Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 18 - Năm học 2022-2023 - Lê Thị Hương Giang
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 18 - Năm học 2022-2023 - Lê Thị Hương Giang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 18 - Năm học 2022-2023 - Lê Thị Hương Giang
Kế hoạch bài dạy 3B Lê Thị Hương Giang TUẦN 18 Thứ năm, ngày 12 tháng 1 năm 2023 Tiếng Việt Bài 10: Ôn tập cuối học kì 1 ( tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được biện pháp tu từ so sánh. HS nhận ra những sự vật được so sánh với nhau, đặt được câu có hình ảnh so sánh. - Phát triển năng lực văn học: Đặt được câu có hình ảnh so sánh. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Đọc trôi chảy, diễn cảm. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng được biện pháp tu từ so sánh vào bài làm. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe, trao đổi với bạn về nội dung làm việc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ lắng nghe, tự làm bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Đánh giá kết quả học tập ở bài học trước. - Cách tiến hành: - GV mở Video về cây gạo mùa xuân trên Youtube. - HS quan sát video. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. - Mục tiêu: Ôn luyện về biện pháp tu từ so sánh. HS nhận ra những sự vật được so sánh với nhau, đặt được câu có hình ảnh so sánh. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 1 Kế hoạch bài dạy 3B Lê Thị Hương Giang Bài 2: Tìm những sự vật được so sánh với nhau trong đoạn văn -Các nhóm nhận phiếu, - GV nêu YC: HS đọc BT 2 trong SGK hoàn thành phiếu. - GV phát phiếu học tập cho các nhóm. -Các nhóm trình bày - Mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. Đáp án: Câu Sự vật 1 Từ so Sự vật 2 sánh 1 Cây gạo như một tháp đèn khổng lồ 2 Hàng ngàn là hàng ngàn ngọn lửa bông hoa hồng tươi 3 Hàng ngàn là hàng ngàn ánh nến búp nõn xanh 4 Những cánh như chong chóng trong hoa đỏ rực Bài tập 3: Tìm từ ngữ thích hợp với ô trống để tạo thành câu văn có hình ảnh so sánh. - GV nêu YC: HS làm BT 3 trong SGK. - HS làm việc độc lập (tự - VD: đọc đề và hoàn thành a) Mặt Trời đỏ rực như một quả cầu lửa. BT). b) Trên trời, mây trắng như những tảng bông lớn. - HS tiếp nối nhau đọc c) Dòng sông mềm mại như chiếc khăn quàng bằng lụa. câu văn mình đặt. d) Những vì sao lấp lánh như trăm nghìn đôi mắt nhấp nháy. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV YC HS đặt câu có hình ảnh so sánh - HS quan sát hình - HS cùng trao đổi trong nhóm 2 2 Kế hoạch bài dạy 3B Lê Thị Hương Giang - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Tiếng Việt Bài 10: Ôn tập cuối học kì 1 ( tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: – Nghe – viết đúng chính tả bài thơ Bé út của nhà. – Ôn luyện về dấu hai chấm. HS xác định được tác dụng của dấu hai chấm trong mỗi câu. - Phát triển năng lực văn học: Viết đúng chính tả bài thơ Bé út của nhà. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Đọc trôi chảy, diễn cảm, viết đúng chính tả. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Xác định được tác dụng của dấu hai chấm trong mỗi câu. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe, trao đổi với bạn về nội dung làm việc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ lắng nghe, tự làm bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Đánh giá kết quả học tập ở bài học trước. - Cách tiến hành: - GV cho HS xem hình - HS quan sát hình nêu tựa bài các bài đọc đã học rồi đọc lại 3 Kế hoạch bài dạy 3B Lê Thị Hương Giang các bài đó. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. - Mục tiêu: + Viết đúng chính tả bài thơ Bé út của nhà. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 2.1 Viết chính tả bài thơ Bé út ở nhà. Hướng dẫn học sinh chuẩn bị – GV nêu nhiệm vụ và đọc mẫu bài thơ Bé út của - GV đọc nhà. – Cả lớp đọc bài thơ, viết nháp những từ ngữ các -HS đọc bài. em dễ viết sai chính tả. - GV hướng dẫn cách trình bày bài thơ lục bát. 2.2. Hướng dẫn học sinh viết bài GV đọc cho HS viết. Có thể đọc từng dòng thơ -HS viết bài hoặc từng cụm từ. Mỗi dòng thơ (cụm từ) đọc 2 lần. Khi HS viết xong, GV đọc lại toàn bài thơ 1 lần để HS rà soát. 2.3. Sửa bài HS tự sửa lỗi (gạch chân từ viết sai, viết từ đúng -HS sửa lỗi bằng bút chì ra lề vở hoặc cuối bài chính tả). GV chữa 5 – 7 bài. Có thể chiếu bài của HS lên bảng lớp để cả lớp quan sát, nhận xét bài về các mặt: nội dung, chữ viết, cách trình bày. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Biết sử dụng dấu hai chấm - Cách tiến hành: Ôn luyện về dấu hai chấm – GV hướng dẫn HS cách thực hiện BT (đánh dấu − 1 HS đọc YC của BT 3, đọc Ý vào mỗi ô trống để xác định nội dung các câu văn. tác dụng của dấu hai chấm). - GV treo bảng phụ (giấy) viết sẵn BT (hoặc sử - HS làm việc độc lập (tự đọc đề dụng SGK điện tử). và hoàn thành BT). – Đáp án: + Câu a: Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận liệt kê. 4 Kế hoạch bài dạy 3B Lê Thị Hương Giang + Câu b: Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận giải thích. + Câu c: Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận liệt kê. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV YC HS nêu tác dụng của dấu hai chấm. - HS đọc và nói nhanh - GV chiếu lên màn hình. 1. Dưới tầm cánh chú chuồn chuồn bây giờ là lũy - HS cùng trao đổi trong nhóm 2 tre xanh rì rào trong gió, là luyx tre xanh rì rào trong gió, là bờ ao với những khóm khoai nước rung rinh. Rồi những cảnh tuyệt đẹp của đất nước hiện ra: cánh đồng với những đàn trâu thung thăng gặm cỏ; dòng sông với những đoàn thuyền ngược xuôi. 2. Hé mắt nhìn: không có gì lạ cả. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ---------------------------------------------------------------------------- Toán Ôn tập(Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Ôn tập các phép tính cộng, trừ, nhân, chia các số trong phạm vi 1000 và vận dụng để giải quyết vấn đề thực tế. - Nhận biết và xác định được một phần mấy của một hình cho trước. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sang tạo: tham gia tích cực trò chơi, vậndụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 5 Kế hoạch bài dạy 3B Lê Thị Hương Giang 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Đố bạn” để khởi động - HS tham gia trò chơi bài học. + Câu 1: 35 + 0 = ? + 35 + 0 = 35 + Câu 2: 29 – 0 = ? + 29 – 0 = 29 + Câu 3: 46 x 0 = ? + 46 x 0 = 0 + Câu 4: 0 : 28 = ? + 0 : 28 = 0 + Câu 5: 1 x 99 = ? + 1 x 99 = 99 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: Ôn tập chung ( - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài học. Tiết 1) 2. Luyện tập: - Mục tiêu: + Thực hiện được cộng, trừ, nhân, chia các số trong phạm vi 1 000 và vận dụng để giải quyết vấn đề thực tế. + Nhận biết