Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 26 - Năm học 2022-2023 - Lê Thị Hương Giang

doc 51 trang Biện Quỳnh 02/08/2025 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 26 - Năm học 2022-2023 - Lê Thị Hương Giang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 26 - Năm học 2022-2023 - Lê Thị Hương Giang

Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 26 - Năm học 2022-2023 - Lê Thị Hương Giang
 Kế hoạch bài dạy lớp 3B Lê Thị Hương Giang 
 TUẦN 26
 Thứ hai, ngày 13 tháng 3 năm 2023
 Toán
 Phép trừ trong phạm vi 100 000
 (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Biết cách đặt tính và thực hiện phép trừ trong phạm vi 100 000 (cộng có nhớ 
không quá 2 lần và không liên tiếp)
 - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép trừ đã học vào giải quyết một số tình 
huống gắn với thực tế.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò “Xì điện” - HS lắng nghe
- GV tổ chức cho HS chơi. - HS tham gia trò chơi
- GVNX khẳng định đội chiến thắng. - HS lắng nghe
- GV kết nối giới thiệu bài mới “Phép trừ trong - 2 HS đọc tên bài, cả lớp 
 phạm vi 100 000 (tiết 2)” ghi vở.
2. Luyện tập
- Mục tiêu: 
 - Biết cách đặt tính và thực hiện phép trừ trong phạm vi 100 000 (cộng có nhớ 
không quá 2 lần và không liên tiếp)
 - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép trừ đã học vào giải các bài tập.
- Cách tiến hành:
Bài 3: Tính nhẩm (theo mẫu) (Làm việc nhóm)
7 000 – 3 000 72 000 – 42 000
10 000 – 8 000 100 000 – 35 000 - HS đọc đề
- Gọi HS đọc đề bài. - HS trả lời.
- Bài yêu cầu gì?
- Y/C HS quan sát mẫu, nói cho bạn nghe cách tính - HS thực hiện yêu cầu:
nhẩm. 10 000 - 6 000=?
 Cách nhẩm: 
 1 Kế hoạch bài dạy lớp 3B Lê Thị Hương Giang 
 10 nghìn - 6 nghìn = 4 nghìn. 
 Vậy 10 000 – 6 000 = 4 000
- Y/C HS thảo luận nhóm đôi, làm bài vào vở. - HS thảo luận nhóm đôi, làm 
 bài vào vở.
- Gọi đại diện 2 nhóm trình bày. - HS trình bày.
- Y/C HS nêu cách nhẩm phép tính 10 000 – 8 000 - HS nêu: 10 nghìn - 8 nghìn = 
= 2 000 2 nghìn. 
 Vậy 10 000 – 8 000 = 2 000
- Gọi HS nhận xét - HS nhận xét bổ sung.
- GV nhận xét chốt đáp án đúng - HS quan sát
- Y/C HS đổi vở kiểm tra chéo, giơ tay nếu đúng. - HS đổi vở ktra, giơ tay nếu 
- Khai thác: đúng.
+ Để làm đúng bài dạng tính nhẩm em nhắn bạn - HS trả lời theo ý hiểu.
cần lưu ý gì?
+ Gọi HS nhận xét - HS nhận xét, bổ sung.
- GV chốt, chuyển bài tập 4 - HS lắng nghe.
Bài 4: Theo em, trái cây đặt trên đĩa cân nặng - HS quan sát
bao nhiêu gam? (Làm việc nhóm)
- Gọi HS đọc đề bài - HS đọc đề
- Bài yêu cầu gì? - Tính cân nặng số trái cây 
 đựng trên đĩa cân.
 Gợi ý trả lời:
- Y/C HS thảo luận nhóm đôi theo các gợi ý sau: - 2 584 gam
 + Theo bạn, trái cây trên đĩa cân nặng bao 
 nhiêu gam? - Lấy số đo trên cân có trái 
 + Làm thế nào bạn tính được trái cây trên đĩa cây trừ đi số đo trên cân 
 cân nặng bao nhiêu gam? không có trái cây thì sẽ 
 được số cân nặng của trái 
 cây.
 - HS trả lời theo ý hiểu của 
+ Từ tình huống thú vị này, chúng ta có rút ra được mình.
điều gì để vận dụng vào cuộc sống không?
- GV tổ chức cho HS chơi trò “Phóng viên nhí” - HS tham gia trò chơi
- GV tổ chức cho HS chơi - HS lắng nghe
-GV nhận xét trò chơi, chốt chuyển bài 5
Bài 5: (Làm việc cả lớp)
- Gọi HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài
- Y/C HS thảo luận nhóm 2 nói cho bạn nghe: - HS thảo luận nhóm
 + Bài toán cho biết gì?
 + Bài toán hỏi gì? - HS trình bày.
 2 Kế hoạch bài dạy lớp 3B Lê Thị Hương Giang 
 + Suy nghĩ lựa chọn phép tính để tìm câu trả lời 
 cho bài toán đặt ra.
