Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 35 - Năm học 2022-2023 - Lê Thị Hương Giang

docx 20 trang Biện Quỳnh 02/08/2025 100
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 35 - Năm học 2022-2023 - Lê Thị Hương Giang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 35 - Năm học 2022-2023 - Lê Thị Hương Giang

Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 35 - Năm học 2022-2023 - Lê Thị Hương Giang
 TUẦN 35
 Thứ hai, ngày 15 tháng 05 năm 2023
 Tiếng Việt
 Bài đọc 6: Người hồi sinh di tích 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 Năng lực đặc thù.
 - Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng tên riêng nước ngoài, các từ ngữ 
có âm, vần, thanh HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng ở các câu dài.
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài. Trả lời được các câu hỏi về nội dung 
bài đọc. 
 - Hiểu nội dung bài: Kiến trúc sư Ka-dichcó công lớn trong việc hồi sinh 
nhiều di tích lịch sử của Việt Nam, góp phần để thế giới công nhận những di 
tích ấy là Di sản văn hoá thế giới và trở thành những điểm du lịch nổi tiếng 
trong và ngoài nước.
 - Nhận biết được các chi tiết chân thực, hấp dẫn, có giá trị thuyết phục về 
địa điểm, sự kiện và con người nói đến trong bài văn.
 - Luyện tập về so sánh: biết đặt câu có hình ảnh so sánh.
 - Phát triển năng lực văn học: 
 + Biết bày tỏ thái độ yêu quý, tự hào về các di tích lịch sử đất nước.
 + Cảm nhận được niềm say mê giữ gìn di sản thế giới và hết lòng với đất 
nước Việt Nam của kiến trúc sư Ka-dích.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước.
- Cách tiến hành:
- GV chiếu 2 bức tranh yêu cầu HS quan sát - HS quan sát tranh, lắng nghe 
tranh và trả lời câu hỏi. yêu cầu + Tranh vẽ gì? + HS trả lời theo suy nghĩ của 
+ Em thấy ấn tượng với hình ảnh nào trong mình.
tranh?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- GV giới thiệu về kĩ sư Ka – dích.
 - HS lắng nghe.
 Trong lịch sử xây dựng và bảo vệ Tổ 
quốc, Việt Nam luôn nhận được những tình 
cảm tốt đẹp và sự giúp đỡ của bạn bè quốc tế. 
Nhiều nhà khoa học nước ngoài đã cống hiến 
tài năng và sức lực giúp nhân dân Việt Nam 
dựng xây đất nước và giữ gìn những di tích 
lịch sử mang tầm cỡ Di sản thế giới. Đọc bài 
Người hồi sinh di tích hôm nay, các em sẽ 
biết thêm một câu chuyện cảm động về kiến 
trúc sư người Ba Lan tên là Ka-dích, người 
đã có công lớn trong việc hồi sinh nhiều di 
sản văn hoá, lịch sử quý báu của Việt Nam.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: 
 - Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng tên riêng nước ngoài, các từ ngữ có 
 âm, vần, thanh HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng ở các câu dài.
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài. Trả lời được các câu hỏi về nội dung 
 bài đọc. 
 - Hiểu nội dung bài: Kiến trúc sư Ka-dichcó công lớn trong việc hồi sinh 
 nhiều di tích lịch sử của Việt Nam, góp phần để thế giới công nhận những di tích 
 ấy là Di sản văn hoá thế giới và trở thành những điểm du lịch nổi tiếng trong và 
 ngoài nước.
 - Nhận biết được các chi tiết chân thực, hấp dẫn, có giá trị thuyết phục về 
 địa điểm, sự kiện và con người nói đến trong bài văn.
 - Phát triển năng lực văn học: 
 + Biết bày tỏ thái độ yêu quý, tự hào về các di tích lịch sử đất nước.
 + Cảm nhận được niềm say mê giữ gìn di sản thế giới và hết lòng với đất 
nước Việt Nam của kiến trúc sư Ka-dích.
- Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe.
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe cách đọc.
nghỉ đúng.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (3 khổ) - HS quan sát
+ Đoạn 1: Từ đầu đến địa điểm du lịch hấp 
dẫn.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến nông dân thực 
thụ.
+ Đoạn 3: Còn lại
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: hồi sinh, Ka - dích, di - HS đọc từ khó.
sản, trùng tu, 
- Luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu.
