Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 23 - Năm học 2022-2023 - Lê Thị Hương Giang
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 23 - Năm học 2022-2023 - Lê Thị Hương Giang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 23 - Năm học 2022-2023 - Lê Thị Hương Giang
Kế hoạch bài dạy lớp 3B Lê Thị Hương Giang TUẦN 23 Thứ hai, ngày 20 tháng 2 năm 2023 Toán Làm tròn số đến hàng nghìn, hàng chục nghìn(T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết làm tròn và làm tròn được các số hàng nghìn, hàng chục nghìn. - Phát triển năng lực ước lượng thông qua ước lượng số. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề khi áp dụng yêu cầu làm tròn số trong các bài toán thực tế - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Làm tròn đến hàng nghìn các số: 8555, + HS trả lời: ... 4298, 7801 + Câu 2: Làm tròn đến hàng chục nghìn các số: 65 055, 72 999, 19 011. + Câu 3: Nhắc lại cách làm tròn các số đến hàng - HS nêu lại nội dung cần ghi nghìn và chục nghìn nhớ. 1 Kế hoạch bài dạy lớp 3B Lê Thị Hương Giang - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: - Mục tiêu: + Ôn tập về cách làm tròn các số trong phạm vi 100 000. Biết vận dụng làm tròn số trong các bài toán thực tế. + Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Cách tiến hành: Bài 3. (Làm việc nhóm đôi) - GV cho HS đọc yêu cầu bài tập và thảo luận - HS trao đổi đưa ra đáp án và trong 2 phút. giải thích cách làm. - GV Mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV yêu cầu Hs nhắc lại cách làm tròn số đến - HS trả lời. các hàng. - Yêu cầu tương tự làm tròn số: 24581, 54258 đến - HS thực hiện và nêu cách làm hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn và chục nghìn. của mình. - HS và GV nhận xét Bài 4: chọn chữ đặt trước câu trả lời đúng (Làm việc chung cả lớp). - GV yêu cầu HS nêu đề bài + 1 HS đọc đề bài. - Gv tổ chức cho HS tham gia trò chơi: Rung +TBHT lên điều hành trò chơi, chuông vàng. HS dưới lớp trình bày đáp án - Dự kiến câu hỏi thêm: vào bảng con. c) Làm tròn số 45295 đến hàng chục nghìn ta được số: A. 45000 B. 50000 C. 40000 D. 46000 - HS tham gia chơi d) Làm tròn số 1254 đến hàng chục ta được số: A. 1255 B. 1260 C. 1200 D. 1250 ... - GV Nhận xét, tổng kết trò chơi, tuyên dương. - GV chốt lại cách làm tròn số đến các hàng. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm Bài 5. Quan sát bảng sau rồi nói theo mẫu - HS nhắc lại. (Làm việc nhóm 4) - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1 HS Đọc đề bài. + Bài tập yêu cầu chúng ta làm tròn các số chỉ độ + HS xác định bài tâp yêu cầu 2 Kế hoạch bài dạy lớp 3B Lê Thị Hương Giang dài các quãng đường đến hàng nào? làm tròn các số đến hàng chục. - GV chia lớp thành các nhóm 4, thảo luận và làm - HS làm việc nhóm 4. Thảo bài tập trên phiếu bài tập nhóm. luận và hoàn thành bài tập vào phiếu bài tập nhóm. a) 150 km c) 50 km b) 60 km d) 240 km e) 250 km - Gọi các nhóm trình bày, HS nhận xét lẫn nhau. - Các nhóm nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét tuyên dương các nhóm. + Làm tròn độ dài quãng đường từ HN - Lào Cai + Quãng đường HN- Lào Cai đến hàng trăm ta được số nào? dài khoảng 300km. + Làm tròn độ dài quãng đường từ Tp HCM – + Quãng đường từ Tp HCM – Kiên Giang đến hàng trăm ta được số nào? Kiên Giang dài khoảng 200km. - GV chốt lại cách làm tròn số đến các hàng 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV cho HS đọc nội dung bài tập. - HS đọc bài tập + Quãng đường từ Hà Nội đến Pari của nước + HS: Dài 9 190km Pháp dài bao nhiêu km? + Bài tập yêu cầu làm tròn đến hàng nào? + HS: Hàng nghìn. + YCHS suy nghĩ và đưa ra đáp án, giải thích + HS trả lời: Quãng đường từ cách làm. Hà Nội đến thủ đô Pari của - GV Nhận xét, tuyên dương. nước Pháp dài khoảng 9000 - GV: Trong thực tế, có rất nhiều con số được km? làm tròn, khi người ta chỉ quan tâm đến số đó ở một mức độ chính xác nhất định trong tính toán hay đưa tin, thống kê. Ví dụ như khi ước lượng về độ dài quãng đường, số lượng con người, con vật, đồ vật,... - Nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... 