Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 21 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Thúy Thành
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 21 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Thúy Thành", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 21 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Thúy Thành
Giáo án lớp 1B. Năm học 2020 - 2021 Tuần 21 Thứ 2 ngày 1 tháng 2 năm 2021 Hoạt động trải nghiệm Cô Hương Anh .................................................. Tiếng Việt ao - eo I. MỤC TIÊU 1. Phát triển năng lực ngôn ngữ - Nhận biết các vần ao, eo; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ao, eo. - Nhìn chữ, tìm phát hiện và đọc đúng tiếng có vần ao, eo. - Viết đúng vần ao, eo, các tiếng (ngôi) sao, (con) mèo (trên bảng con). 2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất - Hợp tác tốt với bạn qua hình thức làm việc theo cặp, nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, máy chiếu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 A. KIỂM TRA BÀI CŨ: 2 HS tiếp nối nhau đọc bài Gà và vịt (bài 105). B. DẠY BÀI MỚI 1. Giới thiệu bài: vần ao, vần eo. 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) 2.1. Dạy vần ao - GV viết bảng: a, o./ HS (cá nhân, cả lớp): a - o - ao. - HS nói: ngôi sao. Tiếng sao có vần ao. / Phân tích vần ao. / Đánh vần, đọc trơn: a - o – ao / sờ - ao - sao / ngôi sao. 2.2. Dạy vần eo (như vần ao). Đánh vần đọc trơn: e - o - eo / mờ - eo - meo - huyền - mèo / con mèo. * Củng cố: Cả lớp đọc trơn các vấn mới, từ khoá: ao, ngôi sao, eo, con mèo. 3. Luyện tập 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần ao? Tiếng nào có vần eo?) - HS đọc từng từ ngữ dưới hình. / HS tìm tiếng có vần ao, vần eo, nói kết quả. - GV chỉ từng từ, cả lớp: Tiếng kéo có vần eo. Tiếng gạo có vần ao,... 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4) a) Cả lớp đọc các vần, tiếng vừa học trên bảng: ao, eo, ngôi sao, con mèo. 1 Giáo án lớp 1B. Năm học 2020 - 2021 b) Viết vần: ao, eo - 1 HS đọc vần ao, nói cách viết. - GV vừa viết mẫu vần ao vừa hướng dẫn cách viết: độ cao các con chữ, cách nối nét. / Làm tương tự với vần eo. - HS viết: ao, eo (2 lần). c) Viết: (ngôi) sao, (con) mèo (như mục b). - GV vừa viết mẫu tiếng sao vừa hướng dẫn, chú ý chữ s cao hơn 1 li. Tương tự với tiếng mèo; dấu huyền đặt trên e. - HS viết: (ngôi) sao, (con) mèo (2 lần). .................................................. Giáo dục thể chất: Cô Hường dạy .................................................. Tiếng Việt ao - eo I. MỤC TIÊU 1. Phát triển năng lực ngôn ngữ - Đọc đúng và hiểu bài Mèo dạy hổ khen ngợi tinh thần cảnh giác của mèo. 2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất - Hợp tác tốt với bạn qua hình thức làm việc theo cặp, nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, máy chiếu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 2 3.3. Tập đọc (BT 3) a) GV chỉ hình minh hoạ, giới thiệu bài Mèo dạy hổ: Mèo ở trên cây cao, con hổ hung dữ đứng dưới gốc cây, không làm gì được mèo. Chuyện nói về con hổ gian ác và con mèo khôn ngoan. b) GV đọc mẫu. Giải nghĩa từ: giao hẹn (nếu điều kiện đặt ra với ai đó trước khi làm việc gì). c) Luyện đọc từ ngữ (cá nhân, cả lớp): săn giỏi, giao hẹn, đồng ý, tài cao, lao ra vồ, leo tót, võ trèo. d) Luyện đọc câu - GV: Bài đọc có 12 câu. - GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ (1 HS, cả lớp). - Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). 