Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 13 - Năm học 2022-2023 - Lê Thị Hương Giang
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 13 - Năm học 2022-2023 - Lê Thị Hương Giang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 13 - Năm học 2022-2023 - Lê Thị Hương Giang
Kế hoạch bài dạy lớp 3B Lê Thị Hương Giang TUẦN 13 Thứ hai, ngày 5 tháng 12 năm 2022 Toán Giải bài toán có đến hai bước tính (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Làm quen với bài toán giải bằng hai bước tính. - Vận dụng để giải quyết một số bài toán và tình huống gắn với thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - SGK, bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: An có 15 bông hoa, Hà có ít hơn An 5 + Trả lời: bông hoa. Hỏi cả hai bạn có bao nhiêu bông hoa? A. 10 bông hoa B. 25 bông hoa C. 35 bông hoa + Câu 2: Lan có 10 cái bút chì, Nam có nhiều hơn + Trả lời Lan 2 cái bút chì. Hỏi cả hai bạn có bao nhiêu cái - HS lắng nghe. bút chì? A. 12 cái B. 18 cái C. 22 cái - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: - Mục tiêu: - Tiếp tục làm quen với bài toán giải bằng hai bước tính. - Vận dụng để giải quyết một số bài toán và tình huống gắn với thực tế. - Cách tiến hành: Bài 4. (Làm việc nhóm) 1 Kế hoạch bài dạy lớp 3B Lê Thị Hương Giang - GV yêu cầu HS đọc đề bài. + 1 HS Đọc đề bài. - Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? + HS trả lời - GV cùng HS tóm tắt: + HS cùng tóm tắt bài toán với 8 GV. + Sóc em: qu ? trang + Sóc anh: - GV khai thác: + Sóc em có mấy quả thông? + Sóc em có 8 quả thông + Số quả thông của Sóc anh thế nào so với số quả + Số quả thông của sóc anh gấp thông của Sóc em? 3 lần số quả thông của sóc em. + Muốn biết cả hai anh em nhà sóc có bao nhiêu + Phải biết được số quả thông quả thông ta phải biết được điều gì? của sóc anh. - GV chia lớp thành các nhóm 4, thảo luận và làm - HS làm việc nhóm 4. Thảo bài trên phiếu bài tập nhóm. luận và hoàn thành bài tập vào phiếu bài tập nhóm. - Gọi các nhóm trình bày, HS nhận xét lẫn nhau. - Các nhóm nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét tuyên dương các nhóm. - Tương tự, GV cho HS làm bài a và b vào vở bài + HS làm bài tập vào vở. tập a) Bài giải a) Xe ô tô nhỏ chở được 7 người, xe ô tô to chở Số người mà xe ô tô to chở được được số người gấp 5 lần xe ô tô nhỏ. Hỏi cả hai là: xe ô tô đó chở được bao nhiêu người? 7 x 5 = 35 (người) Cả hai xe chở được số người là: 35 + 7 = 42 (người) Đáp số: 42 người b) Nhà Thịnh nuôi 9 con vịt, nuôi số gà gấp 6 lần b) Bài giải số vịt. Hỏi nhà Thịnh nuôi tất cả bao nhiêu con vịt Số gà nhà Thịnh nuôi được là: và gà? 9 x 6 = 54 (con) Nhà Thịnh nuôi tất cả số con gà và con vịt là: 54 + 9 = 63 (con) Đáp số: 63 con - HS nộp vở bài tập. - HS lắng nghe. - GV thu bài và chấm một số bài xác xuất. - GV nhận xét từng bài, tuyên dương. - Gv lưu ý: Đây là bài toán có 2 bước tính và có liên quan đến hai phép tính cộng và nhân. - HS đọc đề bài Bài 5: (Làm việc cá nhân) - HS trả lời - GV gọi HS đọc đề bài - HS cùng GV tóm tắt bài toán 2 Kế hoạch bài dạy lớp 3B Lê Thị Hương Giang - Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? Bài giải - GV cùng HS tóm tắt: Số bạn tham gia chơi của hai Lớp 3A: 25 bạn lớp là: Lớp 3B: 23 bạn 25 + 23 = 48 (bạn) Số bạn tham gia chia đều thành 4 đội Số bạn tham gia chơi của mỗi Mội đội: ... bạn? đội là: - GV yêu cầu HS làm bài vào vở bài tập 48 : 4 = 12 (bạn) - GV chiếu bài 1-2 HS, gọi HS đọc bài làm của mình. Đáp số: 12 bạn - HS nhận xét bài bạn - Hs lắng nghe - GV mời HS khác nhận xét bài của bạn. - GV nhận xét, tuyên dương. - Gv lưu ý: Đây là bài toán có 2 bước tính và có liên quan đến hai phép tính cộng và chia. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV cho HS nêu yêu cầu bài 6 - HS nêu yêu cầu bài 6. - Bài toán cho biết gì và hỏi gì? - HS TL - GV yêu cầu HS làm bài vào vở bài tập. - HS làm bài vào vở Bài giải - GV chiếu bài 1-2 HS, gọi HS đọc bài làm của Khi về đến Lào Cai, số khách cũ mình. còn ngồi trên tàu là: - HS khác nhận xét bài bạn 91 – 27 = 64 (hành khách) - GV nhận xét, chốt Đ/S Trước khi tàu dừng tại ga Yên - GV yêu cầu HS cùng bàn đổi vở kiểm tra chéo Bái, số hành khách có trên tàu bài bạn. là: - GV Nhận xét, tuyên dương. 64 + 58 = 122 (hành khách) - GV nhận xét tiết học và dặn dò Đáp số: 122 hành khách - HS trả lời - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... 3 Kế hoạch bài dạy lớp 3B Lê Thị Hương Giang -------------------------------------------------------------------- Tiếng Việt Bài đọc 1: Người trí thức yêu nước I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ: - Đọc thành tiếng trôi chảy câu chuyện. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần dễ lẫn trong bài (rừng rậm, suối sâu, va li, nấm, pê-ni-xê-lin, sốt rét); ngắtnghỉ hơi đúng; bước đầu biết thể hiện tình cảm, cảm xúc qua giọng đọc. - Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài (trí thức, nấm pê-ni-xê-lin, gây, khổ công, nghiên cứu). Hiểu ý nghĩa của bài đọc: Ca ngợi tấm gươngyêu nước, tinh thần làm việc hết mình và lòng dũng cảm của bác sĩ Đặng Văn Ngữ. - Nhận biết các từ ngữ chỉ thời gian (trả lời cho câu hỏi Khi nào?) trong bài đọc. - Biết thêm vốn từ ngữ về nghề nghiệp, hoạt động của nghề nghiệp đó. 1.2. Phát triển năng lực văn học - Biết nêu nhận xét khái quát về nhân vật. - Biết sử dụng các từ ngữ chỉ nghề nghiệp, các từ chỉ hoạt động nghề nghiệp. 2. Năng lực chung. - Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm) - NL tự chủvà tự học (biết lắng nghe, đọc bài, trả lời câu hỏi về nội dung bài, nêu được nội dung bài). - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: góp phần bồi dưỡng lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc. - Phẩm chất nhân ái: biết quý trọng, biết ơn những người có công với nước. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, tích cực học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước. - Cách tiến hành: + GV cho HS chơi trò chơi “Ô cửa bí mật” (Có 4 ô cửa, mỗi ô cửa có 1 phần của bức ảnh, trả lời - HS nghe phổ biến luật chơi 4 Kế hoạch bài dạy lớp 3B Lê Thị Hương Giang đúng, ô cửa sẽ mở ra. Ai nhanh đoán được người của trò chơi. trong bức ảnh sau khi mở các ô cửa là người - HS tham gia chơi cá nhân chiến thắng) bằng cách giơ tay nhanh nhất. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS đoán chân dung bức ảnh: . Bác sĩ Đặng Văn Ngữ. 2. Khám phá. - Mục tiêu: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà học sinhđịa phương dễ viết sai (rừng rậm, suối sâu, va li, nấm, pê-ni-xê-lin, sốt rét,...) - Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc khoảng 70 tiếng/phút. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (trí thức, nấm pê-ni-xê-lin, gây, khổ công, nghiên cứu,...) - Phát triển năng lực văn học: + Biết bày tỏ sự yếu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - HS lắng nghe. - GV đọc mẫu: Đọc với giọng rõ ràng, thể hiện sự tự hào. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS lắng nghe, nhắc lại các - GV chia đoạn: đoạn. + Đoạn 1: Từ đầu đến thương binh + Đoạn 2: Còn lại - HS đọc nối tiếp theo đoạn, sửa - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. GV theo dõi lỗi phát âm theo GV. sửa lỗi phát âm kịp thời cho HS. - HS đọc từ khó (cá nhân, đồng - Luyện đọc từ khó: rừng rậm, suối sâu, va li, thanh); luyện đọc các từ chỉ thời nấm, pê-ni-xê-lin, sốt rét, gian: năm 1949, 1967... - Luyện đọc câu - 2-3 HS đọc câu theo hướng dẫn ngắt, nghỉ. - Luyện đọc từng đoạn trong nhóm - HS luyện đọc theo nhóm 2. + Giải nghĩa một số từ: trí thức, nấm pê-ni-xê-lin, - HS nghe hướng dẫn giải nghĩa, gây, khổ công, nghiên cứu,... tham gia giải nghĩa từ. + Tổ chức cho một số nhóm thi đọc. - 2,3 nhóm thi đọc đoạn trước - GV nhận xét các nhóm. lớp. - Đọc cả bài. - 2 HS đọc lại cả bài. Tiết 2 5 Kế hoạch bài dạy lớp 3B Lê Thị Hương Giang * Hoạt động 2: Đọc hiểu. - HS đọc các câu hỏi, làm việc - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong SGK. nhóm, trả lời lần lượt các câu GV cho HS thảo luận nhóm 4 lần lượt trả lời các hỏi: câu hỏi. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Để tránh bị địch phát hiện, + Câu 1: Để về nước tham gia kháng chiến, bác sĩ ông phải đi đường vòng từ Nhật Đặng Văn Ngữ phải đi đường vòngnhư thế nào?? Bản quaThái Lan, sang Lào, về Nghệ An, rồi từ Nghệ An lên chiến khu Việt Bắc. + Nhờ va li nấm này, ông đã chế + Câu 2: Va li nấm pê-ni-xi-lin được ông mang về được thuốc chữa cho thương quý giá như thế nào? binh. / Nhờ va li nấm này, ông đã chếđược “nước lọc pê-ni-xi- Gv hỗ trợ giải thích thêm về thuốc kháng sinh. lin” chữa cho thương binh. + Câu 3: Chi tiết ông tự tiêm thử liều thuốc đầu + Chi tiết này cho thấy ông rất tiên vào cơ thể mình nói lên điều gì? dũng cảm, dám chấp nhận rủi ro nguy hiểm để chế rathuốc chữa bệnh cho mọi người.). + Câu 4: Bác sĩ Đặng Văn Ngữ đã có những đóng + Trong cuộc kháng chiến góp gì cho hai cuộc kháng chiến chống thực dân chống thực dânPháp, ông đã chế Pháp và đế quốc Mỹ? ra “nước lọc pê-ni-xi-lin” để chữa cho thương binh. /Trong cuộc kháng chiến chống đế quốc Mỹ, ông đã vào chiến trường, chế ra thuốc chống sốt rétđể chữa bệnh - Qua bài đọc này, em có suy nghĩ gì về bác sĩ cho chiến sĩ, đồng bào. Đặng Văn Ngữ? - 1 -2 HS nêu cảm nhận của - GV chốt: Bài đọc ca ngợi tấm gương yêu nước mình về bác sĩ Đặng Văn Ngữ. của bác sĩ Đặng Văn Ngữ. Ông đã bỏ lại cuộc - HS nhắc lại nội dung bài. sống đầy đủ ở Nhật Bản, về nước tham gia kháng chiến. Ông đã khổ công nghiên cứu, chế ra thuốc chữa bệnh cho chiến sĩ, đồng bào, góp phần vào thắng lợi của hai cuộc kháng chiến. 3. Hoạt động luyện tập - Mục tiêu: + Nhận biết các từ ngữ chỉ thời gian được nói đến trong bài. + Tìm thêm được các từ ngữ chỉ nghề nghiệp và hoạt động tương ứng với nghề nghiệp đó. 6 Kế hoạch bài dạy lớp 3B Lê Thị Hương Giang - Cách tiến hành: Bài 1: - HS đọc yêu cầu bài tập. - Cho HS làm việc nhóm đôi 2 phút, báo cáo kết - HS làm việc nhóm đôi, trình quả. bày, nhận xét, bổ sung. - Nhận xét, chốt: Các từ chỉ thời gian có thể là Câu a: Năm 1943; một thời điểm cụ thể hoặc một khoảng thời gian. Câu b: Năm 1967, lúc đã gần 60 tuổi; Câu c: Sau nhiều ngày khổ công nghiên cứu. Bài 2: Tìm thêm các từ ngữ a. a. Chỉ nghề nghiệp: b. b. Chỉ hoạt động nghề nghiệp: - GV hướng dẫn HS tìm