3 Kế hoạch bài dạy lớp 3B Lê Thị Hương Giang ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ---------------------------------------------- Tiếng Việt Bài đọc 1: Phố phường Hà Nội. Luyện tập viết tên riêng Việt Nam. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh HS địa phương dễ viết sai: Long Thành, rành rành, Hàng Giày, Hàng Lờ, Hàng Nón, thật là, rủ nhau, chẳng sai, Mã Vĩ, Hàng Giày, trải xem, cũng xinh, Ngắt nghỉ hơi đúng. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài: Long Thành, rành rành, trải, ... - Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài ca dao: Ca ngợi sự phong phú, đa dạng của của phố phường Hà Nội, thể hiện nét đẹp văn hoá của Thủ đô. - Củng cố cách viết tên riêng Việt Nam. - Phát triển năng lực văn học: + Biết bày tỏ sự yêu thích với cách tạo nên một bài thơ (ghép tên các phố của Hà Nội). + Biết thể hiện ý kiến của em để nói về điều mình thích trong bài thơ. 2. Năng lực chung. - NL giao tiếp và hợp tác: biết cùng các bạn thảo luận nhóm. - NL giải quyết vấn đề – sáng tạo: hoàn thành nhiệm vụ học tập; - Năng lực tự chủ, tự học: chủ động, tích cực để thực hiện các nhiệm vụ học tập 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước, nhân ái: mở mang hiểu biết và thêm tự hào về Thủ đô Hà Nội. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý nét đẹp văn hoá của thủ đô qua bài thơ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Tìm hiểu về chủ điểm; Kể tên đô thị, tìm từ ngữ về cuộc sống đô thị 4 Kế hoạch bài dạy lớp 3B Lê Thị Hương Giang - Cách tiến hành: (1) Kể tên một đô thị ở địa phương (huyện, tỉnh, thành phố) của em - GV cho HS quan sát tranh và kể tên đô thị ở - HS quan sát tranh. HS nêu theo địa phương em suy nghĩ của mình. (2) Tham gia trò chơi Hái táo: Tìm từ ngữ chỉ - HS tham gia trò chơi. đặc điểm nổi bật của cuộc sống đô thị GV mời HS 1 xung phong hái quả táo thứ nhất; HS 1 tự chọn một bạn tiếp sức cùng để hái quả táo thứ hai, ...; lần lượt như vậy cho đến khi các quả táo được hái hết. Kết quả cần đạt: HS chọn được 7 quả táo chứa các từ: náo nhiệt, đông đúc, năng động, tấp nập, nhộn nhịp, sầm uất, ồn ào. (3) Giới thiệu chủ điểm và bài đọc mở đầu chủ -HS lắng nghe điểm (4) Giới thiệu bài: 2. Khám phá. - Mục tiêu: + Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh HS địa phương dễ viết sai: Long Thành, rành rành, Hàng Giày, Hàng Lờ, Hàng Nón, thật là, rủ nhau, chẳng sai, Mã Vĩ, Hàng Giày, trải xem, cũng xinh, Ngắt nghỉ hơi đúng. + Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài: Long Thành, rành rành, trải, ... + Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài ca dao: Ca ngợi sự phong phú, đa dạng của phố phường Hà Nội, thể hiện nét đẹp văn hoá của Thủ đô. + Củng cố cách viết tên riêng Việt Nam. - Phát triển năng lực văn học - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm toàn bài ca dao, - Hs lắng nghe. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc. đúng nhịp thơ. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV gọi HS đọc nối tiếp mỗi em 2 câu. - HS đọc nối tiếp mỗi em 2 câu. - Luyện đọc từ khó: Long Thành, rành rành, - HS đọc từ khó. Hàng Giày, Hàng Lờ, Hàng Nón, thật là, rủ 5 Kế hoạch bài dạy lớp 3B Lê Thị Hương Giang nhau, chẳng sai, Mã Vĩ, Hàng Giày, trải xem, cũng xinh Luyện đọc câu: Rủ nhau/ chơi khắp/ Long Thành/ - 2-3 HS đọc câu. Ba mươi sáu phố/ rành rành chẳng sai// - Luyện đọc: GV tổ chức cho HS luyện đọc nối - HS luyện đọc theo nhóm 4. tiếp theo nhóm 4 và thi đọc. - GV nhận xét các nhóm. * Hoạt động 2: Đọc hiểu. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Tên bài ca dao cho em biết bài này nói + Tên bài cho biết bài ca dao nói về điều gì? về phố phường của Hà Nội xưa. + Theo bài ca dao, Hà Nội ngày + Câu 2: Theo bài ca dao, Hà Nội ngày xưa có xưa có 36 phố. bao nhiêu phố? GV mở rộng: Bài ca dao rất thú vị. Đọc bài ca dao, chúng ta có thể nhớ được tên các phố của Hà Nội xưa, từ đó phần nào thấy được sự sầm uất của kinh thành Thăng Long. + HS nêu và lần lượt các bạn bổ + Câu 3: Đọc các tên phố, tìm hiểu phố đó ngày sung. xưa chuyên làm hoặc bán mặt hàng gì? GV bổ sung: + Nhóm đôi thảo luận và đưa ra + Câu 4: Bài ca dao ghép tên các phố ở Hà Nội ý kiến. Ví dụ: thành thơ. Theo em, điều đó có ý nghĩa gì? Chọn - Nhóm tôi chọn ý a, vì trong bài ý em thích. ca dao, chỉ cần đặt tên của 36 GV giải thích yêu cầu của bài tập: Mỗi người có phố phường Hà Nội cạnh nhau thể đưa ra cách giải quyết riêng của mình. Cần đã tạo thành một bài thơ hay/ trao đổi, thảo luận để khẳng định ý kiến, thuyết - Nhóm tôi chọn ý b vì qua bài phục người nghe bằng các lí do phù hợp. ca dao, có thể thấy Hà Nội rất đẹp/ - Nhóm tôi chọn ý c, vì tác giả rất yêu Hà Nội mới nhớ và ghép được tên 36 phố của kinh thành Thăng Long thành bài thơ. - HS nêu - GV mời HS nêu nội dung bài. 6 Kế hoạch bài dạy lớp 3B Lê Thị Hương Giang - GV Chốt: Bài ca dao thể hiện tình yêu và niềm tự hào của tác giả dân gian khi nói về sự sầm uất của thành Thăng Long (Hà Nội ngày nay) với 36 phố phường. Qua bài ca dao, các em có thêm hiểu biết, thêm mến yêu những vẻ đẹp văn hoá của Thủ đô Hà Nội. 3. Hoạt động luyện tập - Mục tiêu: + Nhận xét cách viết tên địa lí Việt Nam + Thực hành viết tên địa lí Việt Nam. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 1. Tên các phố trong bài ca dao được viết như thế nào? (dùng thẻ) - GV yêu cầu 1 HS đọc đề bài. Cả lớp đọc thầm - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. theo. - GV giao nhiệm vụ làm việc cá nhân - HS làm việc cá nhân. - GV tổ chức giơ thẻ - GV cho cả lớp giơ thẻ (a / b/c) để nếu ý mình đã chọn - GV mời HS nhận xét. - HS nhận xét chốt ý C đúng - GV nhận xét tuyên dương. Viết hoa chữ cái đầu của mỗi GV lưu ý: Các phố cổ ở Hà Nội xưa vốn làm tiêng tạo thành tên đó hoặc bán một thị mặt hàng nào đó nên đều gọi bằng từ hàng (giống như cửa hàng) và từ chỉ mặt hàng (VD: bạc, gà, giấy,...). Về sau, mỗi tiếng trở thành một phần của tên phố nên được viết hoa: Hàng Bạc, Hàng Gà, Hàng Giấy,... 2. Thực hành viết tên địa lí Việt Nam Viết tên 2 thành phố ở Việt Nam mà em biết (BT 2). – GV mời HS đọc BT2. Cả lớp đọc thầm theo. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. − HS làm việc độc lập viết tên 2 thành phố ở - Cá nhân tự viết vào bảng con Việt Nam mà em biết vào bảng con. sau đó trình bày trước lớp. - GV quan sát nhận xét, hướng dẫn HS sửa lỗi - Lớp nhận xét, sửa lỗi - GV nhận xét tuyên dương. VD: Hà Nội, Đà Lạt, Đồng Hới, Hạ Long, Thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ ... TỰ ĐỌC SÁCH BÁO GV giao nhiệm vụ cho HS: -Nghe GV hướng dẫn về nhà 7 Kế hoạch bài dạy lớp 3B Lê Thị Hương Giang 1. Tự đọc sách báo ở nhà theo yêu cầu đã nêu thực hiện trong SGK (về nội dung bài đọc, loại bài đọc, số lượng mỗi loại bài đọc). 