2 Giáo án lớp 1B. Năm học 2020 - 2021 e) Thi đọc đoạn, bài (quy trình đã hướng dẫn). Chia bài 2 đoạn: mỗi đoạn 6 câu. g) Tìm hiểu bài đọc - 1 HS đọc trước lớp nội dung BT nối ghép. - HS viết ý mình chọn trên thẻ hoặc VBT, nói kết quả. - GV chốt lại: Ý a đúng. - Thực hành hỏi - đáp (1 HS hỏi- cả lớp đáp): 1 HS: Mèo không dạy hổ nữa vì... - Cả lớp: a) hổ không giữ lời hứa. - Đúng. 1 HS: Mèo không dạy hổ nữa vì... - Cả lớp: b) tài hổ đã cao. - Sai. - GV: Em học được điều gì từ mèo qua câu chuyện này? HS phát biểu. GV: Mèo rất khôn ngoan, cảnh giác, đề phòng hổ nên đã giữ miếng võ trèo, không dạy cho hồ. Nhờ thế, mèo đã bảo vệ được bản thân. Các em cần học hỏi tinh thần cảnh giác, đề phòng kẻ xấu của mèo. 4. Củng cố, dặn dò - HS tìm tiếng ngoài bài có vần ao (VD: cháo, cáo, bảo, pháo,...); có vần eo (VD: keo, héo, treo,...). - GV dặn HS về nhà kể lại điều em học được qua câu chuyện Mèo dạy hổ; xem trước bài 107 (au, âu). .................................................... Chiều: Giáo viên đặc thù dạy ............................................................. Sáng: Thứ 3 ngày 2 tháng 2 năm 2021 Toán: CÁC SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (từ 21 đến 40) I. MỤC TIÊU Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Đếm, đọc, viết các số từ 21 đến 40. - Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế. - Phát triển các NL toán học. II. CHUẨN BỊ - Tivi - Các thẻ chục que tính và que tính rời để đếm. 3 Giáo án lớp 1B. Năm học 2020 - 2021 - Các thẻ số từ 21 đến 40 và các thẻ chữ: hai mươi mốt, hai mươi hai, ..., I bốn mươi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Hoạt động khởi động HS thực hiện các hoạt động sau: - Quan sát tranh khởi động, đếm số lượng đồ chơi có trong tranh và nói, chẳng hạn: “Có 23 búp bê”, ... - Chia sẻ trong nhóm học tập (hoặc cặp đôi). - Đại diện HS nói kết quả trước lớp, nói cách đếm để các bạn nhận xét. GV đặt câu hỏi đế HS nói cách đếm: Có thể đếm từ 1 đến 23 và đếm như sau: mười, hai mươi, hai mươi mốt, hai mươi hai, hai mươi ba. Có hai mươi ba búp bê. B. Hoạt động hình thành kiến thức 1. Hình thành các số từ 21 đến 40 a) GV hướng dẫn HS thao tác mẫu: - GV lấy 23 khối lập phương rời, HS đếm và nói: “Có 23 khối lập phương”, GV thao tác cứ 10 khối lập phương xếp thành một “thanh mười”. Đem các thanh mười và khối lập phương rời: miỉời, hai mươi, hai mươi mốt, hai mươi hai, hai mươi ba. Có tất cả hai mươi ba khối lập phương; hai mươi ba viết là “23 ”. - Tương tự thực hiện với số 21, 32, 37. b) HS thao tác, đếm đọc viết các số từ 21 đến 40. HS thực hiện theo nhóm 4 hoặc theo nhóm bàn. Tưcmg tự như trên, HS đếm số khối lập phương, đọc số. viết số. GV phân công nhiệm vụ cho các nhóm sao cho mỗi 4 Giáo án lớp 1B. Năm học 2020 - 2021 nhóm thực hiện với 5 số. Cả lớp thực hiện đủ các số từ 21 đến 40. Chẳng hạn, đếm số khối lập phương sau, đọc và viết số thích hợp: c) HS báo cáo kết quả theo nhóm. Cả lớp đọc các số từ 21 đến 40. Lưu ý: GV chú ý rèn và sứa cho HS đọc các số có biến âm như: hai mươi mốt, ba mươi mốt, hai mươi lăm, ba mươi lăm, mười bốn, hai mươi tư, ba mươi tư. Với những HS khó khăn khi đếm các số 29, 30 và 39, 40, GV có thể hồ trợ và hướng dẫn HS. d. Trò chơi “Lấy đủ số lượng” HS lấy ra đù sổ khối lập phương (que tính), ... theo yêu cầu của GV hoặc của bạn. Chẳng hạn: Lấy ra đủ 23 khối lập phương (que tính), lấy thẻ số 23 đặt cạnh những khối lập phương vừa lấy. 2. Hoạt động thực hành, luyện tập Bài 1. HS thực hiện các thao tác: - Đếm số lượng các khôi lập phương, đặt các thẻ sô tương ứng vào ô ? . - Đọc cho bạn nghe các số vừa đặt. Bài 2. HS thực hiện các thao tác: - Viết các số vào vở. Đọc các số vừa viết. - Đổi vở để kiểm tra, tìm lỗi sai và cùng nhau sửa lại nếu có. Bài 3 - Cá nhân HS đếm, tìm số còn thiếu trong tổ ong rồi nói cho bạn nghe kết quả. - HS đọc các số từ 1 đến 40. GV có thể đánh dấu một số bất kì trong các số từ 1 đến 40, yêu cầu HS đếm từ 1 đến số đó hoặc từ một số bất kì đến số đó. - GV có thể che đi một vài số rồi yêu cầu HS chỉ đọc các số đã bị che, chẳng hạn: che các số 10, 20, 30, 40 hoặc 11,21, 31 hoặc 5, 10, 15, 20,25, 30, 35,40 hoặc 4,14,24, 34. Từ đó, nhắc HS chú ý cách đọc “mười” hay “mươi”; “một” hay “mốt”, “năm” hay “lăm”; “bốn” hay “tư”. 