 Từ đất nước Ba Lan xa xôi,/ ông đã đến 
Việt Nam/ và cống hiến hết mình /cho việc 
 - HS luyện đọc theo nhóm 3.
hồi sinh nhiều di sản văn hóa suốt 17 năm 
trời,/ cho đến những ngày cuối đời.//
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện 
đọc bài theo đoạn.
- GV nhận xét các nhóm.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. 
 + Ông Ka-dich là người Ba Lan. 
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách 
 + Ông Ka-dích tham gia trùng tu 
trả lời đầy đủ câu.
 và giới thiệu những di sản nổi 
+ Câu 1: Ông Ka-dích là người nước nào?
 tiếng nào của Việt Nam là: đô thị 
+ Câu 2: Ông Ka-dích tham gia trùng tu và 
 cổ Hội An, thánh địa Mỹ Sơn, 
giới thiệu những di sản nổi tiếng nào của Việt 
 Hoàng thành Huế.
Nam?
 + Tinh thần làm việc của ông 
 Ka-dích khi tham gia trùng tu 
 khu thánh địa Mỹ Sơn nói lên 
+ Câu 3: Tinh thần làm việc của ông Ka-dích rằng ông là một người giản dị, 
khi tham gia trùng tu khu thánh địa Mỹ Sơn mộc mạc, không ngại khó khăn, 
nói lên điều gì về ông? gian khổ, hết lòng vì công việc.
+ Câu 4: Câu chuyện về kiến trúc sư Ka-dích + Câu chuyện về kiến trúc sư có điểm gì giống câu chuyện về bác sĩ Y-éc- Ka-dích có điểm giống câu 
xanh mà em đã học? chuyện về bác sĩ Y-éc-xanh mà 
 em đã học là: cả hai người đều 
 rời khỏi quê hương của mình để 
 đến Việt Nam và cống hiến hết 
 mình cho sự nghiệp, cho người 
 dân nơi đây.
- GV mời HS nêu nội dung bài. - 1 -2 HS nêu nội dung bài theo 
- GV Chốt: Kiến trúc sư Ka-dich có công lớn suy nghĩ của mình.
trong việc hồi sinh nhiều di tích lịch sử của 
Việt Nam, góp phần để thế giới công nhận 
những di tích ấy là Di sản văn hoá thế giới 
và trở thành những điểm du lịch nổi tiếng 
trong và ngoài
3. Hoạt động luyện tập
- Mục tiêu:
+ Luyện tập về so sánh: biết đặt câu có hình ảnh so sánh.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
1. Chọn từ ngữ thích hợp với ô trống để tạo 
hình ảnh so sánh.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- GV giao nhiệm điền từ còn thiếu vào VBT - HS làm bài tập trong VBT
- YC HS trao đổi vở kiểm tra. - HS trao đổi VBT.
- GV mời HS nêu các từ còn thiếu. - HS nêu.
 a) Sông Hoài duyên dáng Hội An
 Đèn hoa lấp lánh như ngàn sao 
 sa.
 b) Những khóm phong lan đuôi 
 chồn lá dài móc trên cành 
 đa giống như bờm ngựa thả 
 xuống những chùm hoa tím 
 khiêm tốn, dịu dàng.
 - HS nhận xét.
- GV mời HS nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
2. Đặt một câu có hình ảnh so sánh để tả 
một sự vật (đồ vật, bông hoa hoặc con vật,...) mà em yêu thích. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV HD hs câu mẫu. - HS dựa theo mẫu suy nghĩ hoàn 
Mẫu: Bộ lông thỏ óng mượt như tơ. thành bài tập.
- GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp - Một số HS trình bày theo kết 
- GV mời HS trình bày. quả của mình
 + Mặt Trời đỏ rực như hòn lửa.
 + Trên trời mây trắng như bông.
- GV mời HS khác nhận xét. + Dòng sông mềm mại như dải 
- GV nhận xét tuyên dương. lụa.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
+ Cho HS quan sát video về một vài di tích - HS quan sát video.
lịch sử của nước ta.
+ GV nêu câu hỏi: Em thích nhất di tích lịch + Trả lời các câu hỏi.
nào? Vì sao?
