 2. HS thực hiện các thao tác:
 - Đọc số hoặc đặt thẻ sổ thích hợp vào mỗi ô ghi dấu “?”.
 - Đọc cho bạn nghe kết quả và chia sẻ cách làm.
 Bài 3. HS thực hiện các thao tác:
 - Quan sát mẫu: Bạn voi muốn đem xem có tất cả bao nhiêu chiếc chìa khoá, bạn 
voi có cách đếm thông minh: 10, 20, ..., 90, 100.
 - HS cùng đếm 10, 20, ..., 100 rồi trả lời: “Có 100 chiếc chìa khoá”.
 - HS thực hiện tương tự với tranh cà rốt và tranh quả trứng rồi chia sẻ với bạn 
cùng bàn.
 D. Hoạt động vận dụng
 5 Giáo án lớp 1B. Năm học 2020 - 2021
 - HS có cảm nhận về số lượng 100 thông qua hoạt động lấy ra 100 que tính (10 
bó que tính 1 chục).
 - Trong cuộc sống, em thấy người ta dùng số 100 trong những lình huống nào?
 - GV khuyến khích HS biết ước lượng số lượng trong cuộc sống.
 E. Củng cố, dặn dò
 - Bài học hôm nay, em đã biết thêm được điều gì? Những điều đó giúp ích gì cho 
em trong cuộc sống hằng ngày?
 - Từ ngữ toán học nào em cần chú ý?
 - Các em đã nhìn thấy số 100 ở những đâu?
 ....................................................
 Tiếng Việt
 Oa - oе
 I. MỤC TIÊU 
 1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
 - HS nhận biết các vần oa, oe; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần oa, oe. 
 - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần oa, vần oe. 
 - Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Hoa loa kèn. 
 - Viết đúng các vần oa, oe; các tiếng (cái) loa, (chích) choè cỡ nhỡ (trên bảng 
con). 
 2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất
 - Hợp tác tốt với bạn qua hình thức làm việc theo cặp, nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Máy tính, máy chiếu.
 - Bảng phụ, thẻ để làm BT lựa chọn. 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 TIẾT 1
 A. KIỂM TRA BÀI CŨ 
 - 1 HS đọc bài Tập đọc Hươu, cừu, khướu và sói. 
 - 1 HS nói tiếng ngoài bài có vần ưu, ươu em tìm được. 
 B. DẠY BÀI MỚI
 1. Giới thiệu bài: vần oa, vần oe. Đây là bài đầu tiên dạy vần có âm đệm (o, u). 
GV cần dạy kĩ để HS học các bài sau nhanh hơn.
 6 Giáo án lớp 1B. Năm học 2020 - 2021
 2. Chia sẻ và khám phá 
 2.1. Dạy vần oa 
 - GV viết bảng: o, a. / HS (cá nhân, cả lớp): o - a - oa.
 - HS nhìn tranh, nói: cái loa. Nhận biết tiếng loa có vần oa. / Phân tích vần oa: 
có âm o đứng trước, âm a đứng sau. / Đánh vần, đọc trơn: o - a - oa / lờ - oa - loa / cái 
loa.
 2.2. Dạy vần oe (như vần oa) Đánh vần, đọc trơn: o - e - oe / chờ - oe - choe - 
huyền - choè / chích choè.
 * Củng cố: HS nói các vần, tiếng vừa học. Cả lớp đánh vần, đọc trơn các vần 
mới, từ khoá: oa, cái loa; oe, chích choè.
 3. Luyện tập
 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần oa? Tiếng nào có vần oe?)
 - Xác định YC / Đọc các từ ngữ (1 HS đánh vần, cả lớp đọc trơn: hoa sen, tròn 
xoe...). Tìm tiếng có vần oa, vần oe. / 2 HS báo cáo kết quả (HS 1 nói tiếng có vần oa. 
HS 2 nói tiếng có vần oe).
 - GV chỉ từng tiếng, cả lớp: Tiếng hoa có vần oa. Tiếng xoe có vần oe,... 
 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4) 
 a) Cả lớp đọc các vần, tiếng vừa học. 
 b) Viết vần: oa, oe
 - 1 HS đọc vần oa, nói cách viết. 
 - GV vừa viết vần oa, vừa hướng dẫn; chú ý nét nối giữa o và a. / Làm tương tự 
với vần oe.
 - Cả lớp viết bảng con: oa, oe (2 lần). 
 c) Viết tiếng: (cái) loa, (chích) choè
 - GV vừa viết mẫu tiếng loa vừa hướng dẫn, chú ý chữ l cao 2,5 li. Làm tương tự 
với chích choè; dấu huyền đặt trên e. 