từ mẫu ở từng phần, YCHS làm việc nhóm, phát cho mỗi nhóm một số - HS làm việc nhóm 4. nhụy hoa, nhiều cánh hoa. Sau khi thảo luận, các - HS dán bài lên bảng, trình bày. nhóm sẽ ghi từ chỉ nghề nghiệp vào nhụy hoa, ghi - Nhận xét. hoạt động của nghề nghiệp đó vào cánh hoa. - Cho HS trình bày. Nhận xét, chốt: a) Các từ chỉ nghề nghiệp: bác sĩ, thợ may, dược sĩ, kĩ sư, kiến trúc sư, giáo sư, giáo viên, nhà văn, - HS đọc lại các từ. nhà thơ, nhạc sĩ, hoạ sĩ, nông dân, công nhân, thợ, phi công, nhà kinh doanh,... b) Các từ chỉ hoạt động nghề nghiệp: chữa bệnh, khám bệnh, đo huyết áp, soi mắt, chụp X quang, may áo, đo, thiết kế, nghiên cứu, chế tạo máy, thiết kế, dạy học, sáng tác, cày, bừa, sản xuất, lái máy bay, lái xe, bán hàng,.. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - Mỗi nghề nghiệp đều mang lại lợi ích cho cuộc sống con người, em mơ ước được làm nghề gì? - Để đạt được ước mơ đó em cần làm gì? - HS liên hệ, trả lời - Nhận xét, tuyên dương. - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 7 Kế hoạch bài dạy lớp 3B Lê Thị Hương Giang IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------------------------------------------------------- Buổi chiều Đạo đức Chủ đề 4: Giữ lời hứa Bài 5: Em giữ lời hứa(T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh biết: - Nêu được một số biểu hiện của việc giữ lời hứa. - Biết vì sao phải giữ lời hứa. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Biết thu thập thông tin từ tình huống. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ, trao đổi, trình bày trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS chơi TC Chuyền bóng Cách chơi: HS chuyền bóng theo lời bài hát. Khi bài hát dừng lại, quả bóng dừng ở tay bạn nào thì bạn đó nói về lời hứa của mình và cho biết đã thực hiện hay chưa. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 8 Kế hoạch bài dạy lớp 3B Lê Thị Hương Giang 2. Khám phá: - Mục tiêu: + HS biết được vai trò, lợi ích của việc giữ lời hứa. + Nhận biết được một số biểu hiện của việc giữ lời hứa. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Kể chuyện theo tranh và trả lời câu hỏi. - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS nêu yêu cầu. - GV giới thiệu tranh yêu cầu HS quan sát tranh, - Cả lớp cùng quan sát tranh và kể chuyện theo tranh kể câu chuyện qua tranh - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: a) Việc cậu bé quay lại trả tiền thừa cho người - 3-5 HS trình bày đàn ông thể hiện điều gì? a) Việc cậu bé quay lại trả tiền b) Việc làm đó mang lại lợi ích gì? thừa cho người đàn ông thể hiện cậu là người trung thực và giữ - GV mời HS khác nhận xét. lời hứa. - GV nhận xét tuyên dương, sửa sai (nếu có) b) Việc làm này mang lại sự tin - GV rút ra vai trò của việc giữ lời hứa: Giữ lời yêu từ mọi người xung quanh. hứa - HS khác nhận xét, bổ sung. sẽ có được sự tộn trọng và tin tưởng của mọi + HS lắng nghe, rút kinh người xung quanh. nghiêm. Hoạt động 2: Quan sát tranh và trả lời câu hỏi - GV yêu cầu HS quan sát tranh, nêu nội dung - HS quan sát tranh, nêu nội tranh dung từng tranh -HS suy nghĩ, trả lời: Những -Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: biểu hiện của việc giữ lời hứa + Theo em, đâu là biểu hiện của việc giữ lời hứa? là: + Tranh 1:Giữ lời hứa với bản - GV mời HS khác nhận xét. thân sẽ không đọc truyện nếu - GV nhận xét đưa ra câu trả lời phù hợp. không sắp xếp xong góc học tập. + Tranh 