3. Hoạt động vận dụng Bài 4 - Cá nhân HS quan sát tranh, đếm và nói cho bạn nghe trên sân có bao nhiêu cầu 5 Giáo án lớp 1B. Năm học 2020 - 2021 thủ, mỗi đội bóng có bao nhiêu cầu thủ. Chia sẻ trước lớp. HS lắng nghe và nhận xét cách đếm của bạn. - GV khuyến khích HS quan sát tranh, kể chuyện theo tình huống bức tranh. 4. Củng cố, dặn dò - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? Những điều đó giúp ích gì cho em trong cuộc sống hằng ngày? - Để đếm chính xác em nhắn bạn điều gì? - Về nhà, em hãy quan sát xem trong cuộc sống các số đã học được sử dụng trong các tình huống nào. .................................................... Tiếng Việt au - âu I. MỤC TIÊU 1. Phát triển năng lực ngôn ngữ - Nhận biết vần au, âu; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần au, âu. - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần au, vần âu. - Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Sáu củ cà rốt. - Viết đúng các vần au, âu, các tiếng (cây) cau, (chim) sâu cỡ nhỡ (trên bảng con). 2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất - Hợp tác tốt với bạn qua hình thức làm việc theo cặp, nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, máy chiếu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 A. KIỂM TRA BÀI CŨ - 1 HS đọc bài Mèo dạy hổ (bài 106). - 1 HS nói tiếng ngoài bài em tìm được có vần ao, vần eo. B. DẠY BÀI MỚI 1. Giới thiệu bài: vần au, vần âu. 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) 2.1. Dạy vần au 6 Giáo án lớp 1B. Năm học 2020 - 2021 - GV viết: a, u. - HS (cá nhân, cả lớp): a - u - au. - HS nói: cây cau. Tiếng cau có vần au. / Phân tích vần au, tiếng cau. / Đánh vần, đọc trơn: a - u - au / cờ - au - cau / cây cau. 2.2. Dạy vần âu (như vần au) . * Củng cố: Cả lớp đọc trơn các vần mới, từ khoá: au, cây cau; âu, chim sâu. 3. Luyện tập 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần au? Tiếng nào có vần âu?) (Như những bài trước) Xác định YC. / Đọc tên sự vật. / Tìm tiếng có vần au, âu, nói kết quả. - Cả lớp đồng thanh: Tiếng tàu có vần au. Tiếng câu có vần âu,... 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4) a) Cả lớp đọc các vần, tiếng: au, âu, (cây) cau, (chim) sâu. b) Viết vần: au, âu - 1 HS đọc vần au, nói cách viết. - GV vừa viết mẫu vần au vừa hướng dẫn. Chú ý độ cao các con chữ, cách nối nét từ a sang u. / Làm tương tự với vần âu. Chú ý dấu mũ đặt trên chữ a. - HS viết: au, âu (2 lần). c) Viết tiếng: (cây) cau, (chim) sâu (như mục b) - GV vừa viết mẫu tiếng cau vừa hướng dẫn. Chú ý độ cao các con chữ, cách nối nét. / Làm tương tự với tiếng sâu. - HS viết: (cây) cau, (chim) sâu (2 lần). TIẾT 2 3.3. Tập đọc (BT 3) a) GV chỉ hình, giới thiệu truyện Sáu củ cà rốt: Thỏ con ôm một ôm to cà rốt đưa cho mẹ. Vì sao mặt thỏ mẹ lại nhăn nhó thế? Thỏ con có làm đúng lời mẹ dặn không? Các em cùng nghe đọc truyện. b) GV đọc mẫu. Giải nghĩa từ: hấp, hì (từ mô tả hành động hoặc âm thanh, thêm vào để câu nói gây ấn tượng). c) Luyện đọc từ ngữ: sáu củ, thỏ nâu, nhổ cà rốt, nằm sâu, hấp, một lát sau, la lên. d) Luyện đọc câu - GV: Bài đọc có 13 câu. Hấp! là 1 câu, Hì? là 1 câu. - GV chỉ từng câu (hoặc liền 2, 3 câu) cho HS đọc vỡ. Đọc liền 3 câu: Hấp? Hấp! Một lát sau ... cả ôm. Đọc liền 2 cầu: Mẹ bảo: “Nhổ sáu củ, con nhé!”