- Nhận xét, tuyên dương
 - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
 -------------------------------------------
 Toán
 Ôn tập về một số yếu tố thống kê và xác suất
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Ôn tập, củng cố kỹ năng kiểm đếm số lượng và ghi lại kết quả, đọc và nhận 
xét thông tin trên biểu đồ tranh; bảng số liệu thống kê; mô tả được các khả năng 
xảy ra của một hoạt động trò chơi ngẫu nhiên đơn giản. 
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, các thẻ số như trong bài tập 4
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- Trò chơi: Nhiệm vụ bí mật
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi: quả bóng 
 Gv hướng dẫn cách chơi và quy luật chơi, cách đến bạn nào thì bạn đó chọn mẩu 
trả lời các câu hỏi trên mẩu giấy mình chọn. giấy có chứa câu hỏi và trả lời.
+ Câu 1:Khi kiểm đếm số lượng chúng ta + Trả lời:dùng các kí hiệu để ghi 
thường dùng cách nào để ghi lại kết quả ? lại kết quả.
 Em có nghĩ rằng kiểm đếm cần thiết + Trả lời:dạ rất cần thiết trong 
cho cuộc sống của con người không ? cuộc sống. 
+ Câu 2: Biểu đồ tranh cho chúng ta biết điều + Nhìn vào biểu đồ tranh cho ta 
gì? biết số lượng của một hay nhiều 
 sản phẩm nào đó. 
- Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương học - HS lắng nghe.
sinh tích cực.
- GV giới thiệu bài học.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
 + Ôn tập củng cố kỹ năng kiểm đếm số lượng và ghi lại kết quả. 
 - Cách tiến hành:
Bài 1. Trả lời các câu hỏi .(Làm việc nhóm đôi )
-Quan sát bảng ghi chép trên và trả lời các câu hỏi:
- GV chiếu hình vẽ minh họa, mời đại diện các nhóm 
 lên chỉ và nêu số lượng các vạch có trong tranh.
 - HS quan sát mô hình và 
 trả lời câu hỏi.
+ Cửa hàng đã bán được bao nhiêu cốc nước mía ? + Cửa hàng bán được 35 cốc nước mía.
+ Đồ uống loại nào của cửa hàng bán được 11 cốc. + Nước cam bán được 11 
 côc.
 + HS : rất cần thiết.
 HS khác nhận xét, bổ 
- Trong cuộc sống các bạn có thấy việc làm này có cần sung.
thiết không ?
Bài 2 : Quan sát tranh và thực hiện các yêu cầu.
 Mục tiêu: Củng cố kĩ đọc và nhận xét thông tin trên - HS quan sát,thảo luận và 
 biểu đồ tranh trả lời các câu hỏi.Bạn đại 
 diện trả lời.
b.Đọc biểu đồ trên và trả lời các câu hỏi : - HS làm bài vào vở.
 GV yêu cầu hs làm bài vào vở :
- Cửa hàng đã bán được bao nhiêu thùng sơn màu trắng - Cửa hàng bán được số 
? thùng sơn:
 6 x 3 = 18 thùng.
- Màu sơn nào của cửa hàng đã bán được 9 thùng ? - Số sơn màu đỏ bán được 
 9 thùng.
 - Số sơn cửa hàng bán 
- Những màu sơn nào đã bán được số lượng thùng bằng được như nhau là màu 
nhau ? vàng và xanh.
 - 51 thùng sơn.
- Cửa hàng đã bán được tất cả bao nhiêu thùng sơn ? - HS nhận xét và bổ sung ý 
 kiến .
- GV mời hs nhận xét. 
- GV nhận xét bài làm của hs,tuyên dương,đánh giá
 Bài 3 : Làm việc nhóm đôi.
Mục tiêu: Củng cố kĩ năng sử dụng các thuật ngữ 
“chắc chắn” “có thể”, “không thể” để mô tả khả năng 
xảy ra của một hoạt động.
 - GV mời hs đọc các câu hỏi trong sgk:
 a) Có bao nhiêu người đến khám răng trong ngày thứ - HS nêu đề bài,đọc các 
 Hai? câu hỏi sgk
 b) Số người đến khám răng trong ngày Chủ nhật nhiều - Cả lớp lắng nghe ý nghĩa 
 hơn trong ngày thứ Hai là bao nhiêu người? của bài toán.
 c) Ngày nào chỉ có 2 người đến khắm răng? - HS chia nhóm 2,làm việc 
 trên phiếu bài tập .