2. Viết vào phiếu đọc sách: Tên bài đọc và một số nội dung chính (nhân vật hoặc sự việc, hình ảnh, câu văn, câu thơ em thích); cảm nghĩ của bản thân. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: + Cho HS quan sát video cảnh phố phường Hà Nội ngày nay - HS quan sát video. + Em có cảm nhận gì khi được xem video? + Trả lời theo cảm nhận của - Nhận xét, tuyên dương mình. - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ----------------------------------------------------------------------- Buổi chiều Đạo đức Bài 8: Em hoàn thiện bản thân (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ: - Thực hiện được một số cách đơn giản tự đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. - Rèn luyện để phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu của bản thân. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết đánh giá bản thân. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết quan sát, kể chuyện theo tranh và trả lời câu hỏi. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ, trao đổi, trình bày trong hoạt động nhóm. 8 Kế hoạch bài dạy lớp 3B Lê Thị Hương Giang 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ quan sát, suy nghĩ, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Ti vi, máy tính - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Giúp khơi gợi cảm xúc đạo đức, khai thác kinh nghiệm với các chuẩn mực đạo đức để kích thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá tri thức mới. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS tham gia cuộc thi Tài năng - HS lắng nghe. tỏa sáng. - GV chia lớp thành 3 nhóm. - HS chia nhóm theo sự phân công của GV. - GV phổ biến luật chơi: Mỗi nhóm cử một đại - HS theo dõi. diện thể hiện tài năng của bản thân (múa, hát,...) trong 30 giây. Phần thi của nhóm nào được nhiều bình chọn nhất sẽ thắng cuộc. - Mời đại diện các nhóm trình bày. - HS chơi trò chơi. - HS nhận xét, bình chọn. - HS thực hiện. - GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt vào bài mới. - HS theo dõi. 2. Khám phá: - Mục tiêu: HS nhận biết được điểm mạnh, điểm yếu và cách khắc phục điểm yếu. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Kể chuyện theo tranh và trả lời câu hỏi. - GV giới thiệu tranh có kèm bóng nói. - HS theo dõi. - GV yêu cầu HS quan sát tranh, kể lại câu - HS thực hiện. chuyện Văn hay chữ tốt và trả lời câu hỏi: + Theo em, đâu là điểm mạnh, điểm yếu của Cao + Điểm mạnh của Cao Bá Quát Bá Quát? là văn hay, viết đơn lí lẽ rõ ràng, biết giúp đỡ mọi người nhưng Cao Bá Quát có điểm yếu là viết 9 Kế hoạch bài dạy lớp 3B Lê Thị Hương Giang chữ quá xấu. + Cao Bá Quát đã khắc phục điểm yếu của bản + Cao Bá Quát đã khắc phục thân bằng cách nào? điểm yếu bằng cách chăm chỉ luyện tập viết chữ ngày đêm không ngừng. - GV mời HS khác nhận xét. - Lớp nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương, chỉnh sửa, bổ sung - HS theo dõi. (nếu có). 3. Luyện tập - Mục tiêu: + HS nêu được cách tự đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. + HS kể thêm được cách khác để tự đánh giá được điểm mạnh, điểm yếu của mình. - Cách tiến hành: Hoạt động 2: Quan sát tranh và trả lời câu hỏi. - GV giới thiệu tranh, yêu cầu HS quan sát tranh - HS quan sát tranh. - GV hướng dẫn HS nhận biết một số cách để tự đánh giá điểm mạnh và điểm yếu của bản thân - HS lắng nghe, ghi nhớ. như: + Tự suy nghĩ và liệt kê điểm mạnh, điểm yếu. + Tích cực tham gia các hoạt động. + Lắng nghe ý kiến từ người thân, thầy cô, bạn bè - Gọi 1 số HS chia sẻ thêm một số cách để tự đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. - HS trình bày. + Viết nhật kí rèn luyện. + Tự rèn luyện bản thân. - Em chọn cách nào trong