Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 34 - Năm học 2022-2023 - Lê Thị Hương Giang
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 34 - Năm học 2022-2023 - Lê Thị Hương Giang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 34 - Năm học 2022-2023 - Lê Thị Hương Giang
Kế hoạch bài dạy lớp 3B Lê Thị Hương Giang TUẦN 34 Thứ hai, ngày 8 tháng 5 năm 2023 Toán Em ôn lại những gì đã học(T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hành cộng, trừ, nhân, chia các số trong phạm vi 100 000 và vân dụng để tính giá trị của biểu thức và giải quyết vấn đề trong thực tiễn. - Đọc và nêu được một số nhận xét đơn giản từ thông tin trên bảng số liệu thống kê. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Giúp học sinh ôn lại những kiến thức đã học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: + Trả lời: + Câu 2: + Trả lời - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới: 2. Luyện tập: - Mục tiêu: + Đọc và nêu được một số nhận xét đơn giản từ thông tin trên bảng số liệu thống kê. + Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Cách tiến hành: Bài 4. (Làm việc nhóm 2): Bảng sau cho biết số trường tiểu học ở Việt Nam từ năm 2015 đến năm 2019: - Đọc bảng trên và trả lời câu hỏi: - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu - HS làm việc theo nhóm. học tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - Đại diện các nhóm trình bày: a) Năm học nào có số lượng trường Tiểu học a) Năm học 2015-2016 có số nhiều nhất? lượng trường Tiểu học nhiều nhất. b) Số lượng trường Tiểu học năm học 2017-2018 b) Số lượng trường Tiểu học 1 Kế hoạch bài dạy lớp 3B Lê Thị Hương Giang ít hơn số lượng trường Tiểu học năm học 2016- năm học 2017-2018 ít hơn số 2017 là bao nhiêu trường? lượng trường Tiểu học năm học 2016-2017: 88 trường. c) Làm tròn số trường Tiểu học ở Việt Nam trong c) Đọc sác số vừa làm tròn: 16 bảng trên đến hàng nghìn và đọc các số vừa làm 000; 16 000, 15 000, 14 000. tròn. d) Tuấn nhân xét: “Số lượng trường Tiểu học ở d) Em đồng ý với nhận xét của Việt Nam giảm dần qua các năm học”. Em có Tuấn. đồng ý với nhận xét của Tuấn không? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. Bài 5. (Làm việc nhóm 4) - GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc vào phiếu - HS làm việc theo nhóm. học tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - Đại diện các nhóm trình bày: a) Ước lượng tầm 1 000g - GV Nhận xét, tuyên dương. b) Ước lương tầm 6 000 ml 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học xong bài học. - Cách tiến hành: Bài 6. (Làm việc nhóm đôi) - GV hướng dẫn các nhóm cách trao đổi: a) Các em cần lựa chọn 2 món đồ em muốn mua và tính số tiền cần trả. - HS lắng nghe b) Thảo luận: Nếu em có 100 000 đồng em lựa chọn những đồ vật nào để mua được nhiều loại nhất. - GV chia nhóm 2, các nhóm thảo luận và chọn - HS làm việc theo nhóm. theo yêu cầu. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - Đại diện các nhóm trình bày: VD: a) Em mua 1 quyển sách và 1 quả bóng hết 98 000 đồng. b) Nếu em có 100 000 đồng em lựa chọn mua: máy bay, quyển 2 Kế hoạch bài dạy lớp 3B Lê Thị Hương Giang sách và rubic. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS lắng nghe - Dặn HS chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------------------------------- Tiếng Việt Bài viết 3: Viết thư làm quen. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Dựa vào bài đọc Gặp gỡ ở Lúc-xăm-bua, viết được bức thư cho một HS nước bạn để làm quen. - Biết viết đúng hình thức và nội dung một bức thư (theo gợi ý); biết viết hoa tên riêng nước ngoài, không mắc lỗi chính tả, trình bày sạch sẽ. - Phát triển năng lực văn học: Biết viết thư làm quen với bạn bè nước ngoài cùng lứa tuổi; nêu những suy nghĩ và bộc lộ cảm xúc của bản thân qua bức thư. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh ảnh một số bạn nhỏ ở các nước trên thế giới. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV cho HS quan sát các hình ảnh về các - HS theo dõi. bạn nhỏ ở các nước khác nhau trên thế giới. - GV cho HS quan sát 1 bức thư. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS quan sát và lắng nghe. 2. Khám phá. - Mục tiêu: + Dựa vào bài đọc Gặp gỡ ở Lúc-xăm-bua, viết được bức thư cho một HS nước bạn để làm quen. + Biết viết đúng hình thức và nội dung một bức thư (theo gợi ý); biết viết hoa tên riêng nước ngoài, không mắc lỗi chính tả, trình bày sạch sẽ. + Biết sử dụng dấu câu phù hợp. - Cách tiến hành: 3 Kế hoạch bài dạy lớp 3B Lê Thị Hương Giang Hoạt động 1: Chuẩn bị viết bài. Dựa vào bài đọc Gặp gỡ ở Lúc- xăm-bua, em hãy viết thư cho một học sinh nước ngoài. - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS quan sát, đọc gợi ý và ghi - HS quan sát, đọc gợi ý. nhớ các bước viết một bức thư. - GV hướng dẫn HS nói nhanh trước lớp về - HS trả lời nhanh các câu hỏi để nhớ bức thư sẽ viết. cách viết thư. Gợi ý: + Về hình thức, em cần ghi rõ những gì ở + Ghi rõ địa chỉ, ngày, tháng, năm đầu và cuối thư? viết thư; lời đầu thư. + Về nội dung thư, đầu tiên em tự giới thiệu + HS nêu. về mình thế nào? + Sau khi học bài tập đọc Gặp gỡ ở + Em sẽ nói về lí do viết thư như thế nào? Lúc-xăm-bua trong sách Tiếng Việt 3, tôi được biết tên bạn và những điều bạn muốn biết về thiếu nhi Việt Nam. + Em sẽ trả lời các câu hỏi của bạn ra sao? + Tôi muốn trả lời để bạn biết về những điều đó. Học sinh lớp 3 chúng tôi có nhiều môn học và hoạt động rất bổ ích: Tiếng Việt, Toán, Ngoại ngữ, Đạo đức,... Trẻ em chúng tôi thích những bài hát nói về tình cảm gia đình, bạn bè, tình yêu quê hương, đất nước. Trẻ em Việt Nam thích chơi những trò chơi như: trốn tìm, bịt mắt bắt dê, rồng rắn lên máy, đá cầu, đá + Em sẽ viết những gì để bày tỏ tình cảm bóng, ... của em với bạn? + Tôi ước mơ một ngày nào đó, tôi sẽ được gặp bạn ở Việt Nam hay ở Lúc- + Cuối thư, em sẽ viết như thế nào? xăm bua. + Chúc bạn học giỏi, chăm ngoan, thực hiện được những ước mơ đẹp - GV nhận xét, bổ sung. của bạn. Kí tên. Hoạt động 2: Viết thư - HS lắng nghe. - GV mời HS viết vào vở ôli. - GV theo dõi, giúp đỡ các em viết bài. - HS viết bài vào vở ôli. - HS viết vào vở. 4 Kế hoạch bài dạy lớp 3B Lê Thị Hương Giang 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Giới thiệu, bình chọn những bức thư hay. - Cách tiến hành: - GV gọi 4-5 HS đọc thư trước lớp - 4-5 HS đọc bài viết trước lớp. - GV cùng cả lớp nhận xét theo yêu cầu của - HS nhận xét, bình chọn bài viết hay một bức thư. Các tiêu chí: của bạn. + Viết đúng hình thức, nội dung đủ ý, lời thư chân thành, giàu cảm xúc, không mắc lỗi chính tả - GV nhận xét, tuyên dương những HS viết hay. - GV chiếu bức thư do GV chuẩn bị để HS - HS quan sát, tiếp thu. tham khảo. - GV khuyến khích HS về nhà trang trí thêm cho bức thư đẹp mắt. - GV thu một số bài nhận xét. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học xong bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV mở bài hát “Thiếu nhi thế giới liên hoan”. + Cho HS lắng nghe bài hát. - HS lắng nghe bài hát. - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ----------------------------------------------- Tiếng Việt Bài đọc 04: Nhập gia tuỳ tục. LT về câu khiến. (Tiết 1) 5 Kế hoạch bài dạy lớp 3B Lê Thị Hương Giang I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Năng lực đặc thù. - Đọc rõ ràng, rành mạch, trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các tên riêng nước ngoài: Bru-nây, Ban-đa Xê-ri Bi-ga-oan; các từ ngữ: từ chối, tay trái, làm việc này, ... - Ngắt nghỉ hơi đúng giữa các cụm từ, các câu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - một số bông hoa ghi phiếu đọc III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Hái hoa dân chủ” - HS tham gia trò chơi - Hình thức chơi: HS chọn các bông hoa trên bảng để đọc 1 đoạn trong bài “Một kì quan” và - 3 HS tham gia: trả lời câu hỏi. + Câu 1: Những chi tiết nào thể hiện vẻ đẹp đặc + Các chi tiết đó là 5 toà tháp sắc của Ăng-co Vát? khổng lồ; những hành lang hun hút có tác phẩm điêu khắc bằng tay trên đá lớn nhất thế giới với hình 1.700 vũ nữ duyên dáng, từ khuôn mặt đến cứ chỉ không ai giống ai + Câu 2: Điều gì gây ấn tượng nổi bật ở Ăng-co + Đó là đền Bay-on với hàng Thom? trăm pho tượng đá có bốn mặt, nhìn ra bốn hướng. + Câu 3: Vì sao khu di tích Ăng-co là niềm tự + Vì đó là một quần thể đền đài hào của người dân Cam-pu-chia? nguy nga với kiến trúc phi thường, kì vĩ, đẹp không giấy bút nào tả xiết. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ của - HS quan sát tranh minh hoạ. bài và dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. - Mục tiêu: 6 Kế hoạch bài dạy lớp 3B Lê Thị Hương Giang - Đọc rõ ràng, rành mạch, trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các tên riêng nước ngoài: Bru-nây, Ban-đa Xê-ri Bi-ga-oan; các từ ngữ: từ chối, tay trái, làm việc này, ... - Ngắt nghỉ hơi đúng giữa các cụm từ, các câu. - Hiểu nghĩa các từ ngữ trong văn bản thông tin. Nắm được một số tập tục của người dân Bru-nây. Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài. - Hiểu ý nghĩa của bài: Nói về những tục lệ thú vị thể hiện văn hoá độc đáo của người dân Vương quốc Bru-nây; khuyên chúng ta tôn trọng phong tục tập quán của người dân những nơi chúng ta đến thăm. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm toàn bài. - Hs lắng nghe. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm toàn bài. Giọng - HS lắng nghe cách đọc. thong thả, ttrang trọng. Nhấn giọng các từ gợi tả, gợi cảm. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (5 đoạn) - HS lắng nghe. + Đoạn 1: Từ đầu đến nhận các vật. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến bằng tay phải. + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến người khác. + Đoạn 4: Tiếp theo cho đến làm việc này. + Đoạn 5: Tiếp theo cho đến hết. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: Bru-nây, Ban-đa Xê-ri Bi- - 3 HS đọc từ khó. ga-oan, từ chối, tay trái, làm việc này,, ... - Luyện đọc câu: Vì vậy,/ bạn hãy dùng tay - 2-3 HS đọc câu. phải/ hoặc để tay trái dưới cổ tay phải/ khi đưa hoặc nhận các vật. - GV kết hợp cho HS giải nghĩa từ - HS đọc từ ngữ: Nhập gia tuỳ tục, Vương quốc. Bru-nây, ... - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện - HS luyện đọc theo nhóm 5. đọc đoạn theo nhóm 5. - GV nhận xét các nhóm. * Hoạt động 2: Đọc hiểu. - GV mời 1 HS đọc 4 câu hỏi. - 1 HS đọc 4 câu hỏi. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, cùng đọc - HS thực hiện nhóm theo yêu cầu và trả lời 4 câu hỏi. - GV hỗ trợ nhóm HS gặp khó khăn, lưu ý rèn 7 Kế hoạch bài dạy lớp 3B Lê Thị Hương Giang cách trả lời đầy đủ câu. - GV mời các nhóm trả lời các câu hỏi. - Đại diện các nhóm trả lời. Gợi ý: + Câu 1: Theo phong tục của Bru-nây, bạn phải + Bạn phải dùng tay phải để đưa dùng tay nào để đưa hoặc nhận các và nhận các vật. Nếu phải đưa vật? Vì sao? hoặc nhận bằng hai tay thì đặt tay trái dưới cổ tay phải. Đó là vì + Câu 2: Vì sao bạn không được xoa đầu người người Bru-này cho rằng tay trái bẩn. khác? + Vì người Bru-nây coi đó là hành vi thiếu tôn trọng người khác. - GV nhận xét, dẫn dắt sang hoạt động mới. - Lắng nghe. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học xong bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV mời 5 HS tiếp nối nhau thi đọc lại 5 đoạn - HS đọc bài theo yêu cầu. văn. - GV mời HS bình chọn bạn đọc tốt và hay. - HS bình chọn bạn đọc tốt và - Nhắc nhở các em cần nghiêm túc trong các hay. hoạt động tập thể. Biết giữ trật tự, lắng nghe, không ồn ào gây rối,... - GV nhận xét giờ học, khen ngợi, biểu dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. những HS học tốt, - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------- Buổi chiều Đạo đức Bài 12: Em tuân thủ quy tắc An toàn giao thông (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 8 Kế hoạch bài dạy lớp 