 - HS trình bày và nhận xét bài của bạn
 d) Có bao nhiêu người đến khám răng trong cả tuần? - HS : có 7 người
 - HS ngày chủ nhật nhiều 
- GV chiếu slide và yêu cầu HS quan sát, mô tả những hơn ngày thứ hai là 7 
thông tin từ biểu đồ đó. người. 
- Yêu cầu HS hoạt động theo cặp, đặt và trả lời các câu hỏi 
liên quan đến biểu đồ. - Ngày thứ năm chỉ có 2 
- GV gọi các nhóm trình bày. người đến khám răng.
- GV nhận xét bài của hs,nhắc hs vệ sinh,giữ gìn răng 
miệng sạch sẽ để không bị sâu răng. 
- GV Nhận xét, tuyên dương. - Cả tuần có tất cả 45 
 người .
3. VẬN DỤNG:Trò chơi “ Rút thẻ”
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng,sau giờ học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Gv tổ chức cho HS chơi trò chơi “Rút thẻ”
-GV yêu cầu hs thực hiện bài 4 theo nhóm 6: 
rút một thẻ bất kì đọc số ghi trên thẻ. 
Gv QS theo dõi các nhóm 
- Cho một nhóm thực hành trước lớp.
->GV nhận xét và kết luận:
 a.Có thể rút ra được một thẻ bất kỳ . 
 b.Có thể rút ra được một thẻ có hình chú thỏ 
hoặc chú voi. 
*Trong cuộc sống những thuật 
“chắc chắn, “ có thể ”, “không thể” rất cần - Các nhóm thực hành chơi; rút một 
thiết vì .. thẻ bất kì đọc hình ghi trên thẻ.
 Sau khi chơi, HS sử dụng các thuật 
4. Củng cố - dặn dò ngữ “ chắc chắn, 
Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài. “ có thể ”, “ không thể ” để mô tả 
- GV:Bài học hôm nay em ôn tập được những đúng khả năng xảy ra của một lần 
 kiến thức gì ? rút thẻ.
 -Lớp nhận xét, bổ sung
 Để nắm được kiến thức đó,em nhắn bạn -HS nêu ý kiến : điều gì ? Bài học hôm nay giúp em nắm rõ 
 hơn về một số yếu tố thống kê và 
 xắc suất.
 Để nắm được kiến thức đó,em nhắn 
 bạn nên chú ý lắng nghe cô 
 Có điều gì em cần chia sẻ thêm không ? giảng,cẩn thận quan sát và tìm hiểu 
- GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. từng nội dung và yêu cầu của bài.
 -HS lắng nghe
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 ----------------------------------------------------------------------------
 Toán
 Ôn tập chung
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Củng cố kỹ năng đếm đọc, viết, so sánh, làm tròn được các số trong phạm 
vi 100.000. 
 - Củng cố kỹ năng cộng, trừ, nhân, chia trong phạm vi 100.000 và vận dụng 
để giải quyết vấn đề thực tế.
 - Ôn tập về các đọc thông tin trên bảng số liệu thống kê. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi: “Đố bạn” - HS tham gia trò chơi:
 HS đố bạn đếm theo yêu cầu, 
 đém các số tròn chục bắt đầu từ 
 10.000. Số liền sau của số 879 324 là ?
 Số liền trước của số 89457 là ? 
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
- Mục tiêu: 
Ôn tập cách xác định được số trên tia số.
Xác định được số liền trước,số liền sau trên tia số. 
- Cách tiến hành:
Bài 1.Số ( Làm việc nhóm đôi ) 
-GV vẽ, mở slide cho hs quan sát và thảo luận - HS thảo luận và làm vào vở 
nhóm đôi. bài tập.
- GV mời hs trình bày tại chỗ hoặc lên bảng.
 GV hướng dẫn,gợi ý những bạn còn yếu...
 - HS vẽ sơ đồ và ghi số vào vở 
 của mình.
 - HS các bạn khá có thể hướng 
 dẫn các bạn yếu cách vẽ sơ đồ 
 vào vở.
 - HS trình bày và nêu lý do chọn 
- GV nhận xét tuyên dương. số các số điền vào tia số .
 - HS nhận xét bổ sung bài của 
 b.Làm tròn số 6200 đến hàng chục nghìn. bạn.