- Gọi HS trình bày (GV viết tóm tắt lên bảng) - 1 HS lên bảng làm bài, cả 
- Gọi 1 bạn lên bảng giải bài toán, HS cả lớp suy lớp giải bài tập vào vở.
 nghĩ trình bày bài giải vào vở. - HS đọc
- Y/C HS đọc bài làm trên bảng, cả lớp quan sát 
 chữa bài. - HS trả lời.
+ Suy nghĩ thế nào em lấy 
100 000 – 84 000 = 16 000 lượt xem - HS nhận xét, bổ sung.
- Gọi HS nhận xét - HS quan sát
- GV nhận xét chốt đáp án đúng.
- Y/C HS đổi vở kiểm tra, giơ tay nếu đúng. - HS đổi vở kiểm tra, đúng giơ 
- Khai thác: tay.
 + Quan sát phép tính, em nhận xét gì về cách - HS trả lời.theo ý hiểu
 tính nhẩm trong trường hợp các số cần tính là 
 tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn.
- Gọi HS nhận xét - HSNX, bổ sung.
- GV nhận xét chốt, chuyển hoạt động
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học xong bài học.
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
- Cách tiến hành:
- Bạn nào giỏi nêu một tình huống trong thực tế - 2-3 HS trả lời.
liên quan đến phép trừ đã học.
- GVNX - HS lắng nghe
- Qua bài học ngày hôm nay, các em biết thêm 
được điều gì?
- Khi đặt tính và tính em nhắn bạn cần lưu ý những - HS trả lời theo ý hiểu.
gì?
- Em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép 
trừ đã học, đặt ra bài toán cho mỗi tình huống đó, 
hôm sau chia sẻ với các bạn.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 ---------------------------------------------------------------
 Tiếng Việt
 Bài đọc 03: Hội đua ghe ngo. LT về câu hỏi Để làm gì?
 3 Kế hoạch bài dạy lớp 3B Lê Thị Hương Giang 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà 
học sinh dễ viết sai: ghe ngo, lễ hội, hằng năm, lướt nhanh, sặc sỡ, phum, sóc, hiệu 
lệnh,...
 - Ngắt nghỉ hơi đúng giữa các cụm từ, các câu. Tốc dộc đọc khoảng 70 tiếng/phút. 
 - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài: phum, sóc, hạ thuỷ, tay đua.
 - Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài.
 - Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài: Mỗi dân tộc anh em đều có những phong tục, 
nét đẹp văn hoá cần trân trọng và gìn giữ.
 - Luyện tập: Đặt và trả lời câu hỏi Để làm gì?
 - Phát triển năng lực văn học: 
 + Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
 + Biết bày tỏ sự thích thú với những điều thú vị, độc đáo ở hội đua ghe ngo.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Một số tranh ảnh lễ hội đua thuyền của địa phương.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Mảnh ghép”. - HS tham gia trò chơi
- Hình thức chơi: HS chọn 1 mảnh ghép trên trò 
chơi để đọc 1 đoạn văn trong bài “Bên ô cửa đá” - 4 HS tham gia
và trả lời câu hỏi.
+ Câu 1: Tìm những hình ảnh trong các khổ thơ 1, 
2 miêu tả vẻ đẹp của buổi sáng vùng cao.
+ Câu 2: Các khổ thơ 3, 4 cho em biết điều gì về 
cuộc sống của đồng bào Mông?
+ Câu 3: Em hiểu hai dòng thơ cuối như thế nào? 
+ Câu 4: Bài thơ cho thấy tình cảm của bạn nhỏ + HS trả lời theo suy nghĩ của 
với quê hương mình như thế nào? mình
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- Bức tranh chúng ta vừa lật mở nói về cảnh gì?
- GV dẫn dắt vào bài mới
 - HS lắng nghe.
 - HS nêu: Cảnh đua ghe.
 4 Kế hoạch bài dạy lớp 3B Lê Thị Hương Giang 
2. Khám phá.
- Mục tiêu: 
 - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh 
mà học sinh dễ viết sai: ghe ngo, lễ hội, hằng năm, lướt nhanh, sặc sỡ, phum, sóc, 
hiệu lệnh,...
 - Ngắt nghỉ hơi đúng giữa các cụm từ, các câu. Tốc độ đọc khoảng 70 tiếng/phút. 
 - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài: phum, sóc, hạ thuỷ, tay đua,....
 - Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài.
 - Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài: Mỗi dân tộc anh em đều có những phong tục, 
nét đẹp văn hoá cần trân trọng và gìn giữ.
 - Phát triển năng lực văn học: 
 + Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
 + Biết bày tỏ sự thích thú với những điều thú vị, độc đáo ở hội đua ghe ngo.
- Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - HS lắng nghe.
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. 
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc.
đúng dấu phẩy, dấu chấm. 
- Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (3 đoạn) - HS quan sát
+ Khổ 1: Từ đầu đến hằng năm.
+ Khổ 2: Tiếp theo cho đến cho quen.
+ Khổ 3: Còn lại
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: ghe ngo, lễ hội, hằng năm, - HS đọc từ khó.
lướt nhanh, sặc sỡ, phum, sóc, hiệu lệnh,...