3B Lê Thị Hương Giang 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ: - Học sinh biết lựa chọn và giới thiệu cho các bạn biết một số quy tắc an toàn giao thông phù hợp với lứa tuổi. - Biết bày tỏ quan điểm của bản thân về những hành vi tuân thủ quy tắc an toàn giao thông, những hành vi vi phạm quy tắc an toàn giao thông. - Tích hợp giáo dục an toàn giao thông II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC – Các video clip liên quan đến việc tuân thủ quy tắc an toàn giao thông. – Tranh, hình ảnh về nội dung tuân thủ quy tắc an toàn giao thông III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV cho HS nghe và hát theo bài hát về ATGT: - HS xem Video – hát theo. “Ai đúng, ai sai? ”. + GV mời HS nêu nhận xét về cách đi của “chú + HS nêu nhận xét về cách đi mèo đen” và “bác bò vàng” trong bài hát. của “chú mèo đen” và “bác bò - Chú mèo đi sai rồi. Bác bò vàng đã đi đúng vàng” trong bài hát. + GV mời HS giới thiệu cách em đã tham gia giao + 3-4 HS giới thiệu thêm một thông đúng. cách em đã tham gia giao thông đúng. Đi bộ trên vỉa hè, đi về phía bên tay phải của mình. Không đi hàng đôi hàng 3 dưới - GV Nhận xét, tuyên dương. lòng đường,....) - Kết nối bài học. Giới thiệu bài mới – Ghi bài lên - HS lắng nghe. bảng 2. Luyện tập: - Mục tiêu: +Đồng tình với những hành vi tuân thủ quy tắc an toàn giao thông; không đồng tình với những hành vi vi phạm quy tắc an toàn giao thông. +Biết xử lí tình huống tuân thủ quy tắc an toàn giao thông. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến (Làm việc nhóm đôi) - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS nêu yêu cầu. 9 Kế hoạch bài dạy lớp 3B Lê Thị Hương Giang GV: Yêu cầu HS thể hiện được sự đồng tình với những hành vi tuân thủ quy tắc an toàn giao thông; không đồng tình với những hành vi vi phạm quy tắc an toàn giao thông từ các tranh - Các nhóm tiến hành thảo luận trong SGK. quan sát tranh và nêu các tham -GV yêu cầu các nhóm quan sát tranh trong SGK. gia giao thông của các bạn trong -GV hướng dẫn HS mô tả các tình huống trong tranh. mỗi tranh. + Tranh 1: Không đồng tình với hành vi lái xe đạp bằng một tay và đi bên trái chiều đi của mình. - GV mời các nhóm trình bày. + Tranh 2: Không đồng tình với - GV mời HS đưa thẻ mặt cười thể hiện sự đồng hành vi đi bộ dưới lòng đường. tỉnh với những tranh có hành vi tuân thủ quy tắc +Tranh3: Không đồng tình với an toàn giao thông và đưa thẻ mặt mếu thể hiện sự hànhvi trèo qua dải phân cách. không đồng tình với những tranh có hành vi vi + Tranh 4: Đồng tình với hành phạm quy tắc an toàn giao thông. vi đội mũ bảo hiểm khi tham gia - GV nhận xét, tuyên dương, sửa sai (nếu có) giao thông. Hoạt động 2:Xử lí tình huống (làm việc nhóm - Đại diện các nhóm trình bày 2). - Các nhóm khác nhận xét, bổ - GV mời HS nêu yêu cầu. sung. GV: HS đưa ra được lời khuyên cho các bạn trong +HS lắng nghe, rút kinh tranh về việc tuân thủ quy tắc an toàn giao thông. nghiệm. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi. -GV yêu cầu HS quan sát tranh và mô tả tình huống vi phạm quy tắc an toàn giao thông trong - 1 HS nêu yêu cầu. mỗi tranh và đưa lời khuyên phù hợp cho các bạn trong tranh. - Các nhóm thảo luận, trao đổi và trình bày: - GV mời đại diện các nhóm trình bày. +TH 1: Bạn Mây cần đội mũ - GV nhận xét và rút ra những lời khuyên phù bảo hiểm khi tham gia giao hợp. thông. Không được đưa tay ra khi xe đang chạy. - GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương HS: +TH 2: Bạn Nam trong ô tô không được đưa tay ra ngoài cửa sổ và phải thắt dây an toàn khi xe đang chạy. 10 Kế hoạch bài dạy lớp 3B Lê Thị Hương Giang - Các nhóm trình bày: - Các nhóm khác khác nhận xét, bổ sung. + HS lắng nghe 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + HS thực hiện được việc tuân thủ quy tắc an toàn giao thông phù hợp với lứa tuổi. + Chia sẻ với bạn cùng lớp về việc HS đã tuân thủ quy tắc an toàn giao thông. - Cách tiến hành: Hoạt động 