 - Cả lớp viết: (cái) loa, (chích) choè (2 lần).
 TIẾT 2
 3.3. Tập đọc (BT 3)
 a) GV chỉ hình minh hoạ bài đọc, giới thiệu hình ảnh hoa hồng, hoa cúc đại đoá 
mập, khoẻ, hoa loa kèn nở như chiếc loa xinh.
 b) GV đọc mẫu: gây ấn tượng với các từ ngữ gợi tả (khoe sắc, mập, khoẻ, thô, 
nép sát, bật nở, toả hương). Giải nghĩa từ: thô (to, nhìn không đẹp); ngậm nụ (nụ hoa 
chúm chím, sắp nở).
 c) Luyện đọc từ ngữ: hoa loa kèn, muôn hoa khoe sắc, cúc đại đoá, xoè, khoẻ, 
nắng mai, nép sát, ngậm nụ, thì thầm, bật nở, toả hương.
 7 Giáo án lớp 1B. Năm học 2020 - 2021
 d) Luyện đọc câu
 - GV cùng HS đếm số cầu của bài. / GV chỉ từng câu, 1 HS đọc, cả lớp đọc (đọc 
liền câu 3 và 4).
 - Đọc tiếp nối từng câu (đọc liền 2 câu ngắn). Chú ý nghỉ hơi ở câu cuối: Những 
đoá hoa ... xinh xắn / bắt đầu toả hương.
 e) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (6 câu / 5 câu), thi đọc cả bài (quy trình đã hướng 
dẫn). g) Tìm hiểu bài đọc 
 - GV nêu YC. / 1 HS đọc 2 ý của BT. 
 - HS làm bài.
 - HS viết ý lựa chọn vào thẻ, giơ thẻ. / Đáp án: Ý b đúng (Nhờ bác làm vườn...). 
Ý a sai (Loa kèn không muốn nở vì sợ cúc chê...). Để ý a đúng, cần sửa là: Loa kèn 
không muốn nở vì sợ hoa hồng chê...
 - Cả lớp đọc: Ý b đúng (Nhờ bác làm vườn khích lệ, loa kèn bật nở). 
 4. Củng cố, dặn dò
 - Chỉ một số từ ngữ để HS đọc lại.
 - Chia sẻ bài tập đọc với người thân trong gia đình.
 .......................................................................
 Tự nhiên và xã hội
 Bài 13. THỰC HÀNH: QUAN SÁT CÂY XANH VÀ CÁC CON VẬT 
 (Tiết 3)
 I. Mục tiêu: Sau bài học, HS đạt được
 * Về nhận thức khoa học:
 - Kết nối được các kiến thức đã học về thực vật, động vật trong bài học và ngoài 
tự nhiên.
 - Biết sử dụng những đồ dùng cần thiết khi đi tham quan thiên nhiên.
 * Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh:
 - Quan sát, đặt được câu hỏi và trả lời câu hỏi về những cây và con vật nơi tham 
quan. 
 - Bước đầu làm quen cách quan sát, ghi chép, trình bày kết quả khi đi tham quan. 
 * Về vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
 - Có ý thức giữ an toàn khi tiếp xúc với một số cây và con vật. 
 - Có ý thức bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật. 
 8 Giáo án lớp 1B. Năm học 2020 - 2021
 - Cân nhắc không sử dụng các đồ dùng bằng nhựa dùng một lần để bảo vệ môi 
trường.
 II. Chuẩn bị:
 - Các phiếu quan sát. 
 - Giấy A0 
 . - VBT Tự nhiên và Xã hội 1. 
 III.Hoạt động dạy học 
 KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI
 Hoạt động 3: Hoàn thiện báo cáo kết quả sau khi đi tham quan thiên nhiên 
 + Che ô hoặc đứng trong bóng râm. 
 + Vứt rác đúng nơi quy định.
 LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
 * Mục tiêu
 - Biết làm báo cáo sau khi đi tham quan.
 - Trình bày kết quả báo cáo. 
 *Cách tiến hành
 Bước 1: Hướng dẫn HS hoàn thiện bảo cáo 
 Hỏi: Các em đã rút ra được những điều gì sau buổi tham quan? Đã quan sát thấy 
những gì? 
 - Hãy ghi kết quả và những suy nghĩ của mình vào báo cáo. 
 - Hướng dẫn HS hoàn thiện báo cáo theo mẫu Phiếu quan sát. 
 Bước 2: Tổ chức làm việc nhóm
 - GV chia thành 2 nhóm lớn: Nhóm báo cáo về đề tài Thực vật và nhóm về đề 
tài Động vật, mỗi nhóm 4 – 6 HS. 