và xác định được một phần mấy của một hình cho trước. - Cách tiến hành: Bài 1. a) Tính nhẩm (Làm việc cả lớp) 3 x 4 24 : 6 7 x 8 4 x 6 40 : 8 8 x 7 7 x 3 27 : 9 56 : 7 6 x 9 18 : 3 56 : 8 6 Kế hoạch bài dạy 3B Lê Thị Hương Giang - Yêu cầu HS nêu đề bài - 1- 2 HS nêu - GV tổ chức cho HS chơi Trò chơi “Truyền - HS tham gia trò chơi điện” để cùng hỏi đáp về kết quả của các phép tính. - GV theo dõi HS chơi trò chơi và hỗ trợ nếu cần. - GV nhận xét, tuyên dương. b) Đã tô màu vào một phần mấy mỗi hình - 1 HS nêu yêu cầu bài sau? (Làm việc theo cặp) - HS có thể hỏi đáp lẫn nhau để thực hiện yêu cầu bài. Ví dụ: + Bạn cho tôi biết hình A được chia thành mấy phần bằng nhau? (2 phần) - Cho HS nêu yêu cầu bài + Hình A được tô màu mấy phần? (1 - GV tổ chức cho HS làm việc cặp đôi: quan phần) sát kĩ từng hình rồi nêu phép tính tươngứng. + Vậy hình A đã được tô màu một phần mấy? ( ) Cứ như vậy HS xác định được các hình còn lại. - Đại diện một số cặp báo cáo: B: C: D: E: - 1 HS nêu yêu cầu bài - Tổ chức báo cáo kết quả trước lớp - Các cá nhân làm bài. Đổi chéo vở - GV nhận xét, tuyên dương. kiểm tra lẫn nhau. Bài 2: (Làm việc cá nhân) a) Đặt tính rồi tính - GV cho HS nêu yêu cầu bài - 4 HS chữa bài trên bảng - GV cho HS làm việc cá nhân đặt tính và tính các phần vào vở. - HS chia sẻ cách làm 34 x 2 121 x 4 85 : 2 669 : 3 - Nhận xét, đánh giá - GV gọi HS lên bảng chữa bài - Tổ chức chữa bài, nhận xét. Chốt cách đặt tính và tính các phép tính nhân, chia số có hai, ba chữ số với (cho) số 7 Kế hoạch bài dạy 3B Lê Thị Hương Giang có một chữ số. b) Tính giá trị của các biểu thức - 1 HS nêu đề bài. - GV cho HS nêu yêu cầu bài - Lần lượt HS nhận xét: - GV cho HS nhận xét về các phép tính và nêu trình tự tính của từng biểu thức. - HS nêu 54 – 0 : 95 (36 + 0) x 1 - HS thực hiện theo yêu cầu của GV. 54 : 9 x 0 (36 + 1) x 0 - Lần lượt HS nêu: + Số nào cộng, trừ với số 0 đều bằng - Cho HS làm bài cá nhân vào vở, 4 HS lên chính số đó. bảng làm bài. + Số nào nhân với 0 cũng bằng 0. + 0 chia cho số nào cũng bằng 0. - Vài HS nêu lại + Hãy nêu lại các tính chất cộng, trừ, nhân với số 0 và số 0 chia cho một số? Bài 3. Một xe vận chuyển hàng trong siêu - 2 HS đọc đề bài thị mỗi chuyến chở được nhiều nhất 5 - Các nhóm trưởng điều hành các bạn thùng hàng. phân tích bài toán và nêu hướng giải. a) Hỏi chiếc xe đó cần vận - 2 HS phân tích bài toán phần a và chuyển ít nhất mấy chuyến phần b. để hết 55 thùng hàng? + Ta thực hiện phép tính chia 55 : 5 b)Mỗi thùng hàng cân nặng 100 kg. Hỏi mỗi chuyến xe đó đã vận chuyển được bao + Ta thực hiện phép tính nhân 100 x 5 nhiêu ki-lô-gam hàng? - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - Cho HS thảo luận nhóm 4 để phân tích và tìm hướng giải cho bài toán. - Tổ chức phân tích bài toán trước lớp. - HS làm bài vào vở, đổi chéo kiểm tra lẫn nhau + Muốn biết cần vận chuyển ít nhất mấy - 2 HS lên bảng làm chuyến để hết 55 thùng hàng ta làm như thế Bài giải nào? a) Để vận chuyển hết 55 thùng hàng, + Mỗi thùng hàng cân nặng 100 kg, muốn chiếc xe cần vận chuyển ít nhất số biết mỗi chuyến xe đó vận chuyển được bao chuyến là: nhiêu ki-lô-gam hàng ta thực hiện phép tính 55 : 5 = 11 (chuyến) gì? Đáp số: 11 chuyến - Cho HS làm bài cá nhân vào vở, GV quan b) Mỗi chuyến xe đó vận chuyển sát, giúp đỡ. được nhiều nhất số ki-lô-gam hàng là: 8 Kế hoạch bài dạy 3B Lê Thị Hương Giang - Gọi HS chữa bài. 100 x 5 = 500 (kg) Đáp số: 500 kg hàng - HS nhận xét, bổ sung. - Tổ chức nhận xét, đối chiếu bài làm - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” về - HS chơi cá nhân. Ai nhanh, cộng, trừ, nhân, chia các số trong phạm vi 1000. đúng được khen. - GV chiếu nội dung, gọi HS trả lời nhanh. + 45 + (62 + 38 ) = ? + 45 + (62 + 38 ) = 145 + 182 – ( 96 – 54) = ? + 182 – ( 96 – 54) = 137 + 0 x 5 x 12 = ? + 0 x 5 x 12 = 0 + 30 : 5 x 0 = ? + 30 : 5 x 0 = 0 + 6 x ( 6 – 6 ) = ? + 6 x ( 6 – 6 ) = 0 - GV Nhận xét, tuyên dương HS chơi tốt. - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ---------------------------------------------- Toán Ôn tập tiết 3 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Ôn tập nhận biết hình tam giác, hình tứ giác. Thực hiện thành thạo cách dùng ê ke kiểm tra góc vuông, góc không vuông. - Giải quyết các vấn đề liên quan đến so sánh cân nặng của một số vật. - Thực hiện tính được chu vi hình chữ nhật. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. 9 Kế hoạch bài dạy 3B Lê Thị Hương Giang 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Đố bạn” để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: 35 + 1= ? + Câu 2: 29 – 29 = ? + 35 + 1 = 36 + Câu 3: 0 x 3 x 12 = ? + 29 – 29 = 0 + Câu 4: 0 : 28 x 5= ? + 0 x 3 x 12 = 0 + Câu 5: 1 – 2 + 3 = ? + 0 : 28 x 5= 0 - GV Nhận xét, tuyên dương. + 1 – 2 + 3 = 2 - GV dẫn dắt vào bài mới: Ôn tập chung ( - HS lắng nghe. Tiết 2). 2. Luyện tập: - Mục tiêu: + Ôn tập nhận biết hình tam giác, hình tứ giác. Thực hiện thành thạo cách dùng ê ke kiểm tra góc vuông, góc không vuông. + Thực hiện tính được chu vi hình chữ nhật. - Cách tiến hành: Bài 4. (Làm việc theo cặp) a)Tìm và đọc tên hình tam giác, hình tứ - 1 HS nêu yêu cầu bài giác dưới đây: - Các cặp trao đổi, hỏi đáp để tìm ra các hình tam giác, hình tứ giác và đọc tên các hình đó. - Đại diện một số cặp báo cáo kết quả: - Yêu cầu HS nêu đề bài - Cho HS thảo luận theo cặp để làm bài 10 Kế hoạch bài dạy 3B Lê Thị Hương Giang - GV theo dõi và hỗ trợ HS nếu cần. - Tổ chức báo cáo trước lớp - GV và HS cùng nhận xét, đánh giá Hình tứ giác Hình tam giác b) Dùng ê ke để kiểm tra xem hình nào LMNK DAK ở câu a có góc vuông. - Lớp theo dõi, nhận xét. - HS làm việc cặp đôi - Các cặp dùng ê ke để kiểm tra và báo - Gọi HS báo cáo kết quả cáo kết quả: + Hình tứ giác LMNK có góc vuông - GV nhận xét, tuyên dương. đỉnh M và đỉnh N. Chốt:Hình tam giác có 3 đỉnh và 3 cạnh; + Hình KMNPI có góc vuông đỉnh K, hình tứ giác có 4 đỉnh và 4 cạnh. cạnh KI, KM. Bài 5: (Làm việc cá nhân) - Nhận xét, đánh giá. Một tấm thảm trải sàn có kích thước như hình vẽ dưới đây. Tính chu vi - 1 HS dọc bài toán tấm thảm. - GV cho HS đọc bài toán, phân tích. + Bài toán cho biết gì và yêu cầu gì? + Tấm thảm có dạng hình gì? + Nêu lại cách tính chu vi hình chữ nhật? + Bài toán cho biết tấm thảm có chiều dài 8m, chiều rộng 4m. Bài toán yên cầu tính chu vi tấm thảm. - GV cho HS làm việc cá nhân vào vở bài + Tấm thảm có dạng hình chữ nhật. tập rồi chữa bài. + Ta lấy chiều dài cộng với chiều rộng (cùng đơn vị đo) rồi nhân với 2. - Các cá nhân làm bài vào vở. 1 HS chữa bài trên bảng. Bài giải - GV và HS nhận xét, tuyên dương. Chu vi tấm thảm là: - Tổ chức chữa bài, nhận xét. (8 + 4) x 2 = 24 (m) - Cho HS nêu thêm và thực hiện 1 bài Đáp số: 24 m toán thực tế liên quan đến tính chu vi - Lớp đối chiếu bài, nhận xét. hình chữ nhật. - HS nêu: tính chu vi mặt bàn học sinh, 11 Kế hoạch bài dạy 3B Lê Thị Hương Giang - GV nhận xét, tuyên dương. tính chu vi cửa sổ lớp học, ... HS tự đặt đề toán rồi làm bài, báo cáo. 3. Vận dụng - Mục tiêu: + Giải quyết các vấn đề liên quan đến so sánh cân nặng của một số vật. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng sau bài học. - Cách tiến hành: Bài 6: Quan sát hình vẽ, chọn chữ đặt trước đáp án đúng. (Làm việc cả lớp) - 1 HS nêu yêu cầu của bài - HS quan sát, trả lời. - Cho HS nêu yêu cầu của bài. Cân nặng của vật màu đỏ và vật màu - Cho HS quan sát hình vẽ, lập luận để so xanh được so sánh với nhau bằng chiếc sánh cân nặng của hai vật màu xanh và cân 2 đĩa. màu đỏ. - Cho HS làm bài cá nhân vào vở, 3 HS lên bảng làm bài. . Kết luận: Cân nặng của vật màu đỏ - Đáp án đúng là đáp án nào? và vật màu xanh bằng nhau. (Vì cùng - GV nhận xét, tuyên dương. bằng cân nặng của vật màu vàng). Củng cố cách so sánh cân nặng của một số - Đáp án C vật trên cân đĩa. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ---------------------------------------------------------------------------------------- Thứ sáu, ngày 13 tháng 1 năm 2023 Tiếng Việt Bài 10: Ôn tập cuối học kì 1 (tiết 5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Dựa vào sơ đồ gợi ý, thực hiện 5 bước của bài nói. Xác định đúng của đề tài, tìm được ý chính, sắp xếp các ý. Sau đó thực hiện nói theo dàn ý đã sắp xếp, có thể tự điều chỉnh theo góp ý của bạn để hoàn thiện theo câu chuyện của mình; 12 Kế hoạch bài dạy 3B Lê Thị Hương Giang - Biết kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ, nét mặt trong khi kể chuyện. - Lắng nghe bạn nói, biết nhận xét đánh giá lời kể của bạn. - Biết trao đổi cùng bạn về nội dung câu chuyện của bạn và của mình. - Phát triển năng lực văn học: Thể hiện được các chi tiết thú vị trong câu chuyện. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, kể được câu chuyện theo yêu cầu. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Kể chuyện biết kết hợp cử chỉ hành động, diễn cảm,... - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe, trao đổi với bạn về nội dung câu chuyện của bạn và của mình. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong bài học kể chuyện. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ lắng nghe, kể chuyện theo yêu cầu. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Đánh giá kết quả học tập ở bài học trước. - Cách tiến hành: - GV cho HS hát tập thể - Hát nhún nhảy theo nhạc - GV giới thiệu bài mới. 2. Khám phá. - Mục tiêu: + Dựa vào sơ đồ gợi ý, thực hiện 5 bước của bài nói. Xác định đúng của đề tài, tìm được ý chính, sắp xếp các ý. Sau đó thực hiện nói theo dàn ý đã sắp xếp, có thể tự điều chỉnh theo góp ý của bạn để hoàn thiện theo câu chuyện của mình; + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 13 Kế hoạch bài dạy 3B Lê Thị Hương Giang 2.1. Hướng dẫn kể chuyện. - GV giới thiệu cho HS biết về 5 bước cần làm cho - HS quan sát 5 bước chuẩn bị một bài nói hay. Em cần chú ý thực hiện. và lắng nghe GV hướng dẫn. Kể chuyện Chuột túi làm anh. 2.2. Học sinh xây dựng câu chuyện của mình theo sơ đồ. - GV hướng dẫn học sinh ghi ra giấy nháp các nội dung theo 5 bước trên. - GV mời một số HS kể câu chuyện theo dàn ý. GV giới thiệu tranh minh hoạ vẽ chuột túi bố, chuột - Học sinh ghi ra giấy nháp túi mẹ, chuột túi anh và chuột túi em. Chuột túi em các nội dung theo 5 bước trên. nằm trong chiếc túi ở trước bụng mẹ. *GV viết lên bảng một số từ ngữ khó, mời 1 HS đọc, sau đó cả lớp đọc, GV giải nghĩa: chuột túi, vòi sữa, nhảy lóc cóc. 2.2. Nghe – kể chuyện – GV cho HS quan sát tranh và nghe kể (GV kế hoặc xem video): giọng kể vui, thong thả. – GV kể lần 1, dừng lại, YC cả lớp quan sát tranh, đọc thầm lại các CH gợi ý dưới tranh. Sau đó kể tiếp lần 2, lần 3. 