Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 7 - Năm học 2022-2023 - Lê Thị Hương Giang
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 7 - Năm học 2022-2023 - Lê Thị Hương Giang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 7 - Năm học 2022-2023 - Lê Thị Hương Giang
Kế hoạch bài dạy 3B Lê Thị Hương Giang LỊCH BÁO GIẢNG Giáo viên: Lê Thị Hương Giang - Từ ngày 24/10/2022 đến ngày 30/10/2022 Thứ, ngày, Tiết Môn Tiết Lớp Tên bài dạy Chuẩn bị, điều chỉnh buổi TKB (hoặc PM) PPCT 1 Bảng chia 6 (tiết 1) Học liệu 10. Số lượng: 1. Có 2 Toán 3B 31 ở phòng TB Bài đọc 1: Ngưỡng cửa. Từ có nghĩa giống nhau (tiết 1) Học liệu 10. Số lượng: 1. Có 3 Tiếng Việt 3B 43 ở phòng TB Buổi sáng Bài đọc 1: Ngưỡng cửa. Từ có nghĩa giống nhau (tiết 2) Học liệu 10. Số lượng: 1. Có 4 Tiếng Việt 3B 44 ở phòng TB Hai 5 24/10/2022 Bài 3: Quan tâm hàng xóm láng giềng (Tiết 1) Học liệu 10. Số lượng: 1. Có 1 Đạo đức 3B 7 ở phòng TB 2 Tự Học 3B 13 Luyện viết Luyện Toán bảng nhóm. Số lượng: 1. Có 3 Tự Học 3B 14 ở phòng TB Buổi chiều 4 5 Bảng chia 6 (tiết 2) Học liệu 10,bảng nhóm. Số 1 Toán 3B 32 lượng: 1. Có ở phòng TB Bài viết 1:Ôn chữ viết hoa: E, Ê Học liệu 10. Số lượng: 1. Có 2 Tiếng Việt 3B 45 ở phòng TB 3 Buổi sáng Tự nhiên và Xã Bài 6: Truyền thống trường em. (Tiết 2) Học liệu 10. Số lượng: 1. Có 4 3B 13 hội ở phòng TB Ba 5 25/10/2022 1 2 3 Buổi chiều 4 5 1 Giảm một số đi một số lần. Học liệu 10, bảng nhóm. Số 2 Toán 3B 33 lượng: 1. Có ở phòng TB 3 Trao đổi: Gọi và nhận điện thoại. Học liệu 10. Số lượng: 1. Có Buổi sáng 4 Tiếng Việt 3B 46 ở phòng TB Tư 5 26/10/2022 1 2 3 Buổi chiều 4 5 Bài đọc 2: Cha sẽ luôn ở bên con. Câu hỏi.(tiết 1) Học liệu 10. Số lượng: 1. Có 1 Tiếng Việt 3B 47 ở phòng TB Bài đọc 2: Cha sẽ luôn ở bên con. Câu hỏi. (tiết 2) Học liệu 10. Số lượng: 1. Có 2 Tiếng Việt 3B 48 ở phòng TB 3 Buổi sáng Bảng chia 7 (tiết 1) Học liệu 10. Số lượng: 1. Có 4 Toán 3B 34 Năm ở phòng TB 1 Kế hoạch bài dạy 3B Lê Thị Hương Giang 5 27/10/2022 1 2 3 Buổi chiều 4 5 1 Bài viết 2: Kể chuyện em và người thân. Học liệu 10. Số lượng: 1. Có 2 Tiếng Việt 3B 49 ở phòng TB Bảng chia 7 (tiết 2) Học liệu 10. Số lượng: 1. Có 3 Toán 3B 35 ở phòng TB Buổi sáng Tự nhiên và Xã Bài 7: Thực hành: Khảo sát về sự an toàn của trường học. Học liệu 10. Số lượng: 1. Có 4 3B 14 hội (Tiết 1) ở phòng TB Sáu 5 28/10/2022 1 2 Tự Học 3B 13 Luyện viết 3 Sinh hoạt lớp 3B 7 SH cuối tuần: Kết quả thực hiện thời gian biểu. Buổi chiều 4 5 1 2 3 Buổi sáng 4 Bảy 5 29/10/2022 1 2 3 Buổi chiều 4 5 TUẦN 7 Thứ hai, ngày 24 tháng 10 năm 2022 Toán Bảng chia 6 (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Hình thành được bảng chia 6 và tìm được kết quả các phép tính trong Bảng chia 6. - Bước đầu thuộc bảng chia 6. - Vận dụng được Bảng chia 6 để tính nhẩm 2 Kế hoạch bài dạy 3B Lê Thị Hương Giang - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề. . 2. Năng lực chung, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo - Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, bộ đồ dùng học Toán. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Giúp ong về tổ” ôn lại - HS tham gia trò chơi bảng chia 4. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới + Cho HS quan sát tranh trong SGK, thảo luận + HS trả lời thảo luận nhóm. với bạn về những điều quan sát được từ bức Ta có: 6 x 5 = 30; 30 : 6 = 5. tranh: Mỗi khoang chở 6 người, 30 người cần lên Vậy cần 5 khoang mới chở hết mấy khoang. Như vậy, cần bao nhiêu khoang mới số người. chở hết 30 người? - HS lắng nghe. 2. Hoạt động hình thành kiến thức: - Mục tiêu: - Hình thành được bảng chia 6. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp, giải quyết vấn đề. - Cách tiến hành: a) Hình thành bảng chia 6 - GV cho HS đọc lại bảng nhân 6 cùng lúc đó GV - Quan sát. 3 Kế hoạch bài dạy 3B Lê Thị Hương Giang chiếu bảng nhân 6 lên màn hình. - GV chiếu lên mản hình 1 tấm bìa có 6 chấm tròn lên màn hình và hỏi: + Lấy 1 tấm bìa có 6 chấm tròn. Vậy 6 lấy 1 lần - 6 lấy 1 lần bằng 6. được mấy? + Hãy viết phép tính tương ứng với với 6 được - Viết phép tính: 6 x 1 = 6. lấy 1 lần bằng 6. + Trên tất cả các tấm bìa có 6 chấm tròn, biết mỗi tấm có 6 chấm tròn. Hỏi có bao nhiêu tấm bìa? - Có 1 tấm bìa. + Hãy nêu phép tính để tìm số tấm bìa? - Phép tính 6 : 6 = 1 (tấm bìa). + Vậy 6 chia 6 được mấy? - Viết lên bảng 6 : 6 = 1 và yêu cầu HS đọc phép - 6 chia 6 bằng 1. nhân, phép chia vừa lập được. - HS đọc. 6 nhân 1 bằng 6. - Chiếu lên màn hình 2 tấm bìa và nêu bài tập: 6 chia 6 bằng 1. Mỗi tấm bìa có 6 chấm tròn. + Hỏi 2 tấm bìa như thế có tất cả bao nhiêu chấm - Mỗi tấm bìa có 6 chấm tròn. tròn? Vậy 2 tấm bìa như thế có 12 chấm tròn. - Phép tính 6 x 2 = 12. + Trên tất cả các tấm bìa có 12 chấm tròn, biết mỗi tấm bìa có 6 chấm tròn. Hỏi có tất cả bao nhiêu tấm bìa? 2 tấm bìa + Hãy lập phép tính để tìm số tấm bìa mà bài toán yêu cầu. - Phép tính 12 : 6 = 2 (tấm bìa). + Vậy 12 chia 6 bằng mấy? - Chiếu lên phép tính 12 : 6 = 2, sau đó cho cả lớp - 12 chia 6 bằng 2. đọc 2 phép tính nhân, chia vừa lập được. - Đọc phép tính: 6 nhân 2 bằng 12. + Em có nhận xét gì về phép tính nhân và phép 12 chia 6 bằng 2. tính chia vừa lập? : Ta lấy tích chia cho thừa số 6 thì được thừa số kia. - Tương tự như vậy dựa vào bảng nhân 6 các em - HS tự lập bảng chia 6. lập tiếp bảng chia 6. - Cả lớp đọc đồng thanh bảng b) Học thuộc bảng chia 6 chia 6. - GV cho HS đọc bảng chia 6 - Các phép chia trong bảng chia 6 đều có dạng một trong số chia + Yêu cầu HS tìm điểm chung của các phép tính cho 6. chia trong bảng chia 6. - Đọc dãy các số bị chia 6, 12, 4 Kế hoạch bài dạy 3B Lê Thị Hương Giang 18, và rút ra kết luận đây là + Có nhận xét gì về các số bị chia trong bảng chia dãy số đếm thêm 6, bắt đầu từ 6. 6. - Các kết quả lần lượt là: 1, 2, 3, , 10. + Có nhận xét gì về kết quả của các phép chia - HS tự đọc nhẩm để học thuộc trong bảng chia 6? lòng bảng chia 6 - HS chơi trò chơi. - GV cho HS chơi: “Đố bạn” trả lời kết quả của các phép tính trong Bảng chia 6. - GV nhận xét, đánh giá, chuyển HĐ 3. Luyện tập, thực hành - Mục tiêu: + Củng cố bảng chia 6. + Củng cố mối quan hệ của phép nhân và phép chia. - Cách tiến hành: - HS làm bài cá nhân. - HS làm bài cá nhân - Cho HS thảo luận nhóm bàn. - Chia sẻ cặp đôi. - HS chia sẻ trước lớp. - Chia sẻ trước lớp bài làm. - GV hỏi HS: Tại sao khi đã biết 6x2=12 có thể vì lấy tích chia thừa số này thì ghi kết quả 12:6 và 12:2. sẽ được thừa số kia. - Các trường hợp khác tương tự. - GV nhận xét, đánh giá. 4. Vận dụng - Mục tiêu: + Củng cố bảng chia 6. + Học thuộc được bảng chia 6. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho hs chơi trò chơi : Tìm nhà cho - HS tham gia chơi. mây, nối nhanh hai phép tính có cùng kết quả. + Chia lớp thành 4 đội, chơi theo hình thức tiếp sức. 5 Kế hoạch bài dạy 3B Lê Thị Hương Giang - Nhận xét tiết học - Về xem lại bài đã làm trên lớp. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ----------------------------------------------------- Tiếng Việt CHỦ ĐIỂM: MÁI ẤM GIA ĐÌNH Bài 1: Ngưỡng cửa I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà học sinh địa phương dễ viết sai (nơi ấy, lúc nào, xa tắp, ...) - Biết ngắt nhịp đúng giữa các dòng thơ, nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. - Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: Ngưỡng cửa là nơi thân quen với mọi người trong gia đình, là nơi chúng ta bắt đầu đến trường và đi xa hơn nữa. - Nhận biết từ ngữ có nghĩa giống nhau; đặt câu với những từ này. - Phát triển năng lực văn học: + Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. + Biết chia sẻ tình cảm yêu quý ngôi nhà và gia đình của mình. 2. Năng lực chung. - Biết lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Tham gia trò chơi, vận dụng, tham gia đọc trong nhóm một cách chủ động. 3. Phẩm chất. - Biết yêu quý ngôi nhà và gia đình của mình. Biết trân trọng ngôi nhà mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV cho HS xem video “Cả nhà thương nhau” -HS vận động theo bài hát - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 6 Kế hoạch bài dạy 3B Lê Thị Hương Giang * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - GV đọc mẫu: Giọng nhẹ nhàng, tình cảm. - Hs lắng nghe. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ đúng đúng giữa các dòng thơ, nghỉ hơi đúng sau - HS lắng nghe cách đọc. mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ. Nhấn giọng, gây ấn tượng với những từ ngữ gợi tả, từ ngữ chỉ hành động: tấm bé, đi men, cũng vội, cũng vui, ; đọc chậm rãi ở cuối câu. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia khổ: (4 khổ) - HS quan sát + Khổ 1: Từ đầu đến đi men. + Khổ 2: Tiếp theo cho đến cũng vui. + Khổ 3: Tiếp theo cho đến tôi đi. + Khổ 4: Còn lại - GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - Luyện đọc từ khó: nơi ấy, lúc nào, xa tắp, ...) - HS đọc từ khó. - Luyện đọc từng dòng thơ: GV gọi HS đọc nối - HS đọc nối tiếp. tiếp bài, mỗi HS đọc 2 dòng thơ -Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện - HS luyện đọc theo nhóm 4. đọc khổ thơ theo nhóm 4. Chú ý ngắt nghỉ đúng khổ thơ: - GV nhận xét các nhóm. - Hướng dẫn HS giải nghĩa các từ: ngưỡng cửa, - Lắng nghe dắt vòng đi men. * Hoạt động 2: Đọc hiểu. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. - HS dựa gợi ý SGK trả lời - Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Phỏng vấn” - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: + Câu 1: Khổ thơ 1 gợi lại kỉ niệm gì về ngưỡng + Khổ thơ 1 gợi lại kỉ niệm cửa? quen thuộc với mỗi người từ khi còn bé, khi mà bà, mẹ còn dắt cho mình tập đi bên ngưỡng cửa. + Câu 2: Những hình ảnh nào trong bài thơ nói + Hình ảnh bố mẹ lúc nào cũng lên nỗi vất vả của bố mẹ? tất bật, ở khổ thơ 2; hình ảnh đêm khuya, khi mọi người đã ngủ, mẹ ngồi cặm cụi làm việc ở khổ thơ 4. 7 Kế hoạch bài dạy 3B Lê Thị Hương Giang + Câu 3: Hình ảnh nào trong bài thơ thể hiện + Hình ảnh “Nơi bạn bè chạy niềm vui bạn bè gắn với ngưỡng cửa? tới/ Thường lúc nào cũng vui”. + Đáp án c: Đường đến tương lai. + Câu 4: Em hiểu “con đường xa tắp” ở khổ thơ 3 +Vì:“Con đường xa tắp” là là gì? ( HS giơ thẻ chọn đáp án) tương lai của bạn nhỏ. +Vì sao em chọn ý c? - 1 -2 HS nêu theo suy nghĩ của mình. - Qua bài thơ, em thấy ngưỡng cửa gắn bó với mỗi người như thế nào?. - GV chốt: Ngưỡng cửa gắn bó với mỗi người từ tấm bé, chứng kiến mọi vui buồn của mỗi người. Tác giả bài thơ rất yêu quý ngưỡng cửa nhà mình. 3. Luyện tập - GV yêu cầu HS đọc đề bài BT1. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS tự làm vào VBT -> Chia sẻ - HS tự làm -> Chia sẻ với bạn nhóm đôi. - Một vài HS viết trên bảng lớp: + Từ có nghĩa giống từ “soi” là: chiếu, rọi,... - GV gọi HS trình bày. + Từ có nghĩa giống từ “xa tắp” là: xa tít, xa tít tắp, xa mờ,... + Từ có nghĩa giống từ “thời tấm bé” là: thuở bé, thuở nhỏ, hồi nhỏ, thời thơ ấu, thuở ấu thơ,... - GV mời HS nhận xét. - 2-3 HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt câu trả lời đúng. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài 2. Đặt câu với một từ ngữ vừa tìm được. - HS làm VBT. - GV yêu cầu HS đọc đề bài BT2 - Một số HS đọc câu của mình - GV yêu cầu HS tự làm vào VBT trước lớp. - GV mời HS trình bày. - HS theo dõi, nhận xét - GV chiếu bài của 1 số HS. - GV nhận xét tuyên dương, giúp HS chữa câu nếu cần 4. Vận dụng: - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Hằng ngày, từ ngưỡng cửa nhà mình em đi + Trả lời các câu hỏi. 8 Kế hoạch bài dạy 3B Lê Thị Hương Giang những đâu? + Em hiểu thế nào là ngưỡng cửa? - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ---------------------------------------------------------------------- Buổi chiều Đạo đức CHỦ ĐỀ 2: QUAN TÂM HÀNG XÓM LÁNG GIỀNG Bài 03: Quan tâm hàng xóm láng giềng (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh biết: - Nêu được một số biểu hiện của việc quan tâm đến hàng xóm láng giềng. - Biết vì sao phải quan tâm đến hàng xóm láng giềng. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Nhận biết được một số biểu hiện của việc quan tâm đến hàng xóm láng giềng. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vì sao phải quan tâm đến hàng xóm láng giềng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ, trao đổi, trình bày trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết quan tâm đến hàng xóm láng giềng nói riêng và quan tâm đến mọi người nói chung. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ quan sát, suy nghĩ, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV yêu cầu HS quan sát tranh từ đó giới thiệu - HS quan sát tranh và từ đó giới về một người hàng xóm của em trong thời gian 2 thiệu về một người hàng xóm phút. của em (suy nghĩ 2 phút). 9 Kế hoạch bài dạy 3B Lê Thị Hương Giang - GV yêu cầu HS giới thiệu theo các câu hỏi gợi ý - HS tích cực tham gia hoạt sau: động và giới thiệu được người + Người hàng xóm đó tên là gì? hàng xóm của mình. + Vì sao em yêu quý người hàng xóm đó? - HS trả lời theo hiểu biết của mình. - GV mời HS giới thiệu về một người hàng xóm 2-3 HS giới thiệu trước lớp. của em. Ví dụ: Bác Lan là bác hàng xóm ngay cạnh nhà em. Công việc hằng ngày của bác vào mỗi sáng là gánh hai thúng xôi ra chợ bán. Bác là người chăm chỉ, thân thiện và gần gũi. Thi thoảng, bác hay cho em bánh, kẹo. Em rất quý bác - GV nhận xét, đánh giá, tổng kết hoạt động của - HS lắng nghe. các đội và dẫn nhập vào bài học: Người xưa đã nói chớ quên, Láng giềng tắt lửa tối đèn có nhau. Giữ gìn tình nghĩa tương giao, Sẵn sàng giúp đỡ khác nào người thân. Hàng xóm láng giềng là những người sống bên cạnh, gần gũi với gia đình ta, vì thế chúng ta cần quan tâm, giúp đỡ họ lúc khó khăn, hoạn nạn. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Kể chuyện theo tranh và trả lời câu hỏi. (Làm việc chung cả lớp) - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS nêu yêu cầu. - GV giới thiệu tranh yêu cầu HS quan sát, đọc - Cả lớp cùng quan sát tranh và thầm câu chuyện theo tranh và trả lời câu hỏi: đọc nội dung câu chuyện qua tranh để trả lời câu hỏi. + Hành động quan tâm của chú háng xóm được + Hành động quan tâm của chú thể hiện như thế nào? hàng xóm được thể hiện qua hành động khi bạn nhỏ làm cháy chiếc lồng đèn của mình, + Em hãy kể thêm những lời nói, việc làm thể chú hàng xóm đã chạy sang dập hiện quan tâm hàng xóm, láng giềng. lửa. + Một số những lời nói, việc 10 Kế hoạch bài dạy 3B Lê Thị Hương Giang làm thể hiện quan tâm hàng xóm láng giềng: • Trông em nhỏ hộ khi hàng xóm có việc bận • Giúp họ quét sân vườn khi mình có thời gian rãnh • Nói lời "Cảm ơn!" khi được giúp đỡ khi có hoạn nạn. - 3-5 HS trình bày - HS khác nhận xét, bổ sung. + HS lắng nghe, rút kinh nghiêm. - GV mời HS trình bày. - GV mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương, kết luận. =>Kết luận:Hàng xóm láng giềng cần quan tâm, giúp đỡ lẫn nhau. Dù còn nhỏ, các em cũng cần biết làm các việc phù hợp với lứa tuổi để thể hiện sự quan tâm hàng xóm láng giềng như: chào hỏi khi gặp hàng xóm, hỏi thăm khi hàng xóm có chuyện buồn, giúp đỡ hàng xóm khi cần thiết,..... 3. Luyện tập Hoạt động 3: Nhận biết được một số biểu hiện của việc quan tâm hàng xóm, láng giềng. Hiểu vì sao phải quan tâm hàng xóm, láng giềng. (Làm việc nhóm 2). - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Gv yêu cầu HS các nhóm quan sát tranh và trả - HS làm việc nhóm 2 quan sát lời câu hỏi: tranh và trả lời câu hỏi: a. Bạn nào trong tranh biết quan tâm hàng xóm, a) Bạn trong bức tranh 2, 3, láng giềng? 4 biết quan tâm hàng xóm, láng giềng. b. Vì sao em phải quan tâm hàng xóm láng giềng? b) Hàng xóm, láng giềng là những người sống bên canh với - GV mời HS phát biểu câu trả lời. gia đình mình. Vì vậy, em cần phải quan tâm, giúp đỡ họ lúc - GV mời các nhóm nhận xét. khó khăn, hoạn nạn. - GV chốt nội dung, tuyên dương. - HS trả lời theo hiểu biết của => Kết luận: Hàng xóm, láng giềng là những mình. người sống bên canh với gia đình mình. Vì vậy, - HS nhận xét, bổ sung. 11 Kế hoạch bài dạy 3B Lê Thị Hương Giang em cần phải quan tâm, giúp đỡ họ lúc khó khăn, hoạn nạn. . 3. Vận dụng. -GV vận dụng vào thực tiễn cho HS cùng thể hiện - HS lắng nghe. tốt các hành vi, việc làm của mình. +Bài học hôm nay, con học điều gì? Bài học hôm nay cho chúng ta biết cần quan tâm hàng xóm láng giềng. + Chia sẻ một số việc em đã làm để thể hiện sự VD: Nhà bác hàng xóm có quan tâm hàng xóm láng giềng. chuyện buồn, em và bố mẹ đã sang an ủi gia đình bác. - GV yêu cầu HS nhận xét, bổ sung. - HS nhận xét câu trả lời của bạn. - GV nhận xét, tuyên dương - GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm - Dặn dò: Về nhà hãy vận dụng tốt bài học vào cuộc sống và chuẩn bị cho tiết 2 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... -------------------------------------------------------------------- Luyện Tiếng Việt Luyện đọc I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù: - Rèn kĩ năng đọc cho HS thông qua việc ôn lại bài: Hai bàn tay em; Ngưỡng cửa - HS chưa hoàn thành luyện đọc lưu loát, , học sinh hoàn thành, hoàn thành tốt rèn kĩ năng đọc diễn cảm, đọc thuộc bài thơ - Củng cố, khắc