. Đọc liền 2 câu cuối bài Hì! Con chưa ... mà. 7 Giáo án lớp 1B. Năm học 2020 - 2021 - Đọc tiếp nối từng câu (đọc liền 2 – 3 câu ngắn) (cá nhân, từng cặp). - Thi đọc tiếp nối 3 đoạn (mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn); thi đọc cả bài (từng cặp / tổ). Cuối cùng, 1 HS đọc cả bài, cả lớp đọc đồng thanh. g) Tìm hiểu bài đọc - GV nêu YC./1 HS đọc trên bảng lớp 3 ý a, b, c. - HS làm bài, viết nhanh ý mình chọn lên thẻ hoặc VBT, báo cáo kết quả. - GV chốt lại đáp án: Ý a, c đúng, ý b sai. - Cả lớp nói lại kết quả: a) Thỏ nâu nhổ một ôm cà rốt. - Đúng. b) Thỏ nâu chỉ nhổ sáu củ cà rốt. - Sai. c) Thỏ nâu chưa biết đếm. - Đúng. 4. Củng cố, dặn dò - HS tìm tiếng ngoài bài có vần au (VD: cháu, giàu, mau, màu,...); có vần âu (VD: cậu, bầu, nấu, xấu,...). - GV nhận xét tiết học; dặn HS về nhà đọc bài Tập đọc cho người thân nghe, xem trước bài 108 (êu, iu). ....................................................................... Tự nhiên và xã hội Bài 13. THỰC HÀNH: QUAN SÁT CÂY XANH VÀ CÁC CON VẬT (Tiết 1) I. Mục tiêu: Sau bài học, HS đạt được * Về nhận thức khoa học: - Kết nối được các kiến thức đã học về thực vật, động vật trong bài học và ngoài tự nhiên. - Biết sử dụng những đồ dùng cần thiết khi đi tham quan thiên nhiên. * Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: - Quan sát, đặt được câu hỏi và trả lời câu hỏi về những cây và con vật nơi tham quan. - Bước đầu làm quen cách quan sát, ghi chép, trình bày kết quả khi đi tham quan. * Về vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: - Có ý thức giữ an toàn khi tiếp xúc với một số cây và con vật. - Có ý thức bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật. - Cân nhắc không sử dụng các đồ dùng bằng nhựa dùng một lần để bảo vệ môi trường. 8 Giáo án lớp 1B. Năm học 2020 - 2021 II. Chuẩn bị: - Các phiếu quan sát. - Giấy A0 III.Hoạt động dạy học KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Chuẩn bị khi đi tham quan thiên nhiên * Mục tiêu - Nêu được một số đồ dùng cần mang khi đi tham quan. - Thực hiện một số nội quy khi đi tham quan. * Cách tiến hành Bước 1: Hướng dẫn HS quan sát hình - Hướng dẫn HS cách quan sát các hình trang 86, 87 (SGK). - Hỏi: Các bạn trong hình đang làm gì? Bước 2: Tổ chức làm việc nhóm - Từng HS trong nhóm trình bày, thảo luận: - Những đồ dùng nào cần mang khi đi tham quan thiên nhiên? + Vai trò của những đồ dùng đó là gì? - Khi đi tham quan, cần lưu ý những điều gì? Bước 3: Tổ chức lại việc cả lớp - Đại diện nhóm trình bày những đồ dùng cần thiết mang theo khi đi tham quan thiên nhiên và tác dụng của chúng. - Trình bày những lưu ý khi đi tham quan. - GV hỏi: Để bảo vệ môi trường, hạn chế rác thải nhựa, chúng ta nên đựng nước và đồ ăn bằng vật dụng gì? Gợi ý: Ở Việt Nam, nhiều người có thói quen dùng đồ ăn nhanh, nước uống,... đựng bằng đồ nhựa, rổ nhựa gây nhiều tác hại cho môi trường sống của con người và 9 Giáo án lớp 1B. Năm học 2020 - 2021 động vật vì vậy chúng ta cần giảm thiểu bằng cách: không sử dụng đồ nhựa dùng một lần. Bước 4: Củng cố - GV hướng dẫn HS:. + Cách quan sát ngoài thiên nhiên: Quan sát từng cây, con vật về màu sắc, chiều cao, các bộ phận ;... + Cách ghi chép trong Phiếu quan sát: Ghi nhanh những điều quan sát được theo mẫu phiếu và những điều chú ý mà em thích vào phía dưới của phiếu để hoàn thiện sau. - GV lưu ý, nhắc nhở HS + Tuân thủ theo nội quy, hướng dẫn của GV, nhóm trường, + Chú ý quan sát, chia sẻ, trao đổi với các bạn khi phát hiện ra những điều thú vị hoặc em chưa biết để cùng nhau tìm ra câu trả lời và chia sẻ những hiểu biết của mình với các bạn trong nhóm cũng như học hỏi từ các bạn,... + HS đựng nước vào bình thưa, hạn chế sử dụng nước uống đóng bằng chai nhựa, Đồ ăn đựng trong hộp, trảnh đựng thức ăn bằng túi nilon. + Cần cẩn trọng khi tiếp xúc với các cây và con vật: Không ngắt hoa, bẻ cành., giữ vẻ đẹp của cây vừa tránh tiếp xúc với dai và nhựa của cây, có thể gây bỏng, phồng rộp,.. + Khi không may bị gai đâm, nhựa cây dính vào da, mắt ; các con vật cắn,...cần rửa sạch vết thương bằng nước sạch và báo ngay với bạn bè, thầy cô, người thân