2.3. Trả lời câu hỏi – GV nêu từng CH cho HS trả lời (nhanh): a) Chuột túi nhỏ sống ở đâu? Nơi ở đó có gì đặc - HS đọc từ khó biệt? (Chú chuột túi nhỏ sống ở trong một cái túi trước bụng mẹ. Chiếc túi giống như một căn phòng nhỏ, có tới 4 vòi sữa mẹ và ấm ơi là ấm.). - HS nghe kể b) Khi nghe bố báo tin vui, thái độ của chuột túi nhỏ thế nào? (Khi nghe chuột - Cả lớp đọc thầm lại các CH. túi bố báo tin sắp có em bé, chuột túi nhỏ rất vui.). c) Vì sao sau đó chuột túi nhỏ không vui? (Sau đó, chuột túi con không vui vì chú nghĩ mình sắp phải nhường chỗ nằm ấm áp cho em bé / ... vì chú sắp phải rời xa cái nôi êm ấm, bước - Trả lời nhanh các câu hỏi xuống mặt đất và nhảy lóc cóc theo bố mẹ.). d) Chuột túi nhỏ tự hào như thế nào khi em bé ra 14 Kế hoạch bài dạy 3B Lê Thị Hương Giang đời? (Chuột túi nhỏ vô cùng tự hào vì mình đã có một cậu em trai nhỏ xíu và vô cùng đáng yêu. Gặp ai, chú cũng hớn hở khoe: “Tôi có em rồi đấy! Tôi có em rồi đấy!”). e) Vì sao chẳng cần đợi bố mẹ nói, chuột túi nhỏ tự nhường chỗ cho em? (Chẳng cần đợi bố mẹ nói, chuột túi nhỏ tự nhường chỗ cho em vì chú rất yêu em.). Một vài HS khá, giỏi tiếp nối nhau dựa vào tranh minh hoạ và câu hỏi thi kểlại mẫu chuyển trên. GV khuyến khích HS kể sinh động, biểu cảm, kết hợp lời kểvới cử chỉ động tác - Câu chuyện này khen ai, khen về điều gì? (Câu chuyện khen chú chuột túi nhỏ yêu em, tự giác nhường chỗ nằm êm ẩm cho em.). – GV khen ngợi những HS nhớ câu chuyện, kể to rõ, tự tin, sinh động, biểu cảm. - GV nhận xét tuyên dương. - Một số HS kể chuyện Chuột túi làm anh theo dàn ý. - HS trả lời 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Biết sử dụng dấu chấm - Cách tiến hành: 3.1 HĐ 2: Ôn luyện về dấu chấm -Điền dấu chấm vào đoạn văn (BT 2) − 1 HS đọc YC của BT 2, đọc GV nêu YC: HS làm BT 2 trong SGK. nội dung các câu văn. – GV chiếu bài tập. - HS làm việc độc lập (tự đọc Chuột tủi có chân sau khoe, bàn chân dài và hẹp. đề và hoàn thành BT). Khi di chuyển chậm, -HS nối kết quả làm bài, Chốt chủng đi bằng bốn chân. Khi cần tăng tốc, chủng sẽ lại đáp án đúng: nhảy vọt bằng hai chân sau. Chúng có thể nhảy xa tới 9 mét chỉ với một lần bật chân. Chiếc đuôi to giúp chúng giữ thăng bằng. Theo sách Thế giới động vật 15 Kế hoạch bài dạy 3B Lê Thị Hương Giang 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV YC HS nêu tác dụng của dấu chấm. - HS đọc và đặc dấu chấm. - GV chiếu lên màn hình. 1. Thỏ thường được biết đến một cách trìu mến với tên vật nuôi ở nhà hoặc, đặc biệt khi ám chỉ thỏ con đã thuần hóa trước đây, từ để chỉ thỏ trưởng thành là "coney" hoặc "cony", trong khi "rabbit" để chỉ thỏ con 2. Voi châu Phi có tai lớn và lưng lõm còn voi châu Á có tai nhỏ và lưng lồi hoặc ngang đặc điểm nổi bật của tất cả các loài voi bao gồm cái vòi dài, cặp ngà lớn, vạt tai lớn, bốn chân to và làn da dày nhưng nhạy cảm IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------------- Tiếng Việt Bài 10: Ôn tập cuối học kì 1 ( tiết 6) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Viết được đoạn văn: kể lại một lần làm việc nhà được bố mẹ khen, tả một đồ dùng một đồ dùng hoc tập hoặc một đồ vật khác( con heo đất, con gấu bông,cái diều, cho em biết em yêu thích nhân vật nào trong một câu chuyện em đã đọc và vì sao em yêu thích nhân vật đó).... Đoạn văn mắc ít lỗi chính tả, ngữ pháp. - Biết sử dụng dấu câu phù hợp. - Phát triển năng lực văn học: Biết kể lại một sự việc đã từng chứng kiến, tham gia, bày tỏ được cảm xúc của mình khi chứng kiến, tham gia sự việc đó. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, luyện tập viết đúng, đẹp và hoàn thành. 16 Kế hoạch bài dạy 3B Lê Thị Hương Giang - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về cách viết chính tả của bạn. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ luyện viết, rèn tính cẩn thận, óc thẩm mỹ khi viết chữ. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức nghe hát : Đồ dùng học tập - HS lắng nghe bài hát. - GV cùng trao đổi về nội dung bài hát - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. - Mục tiêu: + Biết trình bày được đoạn văn kể về việc chuẩn bị đi khai giảng của mình để trao đổi với bạn trong nhóm và trước lớp. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Chuẩn bị viết bài. Viết một đoạn văn tả một đồ dùng một đồ dùng hoc tập hoặc một đồ vật khác( con heo đất, con gấu bông,cái diều). - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - HS quan sát, đọc gợi ý quy tắc - GV yêu cầu HS quan sát, đọc gợi ý và ghi nhớ bàn tay. các bước viết một bài văn theo quy tắc bàn tay. - HS thảo luận nhóm 2. - GV mời cả lớp thảo luận nhóm 2 theo bước 1, 2 trong quy tắc. - GV mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm khác nhận xét, trao đổi. - Các nhóm khác nhận xét, trao - GV nhận xét, bổ sung. đổi thêm 3. Luyện tập. 17 Kế hoạch bài dạy 3B Lê Thị Hương Giang - Mục tiêu: + Viết được đoạn văn tả một đồ dùng một đồ dùng hoc tập hoặc một đồ vật khác( con heo đất, con gấu bông,cái diều,. Đoạn văn mắc ít lỗi chính tả, ngữ pháp. + Biết sử dụng dấu câu phù hợp. - Cách tiến hành: 3.1. Viết đoạn tả một đồ dùng một đồ dùng hoc tập hoặc một đồ vật khác( con heo đất, con gấu bông,cái diều. - HS viết bài vào vở ôli. - GV mời HS viết vào vở ôli. - GV theo dõi, giúp đỡ các em viết bài. 3.2. Giới thiệu đoạn văn. - 1-3 HS đọc bài viết của mình - GV mời một số HS đọc kết quả bài làm của trước lớp mình trước lớp. - các HS khác nhận xét - GV mời HS nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nộp vở để GV chấm bài. - GV thu một số bài chấm và nhận xét cung cả lớp. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV mở bài hát “Đồ dùng bé yêu”. + Cho HS lắng nghe bài hát. - HS lắng nghe bài hát. + Cùng trao đổi nội dung bài hát với HS. - Cùng trao đổi với GV về nhận xét của mình về nội dung bài - Nhận xét, tuyên dương hát. - Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... --------------------------------------------------------- 18 Kế hoạch bài dạy 3B Lê Thị Hương Giang Toán (Chữa bài kiểm tra định kì cuối kì I) --------------------------------------------------------------------- Tiếng Việt (Chữa bài kiểm tra định kì cuối kì I) 19
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_3_tuan_18_nam_hoc_2022_2023_le.doc