 - Mỗi nhóm hoàn thành báo cáo vào giấy khổ A0 theo sự sáng tạo của từng 
nhóm. GV khuyến khích HS ngoài việc thực hiện báo cáo theo mẫu, các em có thể 
 9 Giáo án lớp 1B. Năm học 2020 - 2021
sáng tạo, trình bày báo cáo theo cách riêng của mỗi nhóm và tuyên dương đối với 
những nhóm có sáng tạo đặc biệt. 
 Bước 3: Tổ chức làm việc cả lớp
 - Cử đại diện của mỗi nhóm lên trình bày, HS khác nhận xét, hỏi nhóm bạn.
 - Chọn ra nhóm làm tốt nhất, tuyên dương, tổng kết. 
 Dưới đây là mẫu Phiếu quan sát cây và con vật. Trong mẫu dưới đây có bổ sung 
thêm cột để HS phân biệt cây rau, cây cho bóng mát, cây ăn quả,... tuỳ nơi tham quan 
mà GV có thể yêu cầu HS ghi cột này cho phù hợp. Ví dụ: Ở công viên thì khó có cây 
rau,... Cột ghi chú để khuyến khích HS ghi thêm những điều quan sát được, ví dụ như: 
thân cao, khẳng khiu hoặc cây bò sát đất,...
 ...........................................................
Chiều: 
 Đạo đức
 BÀI 10. LỜI NÓI THẬT
 I. MỤC TIÊU: Học xong bài này, HS cần đạt được những yêu cầu sau:
 - Nêu được một số biểu hiện của lời nói thật. 
 - Giải thích được vì sao phải nói thật. 
 - Thực hiện nói thật trong giao tiếp với người khác. 
 - Đồng tình với những lời nói thật; không đồng tình với những lời nói dối. 
 II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
 - Sách giáo khoa Đạo đức 1. 
 - Ti vi
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 1. Khởi động: Cùng bạn chơi trò “Đoán xem ai nói thật?”. 
 - GV hướng dẫn HS cách chơi:
 + GV mời một nhóm 4- 6 HS lên tham gia trò chơi. Nhóm chơi chọn đồ vật cất 
giấu. 
 + Nhóm chơi cử một bạn là người đoán người nào nói thật để tìm đồ vật được cất 
giấu. Người đoán sẽ được bịt kín mắt lại. Sau đó, những người chơi còn lại thống 
 10 Giáo án lớp 1B. Năm học 2020 - 2021
nhất nơi cất giấu đồ vật và cử một bạn là người nói đúng vị trí cất giấu, còn những 
người khác nói sai vị trí cất giấu. 
 + Nhóm HS chơi trò chơi. Sau khi tháo bịt mắt ra, người đoán sè đặt câu hỏi cho 
các bạn chơi (ví dụ: Bút giấu ở đâu?). Các bạn chơi đua ra các câu trả lời khác nhau, 
trong đó chỉ có một người nói đủng vị trí cất giấu đồ vật. Người đoán sẽ phải quan 
sát nét mặt, cử chỉ, giọng nói của các bạn chơi và đoán xem ai là người nói thật để từ 
đó tìm ra đúng vị trí cất giấu đồ vật. 
 - Sau khi chơi xong, GV có thể đặt câu hỏi cho các HS tham gia trò chơi, ví dụ:
 + Tại sao em lại đoán là bạn đó nói thật?
 + Những dấu hiệu nào của bạn khiến em cho rằng bạn đã không nói thật?
 - GV dẫn HS vào bài học. 
 Lưu ý: GV có thể tổ chức cho HS chơi theo nhóm nhỏ hoặc chơi trước lớp. 
 2. Khám phá
 * Hoạt động 1: Kể chuyện theo tranh “Cậu bé chăn cừu”
 - Mục tiêu:
 + HS nhận diện tình huống có vấn đề liên quan đến việc cần nói thật. 
 + HS được phát triển năng lực giao tiếp, năng lực sáng tạo. 
 - Cách tiến hành:
 + GV nêu yêu cầu của hoạt động. 
 + HS quan sát từng bức tranh, nêu nội dung chính trong mồi bức tranh. 
 + HS kể chuyện theo nhóm đôi. 
 + GV gọi 1—2 nhóm HS kể lại câu chuyện trước lớp. 
 + HS bình chọn nhỏm kể chuyện hay. 
 + GV khen ngợi những HS/nhóm HS kể tốt. 