 - HS nêu làm tròn số 62 000 làm 
 c.Sắp xếp các số dưới đây theo thứ tự từ bé đến tròn đến hàng chục nghìn là số 
lớn: 15 896, 15 968, 15 986, 15 698 60 000. 
 - Hs sắp xếp :
- GV mời hs nhận xét đánh giá bài làm của bạn . 15 698, 15 896, 15 968, 15 986.
Bài 2: Đặt tính rồi tính ( Làm việc cá nhân ) - HS nhận xét,nêu ý kiến
 - HS thực hiện bài làm vào vở.
- GV yêu cầu hs làm bài vào vở ô ly. Một hs lên bảng làm bài.
 - HS nhận xét,sửa bài của - GV mời hs chữa bài,nhận xét bài của bạn. bạn,đổi chéo vở kt bài của bạn.
- GV nhận xét, tuyên dương. + HS khác nhận xét, bổ sung.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 3. (Làm việc nhóm 4) - HS thực hiện yêu cầu.
Mục tiêu:Nhớ, hiểu và nêu được ý nghĩa của Quan sát bảng thống kê em 
việc sử dụng bảng thống kê số liệu vào cuộc thấy:
sống. Tháng 10 bán được 3200 ml 
 tinh dầu tràm.
 Tháng 11 bán được 2250 ml 
 GV : HS quan sát bảng số liệu,thảo luận và trả lời tinh dầu tràm.
nhóm 4. Tháng 12 bán được 4800 ml 
 tinh dầu tràm.
a) Tháng 11 cửa hàng bán được bao nhiêu mi li lit a) Tháng 11 cửa hàng bán được 
tinh dầu tràm ? 2250 mi-li-lít tinh dầu tràm.
b) Tháng nào cửa hàng bán được nhiều tinh dầu b) Tháng 12 cửa hàng bán được 
tràm nhất ? nhiều tinh dầu tràm nhất.
c) Cả ba tháng cửa hàng bán được bao nhiêu mi li c) Cả 3 tháng cửa hàng bán 
lit dầu tràm ? được số mi-li-lít tinh dầu tràm 
 là:
 3200 + 2250 + 4800 = 10250 
 (ml)
-GV chốt,gợi ý giúp hs nói ý nghĩa của việc sử - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
dụng bảng số liệu thống kê trong cuộc sống.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................
 --------------------------------------------------------------------------------------------------------
Buổi chiều
 Tiếng Việt
 Góc sáng tạo: Viết về một nhân vật trong truyện 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 Năng lực đặc thù:
 - HS biết viết về một nhân vật đã học: bác sĩ Y-éc-xanh (trong bài Bác sĩ Y-
éc-xanh) hoặc kiến trúc sư Ka-dích (trong bài Người hồi sinh di tích).
 + Thông qua tình huống cụ thể nêu trong đề bài, dựa vào hiểu biết của mình, 
HS nêu được những nét cơ bản về bác sĩ Y-éc-xanh (hoặc kiến trúc sư Ka-dích) 
nhằm giải thích cho người khác hiểu về nhân vật đó. 
 + Chữ viết rõ ràng, mắc ít lỗi chính tả, ngữ pháp.
 - Phát triển năng lực văn học: 
 + Biết chọn một số chi tiết, hình ảnh nổi bật, thể hiện công lao của bác sĩ Y-
éc-xanh (hoặc kiến trúc sư Ka-dich).
 + Đoạn văn mạch lạc, có cảm xúc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Đánh giá kết quả học tập ở bài học trước.
- Cách tiến hành:
- GV mở chiếu 2 bức tranh về bác sĩ Y- éc- - HS quan sát.
xanh và kiến trúc sư Ka- dích . 
- GV cùng trao đổi với HS về hai nhân vật.
 - HS trao đổi
- GV dẫn dắt vào bài mới. - Lắng nghe.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
 +HS biết viết về một nhân vật đã học: 
 + Biết chọn một số chi tiết, hình ảnh nổi bật, thể hiện công lao của bác sĩ Y-éc-
xanh (hoặc kiến trúc sư Ka-dich). + Đoạn văn mạch lạc, có cảm xúc.
- Cách tiến hành:
2.1. Hướng dẫn viết.
- YC 2HS đọc 2 đề bài. - HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời 2 HS đọc 2 đề bài trong SGK. 