- Luyện đọc câu: Vào cuộc đua,/ mỗi ghe có một - 2-3 HS đọc câu.
người giỏi tay chèo ngồi đằng mũi chỉ huy/ và 
một người đứng giữa ghe giữ nhịp.//
- GV kết hợp cho HS giải nghĩa từ - HS giải nghĩa từ ngữ 
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS luyện đọc theo nhóm 4.
đoạn theo nhóm 4. - Các nhóm thi đọc
- GV nhận xét các nhóm.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi 
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. 
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Hội đua ghe ngo điễn ra vào dịp nào? + Hội diễn ra vào đúng dịp lễ 
 5 Kế hoạch bài dạy lớp 3B Lê Thị Hương Giang 
 hội Cúng Trăng giữa tháng 10 
 âm lịch hằng năm.
+ Câu 2: Những chiếc ghe ngo có gì đặc biệt? + Ghe ngo được làm từ gỗ cây 
 sao...mỗi năm chỉ được hạ thuỷ 
 một lần vào dịp hội.
+ Câu 3: Vì sao trước ngày hội, các tay đua phải + Ghe ngo rất dài, phải nhiều 
tập chèo theo nhịp trên cạn? người cùng chèo, mỗi năm ghe 
 chỉ được hạ thuỷ một lần. Chính 
 vì vậy, phải tập chèo theo nhịp 
 trên cạn cho quen.
+ Câu 4: Cuộc đua ghe ngo diễn ra sôi động như + Vào cuộc đua, mỗi ghe có
thế nào? một người giỏi tay chèo ...tiếng 
 hò reo cổ vũ vang dội cả một 
 vùng sông nước.
- GV mời HS nêu nội dung bài. - 1 -2 HS nêu nội dung bài theo 
 suy nghĩ của mình.
- GV Chốt: Mỗi dân tộc anh em đều có những 
phong tục, nét đẹp văn hoá cần trân trọng và gìn 
giữ.
3. Hoạt động luyện tập
- Mục tiêu:
 + Luyện tập: Đặt và trả lời câu hỏi Để làm gì?
 + Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài tập 1: 
- GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2 - HS làm việc nhóm 2, thảo luận 
 và trả lời câu hỏi.
- GV mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày:
 + Đồng bào Khmer tổ chức lễ 
 hội Cúng Trăng để làm gì?
 + Ghe ngo được chà nhẵn bóng 
 để làm gì?
- GV mời các nhóm nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
- GV kết luận: Trong các câu trên, bộ phận câu - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
mở đầu bằng từ để được dùng để nêu mục đích; 
bộ phận câu này trả lời câu hỏi Để làm gì?.
Bài 2:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
 6 Kế hoạch bài dạy lớp 3B Lê Thị Hương Giang 
- GV hướng dẫn HS thực hiện theo cặp hỏi – đáp. - HS làm việc theo cặp sử dụng 
 câu hỏi “Để làm gì?” thực hiện 
 hỏi – đáp theo các nội dung đã 
 cho.
- GV mời HS trình bày. - Một số cặp HS trình bày theo 
 kết quả của mình.
 (Ví dụ:
 H: Một người giỏi tay chèo ngồi 
 đằng mũi ghe để làm gì?
 Đ: Một người giỏi tay chèo ngồi 
 đằng mũi ghe để chỉ huy các tay 
 đua.)
- GV mời HS khác nhận xét. - Các HS khác nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương. - Cả lớp lắng nghe, rút kinh 
 nghiệm.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
+ Cho HS quan sát video, ảnh cảnh Lễ hội đua - HS quan sát video.
thuyền của địa phương.
+ GV nêu câu hỏi Em thấy Lễ hội đua thuyền ở + Trả lời các câu hỏi.
trên sông Ngàn Phố có những điều gì đặc biệt?
- Giới thiệu thêm 1 số lễ hội khác - Theo dõi
- Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 -------------------------------------------------------------------------
Buổi chiều
 Đạo đức
 Em nhận biết những bất hòa với bạn bè (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ:
 7 Kế hoạch bài dạy lớp 3B Lê Thị Hương Giang 
 - Nêu được một số biểu hiện bất hòa với bạn bè.
 - Biết vì sao bất hòa với bạn bè.
 - Thực hiện được một số hành động cần thiết, phù hợp để nhận biết biểu hiện bất 
hòa.
 2. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có thái độ yêu thương, tôn trọng bạn bè trong quá trình nhận 
biết và xử lí bất hòa với bạn.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ quan sát, suy nghĩ, trả lời câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nhận biết một số biểu hiện bất hòa với bạn để 
chủ động xử lí bất hòa.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu “Em và bạn đã từng bất hòa - HS lắng nghe.
chưa” theo gợi ý:
? Bất hòa về chuyện gì? + HS trả lời theo ý hiểu của 
? Em đã xử lý bất hòa đó như thế nào? mình
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe.
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
+ Học sinh nêu được một số biểu hiện bất hòa với bạn bè.
+ HS nhận biết được nguyên nhân gây bất hòa, dự đoán được kết quả xảy ra nếu bất 
hòa không được xử lý và nêu được lợi ích của việc xử lí bất hòa.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Quan sát tranh và trả lời câu hỏi 
(Làm việc cả lớp)
- GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS nêu yêu cầu. 