 GV có thể kể lại rõ ràng câu chuyện: Ngày xưa, có một cậu bé chăn cừu nọ. Cậu 
thường chăn cừu ở nơi đồng cỏ xa xôi. Người làng thường dặn cậu bé: “Khi nào có 
chó sói xuất hiện, cháu hãy nhớ hét to kêu cứu!”. Một ngày nọ, cậu bỗng muốn trêu 
 11 Giáo án lớp 1B. Năm học 2020 - 2021
đùa mọi người cho vui. Cậu thầm nghĩ: “Mình sẽ giả vờ có chó sói, hét to kêu cứu, 
xem mọi người thế nào”. Nghĩ xong, cậu chụm hai tay ở miệng, kêu lên thật to: “Sói! 
Có sói! Cứu cháu với!”. Nghe thấy vậy, người dân làng bèn bỏ hết công việc đang 
làm dở dang, vác gậy, vác cuốc xẻng đến cứu cậu bé thoát khỏi chó sói. Chạy đến 
nơi, họ chang nhìn thấy chó sói đâu, chỉ nhìn thấy cậu bé đang ôm bụng cười như nắc 
nẻ. Khi ấy, họ biết là đã bị cậu bé lừa. Họ nhìn cậu bé đầy vẻ tức giận. 
 Một hôm, chó sói xuất hiện thật. Đó là một con chó sói trông vô cùng dữ tợn. 
 Vừa nhìn thấy chó sói, cậu bé đã run bắn lên, vội vàng hét lớn: “Chó sói! Cửu 
cháu với!”. Nguời làng ở gần đó nghe thấy tiếng kêu cứu của cậu bé, nhưng họ nghĩ 
cậu lại nghịch ngợm, tìm cách lừa họ như lần trước, nên họ coi như không nghe thấy 
gì cả, tiếp tục làm các công việc của mình, mặc kệ cậu bé. Khi ấy con chó sói không 
thấy ai đe doạ mình cả, bèn lao vào ăn thịt đàn cừu của cậu bé. 
 * Hoạt động 2: Thảo luận
 - Mục tiêu: HS giải thích được vì sao cần nói thật. 
 - Cách tiến hành: GV lần lượt nêu câu hỏi để HS trả lời:
 + Vì sao khi chó sói xuất hiện, dân làng lại không đến giúp cậu bé?
 + Nói dối có tác hại gì? Nêu ví dụ. 
 + Nói thật mang lại điều gì?
 HS đưa ra các câu trả lời trước lớp và khai thác các ý kiến được đưa ra. 
 HS nhận xét, bố sung câu trả lời (nếu có ý kiến bổ sung). 
 GV tổng kết:
 + Khi chó sói xuất hiện, dân làng lại không đến giúp cậu bé vì họ không còn tin 
những gì cậu bé nói là thật nữa. Điều này là do trước đây cậu bé đã từng nói dối, trêu 
đùa họ. 
 + Nói dối có rất nhiều tác hại. Tác hại lớn nhất là làm mất niềm tin ở người 
khác, sẽ không nhận được sự giúp đỡ của người khác khi cần thiết. 
 12 Giáo án lớp 1B. Năm học 2020 - 2021
 + Nói thật giúp cho em có thể tạo được niềm tin, sự tôn trọng từ người khác và 
luôn nhận được sự giúp đỡ khi cần thiết. 
 3. Tổng kết bài học
 - HS trả lời câu hỏi: Em rút ra được điều gì sau bài học này?
 - GV đánh giá sự tham gia học tập của HS trong giờ học, tuyên dương những HS 
học tập tích cực và hiệu quả. 
 ...........................................................
 Tiếng việt
 TẬP VIẾT
 (sau bài 112, 113)
 I. MỤC TIÊU
 - Viết đúng các vần ưu, ươu, oa, oe, các từ ngữ con cừu, hươu sao, cái loa, 
chích choè - kiểu chữ viết thường, cỡ vừa và cỡ nhỏ. Chữ viết rõ ràng, đều nét.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Bảng phụ viết vần, từ ngữ trên dòng kẻ ô li. 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của bài học.
 2. Luyện tập
 2.1. Viết chữ cỡ nhỡ 
 - GV treo bảng phụ viết các vấn và từ ngữ của bài (cỡ vừa, cỡ nhỏ).
 - Cả lớp đọc các vần, từ ngữ (cỡ nhỡ): ưu, con cừu; ươu, hươu sao; oa, cái loa; 
oe, chích choè.
 - HS nói cách viết từng vần. 
 - GV viết mẫu, tập trung hướng dẫn các từ có vần ưu, ươu, oa, oe. Chú ý vị trí 
đặt dấu thanh của cừu, cái, chích, choè.
 - HS viết vào vở Luyện viết. 
 2.2. Viết chữ cỡ nhỏ 
 - Cả lớp đọc các từ ngữ (cỡ nhỏ): con cừu, hươu sao, cái loa, chích choè.