- YC HS tự xác định cho mình viết theo một - HS quan sát 5 bước chuẩn bị và 
đề bài (a hoặc b). HS đọc thầm và suy nghĩ lắng nghe GV hướng dẫn.
về đề bài đã chọn.
- GV mời 2 HS nói trước lớp về 2 đề bài, 
theo gợi ý sau:
Đề bài a: Một du khách hỏi vì sao nhiều đô 
thi Việt Nam có đường phố mang tên Y-éc-
xanh. Em hãy viết đoạn văn về bác sĩ Y-éc-
 + 
xanh để trả lời vị khách đó. Hiện nay, nhiều đô thị Việt Nam 
+ Em sẽ giới thiệu nhân vật như thế nào? như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí 
 Minh, Đà Nẵng, Đà Lạt, Nha Trang, 
 Thủ Dầu Một đều có đường phố 
 mang tên Y-éc-xanh, một vị bác sĩ 
 người Pháp. / hoặc: Không phải 
 ngẫu nhiên nhiều đô thị ở Việt Nam 
 đều có đường phô mang tên bác sĩ 
+ Em viết thế nào để giải thích cho vị khách 
 người Pháp Y-éc-xanh...).
hiểu điều trên? 
 + Kể lại vài nét về công lao của bác 
 sĩ Y-éc-xanh: ở lại Việt Nam từ lúc 
 còn trẻ đến lúc qua đời để nghiên 
 cứu những bệnh nhiệt đới, giúp nhân 
 dân Việt Nam bằng tình yêu thương
 rộng mở, từng làm việc và đóng góp 
Đề bài: b) Một du khách hỏi vì sao ở Hội An 
 lớn cho ngành y ở Việt Nam,... 
có bức tượng kiến trúc sư Ka-dích. Em hãy 
 Khẳng định: để tỏ lòng biết ơn sâu 
viết một đoạn văn về kiến trúc sư Ka-dích để 
 sắc với công lao của bác sĩ Y-éc-
trở lời vị khách đó. 
 xanh, nhiều đô thị ở Việt Nam đã có 
+ Em sẽ giới thiệu nhân vật như thế nào? 
 những đường phố mang tên ông.).
 + Đến thăm đô thị cổ Hội An, du
+ Em viết thế nào để giải thích cho vị khách 
 khách thường đặt hoa và dâng hương 
hiểu vì sao ở Hội An có bức tượng đó? 
 dưới bức tượng kiến thúc sư Ka-dích 
 người Ba Lan. 
 + Kể lại những nét nổi bật về kiến trúc sư Ka-dích: Từ đất nước Ba Lan 
 xa xôi, đến Việt Nam suốt 17 năm 
 để cống hiến cho việc hồi sinh nhiều 
 di sản văn hoá; ông có công lao 
 trong việc phát triển đô thị cổ Hội 
 An thành một địa điểm du lịch hấp 
 dẫn, tham gia trùng tu khu thánh địa 
 Mỹ Sơn, đóng góp lớn cho việc 
 trùng tu Hoàng thành Huế. Ông cũng 
 là người giới thiệu để thế giới công 
 nhận cả Hoàng thành Huế, thánh địa 
 Mỹ Sơn và đô thị cổ Hội An của 
 Việt Nam là Di sản văn hoá thế giới. 
 Chính vì vậy, người Việt Nam đã đặt 
 bức tượng kiến trúc sư Ka-dích tại 
 Hội An để ghi nhớ công lao của ông 
 đối với Việt Nam).
- GV HD HS chọn một trong 2 đề.
2.2. Viết đoạn văn theo đề bài đã chọn
 - HS viết vở
- YC HS viết vào vở.
- YC HS trao đổi nhóm đôi góp ý cho nhau về 
 - HS trao đổi
bài viết.
- GV gọi HS đọc HS đọc bài, góp ý cho nhau 
theo từng cặp.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu: 
 - HS biết viết về một nhân vật đã học: bác sĩ Y-éc-xanh (trong bài Bác sĩ Y-éc-
xanh) hoặc kiến trúc sư Ka-dích (trong bài Người hồi sinh di tích).