- GV giới thiệu tranh yêu cầu HS quan sát và trả - cả lớp cùng quan sát tranh 
lời câu hỏi:
+ Hành động của các bạn trong bức tranh nào thể 
hiện bất hòa?
+ Nêu những biểu hiện bất hòa với bạn trong bức - HS thảo luận nhóm
tranh đó. + HS: Tranh 1,2,4 có biểu hiện 
 bất hòa, tranh 3 là cuộc nói 
 chuyện bình thường.
 8 Kế hoạch bài dạy lớp 3B Lê Thị Hương Giang 
 + Tranh 1: Hai bạn nữ đang 
 tranh giành con gấu, 1 bạn 
 muốn mượn còn 1 bạn không 
 cho mượn nên xảy ra sự bất hòa.
 + Tranh 2: Hai bạn nam làm vỡ 
 bình hoa nhưng không ai chịu 
 nhận lỗi, đổ tội cho nhau.
 + Tranh 4: Bạn nữ làm mất trật 
 tự trong lúc học bài, 1 bạn nhắc 
- GV mời HS khác nhận xét. nhở nhưng bạn ấy vẫn không 
- GV nhận xét tuyên dương, sửa sai (nếu có): Bạn dừng lại nên xảy ra bất hòa.
bè cần phải hòa hợp với nhau, các em cũng cần - HS lắng nghe.
phân biệt việc tốt việc xấu, không nên làm những 
việc xấu dễ bất hòa với bạn bè. - 1 HS nêu yêu cầu. 
Hoạt động 2: Quan sát tranh và thảo luận (làm - Các nhóm thảo luận, trao đổi 
việc nhóm 4). và tìm ra câu trả lời
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- GV giới thiệu tranh yêu cầu HS thảo luận nhóm + Các bạn trong tranh không 
4, quan sát và trả lời câu hỏi: thống nhất được việc chọn chơi 
+ Bất hòa nào đang xảy ra giữa các bạn? Vì sao? cầu lông hay đá cầu nên dẫn đến 
 bất hòa.
 + Nếu các bạn không xử lí sẽ 
 dẫn đến việc cãi nhau, giận 
 nhau, không chơi với nhau nữa.
+ Điều gì xảy ra nếu các bạn không xử lí bất hòa? + Các bạn sẽ cảm thấy vui hơn, 
 cùng nhau vui chơi, giữ được 
 tình bạn, đoàn kết, hiểu nhau 
+ Sau khi xử lí bất hòa các bạn sẽ cảm thấy như hơn,...
thế nào?
 - Các nhóm khác khác nhận xét, 
- GV mời các nhóm trình bày( mỗi nhóm trả lời 1 bổ sung.
câu hỏi) + HS lắng nghe.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương và kết luận: Để không 
bất hòa với bạn bè chúng ta cần phải biết nhường 
nhin nhau và biết nhận lỗi với bạn khi mình làm 
sai. Xử lí bất hòa với bạn giúp em và bạn hiểu 
nhau hơn. Tình bạn sẽ càng ngày càng bền chặt, 
gắn bó.
3. Luyện tập.
 9 Kế hoạch bài dạy lớp 3B Lê Thị Hương Giang 
- Mục tiêu:
+ HS đồng tình với những quan điểm phù hợp về việc xử lí bất hoà, không đồng tình 
với quan điểm gây tranh cãi, bất hòa.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến 
- GV nêu yêu cầu và tổ chức cho HS tham gia trò - HS tham gia.
chơi “ Tập làm phóng viên”
 + a, c, d: Đồng tình vì đây là 
+ TBHT phỏng vấn 5 – 7 HS về câu hỏi :Bạn 
 những cách giúp bạn bè hiểu 
đồng tình hay không đồng tình với ý kiến a 
 nhau, thông cảm với nhau, giữ 
(b,c,d,e) Vì sao?
 được tình bạn, tình đoàn kết.
+ Mời các bạn bổ sung. + b,e: Không đồng tình vì đây là 
- Trong quá trình HS trình bày, GV hỗ trợ HS để im lặng, lảng tránh việc xử lí bất 
tránh lạc đề. GV chú ý nhấn mạnh vào lợi ích của hòa.
việc xử lí bất hoà, đồng thời khuyến khích HS 
chia sẻ thêm một số lợi ích khác.
- GV nhận xét tuyên dương, sửa sai (nếu có)
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố kiến thức về biểu hiện bất hòa với bạn bè
+ Vận dụng vào thực tiễn để thực hiện tốt hành vi, việc làm để thể hiện tình tình cảm 
yêu thương mọi người
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chia sẻ về việc em và những - HS chia sẻ:
người bạn của em đã nhận biết và xử lí tốt việc 
bất hòa với bạn.
+ Kể thêm một số bất hòa với bạn mà em biết. + Ganh tị bạn, nghỉ chơi với 
 bạn, .
+ Kể một số lợi ích khác của việc xử lí bất hòa - HS trả lời
với bạn. + Giúp bạn bè hiểu nhau, gắn 
 kết nhau hơn
 + Giúp tình bạn trở nên thân 
 thiết và hiểu nhau hơn.