1.Tuân thủ quy tắc ATGT. - HS Viết nhật kí ghi chép về việc thực hiện tuân - HS viết được nhật kí ghi chép thủ quy tắc an toàn giao thông. về việc thực hiện tuân thủ quy – GV hướng dẫn HS viết nhật kí ghi chép về việc tắc an toàn giao thông khi đi bộ thực hiện tuân thủ quy tắc an toàn giao thông trên đường có via hè, đi bộ trên trong các tình huống: đường không có via hè, sang + Đi bộ trên đường có vỉa hè. đường ở nơi có tín hiệu đèn giao + Đi bộ trên đường không có vỉa hè. thông, đi xe đạp trên đường. +Sang đường ở nơi có tín hiệu đèn giao thông. +Đi xe đạp trên đường. - GV yêu cầu HS hoàn thành và sẵn sàng chia sẽ sau một tuần thực hiện. Hướng dẫn việc tích hợp an toàn giao thông - GV đánh giá HS. Hoạt động 2. Chia sẻ với bạn về việc em tuân thủ quy tắc an toàn giao thông Yêu cầu HS Chia sẻ với bạn cùng lớp về việc em - Cùng trao đổi, chia sẻ với các đã tuân thủ quy tắc an toàn giao thông trên đường bạn, GV việc tuân thủ quy tắc đi học hằng ngày. an toàn giao thông trên đường đi – GV hướng dẫn HS chia sẽ trước lớp về việc học hằng ngày: tuân thủ quy tắc an toàn giao thông trên đường đi +Đi bộ trên đường có vỉa hè: học hằng ngày: Mình đi trên vỉa về phía tay phải của mình. +Đi bộ trên đường không có vỉa – GV nhận xét, động viên HS tích cực tuân thủ hè: Mình đi sát lề đường phía các quy tắc an toàn giao thông. tay phải của mình. –HS chia sẻ được về việc tuân thủ quy tắc an toàn + Sang đường ở nơi có tín hiệu giao thông của bản thân trên đường đi học hằng đèn giao thông. Đèn xanh được 11 Kế hoạch bài dạy lớp 3B Lê Thị Hương Giang ngày. đi qua đường. đỏ dừng lại, đèn vàng chuẩn bị đi hay dừng lại. +Đi xe đạp trên đường: Đi bên phải đường, sát lề đường phần đường dành cho xe thơ sơ. - HS nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe,rút kinhnghiệm - 2, 3 HS đọc lời khuyên trong SGK Đạo đức 3, trang 61. GV đánh giá HS. Kết luận: GV cho HS đọc lời khuyên trong SGK Đạo đức 3, trang 61. - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------------------------------------------------ Tự học Luyện Toán Luyện: Diện tích hình chữ nhật, hình vuông I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực - Củng cố, khắc sâu kiến thức cho HS về cách tính diện tích của hình chữ nhật, hình vuông. - HS thuộc quy tắc, tính đúng diện tích của hình chữ nhật, hình vuông; vận dụng giải toán có nhiều phép tính. - HS tự giác, tích cực học tập. II. ĐỒ DÙNG - GV: Bảng phụ (BT4). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Gv tổ chức cho HS tham gia trò chơi “Ai nhanh? Ai đúng?” - HS tham gia chơi bằng bảng con. - Quản trò nêu độ dài cạnh của hình vuông hoặc hình chữ nhật, lớp ghi nhanh diện tích hình đó ra bảng con. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, giới thiệu bài. - 2 HS nhắc lại. - Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta làm như thế nào? -Một số HS nêu trước lớp. 12 Kế hoạch bài dạy lớp 3B Lê Thị Hương Giang - Muốn tính diện tích hình vuông làm như *2 HS lên viết thành công thức tính diện thế nào? tích của HCN, HV. - Nhận xét. - Cần biết số đo chiều dài, chiều rộng của - Để tính được diện tích của HCN, hình HCN, độ dài một cạnh của hình vuông. vuông cần phải biết những yếu tố nào? - GV nhận xét, củng cố cách tính chu vi, diện tích của HV, HCN. - HS đọc yêu cầu của bài. Phân tích bài 2. Luyện tập toán. Bài 1: a) Tính diện tích hình vuông có cạnh là 9cm. b) Tính diện tích hình chữ nhật có chiều - Học sinh làm bài vào vở. dài là 1dm, chiều rộng là 8cm. - 1 HS chữa bài, nhận xét. -YCHS phân tích đề bài. - Yêu cầu HS tự làm bài. + Phần b là 2 cạnh không cùng đơn vị đo. - H/d chữa bài trên bảng lớp. Khi không cùng đơn vị đo để tính được + Bài tập phần b có gì cần lưu ý? diện tích ta cần đổi về cùng đơn vị đo - HS ghi nhớ. - Củng cố cách tính diện tích hình vuông, - HS đọc đề, phân tích bài toán. hình chữ nhật, lưu ý HS chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật phải cùng đơn vị đo. -B1: Tính