 + Thông qua tình huống cụ thể nêu trong đề bài, dựa vào hiểu biết của mình, HS 
nêu được những nét cơ bản về bác sĩ Y-éc-xanh (hoặc kiến trúc sư Ka-dích) nhằm 
giải thích cho người khác hiểu về nhân vật đó. 
 + Chữ viết rõ ràng, mắc ít lỗi chính tả, ngữ pháp.
 - Phát triển năng lực văn học: 
 + Biết chọn một số chi tiết, hình ảnh nổi bật, thể hiện công lao của bác sĩ Y-éc-
xanh (hoặc kiến trúc sư Ka-dich).
 + Đoạn văn mạch lạc, có cảm xúc.
- Cách tiến hành: 3.1 Giới thiệu và bình chọn đoạn văn hay.
- HS tiếp nối nhau xung phong đọc đoạn văn - HS nối tiếp đọc đoạn văn của 
của mình. mình. 
- GV nhận xét, bình chọn những đoạn viết - HS nhận xét.
hay.
− GV chữa 5 – 7 bài viết của HS 
- GV nhận xét tuyên dương.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV trao đổi những về những hoạt động HS - HS cùng trao đổi về câu chuyện 
yêu thích trong câu chuyện được xem.
- GV HD HS tự đánh giá ở nhà theo gợi ý. - HS lắng nghe, về nhà thực hiện.
- Nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 ----------------------------------------------------------
 Tiếng Việt
 Ôn tập cuối năm
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 Năng lực đặc thù.
 - Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng (HTL) của HS. HS đọc 
trôi chảy, đạt tốc độ 80 tiếng/phút, thuộc lòng các khổ thơ, dòng thơ đã HTL 
trong học kì II.
 - Tìm và đặt được câu với từ đồng nghĩa. Chọn được từ có nghĩa trái ngược 
với từ đã cho để hoàn thành một số thành ngữ, tục ngữ 
 - Phát triển năng lực văn học: 
 + Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động.
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Ai nhanh hơn - HS chơi trò chơi
+ GV chiếu các bức tranh về các bài đọc đã học 
HS nhìn tranh nói tên bài tập đọc. 
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe.
2. Hoạt động luyện tập
- Mục tiêu:
 + Tìm và đặt được câu với từ đồng nghĩa. 
 + Chọn được từ có nghĩa trái ngược với từ đã cho để hoàn thành một số thành 
ngữ, tục ngữ 
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
1. Tìm từ có nghĩa giống nhau (BT2)
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
 - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- HS làm BT 2 trong SGK – chọn từ thích hợp - HS làm bài tập cá nhân
trong ngoặc đơn để hoàn thành đoạn văn.
- YC HS làm bài vào vở BT. - Đại diện các nhóm nhận xét.
- YC HS báo cáo kết quả. Đáp án - HS trình bày kết quả:
 a) đất nước, nước, nước nhà, Tổ 
 quốc, non sông, giang sơn
 b) yêu đẩu: yêu, yêu quý, yêu 
 mến, yêu thương, thương yêu, 
 thân yêu.
- GV mời các HS khác nhận xét. c) chăm chỉ: chăm, siêng năng, 
- GV nhận xét tuyên dương. cần cù, cần mẫn,...
2. Chọn từ có nghĩa trái ngược với từ đã cho để 
hoàn thành các thành ngữ, tục ngữ (BT 3)
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
 - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp - HS làm việc chung cả lớp: suy 
 nghĩ hoàn thành bài.
 - Một số HS trình bày theo kết quả của mình
 a) Trên kính dưới nhường.
- GV mời HS trình bày. b) Hẹp nhà rộng bụng
- GV mời HS khác nhận xét. c) Tuổi nhỏ chỉ lớn,
- GV nhận xét tuyên dương, gợi ý một số từ: d) Rách lành đùm bọc, dở hay 
 đỡ đần.
3. Chọn dấu câu thích hợp với ô trống: Dấu 
chấm hay dấu phẩy
- GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- GV giao nhiệm vụ cả lớp làm bài vào VBT - HS làm bài trong VBT
- GV mời HS trình bày. - HS trình bày:
 Tết Bun-pi-may diễn ra vào 
 giữa tháng 4 dương lịch hằng 
 năm, khi bầu trời xanh cao, các 
 dòng sông lớn dồi dào nước 
 tượng trưng cho một năm mới 
 nhiều lộc. Người dân đón Tết 
 trong ba ngày. Ngày đầu, người 
 ta quét dọn nhà cửa, chuẩn bị 
 nước thơm và hoa. Ngày thứ hai 
 là giao thời giữa năm cũ và năm 
 mới. Hội bắt đầu vào ngày cuối 
 với nhiều hoạt động tưng bừng 
 khắp nơi.