những cách trên để tự + Lắng nghe chuyên gia tâm lí... đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của mình? - HS nêu quan điểm. - GV cùng HS nhận xét, tuyên dương. - HS theo dõi. 4. Vận dụng - Mục tiêu: + Củng cố kiến thức. + Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp. - HS lắng nghe, thảo luận nhóm 2 bạn ngồi cạnh nhau tự đánh giá điểm mạnh, đôi. 10 Kế hoạch bài dạy lớp 3B Lê Thị Hương Giang điểm yếu của nhau và nêu một số cách để khắc phục điểm yếu cho bạn. - GV mời một số cặp chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ trước lớp. - GV cùng HS nhận xét, tuyên dương. - HS theo dõi. - Nhận xét tiết học, dặn dò về nhà. 5. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ----------------------------------------------------------------------- Tự học Luyện: Nghe - viết I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nghe viết lại chính xác 3 khổ thơ bài “Làng em”. - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK. - Vở ô ly III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: Mục tiêu: Tạo tâm lí thoải mái Cách tiến hành: - Tổ chức cho lớp chơi trò chơi. - Nhận xét, tuyên dương. - Cả lớp chơi. - GV nêu MĐYC của bài học. 2. Luyện tập - Lắng nghe 2 Hoạt động 1: Nghe – viết : 2.1. GV nêu nhiệm vụ: HS nghe đọc, viết lại chính xác 3 khổ thơ trong bài: “Làng em”. - GV đọc mẫu lần 1 đoạn cần viết. - Lắng nghe - GV yêu cầu 1 HS đọc lại, cả lớp lắng - 1 HS đọc nghe. - Theo dõi - GV hướng dẫn cách trình bày bài. 2.2. Đọc cho HS viết: - HS viết bài - GV đọc thong thả từng câu thơ cho HS viết vào vở ô ly. GV theo dõi, uốn nắn HS. - GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát lại. - Soát lỗi 11 Kế hoạch bài dạy lớp 3B Lê Thị Hương Giang 2.3. Chấm, chữa bài: - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch chân từ viết sai, viết từ đúng bằng bút chì ra lề vở - Nhận xét, đánh giá bài bạn. hoặc cuối bài chính tả). - GV chấm 5 – 7 bài, nhận xét bài về các mặt nội dung, chữ viết, cách trình bày. 3.Vận dụng: Bài tập chính tả: - HS làm bài tập - Ghi lại các từ có 2 tiếng có âm n, từ hai HS nêu yêu cầu tiếng có âm ng. Ghi lại các từ có 2 tiếng có dấu hỏi, từ hai tiếng có dấu ngã. - GV chiếu bài tập. - HS hoàn thành vào vở. - Chữa bài. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ .............................................................................................................................. ------------------------------------------------------------- Tự học Luyện Toán Luyện đọc, viết, so sánh các số đến 100 000 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố cách đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 100 000 (BT1, 2). -Vận dụng đọc, viết, so sánh số, sắp xếp số theo thứ tự (BT3) - Phát triển các năng lực toán học. 2. Năng lực chung. - HS có cơ hội được phát triển NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học. 2. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động -Nêu 1 số bất kì có 3, hoặc 4; 5 chữ số - HS nối tiếp nêu=> HS đọc lại - Nêu cách đọc, viết các số trong phạm vi 100 000 số đó ? - HS khác nhắc lại - Nêu cách so sánh các số trong phạm vi 100 000? => Chốt: 12 Kế hoạch bài dạy lớp 3B Lê Thị Hương Giang +Đọc, viết các số bắt đầu từ trái- phải ( Từ hàng lớn nhất chục nghìn, nghìn,trăm, chục, đơn vị). +So sánh : -HS lắng nghe -Đếm số chữ số -So sánh từng cặp chữ số cùng hàng, từ hàng cao đến hàng thấp(VD: Lần lượt từ hàng chục nghìn- nghìn-trăm-chục-đơn vị. Nếu chữ số ở cùng hàng = nhau chuyển sang so sánh hàng liền kề.) 2. Thực hành Bài 1: Đọc, viết các số sau: a ,Đọc các số sau: 12 263; 2305; 42 110; 78 652; b. Viết