độ dài một cạnh (chu vi chia Bài 2: Một hình vuông có chu vi là 20 cm. cho 4) Tính diện tích của hình vuông đó. -B2: Tính diện tích HV - H/d phân tích đề toán. - HS tự làm trong vở. 1 HS làm trên bảng. - Nêu các bước giải bài toán. Nhận xét. - HS đọc đề bài và phân tích bài toán theo - Cho HS làm bài rồi h/d chữa bài. hướng dẫn. Củng cố cho HS cách tính diện tích hình vuông khi biết chu vi . - HS nêu. Bài 3: Một miếng bìa hình chữ nhật có - Cần phải biết chiều dài và chiều rộng nửa chu vi là 48cm, chiều dài là 40 cm. - Chiều dài đã biết, tìm chiều rộng bằng Tính diện tích miếng bìa hình chữ nhật cách lấy nửa chu vi trừ chiều dài. đó? - HS làm trong vở. 1 em chữa bài trên - Bài toán cho biết gì. Bài toán hỏi gì? bảng. - Muốn tính diện tích miếng bìa đó ta cần phải biết gì ? - Chiều nào đã biết, chiều nào chưa biết, tìm chiều chưa biết bằng cách nào ? - HS đọc đề bài. 13 Kế hoạch bài dạy lớp 3B Lê Thị Hương Giang - Y/c HS tự làm bài rồi chữa bài. -HS phân tích đề. - GV nhận xét, đánh giá. *HS nêu cách làm: vì diện tích HCN bằng Củng cố giải bài toán liên quan đến chu vi chiều dài nhân với chiều rộng nên khi gấp và diện tích HCN. chiều rộng lên 2 lần, gấp chiều dài lên 3 3. Vận dụng lần thì diện tích sẽ tăng thêm: Bài 4: (BP) Một hình chữ nhật có diện tích 2 x 3 = 6 (lần) là 36 cm 2, nếu gấp chiều rộng của hình Vậy diện tích mới là: chữ nhật lên 2 lần, gấp chiều dài lên 3 lần 36 x 6 = 216 (cm 2) thì diện tích hình chữ nhật mới là bao - HS làm bài trong vở rồi chữa bài. nhiêu? -Nhận xét. - Hướng dẫn HS phân tích đề bài. *Nêu cách làm. - 2 HS nêu lại. - HS lắng nghe. - GV chữa bài, nhận xét. Củng cố giải toán liên quan đến diện tích HCN. - Muốn tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông ta làm như thế nào? - GV nhận xét giờ học; dặn HS về xem lại bài để nắm vững cách giải. ------------------------------------------- Tự học Luyện Tiếng Việt Luyện tập: đặt và trả lời câu hỏi: bằng gì. Dấu hai chấm. I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố, khắc sâu và nâng cao kiến thức về đặt và trả lời câu hỏi : Bằng gì? Dấu hai chấm. - Rèn kĩ năng đặt câu hỏi cho bộ phận trả lời: Bằng gì? Điền tiếp bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Bằng gì? dấu hai chấm. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy - Các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.: BP ( Bt 3,4) 2. Học sinh: SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - GV cho HS đặt và trả lời câu hỏi về nội - HS đặt câu hỏi và trả lời. dung bài? - HS trao đổi nhóm đôi đặt và trả lời câu - HS đặt câu hỏi. hỏi: Bằng gì? - Nhận xét. - Nêu tác dụng của dấu hai chấm. - HS nêu: Dấu hai chấm dùng để báo hiệu bộ phận đúng sau nó là lời nói của nhân vật 14 Kế hoạch bài dạy lớp 3B Lê Thị Hương Giang hoặc lời giải thích cho bộ phận đứng trước. - GV nhận xét, chốt kt -> Chốt: Củng cố cách đặt và trả lời câu hỏi bằng gì? Dấu hai chấm - Bộ phận trả lời cho câu hỏi Bằng gì ? là những cụm từ ngữ chỉ phương tiện, nguyên liệu, chất liệu. Dấu hai chấm dùng để báo hiệu bộ phận đúng sau nó là lời nói của nhân vật hoặc lời giải thích cho bộ phận đứng trước. 2: Thực hành, luyện tập Bài 1: Đặt câu hỏi cho bộ phận gạch chân trong mỗi câu sau. a.Những ngôi nhà được làm bằng tranh tre. b.Mẹ ru con bằng những điệu hát ru. - HĐ cá nhân làm bài. c.Nhân dân thế giới giữ gìn hòa bình - HS nêu yêu cầu của bài. bằng tình đoàn kết hữu nghị. - Đặt câu hỏi cho bộ phận gạch chân - Gọi hs nêu yêu cầu của bài. - HS làm bài vào vở, cá nhân đặt câu hỏi. - Bài yêu cầu gì? Đáp án: a.Những ngôi nhà được làm bằng gì? b.Mẹ ru con bằng gì? c.Nhân dân thế giới giữ gìn hòa bình bằng - GV nhận xét gì? -> Chốt: Củng cố cách đặt câu hỏi cho - Nhận xét. bộ phận trả lời cho câu hỏi: Bằng gì ? Bài 2: Trả lời các câu sau: a.Chiếc hộp bút của em được làm bằng - HĐ cá nhân nêu miệng gì? - HS nêu yêu cầu. b.Em thường thường tô những bức tranh - HS nêu miệng câu trả lời. của mình bằng