sâu nội dung bài học cho HS 2. Năng lực chung, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác. - Phẩm chất yêu nước Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ;Phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 12 Kế hoạch bài dạy 3B Lê Thị Hương Giang Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV cho HS hát1 bài hát - Cả lớp hát - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: - Rèn kĩ năng đọc cho HS thông qua việc ôn lại bài: Hai bàn tay em; Ngưỡng cửa - HS chưa hoàn thành luyện đọc lưu loát bài, học sinh hoàn thành, hoàn thành tốt rèn kĩ năng đọc diễn cảm, đọc thuộc bài văn - Củng cố, khắc sâu nội dung bài học cho HS. Bài: Hai bàn tay em - 1HS đọc - GV gọi 1 HS đọc lại toàn bài. - GV hướng dẫn một số học sinh yếu đọc đúng những từ ngữ còn đọc sai. - HS lắng nghe - HS nhắc lại giọng đọc bài thơ - GV nhắc HS biết đọc diễn cảm - HS luyện đọc theo nhóm 2 - Cho HS luyện đọc theo nhóm 2, đọc diễn cảm, đọc thuộc bài thơ - HS đọc trước lớp - GV gọi từng HS đọc trước lớp( ưu tiên gọi những HS đọc chưa đúng tốc độ.) - Nhận xét bạn đọc - GV chỉnh sửa lỗi phát âm giọng đọc cho HS. Lưu ý HS đọc đúng giọng. - Mời 3 HS thi đọc đọc diễn cảm, đọc thuộc - 2HS thi đọc bài thơ lòng bài thơ - Lớp bình chọn bạn đọc tốt nhất. - GV nhận xét, tuyên dương. - 3 HS nhắc lại nội dung Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài thơ. bài Bài: Ngưỡng cửa - Thực hiện tương tự như bài Hai bàn tay em 3. Vận dụng. - Yêu cầu HS về nhà luyện đọc - Nhận xét tiết học IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... 13 Kế hoạch bài dạy 3B Lê Thị Hương Giang ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------------------ Tự học Luyện Toán: Luyện bảng chia 6 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết chia trong phạm vi bảng chia 6. - Thông qua việc thao tác tìm kết quả từng phép chia trong bảng chia 6. - Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Trò chơi: Giáo viên tổ chức cho học - HS tham gia trò chơi sinh thi đọc thuộc lòng bảng chia 6. - Tổng kết – Kết nối bài học. 2. Luyện tập, thực hành Bài 1. Cặp đôi hoàn hảo Cách chơi:HS tự ghép đôi theo sở thích GV ghi các cặp phép tính có cùng kết quả trong thời gian 1 phút cặp nào nối được nhanh đúng đội đó giành chiến thắng - HS thảo luận cặp đôi 24 : 6 6 x 3 35 : 7 Đại diện lên trình bày 2 x 3 8 x 9 20 : 4 2 x 9 9 x 8 42 : 6 14 : 2 54 : 6 36 : 4 Bài 2 (làm việc cá nhân) HS làm đổi vở cho nhau đối chiếu 48 : 6 = 12 : 6 = 30 : 6 = 18 : 6 = 36 : 6 = 54 : 6 = 6 x 9 = 60 ; 6 = 24 : 6 = Bài 3. (Làm việc cá nhân) - HS làm việc cá nhân, thảo luận cặp Mẹ có 54 kg gạo mẹ đóng và các túi đều đôi để thống nhất kết quả, sau đó 14 Kế hoạch bài dạy 3B Lê Thị Hương Giang nhau mõi túi 6 kg . Hỏi mẹ đóng được chia sẻ kết quả trước lớp. bao nhiêu túi? Bài giải . Mẹ đóng được số túi là: 54 : 6 = 9 (túi) Đáp số: 9 túi. - HS thảo luận nhóm 4 làm bài Bài 4 (Thảo luận nhóm 4) - Đại diện nhóm lên trình bày Bạn Hoà lấy 1 số khi chia cho 6 thì được Bài giải thương là 3 .Tìm số bạn Hoà lấy . Số bạn Hoà lấy là: 6 x 3 = 18 Đáp só 18 GV nhận xét tuyên dương 3. Vận dụng. - Gọi HS đọc thuộc lòng bảng chia 6. - HS thực hiện theo yêu cầu của GV, - GV Nhận xét, tuyên dương. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ------------------------------------------------------------- Thứ ba, ngày 25 tháng 10 năm 2022 Toán Bảng chia 6 (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết chia trong phạm vi bảng chia 6. - Thông qua việc thao tác tìm kết quả từng phép chia trong bảng chia 6. - Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học . 