các số: - HS nêu yêu cầu - Ba mươi tư nghìn hai trăm mười lăm: a,HS nêu miệng - Hai mươi tám nghìn năm trăm ba mươi tư: * HS lấy thêm VD và nêu cách - Sáu nghìn sáu trăm linh năm: đọc - Mười hai nghìn ba trăm năm mươi mốt: =>Chốt: Đọc, viết các số bắt đầu từ trái- phải(Từ b, 2HS lên bảng làm. hàng lớn nhất chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn - Lớp làm vở vị). - 1 vài HS nêu Bài 2: > < = a. 72 833 ..72921 -HS lắng nghe 53 291 ..53921 b. 10362 + 27384 ..27384 + 10362 c. 52345 - 18349 ..26374 + 3648 d. 23781 + 23781 .. 23781 x 2 - HS làm bài cá nhân, 1HS làm - Yêu cầu HS đọc đề và làm bài bảng lớp. + Ở phần b, em có nhận xét gì về hai vế được so sánh? + Vậy khi thay đổi vị trí các số hạng thì tổng như -HS nêu cách so sánh từng trường thế nào? Lấy ví dụ. hợp + Ở phần d, nếu không thực hiện phép tính, em có + Hai vế có các số hạng giống suy ngay được dấu cần điền không? Vì sao? nhau nhưng thay đổi vị trí =>Chốt: Khi so sánh * .tổng không thay đổi -Đếm số chữ số->số có nhiều chữ số thì lớn hơn. -So sánh từng cặp chữ số cùng hàng, từ hàng cao *Có vì khi cộng các số hạng đến hàng thấp(VD: Lần lượt từ hàng chục nghìn- giống nhau, chúng ta có thể thay nghìn-trăm-chục-đơn vị. Nếu chữ số ở cùng hàng = bằng phép nhân nhau chuyển sang so sánh hàng liền kề.) Bài 3: -HS lắng nghe a. Viết các số sau theo thứ tự tăng dần: 9899; 73 812; 20 788; 27 890; 8467 b. Viết các số sau theo thứ tự giảm dần: 37 194; 68 006; 37 941; 60 008; 3719 - Yêu cầu HS đọc đề và làm bài 13 Kế hoạch bài dạy lớp 3B Lê Thị Hương Giang - HS làm bài cá nhân, 1HS làm - Yêu cầu HS đọc các dãy số đã sắp xếp được bảng lớp. -> Chốt các bước làm: Đáp án: B1: Nhận xét a. Các số sau theo thứ tự tăng dần B2: Tìm quy luật. là: B3: Điền số còn thiếu theo yêu cầu. 8467; 9899; 20 788; 27 890; 73 3. Vân dụng: 812 GV tổ chức trò chơi “Truyền điện”.Dự kiến câu b. Các số sau theo thứ tự giảm hỏi: dần là: + Số có 3 chữ số( 4, 5 chữ số) gồm những hàng 68 006; 60 008; 37 914; 37 194; nào? 3791 + Hàng nào có giá trị lớn nhất? Bé nhất? - Nhận xét + Khi đọc, viết các số trong phạm vi - HS đọc 100 000 ta đọc,viết, so sánh theo thứ tự nào? =>Qua bài học, em được củng cố thêm điều gì ? -HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương, khen thưởng HS tích cực. • - Nhận xét, dặn dò: Em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến việc đọc, viết, so sánh số trong phạm vi 100 000. - HS tham gia chơi, bạn trả lời sai bị chờ cơ hội tiếp, bạn trả lời đúng được đưa câu hỏi tiếp theo. - Củng cố cách đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 100 000. -HS lắng nghe. ---------------------------------------------------------------------------------------- Thứ ba, ngày 21 tháng 2 năm 2023 Toán Luyện tập chung(T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc, viết được các số trong phạm vi 100 000. Nắm chắc về cấu tạo thập phân của một số trong phạm vi 100 000. - Biết so sánh, sắp xếp được thứ tự các số, phát hiện ra quy luật để điền số trong phạm vi 100 000. - Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản. 14 Kế hoạch bài dạy lớp 3B Lê Thị Hương Giang - Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngu t hông thường để biểu đạt, giải thích các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản nhằm phát triển năng lực giao tiếp. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi theo nhóm 6 + Câu 1: Mỗi bạn trong nhóm viết một số + HS thực hiện. trong phạm vị 100 000. + Nhóm trưởng trình bày. + Câu 2: Chọn một số bất kì trong nhóm phân tích cấu tạo thập phân. - HS lắng nghe và nhận xét. + Câu 3: Sắp xếp các số trong nhóm theo thứ tự tăng dần. + Câu 4: Làm tròn các số đó đến hàng trăm. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập: - Mục tiêu: + Củng cố về đọc, viết số, phân tích cấu tạo thập phân và so s ánh các số trong phạm vi 100 000. - Cách tiến hành: 15 Kế hoạch bài dạy lớp 3B Lê Thị Hương Giang Bài 1. (Làm việc cá nhân). a) Yêu cầu học sinh đọc đề bài. - 1 HS đọc đề bài. - GV gọi HS thực hiện đọc các số trong phạm - HS thực hiện yêu cầu. vi 100 000 - YCHS nhắc lại cách đọc các số trong phạm - HS: Đọc số dựa vào cấu tạo số và vi 100 000. đọc lần lượt từng hàng từ trái qua - GV viết thêm các số cho HS luyện đọc: phải, từ hàng cao đến hàng thấp. 54689, 6587, 21050, 3001,... - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm b) Viết các số sau - HS đọc yêu cầu bài tập. - HS thực hiện làm bài cá nhân vào vở. - YCHS đổi chéo vở để đối chiếu, nhận xét đáp án. - YCHS nhắc lại cách viết các số trong phạm vi 100 000. - HS làm bài tập vào vở. c) Viết các số ở phần b thành tổng các chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị theo mẫu: - HS nêu: ... - HS thực hiện làm bài cá nhân vào vở. - YCHS đổi chéo vở để đối chiếu, nhận xét - HS đọc yêu cầu bài tập. đáp án. - HS làm bài tập vào vở. - YCHS nhắc lại cách viết các số thành tổng. - GV chốt lại cách đọc, viết các số trong phạm vi 100 000 và cách viết một số thành tổng. - HS: Mỗi số trong phạm vi 100 Bài 2: Số ? (Làm việc nhóm đôi). 000 đều có thể viết thành tổng các chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn - GV yêu cầu HS nêu đề bài vị, mỗi giá trị ở 1 hàng là một số - YCHS thảo luận nhóm đôi, xác định quy luật hạng. Nếu tổng có số hạng bằng 0 của dãy số trên tia số. Trao đổi với nhau về thì khi viết có thể bỏ số hạng đó. cách điền số còn thiếu vào ô trống. - HS lắng nghe. - Gọi HS trình bày kết quả thảo luận. - HS đọc đề. - HS : Dãy số phần a là dãy số tăng, - GV và HS nhận xét các số hơn kém nhau 50 đơn vị. - GV chốt lại cho HS cách làm bài toán về Dãy số phần b là dãy số tăng, các điền số còn thiếu trong dãy số. số hơn kém nhau 100 đơn vị. 16 Kế hoạch bài dạy lớp 3B Lê Thị Hương Giang - HS trả lời: a) 3150; 3200;...; 3400; 3450; 3500 b) 26 300; 26 400; ...; 26 700; ...; 27 100. - HS lắng nghe và ghi nhớ. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Truyền điện”. Dự kiến câu hỏi: - HS tham gia chơi, bạn trả lời sai + Số có 3 chữ số( 4, 5 chữ số) gồm những bị loại, bạn trả lời đúng được đưa hàng nào? câu hỏi tiếp theo. + Hàng nào có giá trị lớn nhất? Bé nhất? + Khi đọc, viết các số trong phạm vi 100 000 ta đọc,viết theo thứ tự nào? - GV Nhận xét, tuyên dương, khen thưởng những nhóm làm nhanh. - Nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... --------------------------------------------------------------- Tiếng Việt Bài viết 1: Ôn chữ viết hoa: R, S I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Ôn luyện cách viết chữ hoa R, S cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ thông qua bài tập ứng dụng. - Viết tên riêng: Sầm Sơn. - Viết câu ứng dụng: Rừng thu trăng rọi hoà bình / Nhớ ai tiếng hát ân tình, thuỷ chung. - Phát triển năng lực văn học: Hiểu câu thơ thể hiện niềm tự hào, mến yêu cảnh đẹp thiên nhiên và nỗi niềm thương nhớ dành cho con người. 17 Kế hoạch bài dạy lớp 3B Lê Thị Hương Giang 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: đọc và viết chữ hoa, câu ứng dụng - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết nêu nhận xét về nét các chữ hoa 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: thêm yêu thiên nhiên đất nước và con người Việt Nam - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ luyện viết, rèn tính cẩn thận, kiên nhẫn, óc thẩm mỹ khi viết chữ. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học: Trò chơi: Tiếp sức + Thi đua nói tiếp nhau nêu những từ ngữ chỉ - HS tham gia trò chơi. cuộc sống sôi động nơi đô thị. + GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. - Mục tiêu: + Ôn luyện cách viết chữ hoa R, S cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ thông qua bài tập ứng dụng. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Luyện viết trên bảng con. a) Luyện viết chữ hoa. - GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa - HS quan sát lần 1 qua video. R, S. - GV mời HS nhận xét sự khác nhau, giống nhau - HS quan sát, nhận xét so sánh. giữa các chữ R, S. - GV viết mẫu lên bảng. - HS quan sát lần 2. - GV cho HS viết bảng con. - HS viết vào bảng con chữ hoa - Nhận xét, sửa sai. R, S 18 Kế hoạch bài dạy lớp 3B Lê Thị Hương Giang b) Luyện viết câu ứng dụng. * Viết tên riêng: Sầm Sơn - GV giới thiệu: Sầm Sơn là một thành phố ven biển thuộc tỉnh Thanh Hoá. Thành phố này là một - HS lắng nghe. địa điểm du lịch nổi tiếng với bờ biển dài, sóng vừa phải, không có đá ngầm; phong cảnh thiên nhiên “sơn thuỷ hữu tình” cùng những khu nghỉ dưỡng tiện nghi,... - GV mời HS luyện viết tên riêng vào bảng con. - HS viết tên riêng trên bảng - GV nhận xét, sửa sai. con: Sầm Sơn. * Viết câu ứng dụng: Rừng thu trăng rọi hoà bình / Nhớ ai tiếng hát ân tình, thuỷ chung. - HS trả lời theo hiểu biết. - GV mời HS nêu ý nghĩa của 2 câu thơ trên. - GV nhận xét bổ sung: Đây là hai câu thơ trích từ bài thơ Việt Bắc, nơi mà nhà thơ Tố Hữu cùng đông đội đã gắn bó trong những năm tháng kháng chiến. Hai câu thơ thể hiện tình cảm mến yêu của tác giả dành cho cảnh kháng chiến chống thực dân Pháp. - HS viết từ ứng dụng vào bảng - GV mời HS luyện viết từ vào bảng con. con: Rừng, Nhớ - HS lắng nghe. - GV nhận xét, sửa sai 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Ôn luyện cách viết chữ hoa R, S cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ trong vở luyện viết. + Viết tên riêng: Sầm Sơn và câu ứng dụng trong vở luyện viết 3. - Cách tiến hành: - GV mời HS mở vở luyện viết 3 để viết các nội - HS mở vở luyện viết 3 để thực dung: hành. + Luyện viết chữ R, S. + Luyện viết tên riêng: Sầm Sơn + Luyện viết câu ứng dụng: Rừng thu trăng rọi hoà bình / - HS luyện viết theo hướng dẫn Nhớ ai tiếng hát ân tình, thuỷ chung. của GV - GV theo dõi, giúp đỡ HS hoàn thành nhiệm vụ. - Nộp bài - Chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: 19 Kế hoạch bài dạy lớp 3B Lê Thị Hương Giang + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: + Cho HS quan sát một số bài viết đẹp từ những - HS quan sát các bài viết mẫu. học sinh khác. + GV nêu câu hỏi trao đổi để nhận xét bài viết và + HS trao đổi, nhận xét cùng học tập cách viết. GV. - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... --------------------------------------------------------------------- Tự nhiên và xã hội Bài 15: Cơ quan tiêu hóa (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Làm thử nghiệm khám phá vai trò của răng, lưỡi, nước bọt trong quá trình tiêu hóa thức ăn ở khoang miệng. - Nêu được quá trình tiêu hoá thức ăn ở dạ dày, ruột non, ruột già. - Nhận biết được chức năng của cơ quan tiêu hóa qua hoạt động ăn uống và thải bã. - Nêu được chức năng của cơ quan tiêu hoá. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện được một số việc cần làm hoặc cần tránh để giữ gìn, bảo vệ cơ quan tiêu hóa. Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. 20
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_3_tuan_23_nam_hoc_2022_2023_le.doc