- GV mời các HS nhận xét. - HS nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng tìm từ có nghĩa trái ngược - HS tham gia để vận dụng kiến 
với một số từ cho sẵn. thức đã học vào thực tiễn.
- Nhận xét, tuyên dương + Trả lời các câu hỏi.
- Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 -------------------------------------------
 Toán
 Ôn tập chung
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 -Củng cố kĩ năng nhận biết trung điểm của đoạn thẳng, hình tròn, tâm, 
đường kính, bán kính, tính được chu vi, diện tích hình chữ nhật, hình vuông.
 - Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn 
với thực tế.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV mở slide cho hs tham gia trò chơi vượt - HS tham gia trò chơi
chướng ngại vật. - HS lắng nghe.
 Các slide có chứa các phép tính : 
a)12893 + 59229 b)62832 - 18492
c)3819 x 8 d) 13524 : 6 a)72122 b) 44340
 b) 30552 d) 2254 
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
- Mục tiêu: 
 Luyện tập kĩ năng nhận biết trung điểm của đoạn thẳng, hình tròn, tâm, đường 
kính, bán kính, tính được chu vi, diện tích hình chữ nhật, hình vuông.
+ Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
- Cách tiến hành: Bài 4. Làm việc nhóm đôi. - HS thảo luận và trả lời các câu 
Mục tiêu: Nhận biết được tâm, bán kính, đường hỏi:
kính, trung điểm của hình tròn. 
 a) Hình tròn tâm O bán kính 
 OB, OC.
 Hình tròn tâm A bán kính 
 AD.
- GV yêu cầu hs làm việc nhóm đôi: nói cho bạn b) Điểm O là trung điểm của 
nghe tâm, đường kính, bán kính của mỗi hình đoạn thẳng BC.
tròn. - HS nhận xét bài của bạn, bổ 
c) Đọc tên trung điểm của đoạn thẳng BC. sung ý kiến. 
 - HS lắng nghe.
- GV mời hs trình bày,hs nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét tuyên dương các nhóm.
Bài 5: 
Mục tiêu: HS nắm chắc cách tính diện tích, chu vi 
hình chữ nhật,hình vuông.
Quan sát hình vẽ,chọn câu trả lời đúng.
 Làm việc nhóm 4 - HS thảo luận rồi làm bài vào 
 vở.
- GV yêu cầu hs trả lời các câu hỏi vào vở ô ly. - Các nhóm nhận xét.
 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
a) Diện tích hình B gấp 2 lần diện tích hình A.
b) Diện tích hình C gấp 4 lần diện tích hình A.
c) Chu vi hình B gấp 2 lần chu vi hình A.
d) Chu vi hình C gấp 5 lần chu vi hình A
- GV mời hs trình bày,hs nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét tuyên dương các nhóm.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành: Bài 6 : Quan sát tranh và trả lời câu hỏi.
- GV: Theo em, mỗi quả cân dưới đây nặng bao - HS: Qủa dưa nặng : 
nhiêu gam ? Biết rằng các quả cân có cân nặng đổi 1kg 500 g = 1500 g
bằng nhau. Vậy quả dưa là 1500g 
 Quan sát ta thấy 1 quả dưa bằng 
 3 quả cân.
 1500 : 3 = 500
 Vậy mỗi quả cân là 500 g
- GV : quả dưa nặng bao nhiêu gam ?
- Mỗi quả cân nặng bao nhiêu gam ?
 - HS tham gia trò chơi.
- GV tổ chức cho hs chơi trò chơi “ Bán hàng ”
- GV mượn thư viện cân và quả cân để hs thực 
hiện( nếu có ).
 - HS lựa chọn vai: người bán 
- GV có thể sử dụng cân tay để hs chơi bán hàng.
 hàng,khách hàng .
- GV gợi ý để hs lựa chọn phân vai. 
 - HS nhận xét, nêu và bổ sung ý 
- GV mời hs nhận xét các bạn.
 kiến. 
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_3_tuan_35_nam_hoc_2022_2023_le.docx