 + Lớp đoàn kết, thầy cô vui 
- Nhận xét, tuyên dương. lòng.
- Nhận xét chung cả lớp sau bài dạy. - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 10 Kế hoạch bài dạy lớp 3B Lê Thị Hương Giang 
 ------------------------------------------------------
 Luyện Tiếng Việt
 Luyện đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Năng lực đặc thù:
 - Rèn kĩ năng đọc cho HS thông qua việc ôn lại bài: “Bên ô cửa đá”, “Hội đua ghe 
 ngo”.
 - HS chưa hoàn thành luyện đọc lưu loát, học sinh hoàn thành, hoàn thành tốt rèn kĩ 
 năng đọc diễn cảm.
 - Củng cố, khắc sâu nội dung bài học cho HS 
 2. Năng lực chung, phẩm chất
 - Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao 
tiếp và hợp tác.
 - Phẩm chất yêu nước Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ;Phẩm chất trách 
nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS hát1 bài hát - Cả lớp hát
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
 - Rèn kĩ năng đọc cho HS thông qua việc ôn lại bài: “Bên ô cửa đá”, “Hội đua 
 ghe ngo”.
- HS chưa hoàn thành luyện đọc lưu loát bài, học sinh hoàn thành, hoàn thành tốt rèn 
kĩ năng đọc diễn cảm.
- Củng cố, khắc sâu nội dung bài học cho HS. 
 2.1. Bài: . “Bên ô cửa đá”, - 1HS đọc
 - GV gọi 1 HS đọc lại toàn bài.
 - GV hướng dẫn một số học sinh yếu đọc đúng 
 những từ ngữ còn đọc sai. 
 - HS nhắc lại giọng đọc - HS lắng nghe
 - GV nhắc HS biết đọc diễn cảm bài thơ
 - Cho HS luyện đọc theo nhóm 2, đọc diễn - HS luyện đọc theo nhóm 2
 11 Kế hoạch bài dạy lớp 3B Lê Thị Hương Giang 
 cảm
 - GV gọi từng HS đọc trước lớp( ưu tiên gọi 
 những HS đọc chưa đúng tốc độ.) - HS đọc trước lớp
 - GV chỉnh sửa lỗi phát âm giọng đọc cho HS. 
 Lưu ý HS đọc đúng giọng. -Nhận xét bạn đọc
 - Mời 3 HS thi đọc đọc diễn cảm. - 3 HS thi đọc
 - Lớp bình chọn bạn đọc tốt nhất.
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài
 2.2. Bài: “Hội đua ghe ngo”. - 2 HS nhắc lại nội dung bài
 Các bước thực hiện tương tự như bài: “Bên ô 
 cửa đá”, =
3. Vận dụng.
- Yêu cầu HS về nhà luyện đọc
- Nhận xét tiết học
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 --------------------------------------------------------
 Tự học
 Luyện Toán: Phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100 000
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố, khắc sâu cho học sinh về phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100 000
- Vận dụng phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100 000 để giải toán có lời văn
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe 
và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành 
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 12 Kế hoạch bài dạy lớp 3B Lê Thị Hương Giang 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: BP (BT2)
- HS: Bảng con BT1
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động 
- Cho lớp chơi trò chơi “ Giải đáp nhanh” trả - HS nghe phổ biến luật chơi. HS chia 
lời các câu hỏi liên quan đến phép cộng, trừ ra thành 2 đội chơi, mỗi đội tự đặt tên 
(có nhớ) trong phạm vi 100000 cho mình (Thỏ Trắng – Thỏ Nâu)
 - HS tham gia chơi. 
- GV nhận xét, khen ngợi nhóm có câu hỏi - HS ghi tên bài
hay, câu trả lời chính xác, ngắn gọn, dễ hiểu 
giới thiệu bài
2. Luyện tập
HĐ1. Củng cố kiến thức
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi theo 
các nội dung sau: - HS hoạt động nhóm đôi thảo luận 
- Nêu lại cách đặt tính và tính các số trong theo các yêu cầu GV đưa ra
phạm vi 100 000 - Đại diện một số nhóm trình bày 
- Khi thực hiện cộng có nhớ cần lưu ý điều gì - Các nhóm khác nhận xét, bô sung.
?
- Khi thực hiện trừ có nhớ cần lưu ý điều gì ?
*Chốt: Khi thực hiện phép cộng, phép trừ, ta 
thực hiện qua 2 bước: Đặt tính và tính.
 Đặt tính sao cho số trăm thẳng với số trăm, số 
chục thẳng với số chục, số đơn vị thẳng số đơn 
vị. Tính từ phải sang trái.Chú ý khi thực hiện 
cộng, trừ có nhớ.
HĐ2. Luyện tập.
Bài 1.(Bảng con). Đặt tính rồi tính.
28125 + 16047 97821 - 
46009 - HS đọc, phân tích đề bài 
71435 – 20169 46241 + - Đặt tính rồi tính 
21249 -2HS lên bảng làm bài.Lớp làm bài 
- Bài yêu cầu làm gì? bảng con. 