 - GV hướng dẫn HS cách viết từng từ ngữ. Chú ý độ cao các con chữ: h, 1 cao 
2,5 li; s cao hơn 1 li.
 - HS viết vào vở Luyện viết, hoàn thành phần Luyện tập thêm. 
 3. Củng cố, dặn dò
 - Cho HS đọc lại một số từ ngữ.
 - Tuyên dương những HS viết nắn nót, cẩn thận.
 13 Giáo án lớp 1B. Năm học 2020 - 2021
 ...............................................................
 Luyện Tiếng Việt
 Luyện tập: ưu, ươu, oa, oe
 - Học sinh đọc được các vần, từ thành thạo, đọc các vần to, rõ, tự tin.
 - Ghép được các vần và thanh đã học để tạo thành các tiếng khác nhau.
 - Viết được các chữ đã học đúng độ cao, độ rộng trên bảng con và vở ô ly và tốc 
độ viết đúng quy định.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV viết các vần đã học lên bảng.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 1. Khởi động: 
 - Mời lần lượt từng học sinh nêu các vần đã học từ tuần
 - HS nêu: ưu, ươu, oa, oe
 - Hs nhận xét, bổ sung.
 2.Thực hành và luyện tập:
 a. Luyện đọc:
 - Gv chỉ các vần, thanh huyền, thanh sắc lên bảng lớp, gọi từng cá nhân đọc.
 - Học sinh thực hiện theo yêu cầu của giáo viên.
 - HS ghép được các chữ ưu, ươu, oa, oe, chim khướu, bưu điện, tròn xoe, hoa 
sen, ...
 - Cá nhân lên đọc nối tiếp theo thước chỉ của Gv, phân tích các tiếng trên bảng
 - Cả lớp đọc đồng thanh: ưu, ươu, oa, oe, chim khướu, bưu điện, tròn xoe, hoa 
sen, ...
 b. Luyện viết bảng
 - Hs nhắc lại cách viết từng chữ, đồng thời Gv viết lên bảng các chữ.
 - 3 hs khá lên đọc
 - Hs viết vào bảng các chữ trên, Gv sửa sai cho hs.
 c. Viết vở ô ly. (luyện thêm)
 - Hs viết: ưu, ươu, oa, oe, chim khướu, bưu điện, tròn xoe, hoa sen, ...
 *Lưu ý: Viết đúng độ cao, độ rộng của các con chữ, điểm đặt bút và điểm dừng 
bút và tốc độ viết cỡ chữ nhỏ.
 3. Củng cố: 
 - Hs đọc lại các chữ trên bảng: Thi đua đọc nhanh, to, đúng.
 - Về nhà luyện viết lại bài, chia sẻ cùng bố mẹ về bài học hôm nay.
 ...............................................................
 Thứ 4 ngày 24 tháng 2 năm 2021
 Toán:
 CHỤC VÀ ĐƠN VỊ
 I. MỤC TIÊU
 14 Giáo án lớp 1B. Năm học 2020 - 2021
 1.Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
 - Biết 1 chục bằng 10 đơn vị.
 - Biết đọc, viết các số tròn chục.
 - Bước đầu nhận biết cấu tạo số có hai chữ số.
 - Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế.
 2 Phát triển các NL toán học thông qua việc quan sát và phân tích cấu tạo của số 
có 2 chữ số
 II. CHUẨN BỊ
 - Máy tính, máy chiếu.
 - 10 khối lập phương, 10 que tính, 10 hình tròn.
 - Các thanh 10 khối lập phương hoặc bó 10 que tính.
 - Bảng chục - đơn vị đã kẻ sẵn.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 A. Hoạt động khởi động : ( cá nhân) 5’
 - HS quan sát tranh nói cho bạn nghe bức tranh vẽ gì? Hai bạn trong tranh đang 
làm gì? Nói gì?
 - GV nhận xét dẫn dắt vào bài.
 B. Hoạt động hình thành kiến thức: (15’)
 1. Nhận biết 1 chục (qua thao tác trực quan)
 a) HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ với bạn:
 - Ghép 10 khối lập phương thành 1 thanh. Nói: “Có 10 khối lập phương, có 1 
chục khối lập phương”.
 - Bó 10 que tính thành 1 bó. Nói: “Có 10 que tính, có 1 chục que tính”.
 - Xếp 10 hình tròn thành một cụm. Nói: “Có 10 hình tròn, có 1 chục hình tròn”.
 b) HS nêu các ví dụ về “1 chục”. Chẳng hạn: Có 10 quả trứng, có 1 chục quả 
trứng.
 2. Nhận biết các số tròn chục
 - GV lấy 10 khối lập phương rời, xếp lại thành 1 thanh. HS đếm và nói: Có 10 
khối lập phương, có 1 chục khối lập phương. HS đọc: mười - một chục.