cùng trợ giúp. ........................................................... Chiều: Đạo đức BÀI 9. EM VỚI ANH CHỊ EM TRONG GIA ĐÌNH I. MỤC TIÊU: Học xong bài này, HS cần đạt được các yêu cầu sau: - Nhận biết được biểu hiện của sự quan tâm, chăm sóc anh chị em trong gia đinh. 10 Giáo án lớp 1B. Năm học 2020 - 2021 - Thế hiện được sự quan tâm, chăm sóc anh chị em trong gia đình bằng những hành vi phù hợp với lứa tuổi. - Lễ phép, vâng lời anh chị; nhường nhịn và giúp đỡ em nhò. II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - SGK Đạo đức 1. - Ti vi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động GV tổ chức cho cả lớp hát hoặc nghe bài hát “Làm anh khó đấy” - Thơ: Phan Thị Thanh Nhàn, nhạc: Nguyễn Đình Khiêm. GV nêu câu hỏi: Bài hát nói về điều gì? HS phát biểu ý kiến. GV tóm tắt ý kiến của HS và dẫn dắt vào bài học. 2. Luyện tập * Hoạt động 1: Nhận xét hành vi Mục tiêu: HS nhận xét, đánh giá được những hành vi, việc làm phù hợp/chưa phù họp trong cách cư xử với anh chị em. HS được phát triển năng lực tư duy phản biện. Cách tiến hành: GV yêu cầu HS quan sát tranh ở mục a phần Luyện tập - SGK Đạo đức 7, trang 46 và thảo luận nhóm 4 theo các câu hỏi sau: Các bạn trong tranh có lời nói và việc làm như thế nào? Em đồng tình/không đồng tình với lời nói, việc làm- của bạn nào? Vì sao? HS thực hiện nhiệm vụ. GV chiếu hoặc treo tranh phóng to lên bảng và mời đại diện mồi nhóm lên bảng trình bày về một tranh. 11 Giáo án lớp 1B. Năm học 2020 - 2021 Đại diện nhóm lên trình bày. Các nhóm khác trao đổi, bổ sung. GV kết luận: Tranh 1: Em tặng hoa và nói: “Chúc mừng sinh nhật chị!”. Chị nét mặt hân hoan và đáp lại: “Cảm ơn em!”. Đồng tình với ỈỜ1 nói và hành VI của hai chị em vì em biêt quan tâm chia sẻ niềm vui, nói năng lề phép với chị; chị có thái độ vui vẻ và biết ơn. Tranh 2: Hai anh em đang tranh nhau một cái ô tô đồ chơi, ai cũng đòi của mình. Không đồng tình với hành vi này vì anh không biết nhường nhịn em. Em muốn chơi nhưng không nói lễ phép với anh mà lại đòi của mình. Tranh 3: Anh đưa cho em cái chong chóng và nói: “Cho em này!”. Em đáp lại lễ phép: “Em xin!” và đưa hai tay đón lấy. Đồng tình với lời nói và việc làm của hai anh em, vì anh biết quan tâm đến em; em lễ phép với anh. Tranh 4: Chị nhắc em: “Sao em không dọn đồ chơi?”. Em hai tay chổng hông, mắt trợn lên và nói: “Chị dọn đi. ”. Không đồng tình với lời nói và hành vi của em, vì em chưa lễ phép, vâng lời chị. Tranh 5: Anh đưa bánh cho em và nói “Em ăn đi. ”. Em giơ hai tay đón lấy cái bánh anh cho. Đồng tình với lời nói và hành vi của hai anh em, vì anh biết nhường nhịn, quan tâm đến em; em có thái độ lễ phép với anh. Tranh 6: Em bé khóc và gọi “Chị ơi!”, nhưng chị mải chơi chuyền với bạn không dỗ em. Không đồng tình với hành vi của chị, vì chị chưa biết quan tâm đén em. Lưu ý: Hoạt động này, GV có thể giao cho một nửa lớp thảo luận các tranh từ 1 - 3; một nửa lớp thảo luận các tranh 4- 6. GV kết luận sau mỗi phần HS trình bày, trao đổi về một tranh rồi mới chuyển sang khai thác tranh khác. * Hoạt động 2: Xử lí tình huống Mục tiêu: 12 Giáo án lớp 1B. Năm học 2020 - 2021 HS có kĩ năng ứng xử phù hợp với anh chị em trong một số tình huống cụ thể. HS được phát triển năng lực giải quyết vấn đề. Cách tiến hành: GV yêu cầu HS quan sát các tranh ở mục b - SGK Đạo đức 1, trang 47 và nêu nội dung tình huống trong mồi tranh. GV mời một vài HS nêu nội dung của mồi tình huống. HS trình bày nội dung tình huống. GV mô tả nội dung các tình huống: + Nội dung tình huống 1: Minh đang chơi với em thì các bạn đến rủ đi đá bóng. Minh sẽ. . . + Nội dung tình huống 2: Lan mới được tặng một con búp bê rất đẹp, em Lan nhìn thấy hỏi mượn. Lan sẽ. . . + Nội dung tình huống 3: Anh của Quân được phân công quét nhà, nhưng anh chưa học bài xong