gì? VD: c. Mẹ em đưa em đến trường bằng a. Chiếc bút của em được làm bằng nhựa. phương tiện gì? b.Em thường tô những bức tranh của mình - Gọi hs nêu yêu cầu của bài. bằng bút sáp màu. - Y/ c học sinh nêu miệng c, Mẹ em thường đưa em đến trường bằng chiếc xe máy. - GV nhận xét, đánh giá. -> Chốt: Củng cố cách trả lời câu hỏi “ Bằng gì”. Bài 3: GV treo bảng phụ. 15 Kế hoạch bài dạy lớp 3B Lê Thị Hương Giang Điền tiếp vào chỗ trống bộ phận câu chỉ phương tiện trong mỗi câu sau. a. Chúng em quét nhà bằng... - HĐ cá nhân làm vở. b. Chủ nhật tuần trước lớp em đi thăm - HS đọc đầu bài, nêu yêu cầu. quan bằng... - Lớp làm vở, 3 hs lên bảng chữa bài. c. Loài chim làm tổ bằng... VD - Y/c học sinh nêu yêu cầu của bài. a. Chúng em quét nhà bằng chổi b. Chủ nhật tuần vừa rồi lớp em đi thăm quan bằng ô tô b. Loài chim làm tổ bằng các lá cây - Nhận xét. - HS nêu: Là những từ chỉ phương tiện Bộ phận trả lời cho câu hỏi bằng gì?là những từ chỉ gì? - GV nhận xét, đánh giá. -> Chốt: Củng cố cách điền bộ phận câu trả lời cho câu hỏi : Bằng gì? Bài 4: GV treo bảng phụ. Điền dấu hai chấm vào chỗ thích hợp - HĐ nhóm đôi trong đoạn văn sau. - HS đọc đầu bài, nêu yêu cầu. a.Căn nhà tôi chẳng có nhiều đồ đạc một - Đại diện nhóm nêu kết quả thảo luận cái tủ, một cái chạn bát, một bếp lửa và Đáp án một cái giường đơn. a.Căn nhà tôi chẳng có nhiều đồ đạc: một b. Đường đến chợ rộ lên những âm thanh cái tủ, một cái chạn bát, một bếp lửa và một ồn ã tiếng lợn, gà, vịt, tiếng người nói. cái giường đơn. - Gọi hs nêu yêu cầu của bài. b. Đường đến chợ rộ lên những âm thanh - Y/c học sinh thảo luận nhóm đôi làm ồn ã : tiếng lợn, gà, vịt, tiếng người nói. bài. - Nhận xét. - HS nêu:Dấu hai chấm dùng để báo hiệu bộ phận đúng sau nó là lời nói của nhân vật hoặc lời giải thích cho bộ phận đứng trước. - HS nêu lại. - HS lắng nghe. - Nêu tác dụng của dấu hai chấm 16 Kế hoạch bài dạy lớp 3B Lê Thị Hương Giang - GV nhận xét, chốt kt. -> Chốt: Tác dụng của dấu hai chấm 3. Vận dụng : - Dấu hai chấm dùng để làm gì? - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ---------------------------------------------------------------------------------- Thứ ba, ngày 9 tháng 5 năm 2023 Toán Em vui học Toán (Gộp 2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: . Năng lực đặc thù: - Sử dụng tiền để trao đổi, mua bán một cách thông minh, qua đó HS bước đầu cảm nhận được việc sử dụng tiền làm công cụ để trao đổi, mua sắm. - Nhận biết số tiền mệnh giá hai trăm ngìn đồng, năm trăm nghìn đồng bằng cách đọc chốt ghi mệnh giá tiền trên tờ tiền. - Nhận biết số tiền của một số nước. - Thu thập thông tin, kiểm điếm, phân loại, ghi kết quả trong một số tình huống thưc tiễn gắn với trường học, lớp học của HS. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi có tên gọi “ Đi chợ” để khởi - HS tham gia trò chơi. động bài học. + Câu 1: Mua 2 que kem hết 9 000 đồng . Hỏi 1 + Trả lời: que kem giá bao nhiêu tiền? + Câu 2: Mua 5 kg gạo hết 75 000 đồng. Hỏi 1 kg gạo giá bao nhiêu tiền? + Trả lời + Câu 3: Mua 8 hộp sữa hết 64 000 đồng. Hỏi 1 hộp sữa giá bao nhiêu tiền ? + Trả lời : 17 Kế hoạch bài dạy lớp 3B Lê Thị Hương Giang - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Thực hành, luyện tập: - Mục tiêu: + Sử dụng tiền để trao đổi, mua bán một cách thông minh, qua đó HS bước đầu cảm nhận được việc sử dụng tiền làm công cụ để trao đổi, mua sắm. + Nhận biết số tiền mệnh giá hai trăm ngìn đồng, năm trăm nghìn đồng bằng cách đọc chốt ghi mệnh giá tiền trên tờ tiền. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Cách tiến hành: *Hoạt động 1: Trải nghiệm: “Mua sắm thông minh”. (Làm việc nhóm 2) - HS làm việc nhóm 2. và chọn - GV chia lớp thành các nhóm 2, thảo luận và các sản phẩm theo yêu cầu. chọn các sản phẩm theo yêu cầu: + Chọn 2 sản phẩm có tổng giá tiền không quá 50 - Đại diện các nhóm lên bảng 000 đồng. treo sản phẩm + Chọn 3 sản phẩm có tổng giá tiền gần 100 000 - Các nhóm nhận xét lẫn nhau. đồng. - HS đánh dấu lại vào VBT toán - Gọi các nhóm trình bày, HS nhận xét lẫn nhau. - Lớp quan sát hai tờ tiền. - GV nhận xét tuyên dương các nhóm. - GV cho HS đánh dấu lại vào VBT toán. *Hoạt động 2: Tìm hiểu về hai tờ tiền có mệnh giá hai trăm nghìn và năm trăm ngìn đồng. (Làm việc cả lớp – làm việc nhóm 4) a) GV yêu cầu HS cả lớp quan sát hình ảnh hai tờ - HS đọc: tiền và đọc chữ in các mệnh giá trên hai tờ tiền. + Hai trăm nghìn đồng. (Làm việc cả lớp) + Năm trăm nghìn đồng. - GV yêu cầu lớp đọc to chữ in các mệnh giá trên hai tờ tiền. - GV nhận xét tuyên dương HS đọc tốt. b) Thảo luận nhóm, kể một số đồ vật có giá bán khoảng hai trăm nghìn đồng, năm trăm nghìn đồng mà em biết. (Làm việc nhóm 4). - GV chia lớp thành các nhóm 4, thảo luận và chọn các sản phẩm theo yêu cầu. - HS làm việc nhóm 4. và chọn - Gọi các nhóm trình bày, HS nhận xét lẫn nhau. các sản phẩm theo yêu cầu. - Đại diện các nhóm trình bày - GV nhận xét tuyên dương các nhóm. theo ý kiến riêng các nhóm: - 18 Kế hoạch bài dạy lớp 3B Lê Thị Hương Giang HS lắng nghe. Hoạt động 3: Tìm hiểu về tiền của một số nước. - HS quan sát. (Làm việc nhóm 2). - HS làm việc nhóm 2 và nói - GV yêu cầu HS quan sát các tờ tền các nước: cho nhau nghe về tên tiền của - GV chia lớp thành các nhóm 2, thảo luận và nói các nước: cho nhau nghe về tên tiền của các nước. - Đại diện các nhóm trình bày. - HS lắng nghe. - Gọi các nhóm trình bày, HS nhận xét lẫn nhau. + HS nêu. - GV nhận xét tuyên dương các nhóm. - Lớp quan sát, ghi nhớ. ? Em còn biết loại tiền của nước nào khác không? - Gv giới thiệu thêm một số loại tiền của các nước khác trên thế giới. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học xong bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để nhận biết được cách thức đã học vào thực tiễn. thu thập, phân loại, ghi chép số liệu thống kê theo các tiêu chí cho trước. + HS trả lời:..... - Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng bảng. - Nêu được một số nhận xét đơn giản từ bảng số liệu. - Nhận xét, tuyên dương HS làm tốt. - HS lắng nghe. - Dặn HS chuản bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------------------------------ Tiếng Việt Bài đọc 04: Nhập gia tuỳ tục. LT về câu khiến. (Tiết 2) 19 Kế hoạch bài dạy lớp 3B Lê Thị Hương Giang I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Năng lực đặc thù. - Hiểu nghĩa các từ ngữ trong văn bản thông tin. Nắm được một số tập tục của người dân Bru-nây. Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài. - Hiểu ý nghĩa của bài: Nói về những tục lệ thú vị thể hiện văn hoá độc đáo của người dân Vương quốc Bru-nây; khuyên chúng ta tôn trọng phong tục tập quán của người dân những nơi chúng ta đến thăm. - Tìm được các câu khiến trong bài. Biết đặt câu khiến thể hiện lời khuyên, lời đề nghị. - Phát triển năng lực văn học: + Biết bày tỏ sự yêu thích với một số chi tiết hay, hình ảnh có ý nghĩa. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Một số lá thăm các đoạn trong bài. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Hái hoa dân chủ” - HS tham gia trò chơi - Hình thức chơi: HS chọn các bông hoa trên cây để đọc 1 đoạn trong bài “Nhập gia tùy tục”. - 3 HS tham gia đọc. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá. - Mục tiêu: - Hiểu nghĩa các từ ngữ trong văn bản thông tin. Nắm được một số tập tục của người dân Bru-nây. Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài. - Hiểu ý nghĩa của bài: Nói về những tục lệ thú vị thể hiện văn hoá độc đáo của người dân Vương quốc Bru-nây; khuyên chúng ta tôn trọng phong tục tập quán của người dân những nơi chúng ta đến thăm. - Cách tiến hành: * Hoạt động 2: Đọc hiểu. - GV mời 1 HS đọc câu hỏi 3, 4. - 1 HS đọc câu hỏi 3, 4. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, cùng đọc - HS thực hiện nhóm theo yêu cầu và trả lời câu hỏi. 20
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_3_tuan_34_nam_hoc_2022_2023_le.doc