 - GV lấy 20 khối lập phương rời, xếp lại thành 2 thanh. HS đếm và nói: Có 20 
khối lập phương, có 2 chục khối lập phương. HS đọc: hai mươi - hai chục.
 - Thực hiện tương tự với các số 30, ..., 90.
 - GV giới thiệu cho HS: Các số 10, 20, ..., 90 là các số tròn chục.
 3. Trò chơi “Lấy đủ số lượng”
 - HS lấy ra đủ số khối lập phương, số que tính, ... theo yêu cầu của GV hoặc của 
 15 Giáo án lớp 1B. Năm học 2020 - 2021
bạn. Chẳng hạn: Lấy ra đủ 3 chục que tính, lấy thẻ số 30 đặt cạnh những que tính vừa 
lấy.
 C. Hoạt động thực hành, luyện tập: (10’)
 Bài 1. HS thực hiện các thao tác:
 - Đem số que tính, đọc kết quả cho bạn nghe. Chẳng hạn: Có 60 que tính, có 6 
chục que tính.
 - GV có thể đưa thêm một số ví dụ khác để HS thực hành.
 - Khi chữa bài, GV đặt câu hỏi để HS nói cách làm của mình. Quan sát và lắng 
nghe cách đếm của HS. HS đếm từng que tính được tất cả 60 que tính hay đếm theo 
nhóm mười (mười, hai mươi, ..., sáu mươi) hay đếm theo chục (1 chục, 2 chục, ..., 6 
chục): Mỗi bó que tính có 10 que tính, mười que tính là 1 chục que tính, 6 bó que tính 
là 6 chục que tính. Trên cơ sở đó, GV củng cố cho HS cách đếm theo chục.
 - Tương tự cách đếm bát: Có 8 chục cái bát.
 Bài 2. HS quan sát băng giấy để tìm quy luật của các số ghi trên băng giấy. Đọc 
các số còn thiếu. Nhấn mạnh: Các số 10, 20, ..., 90 là các số tròn chục.
 Bài 3
 - HS chơi trò chơi theo nhóm. Mỗi bạn lấy ra vài chục đồ vật và nói số lượng. 
Chẳng hạn: Có 2 chục khối lập phương, có 1 chục bút màu, có 3 chục que tính, ...
 - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác đặt câu hỏi cho nhóm trình bày. 
Chẳng hạn: 3 chục que tính là bao nhiêu que tính? Bằng cách nào bạn lấy đủ 3 chục 
que
 D.Ứng dụng:
 - Hs lấy ví dụ có mấy chục cái bàn, ghế trong lớp.
 Về nhà chia sẻ với bố mệ người thân về bài học hôm nay.
 .....................................................
 Âm nhạc:
 Cô Hương Anh dạy
 .....................................................
 Tiếng Việt:
 Bài 114: UÊ – UƠ
 I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU: 
 1. Phát triển năng lực ngôn ngữ:
 - HS nhận biết các vần uê, uơ; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần uê, uơ. 
 - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần uê, vần uơ. 
 - Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Lợn rừng và voi. 
 16 Giáo án lớp 1B. Năm học 2020 - 2021
 2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
 - Hs ham học tiếng Việt, không kiêu căng, biết khiêm tốn.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Phiếu ghi nội dung BT đọc hiểu.
 III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 TIẾT 1
 A. KIỂM TRA BÀI CŨ: (5’) 1 HS đọc bài Tập đọc Hoa loa kèn. 1 HS nói tiếng 
ngoài bài có vần oa, oe em tìm được.
 B. DẠY BÀI MỚI
 1. Giới thiệu bài: vần uê, vần uơ.
 2. Chia sẻ và khám phá (12’) 
 2.1. Dạy vần uê 
 - GV viết u, ê. / HS: u - ê - uê. 
 - Phân tích vần uê gồm âm u và âm ê.
 - HS nói: hoa huệ. Tiếng huệ có vần uê. / Phân tích vần uê, tiếng huệ. / Đánh 
vần, đọc trơn: u - ê - uê / hờ - uê - huê - nặng - huệ / hoa huệ.
 2.2. Dạy vần uơ (như vần uê): Đánh vần, đọc trơn: u - ơ - uơ / hờ - uơ - huơ / 
huơ vòi.
 * Củng cố: Cả lớp đọc trơn các vần mới, từ khoá vừa học.
 3. Luyện tập: (8’)
 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Xếp hoa vào hai nhóm) 
 - GV chỉ từng bông hoa, HS đánh vần, đọc trơn: thuê, xum xuê, thuở bé,... 