2. Năng lực chung, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo 15 Kế hoạch bài dạy 3B Lê Thị Hương Giang - Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Củng cố bảng chia 6 - Cách tiến hành: - Trò chơi: Giáo viên tổ chức cho học - HS tham gia trò chơi sinh thi đọc thuộc lòng bảng chia 6. - Tổng kết – Kết nối bài học. - HS lắng nghe. - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng.- GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập, thực hành: - Mục tiêu: + Biết chia trong phạm vi Bảng chia 6. Vận dụng trong giải toán có lời văn. + Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Cách tiến hành: Bài 2. Số ? (Làm việc cá nhân) - HS quan sát bài tập, nhẩm tính và trả lời. - GV cho HS làm bài miệng, trả lời cá - HS làm bài cá nhân và trả lời cá nhân. nhân. - Thực hiện các phép chia, tìm kết quả rồi chỉ ra các thương tươg ứng trong ô ? - HS đổi vở chữa bài. - GV cho HS đổi vở, chữ bài và yêu cầu HS nói cho cả lớp nghe về cách làm. - HS nhận xét. - GV Mời HS khác nhận xét. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. 16 Kế hoạch bài dạy 3B Lê Thị Hương Giang Bài 3. Số ? (Làm việc nhóm thảo luận). - GV yêu cầu HS quan sát bức tranh, đọc bài toán trong SGK. - HS quan sát tranh và nêu yêu cầu của bài a) GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và làm toán trong SGK. bài tập. - HS thảo luận nhóm đôi làm bài tập a). - HS nêu kết quả của phép chia và câu trả lời của bài toán. + Có 18 quả dâu tây, chia đều cho 6 bạn. Mỗi bạn được 3 quả dâu tây. Ta có phép chia 18:6=3. b) GV yêu cầu HS làm tương tự như câu - HS lắng nghe và làm bài tập. a). Chú ý cho HS đây là bài toán liên + Có 18 quả dâu tây, chia cho mỗi bạn 6 quan đến phép chia theo nhóm. quả. Số quả dâu tây đó đủ chia cho 3 bạn. - HS làm bài tập và nêu kết quả. Ta có phép chia 18:6=3 - HS nhận xét. - GV cho HS nhận xét bài làm của bạn. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương. Chuyển HĐ Bài 4. (Làm việc cá nhân+nhóm 2) - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - Bài toán cho biết gì? - 1 HS đọc đề bài. - Bài toán cho biết Anh Hưng nuôi 48 con - Bài toán hỏi gì? chim, mỗi chuồng có 6 con. - Bài toán hỏi anh Hưng có bao nhiêu - GV yêu cầu HS làm bài tập vào phiếu chuồng chim bồ câu. và thảo luận cặp đôi chia sẻ trước lớp. - HS làm việc cá nhân, thảo luận cặp đôi để thống nhất kết quả, sau đó chia sẻ kết quả trước lớp. Bài giải - Gọi các nhóm trình bày, HS nhận xét lẫn nhau. Anh Hưng có số chuồng chim bồ câu là: - GV nhận xét tuyên dương các nhóm. 48 : 6 = 8 (chuồng chim bồ câu) - GV cho HS ghi lại bài giải vào vở. Đáp số: 8 chuồng chim bồ câu. - GV nhận xét, chuyển HĐ. - HS chia sẻ trước lớp, lắng nghe, rút kinh nghiệm. - HS lắng nghe. 17 Kế hoạch bài dạy 3B Lê Thị Hương Giang - HS làm bài vào vở, 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Ô cửa bí mật” cho - HS tham gia chơi. HS. - GV đưa ra bài tập có sử dụng bảng chia - HS thực hiện theo yêu cầu của GV, 6. - Gọi HS đọc thuộc lòng bảng chia 6. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------------------------------- Tiếng Việt ÔN CHỮ VIẾT HOA: E, Ê I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Ôn luyện cách viết chữ hoa E, Ê cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ thông qua bài tập ứng dụng. - Viết tên riêng: Ê-đê - Viết câu ứng dụng: Anh thuận em hòa là nhà có phúc. - Phát triển năng lực văn học: Hiểu ý nghĩa câu tục ngữ: Khuyên anh em phải biết yêu thương, đoàn kết với nhau, gia đình có em thuận anh hòa là nhà có phúc. 2. Năng lực chung. - Biết nhận xét, trao đổi về cách viết các chữ hoa E,Ê. 3. Phẩm chất. - Chăm chỉ luyện viết, rèn tính cẩn thận, óc thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 18 Kế hoạch bài dạy 3B Lê Thị Hương Giang - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV mở bài hát: Chữ đẹp mà nét càng ngoan. - HS hát và vận động theo lời bài - GV nhận xét, tuyên dương. hát. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: Hoạt động 1: Luyện viết trên bảng con. a) Luyện viết chữ hoa. - GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa - HS quan sát lần 1 qua video. E, Ê. - GV mời HS nhận xét sự khác nhau, giống nhau - HS quan sát, nhận xét so sánh. giữa các chữ E, Ê. - GV viết mẫu lên bảng. - HS quan sát lần 2. - GV cho HS viết bảng con. - HS viết vào bảng con chữ hoa E, - Nhận xét, sửa sai. Ê. b) Luyện viết câu ứng dụng. * Viết tên riêng: Ê-đê - GV giới thiệu: Ê-đê là tên một dân tộc trong 54 dân tộc anh em ở Việt Nam. - HS lắng nghe. - GV mời HS luyện viết tên riêng vào bảng con. - GV nhận xét, sửa sai. * Viết câu ứng dụng: Anh thuận em hòa là nhà -HS viết tên riêng trên bảng con: có phúc. Âu Lạc. - GV mời HS nêu ý nghĩa của câu tục ngữ trên. - HS trả lời theo hiểu biết. - GV nhận xét bổ sung: Khuyên anh em phải biết yêu thương, đoàn kết với nhau, gia đình có em thuận anh hòa là nhà có phúc. - GV mời HS luyện câu ứng dụng vào bảng con. - HS viết câu ứng dụng vào bảng con: Anh thuận em hòa là nhà có phúc. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, sửa sai 3. Luyện tập: Hoạt động 2: Luyện viết vào vở - GV mời HS mở vở luyện viết 3 để viết các nội - HS mở vở luyện viết 3 để thực dung: hành. + Luyện viết chữ E, Ê - HS luyện viết theo hướng dẫn 19 Kế hoạch bài dạy 3B Lê Thị Hương Giang + Luyện viết tên riêng: Ê-dê của GV + Luyện viết câu ứng dụng: Anh thuận em hòa là nhà có phúc. - GV theo dõi, giúp đỡ HS hoàn thành nhiệm vụ. - Nộp bài - Chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng: - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát một số bài viết đẹp từ những + HS quan sát các bài viết mẫu. học sinh khác. + GV nêu câu hỏi trao đổi để nhận xét bài viết + HS trao đổi, nhận xét cùng GV. và học tập cách viết. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH BÀI DẠY: ......................................................................................................................................... ... ......................................................................................................................................... ... Tự nhiên và xã hội CHỦ ĐỀ 2:TRƯỜNG HỌC Truyền thống trường em (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Giới thiệu được một cách đơn giản về truyền thống nhà trường. - Đặt được một số câu hỏi để tìm hiểu về truyền thống nhà trường. - Xác định được một số nội dung tìm hiểu về truyền thống nhà trường. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết bày tỏ được tình cảm mong ước của bản thân đối với nhà trường. 20
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_3_tuan_7_nam_hoc_2022_2023_le_t.doc