- Yêu cầu HS làm bài 
*Chốt: về phép cộng, trừ (có nhớ) trong phạm 
vi
 100 000
 13 Kế hoạch bài dạy lớp 3B Lê Thị Hương Giang 
Bài 2: (BP) Trong một nãm, phân xýởng Một 
may ðýợc 12 530 chiếc áo, phân xýởng hai 
may nhiều hõn phân xýởng Một là 1535 chiếc. 
Hỏi cả hai phân xýởng may ðýợc tất cả bao 
nhiêu chiếc áo?
- YC HS đọc đề toán - 1 HS đọc bài toán, HS còn lại đọc 
- Hướng dẫn phân tích đề và tóm tắt bài toán. thầm theo bạn 
 - 1 HS tóm tắt trên bảng bằng sơ đồ, 
 lớp tóm tắt vào vở.
- Y/c HS nêu các bước giải bài toán. - HS nêu các bước giải bài toán:
- GV nhận xét, yêu cầu HS làm bài +Tìm số áo của phân xưởng Hai 
 +Tìm số áo của cả hai phân xưởng.
 - 1 HS làm trên bảng lớp. HS làm bài 
 trong vở. 
 Phân xưởng hai may được số áo là: 
 12530 + 1535 = 14 065(chiếc)
 Cả hai phân xưởng may được số áo là:
 12530+14065 = 26595 (chiếc)
 Đáp số: 26595 chiếc áo
+ GV chữa bài, nhận xét.
+ Củng cố cách giải bài toán 2 phép tính.
Bài 3: Tính bằng cách thuận tiện nhất. - HS đọc đề bài.
 2524 + 1637 + 2476 + 3363 - HS làm bài. 1 HS chữa bài trên 
- YCHS tự làm. bảng.
 2524 + 1637 + 2476 + 3363
- YC nêu cách làm =(2524+2476)+(1637 + 3363)
- GV nhận xét, chữa bài. Chốt cách tính. = 5000 + 5000
 = 10 000
 - HS chia sẻ với cả lớp 
3. Vận dụng
- HS tìm một số tình huống trong thực tế liên 
quan đến phép cộng, trừ trong phạm vi 100 
000 rồi chia sẻ với cả lớp. - 1-> 2HS nêu 
*Củng cố, dặn dò
- Khi đặt tính và tính em cần lưu ý những gì ?
- Nhận xét tiết học và chuẩn bị bài sau.
 ------------------------------------------------------------------------
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có)
 14 Kế hoạch bài dạy lớp 3B Lê Thị Hương Giang 
 -----------------------------------------------------------------------------------------------
 Thứ ba, ngày 14 tháng 3 năm 2023
 Toán
 Tiền Việt Nam
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
 - Nhận biết các mệnh giá của tiền Việt Nam trong phạm vi 100 000.
 - Biết sử dụng tiền trong một số hoạt động như trao đổi, thanh toán. Biết xác định 
giá cả hàng hóa và cách mua sắm đơn giản. Vận dụng giải quyết các vấn đề thực tế 
trong cuộc sống.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS quan sát tranh SGK - HS quan sát
- Hãy nói cho bạn nghe về thông tin bức tranh:
+ Trong bức tranh có gì? Tiền Việt Nam
+ Mệnh giá là bao nhiêu? - 100 đồng, 200 đồng, 500 
 đồng, 1000 đồng.
+ Cách nhận biết như thế nào? - Nhìn vào con số, nhìn vào 
 chữ, ...)
- GV dẫn dắt vào bài mới: - HS lắng nghe
- GV ghi bảng, gọi 2 HS đọc tên bài. - 2HS đọc, cả lớp ghi vở
2. Khám phá: (Hình thành kiến thức)
- Mục tiêu: 
- Biết cách đặt tính và thực hiện phép trừ trong phạm vi 100 000 (cộng có nhớ không 
quá 2 lần và không liên tiếp)
- Cách tiến hành:
- GV cho HS quan sát tranh - HS quan sát
a.Nhận biết các mệnh giá tiền VN trong phạm vi 
100 000.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi: Nói cho bạn nghe - HS thảo luận nhóm đôi
về mệnh giá của tờ tiền và làm thế nào để có thể 
nhận ra nó?
 15 Kế hoạch bài dạy lớp 3B Lê Thị Hương Giang 
- Gọi HS trình bày - Đại diện nhóm trình bày:
- Gọi HS nhận xét - HS nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét chốt lại những thông tin liên quan - HS lắng nghe
đến tờ tiền HS đã giới thiệu
 + Mệnh giá
 + Cách nhận biết (nhìn vào con số, nhìn vào 
 chữ, màu sắc,...)
 a. Nhận biết quan hệ giữa các mệnh giá tiền:
- GV cho HS thảo luận nhóm 4 tìm hiểu về quan hệ - HS thảo luận nhóm
giữa các mệnh giá tiền đã học, có thể đổi từ mệnh 
giá lớn sang các mệnh giá nhỏ như thế nào. - Đại diện nhóm trình bày
- Gọi đại diện nhóm trình bày. -HS nhận xét, bổ sung
- Gọi HS nhận xét - HS trả lời theo ý hiểu:
 Ví dụ: Hoạt động mua bán, 
- GV chốt: Vậy các em suy nghĩ xem điều này được trả tiền, trả lại tiền thừa, ...