 - HS làm bài trong VBT, nối hoa với vần thích hợp (uê hay uơ). 
 - 2 HS lên bảng thi xếp hoa vào hai nhóm. Báo cáo: HS 1: Hoa có vần uê: thuê, 
(xum) xuê, (vạn) tuế, Huế. HS 2: Hoa có vần uơ: thuở (bé), huơ (tay).. 
 - GV chỉ từng quả bóng, cả lớp: Tiếng thuê có vần uê. Tiếng thuở có vần uơ,...
 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4) (10’)
 a) HS đọc các vần, tiếng vừa học: uê, uơ, hoa huệ, huơ vòi (cỡ nhỡ). 
 b) Viết vần uê, uơ .
 - 1 HS đọc vần uê, nói cách viết. 
 - GV vừa viết vần, uê vừa hướng dẫn. Chú ý: cách nối nét, cách viết dấu mũ. / 
Làm tương tự với vần uơ.
 - HS viết bảng con: uê, uơ (2 lần). 
 c) Viết tiếng: (hoa) huệ, huơ (vòi)
 - GV vừa viết mẫu tiếng huê vừa hướng dẫn quy trình viết, cách nối nét, vị trí đặt 
dấu nặng dưới ê. / Làm tương tự với huơ. 
 - HS viết: (hoa) huệ, huơ (vòi) (2 lần).
 17 Giáo án lớp 1B. Năm học 2020 - 2021
 TIẾT 2
 3.3. Tập đọc (BT 3) 34’
 a) GV giới thiệu bài Lợn rừng và voi, hình ảnh voi dùng vòi nhấc bổng lợn rừng.
 b) GV đọc mẫu. Mô tả, kết hợp giải nghĩa từ: Voi to nhưng ngờ nghệch lắm 
(ngờ nghệch: ngốc nghếch và chậm chạp). Nào ngờ, voi huơ vòi nhấc bổng lợn lên, 
ném xuống vệ đường (huơ vòi: đưa vòi lên cao, khua sang hai bên). Đời thuở nào lợn 
thắng được voi (đời thuở nào: không bao giờ).
 c) Luyện đọc từ ngữ: một vài HS cùng đánh vần (nếu cần), cả lớp đọc trơn: lang 
thang, xum xuê, huơ vòi, ngờ nghệch, nhằm voi xông tới, nhấc bổng, ném xuống 
vệ đường, hết hồn, đời thuở nào, tự kiêu, hại thân.
 d) Luyện đọc câu 
 - GV: Bài đọc có mấy câu? (9 câu). 
 - GV chỉ từng câu cho 1 HS đọc, cả lớp đọc.
 - Đọc tiếp nối từng câu (đọc liền 2 câu cuối) (cá nhân, từng cặp). Nhắc HS nghỉ 
hơi ở câu: Nào ngờ, / voi huơ vòi / nhấc bổng lợn lên, / ném xuống vệ đường.
 e) Thi đọc tiếp nối 3 đoạn (mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn); thi đọc cả bài. 
 g) Tìm hiểu bài đọc 
 - GV nêu YC, chỉ từng vế câu cho cả lớp đọc. 
 - HS suy nghĩ, làm bài. / 1 HS đọc kết quả. Cả lớp đọc lại kết quả: a) Lợn rừng 
con nghĩ là - 2) mình thắng được voi. b) Lợn rừng mẹ bảo con - 1) chớ tự kiêu mà hại 
thân. 
 4. Củng cố, dặn dò. (1’)
 - Cho HS đọc lại 1 số câu.
 - Đọc bài tập đọc cho người thân nghe.
 .......................................................
 Thư 5 ngày 25 tháng 2 năm 2021
 Tự nhiên xã hội:
 ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ: CHỦ ĐỀ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT
 I. MỤC TIÊU 
 Sau bài học, HS đạt được:
 1. Về kiến thức: 
 - Hệ thống được nội dung đã học về chủ đề thực vật và động vật: tên, các bộ 
phận, lợi ích, chăm sóc, giữ an toàn
 - Những việc nên làm để chăm sóc cây trồng và vật nuôi.
 2. Về năng lực, phẩm chất.
 18 Giáo án lớp 1B. Năm học 2020 - 2021
 - Làm 1 bộ sưu tập về các cây, con vật qua việc quan sát, sưu tầm trong tự nhiên 
và sách báo.
 - Có ý thức chăm sóc và bảo vệ cây trồng và vật nuôi.
 II. ĐỒ DÙNG, THIẾT BỊ DẠY HỌC
 1. Giáo viên
 - Máy tính, máy chiếu. 
 - Các thẻ từ về bộ phận của cây và các con vật.