nên nhờ Quân quét giúp. Quân sẽ. . . GV giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm thảo luận, chuẩn bị đóng vai một tình huống theo câu hỏi: Nếu em là bạn trong mỗi tình huống, em sẽ làm gì? HS thảo luận nhóm, chuẩn bị đóng vai theo sự phân công. GV mời các nhóm lên đóng vai. Các nhóm HS lên đóng vai thể hiện cách ứng xử. GV nêu câu hỏi thảo luận sau mỗi tình huống đóng vai: Theo em, cách ứng xử của bạn trong tình huống là phù họp hay chưa phù họp? Em có cách ứng xử nào khác không? HS trình bày ý kiến. GV kết luận: + Tình huống 1: Em nên ở nhà trông em bé và hẹn các bạn đá bóng vào lúc khác hoặc em có thể rủ các bạn vào nhà cùng chơi với em bé, rồi đi đá bóng sau. + Tình huống 2: Em nên cho em bé mượn búp bê hoặc cùng em bé chơi chung 13 Giáo án lớp 1B. Năm học 2020 - 2021 búp bê. + Tình huống 3: Anh bận học, em nên quét nhà giúp anh. Lưu ý: GV có thể xây dựng những tình huống khác gắn với thực tiễn ở địa phương và đối tượng HS của mình để dạy cho phù họp. * Hoạt động 3: Tự liên hệ Mục tiêu: HS tự đánh giá được những việc đã làm của bản thân thể hiện sự quan tâm, chăm sóc anh chị em trong gia đình. HS được phát triển năng lực điều chỉnh hành vi. Cách tiến hành: GV nêu yêu cầu: Hãy kể những việc em đã làm để thể hiện sự quan tâm, chăm sóc anh chị em trong gia đình. HS kể trước Lớp. GV khen ngợi những HS đã có nhiều việc làm thể hiện sự quan tâm, chăm sóc anh chị em và nhắc nhở các em tiếp tục làm nhiều việc tốt đổi với anh chị em trong gia đinh. * Vận dụng Vận dụng trong giờ học: GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp, thực hành: các lời nói, cử chỉ, hành động: Chúc mừng anh chị em nhân dịp sinh nhật. Động viên chia sẻ khi anh chị em ốm, mệt. Từng cặp HS thực hiện nhiệm vụ. GV mời một số cặp thực hiện trước Lớp. Các HS khác quan sát, nhận xét. GV nhắc nhở HS cần biết quan tâm, chăm sóc khi anh chị em có chuyện vui, buồn hoặc đau ốm. Vận dụng sau giờ học: GV nhắc nhở HS hằng ngày thực hiện những việc làm thể hiện sự quan tâm, 14 Giáo án lớp 1B. Năm học 2020 - 2021 chăm sóc và chia sẻ việc nhà với anh chị em phù hợp với khả năng. Tổng kết bài học GV nêu câu hỏi: Qua bài học này, em rút ra được điều gì? GV nêu tóm tắt nội dung bài học: + Là anh chị trong gia đình, em nên nhường nhịn, cư xử ân cần, quan tâm, chăm sóc em nhỏ. + Là em trong gia đình, em nên lễ phép, vâng lời anh chị; quan tâm, giúp đỡ anh chị những việc làm phù hợp với khả năng. GV yêu cầu HS đọc lời khuyên trong SGK Đạo đức 1, trang 48. ........................................................... Tiếng việt TẬP VIẾT ( sau bài 106, 107) I. MỤC TIÊU - Viết đúng các vần ao, eo, au, âu; các từ ngữ ngôi sao, con mèo, cây cau, chim sâu - chữ viết thường, cỡ vừa và cỡ nhỏ. Chữ viết rõ ràng, đều nét, đặt dấu thanh đúng vị trí. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ viết vần, từ ngữ vừa học trên dòng kẻ ô li. - Vở Luyện viết 1, tập hai. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của bài học. 2. Luyện tập 2.1. Viết chữ cỡ nhỡ - Cả lớp đọc các vần, từ ngữ (cỡ nhỡ): ao, ngôi sao, eo, con mèo; au, cây cau, âu, chim sâu. /HS nói cách viết từng cặp vần ao, eo, au, âu. - GV vừa viết mẫu từng vần, tiếng, vừa hướng dẫn. Chú ý độ cao các con chữ; cách nối nét; cách viết dấu phụ; vị trí đặt dấu thanh (mèo). - HS viết vào vở Luyện viết. 2.2. Viết chữ cỡ nhỏ - Cả lớp đọc các từ ngữ (cỡ nhỏ): ngôi sao, con mèo, cây cau, chim sau. - GV vừa viết mẫu, vừa hướng dẫn. Chú ý độ cao các con chữ: s cao hơn 1 li, g, y, i, h cao 2,5 li. 15 Giáo án lớp 1B. Năm học 2020 - 2021 - HS viết vào vở Luyện viết; hoàn thành phần Luyện tập thêm. 3. Củng cố, dặn dò - Hôm nay con học vần gì? Tìm từ, tiếng chứa vần hôm nay học. - Khen ngợi những bạn viết đẹp, cẩn thận. ............................................................... Luyện Tiếng Việt Luyện: ao, eo, au, âu - Học sinh đọc được các vần, từ thành thạo, đọc các vần to, rõ, tự tin. - Ghép được các vần và thanh đã học để tạo thành các tiếng khác nhau. - Viết được các chữ đã học đúng độ cao, độ rộng trên bảng con và vở ô ly và tốc độ viết đúng quy định. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV viết các vần đã học lên bảng. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - Mời lần lượt từng học sinh nêu các vần đã học từ tuần - HS nêu:ao, eo, au, âu - Hs nhận xét, bổ sung. 2.Thực hành và luyện tập: a. Luyện đọc: - Gv chỉ các vần, thanh huyền, thanh sắc lên bảng lớp, gọi từng cá nhân đọc. - Học sinh thực hiện theo yêu cầu của giáo viên. - HS ghép được các chữ ao, eo, au, âu, cái kéo, cây lau, lau nhà, cần câu,.. - Cá nhân lên đọc nối tiếp theo thước chỉ của Gv, phân tích các tiếng trên bảng - Cả lớp đọc đồng thanh: ao, eo, au, âu, cái kéo, cây lau, lau nhà, cần câu,.. b. Luyện viết bảng - Hs nhắc lại cách viết từng chữ, đồng thời Gv viết lên bảng các chữ. - 3 hs khá lên đọc - Hs viết vào bảng các chữ trên, Gv sửa sai cho hs. c. Viết vở ô ly. (luyện thêm) - Hs viết: ao, eo, au, âu, cái kéo, cây lau, lau nhà, cần câu,.. *Lưu ý: Viết đúng độ cao, độ rộng của các con chữ, điểm đặt bút và điểm dừng bút và tốc độ viết cỡ chữ nhỏ. 3. Củng cố: - Hs đọc lại các chữ trên bảng: Thi đua đọc nhanh, to, đúng. - Về nhà luyện viết lại bài, chia sẻ cùng bố mẹ về bài học hôm nay. ............................................................... Thứ 4 ngày 3 tháng 2 năm 2021 Toán: 16 Giáo án lớp 1B. Năm học 2020 - 2021 Bài 44. CÁC SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (từ 41 đến 70) I. MỤC TIÊU Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Đếm, đọc, viết các số từ 41 đến 70. - Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế. - Phát triển các NL toán học. II. CHUẨN BỊ - Ti vi - Các thẻ số và thẻ chữ từ 41 đến 70 và các thẻ chữ: bốn mươi mốt, bốn mươi hai,..., bảy mươi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Hoạt động khởi động 1. HS chơi trò chơi “Ai nhanh ai đúng” như sau: - Chia lớp thành nhiều nhóm 4-6 HS, chỉ rõ: “Nhóm dùng các khối lập phương”, “Nhóm dùng các ngón tay”, “Nhóm viết số”. - GV hoặc chủ trò đọc một số từ 1 đến 40. Nhóm dùng các khối lập phương giơ số khối lập phương tương ứng với số GV đã đọc. Nhóm dùng các ngón tay phải giơ đủ số ngón tay tương ứng với số GV đã đọc. Nhóm viết số dùng các chữ số để viết số đã đọc. Sau mỗi lần chơi các nhiệm vụ lại đổi luân phiên giữa các nhóm. Lưu ý: GV chú ý khai thác những sản phẩm của HS, khai thác thể hiện số bằng những cách khác nhau. Ví dụ: Với số “hai mươi lăm”, có thể có nhiều cách giơ ngón tay nhưng đơn giản nhất là hai HS giơ cả hai bàn tay và HS thứ ba giơ năm ngón tay. Hoạt động cùng nhau giơ tay biểu thị số 25 tạo ra cơ hội gắn kết hợp tác giữa các thành viên trong nhóm. 2. HS quan sát tranh, đếm số lượng khối lập phương có trong tranh và nói: “Có 46 khối lập phương”, ... Chia sẻ trước lớp kết quả và nói cách đếm. 17 Giáo án lớp 1B. Năm học 2020 - 2021 B. Hoạt động hình thành kiến thức 1. Hình thành các số từ 41 đến 70 a) GV hướng dẫn HS thao tác mẫu: - GV lấy 4 thanh và 6 khối lập phương rời, HS đếm và nói: “Có 46 khối lập phương, bốn mươi sáu viết là 46.” - Tương tự với các số 51, 54, 65. b) HS thao tác đếm, đọc, viết các số từ 41 đến 70. HS thực hiện theo nhóm 4 hoặc theo nhóm bàn. Tương tự như trên, HS đếm số khối lập phương, đọc số, viết số. GV phân công nhiệm vụ cho các nhóm sao chomỗi nhóm thực hiện với 5 số. Cả lớp thực hiện đủ các số từ 41 đến 70. Chẳng hạn, đếm số khối lập phương sau, đọc và viết số thích hợp: c) HS báo cáo kết quả theo nhóm. Cả lớp đọc các số từ 41 đến 70. GV nhắc HS cách đọc số chú ý biến âm “mốt”, “tư”, “lăm”. Chẳng hạn: + GV gắn các thẻ số 11, 21, 31, 41, 51, 61. HS đọc. + GV gắn các thẻ số 14, 24, 34, 44, 54, 64. HS đọc. + GV gắn các thẻ số 15,25, 35, 45, 55, 65. HS đọc. Lưu ý: Với HS khó khăn khi đếm các số 49, 50 và 59, 60 hay 69, 70, GV có thể hỗ trợ và hướng dẫn HS. 2. Trò chơi “Lấy đủ số lượng” HS lấy ra đủ số khối lập phương, số que tính,... theo yêu cầu của GV hoặc của bạn. Chẳng hạn: Lấy ra đủ 45 que tính, lấy thẻ số 45 đặt cạnh những que tính vừa lấy. C. Hoạt động thực hành, luyện tập 18 Giáo án lớp 1B. Năm học 2020 - 2021 Bài 1. HS thực hiện các thao tác: - Viết các số vào vở. Đọc các số vừa viết. - Đổi vở kiểm tra, tìm lỗi sai và cùng nhau sửa lại. Bài 2. HS thực hiện các thao tác: - Đếm, tìm số còn thiếu trong tổ ong rồi nói cho bạn nghe kết quả. - Đọc các số từ 41 đến 70. GV có thể đánh dấu một số bất kì trong các số từ 41 đến 70 yêu cầu HS đếm từ 1 đến số đó hoặc từ một số bất kì đến số đó. - GV có thể che đi một vài số rồi yêu cầu HS chỉ đọc các số đã bị che, I chẳng hạn: che các số 50, 60, 70 hoặc 41,51,61 hoặc 45, 50, 55, 60, 65, 70 hoặc44, 54, 64. Từ đó, nhắc HS chú ý cách đọc “mười” hay “mươi”; “một” hay “mốt”, “năm” hay “lăm”; “bốn” hay “tư”. Che các số 39, 40; 49, 50; 59, 60; 69, 70 yêu cầu HS đọc. D. Hoạt động vận dụng Bài 3 a) Cá nhân HS quan sát tranh, đếm và nói cho bạn nghe: Có bao nhiêu quả dâu tây? b) Cá nhân HS quan sát tranh, đếm và nói cho bạn nghe các công chúa có bao nhiêu viên ngọc trai. Chia sẻ trước lớp. HS lắng nghe và nhận xét cách đếm của bạn. E.Củng cố, dặn dò - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? Những điều đó giúp ích gì cho em trong cuộc sống hàng ngày? - Đe đếm chính xác em nhắn bạn điều gì? - Về nhà, em hãy quan sát xem trong cuộc sống các số đã học được sử dụng trong các tình huống nào. ........................................................... Âm nhạc: Cô Hương Anh dạy ........................................................... 19 Giáo án lớp 1B. Năm học 2020 - 2021 Tiếng Việt: êu - iu I. MỤC TIÊU 1. Phát triển năng lực ngôn ngữ - Nhận biết các vần êu, iu; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần êu, iu. - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần êu, vần iu. - Viết đúng các vần êu, iu, các tiếng (con) sếu, (cái) rìu cỡ nhỡ (trên bảng con). 2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất - Hợp tác tốt với bạn qua hình thức làm việc theo cặp, nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu khổ to viết nội dụng BT đọc hiểu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 A. KIỂM TRA BÀI CŨ - 1 HS đọc bài Tập đọc Sáu củ cà rốt (bài 107). - 1 HS nói tiếng ngoài bài có vần au, vần âu em tìm được. B. DẠY BÀI MỚI 1. Giới thiệu bài: vần êu, vần iu. 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) 2.1. Dạy vần êu - GV viết: ê, u. / HS (cá nhân, cả lớp): ê - u - êu. - HS nói: con sếu. Tiếng sếu có vần êu. / Phân tích vần êu tiếng sếu. / Đánh vần, đọc trơn: ê - u - êu / sờ - êu - sêu - sắc - sếu/ con sếu. 2.2. Dạy vần iu (như vần êu) - Đánh vần, đọc trơn: i - u - iu/ rờ - iu - riu - huyền - rìu/ cái rìu, * Củng cố: Cả lớp đọc trơn các vần mới, từ khoá: êu, con sếu; iu, cái rìu. 3. Luyện tập 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2) - GV nêu YC; chỉ từng từ ngữ, cả lớp đọc: bé xíu, lều vải,... - HS đọc thầm, nối hình với từng từ ngữ trong VBT. - 1 HS nói kết quả, GV giúp HS gắn chữ dưới hình trên bảng lớp. - GV chỉ từng hình, cả lớp: 1) lều vải, 2) địu con, 3) trĩu quả,... - GV chỉ từng từ, cả lớp: Tiếng xíu có vần iu. Tiếng lều có vần êu,... 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4) a) Cả lớp đọc các vần, tiếng vừa học: êu, iu, con sếu, cái rìu. 20
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_21_nam_hoc_2020_2021_tran_thi_th.docx