áp dụng trong cuộc sống trong những tình huống 
nào? - HS lắng nghe
- Gọi HSNX
- GV chốt lại: Trong cuộc sống quan hệ các mệnh 
giá tiền được vận dụng rất nhiều trong các hoạt động 
như mua bán, trả tiền, trả lại, đổi tiền, ... Chúng - HS giơ tay
được vận dụng như thế nào, chúng ta cùng tìm hiểu 
qua hoạt động giao lưu nhé. - 2 3 HS xung phong
 b. Củng cố kiến thức thông qua hoạt động giao - HS tham gia giao lưu đưa ra 
 lưu. câu hỏi. 
- Bạn nào đã tự tin mình đã nắm được cách sử dụng Ví dụ: Mua 1 quyển vở giá 9 
tiền VN giơ tay cô xem. 000 đồng mà đưa cho người 
- Cô mời một số bạn xung phong lên bảng làm bán hàng tờ 20 000 đồng thì 
“Doanh nhân tài ba” để trả lời các câu hỏi của các người bán hàng phải trả lại 
bạn phía dưới. bao nhiêu tiền?
- GV cho HS giao lưu. - HS trả lời: Người bán cần 
 trả lại 11 000 đồng....
 - HS lắng nghe
- GVNX tuyên dương các bạn. Chốt lại kiến thức 
liên quan đến tiền VN và dẫn dắt chuyển hoạt động.
3. Luyện tập
- Mục tiêu: 
 16 Kế hoạch bài dạy lớp 3B Lê Thị Hương Giang 
 - Nhận biết các mệnh giá của tiền Việt Nam trong phạm vi 100000.
 - Biết sử dụng tiền trong một số hoạt động như trao đổi, thanh toán,. Biết xác 
định giá cả hàng hóa và cách mua sắm đơn giản. Vận dụng giải quyết các vấn đề 
thực tế trong cuộc sống.
- Cách tiến hành:
Bài 1: Số? (Làm việc nhóm)
- Gọi HS đọc đề bài - HS đọc đề
- Bài yêu cầu gì? - Điền số
- Y/C HS thảo luận nhóm đôi, làm bài vào vở. - HS thảo luận nhóm đôi
+ Quan sát từng hình
+ Viết và đọc số tiền có trong mỗi hình cho bạn 
nghe. - HS đọc bài làm, cả lớp 
+ Nói cho bạn nghe cách làm. quan sát.
- GV chiếu bài HS, y/c HS đọc bài làm. - HS trả lời theo ý hiểu
- Suy nghĩ thế nào con tìm ra đáp án bức tranh này 
là 95000 đồng? - HS nhận xét bổ sung
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét chốt đáp án đúng - HS lắng nghe, quan sát
- Khai thác: - HS thực hiện yêu cầu
Để điền đúng số trong ô trống em cần nhắn bạn điều - HS trả lời
gì? - HSNX bổ sung
- Gọi HSNX
- GVNX chốt: Để điền đúng số trong ô, các em - HS lắng nghe
chú ý quan sát kĩ từng tranh, viết và đọc số tiền có 
trong mỗi hình rồi cộng chúng lại với nhau.
- GV dẫn dắt chuyển bài 2
Bài 2: (Làm việc nhóm) HS quan sát
- Gọi HS đọc đề bài - HS đọc
- Bài yêu cầu gì? - HS trả lời
- Y/C HS thảo luận nhóm 4 trả lời các câu hỏi trong - HS thảo luận nhóm 4
bài. - Đại diện nhóm trình bày.
- Gọi đại diện nhóm trình bày. (HS trình bày theo ý hiểu của 
- Gọi HSNX mình)
- GVNX chốt lại: Khi mua bán, chúng ta căn cứ - HSNX bổ sung
trên giá cả mỗi mặt hàng để trả tiền cho người bán - HS lắng nghe
hàng. Lúc đó tiền là phương tiện trao đổi hàng - HS trả lời theo ý hiểu
hoá.
- Vậy theo em hiểu “Đắt” có nghĩa là gì?
- Thế còn “Rẻ”? - HS lắng nghe
 17 Kế hoạch bài dạy lớp 3B Lê Thị Hương Giang 
- “Trả lại tiền” là như thế nào?
- GVNX chốt lại nghĩa đúng. Đắt là giá cao hơn 
bình thường, còn rẻ là giá thấp hơn bình thường. Trả 
lại tiền có nghĩa là nhận lại một số tiền.
- GV dẫn dắt chuyển bài 3 
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Vận dụng kiến thức đã học vào trò chơi.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học xong bài học.
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
- Cách tiến hành:
Bài 3: Quan sát hình vẽ, trả lời các câu hỏi: (Làm 
việc nhóm) - HS quan sát
- Gọi HS đọc đề bài
- Bài yêu cầu gì?