 2. Học sinh
 - SGK, Vở bài tập Tự nhiên và Xã hội
 - Bút màu
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 
 A. Khởi động: - cả lớp hát bài: Cái cây xanh xanh. (3’)
 B. Khám phá:
 1. Hoạt động 1: Chúng mình đã học được gì về chủ đề Thực vật và động 
vật?(10’)
 * Mục tiêu
 Hệ thống lại các kiến thức đã học về chủ đề Thực vật và động vật:
 - Tên của 1 số cây và các con vật;
 - Các bộ phận của cây và các con vật;
 - Lợi ích của 1 số cây và các con vật;
 - Cách chăm sóc của 1 số cây và vật nuôi;
 - Cách giữ an toàn khi tiếp xúc với 1 số cây và vật nuôi.
 * Cách tiến hành
 Bước 1: Hướng dẫn HS thực hiện
 - GV hỏi: Chúng ta đã học xong chủ đề Thực vật và động vật, các em hãy nhớ 
lại, chúng ta đã học và làm được những gì sau khi học chủ đề này?
 - GV yêu cầu 1 số HS trả lời và hướng dẫn hoạt động nhóm.
 Bước 2: Tổ chức làm việc nhóm
 - GV chia thành 4 – 6 nhóm: Nhóm lẻ làm tổng kết phần thực vật và nhóm chẵn 
làm phần động vật.
 - GV yêu cầu mỗi nhóm thể hiện theo sơ đồ gợi ý ở trang 90, 91 SGK và hoàn 
thành những chỗ có dấu ? trên sơ đồ.
 - GV khuyến khích HS ngoài việc thực hiện theo mẫu, các em có thể sáng tạo 
trình bày sơ đồ theo cách riêng của mỗi nhóm như: Dán các hình ảnh đã sưu tập hoặc 
minh họa bằng chính các hình các em tự vẽ. 
 19 Giáo án lớp 1B. Năm học 2020 - 2021
 Bước 3: Tổ chức làm việc cả lớp
 - Cử đại diện của mỗi nhóm lên trình bày, HS khác nhận xét, hỏi nhóm bạn.
 - Tuyên dương các nhóm có sản phẩm và phần trình bày tốt nhất, sáng tạo nhất.
 - GV kiểm tra lại sự hiểu biết các kiến thức của chủ đề đối với 1 số HS thể hiện 
chưa tích cực tham gia trong quá trình làm việc nhóm hoặc những HS yếu hơn các 
bạn.
 - GV chọn 2 kết quả tốt nhất của 2 nhóm tổng kết về Thực vật và Động vật để 
tổng kết trước lớp.
 - Nếu còn thời gian, GV có thể tổ chức trò chơi “ Thi tìm hiểu về các loài cây và 
các con vật qua các bài hát, bài thơ” hoặc cách khác theo ý tưởng sáng tạo của từng 
GV.
 Bước 4: Củng cố
 Yêu cầu HS tiếp tục hoàn thiện sơ đồ tổng kết chủ đề Thực vật và động vật theo 
cách của em vào vở.
 2. Hoạt động 2: Làm 1 bộ sưu tập hình ảnh và thông tin về cây hoặc các con vật: 
(8’)
 * Mục tiêu
 - Hệ thống các kiến thức về động vật và thực vật.
 - Hình thành năng lực tự tìm tòi, nghiên cứu
 * Cách tiến hành
 - GV phân nhóm, yêu cầu mỗi HS sưu tầm các hình ảnh về thực vật và động vật 
và tập hợp lại để cùng làm bộ sưu tập của nhóm.
 - Mỗi nhóm làm 1 bộ sưu tập theo sự sáng tạo riêng, tuy nhiên cần thể hiện rõ: 
Tên cây/ con vật, hình dạng, kích thước và 1 số đặc điểm nổi bật, lợi ích của chúng. 
Khuyến khích HS sưu tập, giới thiệu những cây và con vật có ở địa phương.
 - Chọn 1 vài nhóm lên trình bày ( nếu còn thời gian) hoặc yêu cầu HS hoàn thiện 
tiếp và nộp cho GV vào buổi học sau để tổng kết, khen thưởng. ( Lưu ý: Những bộ 
sưu tập tốt GV có thể bố trí treo ở Góc trưng bày của lớp).
 Hoạt động 3: Làm bài tập ôn tập tổng kết chủ đề: (8’)
 GV có thể sử dụng câu 1, 2, 3 VBT 
 - Nhóm 2 chia sẻ.
 C.Úng dụng: 5’
 - Nêu tên các con vật mà em biết.
 .......................................................
 Mĩ thuật:
 Cô Như dạy
 20

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_22_nam_hoc_2020_2021_tran_thi_th.docx