- Y/C HS thảo luận nhóm bàn, suy nghĩ trả lời câu 
hỏi rồi nói và giải thích cho bạn nghe câu trả lời của 
mình.
- Gọi đại diện nhóm trình bày. - HS lắng nghe
- Gọi HSNX
- GVNX chốt đáp án đúng:
a.Số tiền mua 1 quả dưa hấu nhiều hơn số tiền mua 
1 khay táo là 10 000 đồng. - HS đọc
b.Khi mua 2 khay táo theo chương trình khuyến mãi, - HS trả lời
Bác Hồng phải trả 34 000 đồng + 34 000 đồng = 68 
000 đồng. - HS trình bày theo ý hiểu 
 của mình.
- GVXN tuyên dương những bạn có câu trả lời - HSNX bổ sung
đúng. 
 - HS lắng nghe
- GV dẫn dắt chuyển trò chơi
-(Nếu còn thời gian) GV tổ chức cho HS chơi trò 
“Đi siêu thị”
- Luật chơi: GV chia lớp thành 2 nhóm, gọi đại diện - HS lắng nghe luật chơi
các nhóm lên để tham gia trò chơi. Trên bảng GV 
gắn 4 vật phẩm và giá tiền. 
Nhiệm vụ của HS là chọn mệnh giá tiền phù hợp có 
trong rổ của nhóm và gắn dưới mỗi vật phẩm trên 
 18 Kế hoạch bài dạy lớp 3B Lê Thị Hương Giang 
bảng. 
Nhóm nào hoàn thành trước thì sẽ giành chiến 
thắng. - HS tham gia trò chơi
- GV tổ chức cho HS chơi. - HS lắng nghe
- GV nhận xét, khẳng định, tuyên dương đội thắng, 
động viên đội thua. - HS trả lời theo ý hiểu của 
- Qua bài học ngày hôm nay, các em biết thêm được mình.
điều gì?
- Điều đó giúp ích được gì cho các em trong cuộc 
sống?
- Học xong bài này, các em nghĩ có thể vận dụng 
vào những tình huống nào trong cuộc sống?
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 ------------------------------------------------------------
 Tiếng việt
 Nghe – viết: Hội đua ghe ngo
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Nghe – viết đúng chính tả bài Hội đua ghe ngo.
 - Làm đúng BT điền chữ r/d/gi để hoàn thiện tiếng; tìm tiếng bắt đầu bằng r/d/gi.
 - Phát triển năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu thơ, 
đoạn văn trong các bài tập chính tả.
 II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi.
+ Câu 1: Tìm từ ngữ chỉ sự vật chứa tiếng bắt đầu + Câu 1: HS trả lời theo suy 
bằng “ch”? nghĩ. Ví dụ: chiếc áo; cái chiếu; 
 cái chõng.
+ Câu 2: Tìm 3 từ ngữ chứa tiếng có vần “ich”? + Câu 2: HS trả lời theo suy 
 nghĩ. Ví dụ: Quyển lịch, thích 
 thú, lợi ích.
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
 19 Kế hoạch bài dạy lớp 3B Lê Thị Hương Giang 
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá
- Mục tiêu: 
 + Nghe – viết đúng chính tả bài Hội đua ghe ngo.
 + Làm đúng BT điền chữ r/d/gi để hoàn thiện tiếng; tìm tiếng bắt đầu bằng r/d/gi.
 + Phát triển năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu 
thơ, đoạn văn trong các bài tập chính tả.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Nghe – viết
a. Chuẩn bị
- GV nêu nhiệm vụ viết và đọc mẫu bài Hội đua - Lắng nghe
ghe ngo.
- GV yêu cầu HS tìm các từ ngữ các em dễ viết 
sai chính tả, sau đó viết nháp vào bảng con (hoặc - HS viết từ sai.
giấy nháp).
- GV nhận xét.
- GV hướng dẫn HS các viết, cách trình bày bài 
chính tả.
b. Viết bài - Theo dõi
- GV đọc chậm từng cụm từ, mỗi cụm từ đọc 3 
lần để HS viết bài.
- GV theo dõi HS viết, chú ý tới những HS viết 
chậm, mắc lỗi để kịp thời động viên, uốn nắn. - HS viết bài
c. Sửa bài
- GV đọc lại bài chính tả để HS tự sửa lỗi.
- GV chọn ngẫu nhiên 5-7 bài chiếu lên máy 
chiếu yêu cầu cả lớp quan sát, nhận xét về các 
mặt: nội dung, chữ viết, cách trình bày. - Soát lỗi và chỉnh sửa.
- GV nhận xét, tuyên dương.
2.2. Hoạt động 2: Làm bài tập
Bài tập 2: Chọn chữ và dấu thanh phù hợp. - Quan sát.
- GV lựa chọn cho HS làm BT 2a 
a) Chữ r/d hay gi ?
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài.
- GV mời HS đọc đoạn thơ.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp thực hiện yêu 
cầu bài.
- GV gọi một số nhóm trình bày kết quả.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS nêu.
- GV nhận xét, tuyên dương.
 20

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_3_tuan_26_nam_hoc_2022_2023_le.doc