3: Giữ lời hứa tặng quà cho bạn + Tranh 4: Giữ lời hứa hướng dẫn bạn cách chơi. -HS khác nhận xét Hoạt động 3: Quan sát tranh và trả lời câu hỏi - GV chia nhóm 6 , yêu cầu HS thảo luận trả lời - HS nhận nhóm, thảo luận câu hỏi: + Việc giữ lời hứa sẽ mang lại điều gì cho em và 9 Kế hoạch bài dạy lớp 3B Lê Thị Hương Giang mọi người xung quanh? - GV mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trả lời - GV mời HS nhận xét -HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, đánh giá, tổng kết: Giúp lời hứa giúp chúng ta được mọi người tin tưởng, trở thành người đáng tin cậy, được mọi người quý mến, làm tăng uy tín của bản thân và được mọi người tôn trọng, 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: -GV dặn HS về nhà sưu tầm những câu ca dao, -HS nhận nhiệm vụ tục ngữ, những câu chuyện nói về việc giữ lời hứa. - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ----------------------------------------------------------------------- Tự học Luyện: Nghe - viết I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nghe viết lại chính xác đoạn 1 trong bài “Người trí thức yêu nước”. - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK. - Vở ô ly III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: Mục tiêu: Tạo tâm lí thoải mái Cách tiến hành: - Tổ chức cho lớp chơi trò chơi. - Nhận xét, tuyên dương. - Cả lớp chơi. - GV nêu MĐYC của bài học. 2. Luyện tập - Lắng nghe 10 Kế hoạch bài dạy lớp 3B Lê Thị Hương Giang 2 Hoạt động 1: Nghe – viết : 2.1. GV nêu nhiệm vụ: HS nghe đọc, viết lại chính xác đoạn 1 bài “Người trí thức yêu nước”. - Lắng nghe - GV đọc mẫu lần 1 đoạn cần viết. - GV yêu cầu 1 HS đọc lại, cả lớp lắng - 1 HS đọc nghe. - Theo dõi - GV hướng dẫn cách trình bày bài. 2.2. Đọc cho HS viết: - HS viết bài - GV đọc thong thả từng câu văn cho HS viết vào vở ô ly. GV theo dõi, uốn nắn HS. - GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát lại. - Soát lỗi 2.3. Chấm, chữa bài: - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch chân từ viết sai, viết từ đúng bằng bút chì ra lề vở - Nhận xét, đánh giá bài bạn. hoặc cuối bài chính tả). - GV chấm 5 – 7 bài, nhận xét bài về các mặt nội dung, chữ viết, cách trình bày. 3.Vận dụng: Bài tập chính tả:Ghi lại các từ có 2 tiếng có dấu hỏi, từ hai tiếng có dấu - HS làm bài tập ngã. - GV chiếu bài tập. HS nêu yêu cầu - HS hoàn thành vào vở. - Chữa bài. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ .............................................................................................................................. ------------------------------------------------------------- Tự học Luyện Toán I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Ôn tập, củng cố về chia cho số có một chữ số, số có hai chữ số cho số có một chữ số. - Giải bài toán có hai bước tính - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo - Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm: 11 Kế hoạch bài dạy lớp 3B Lê Thị Hương Giang II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tivi, máy tính III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV cho HS hát1 bài hát - Cả lớp hát - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: - Mục tiêu: - Ôn tập, củng cố về chia cho số có một chữ số, số có hai chữ số cho số có một chữ số. - Giải bài toán có hai bước tính - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Cách tiến hành: Bài 1. Đặt tính rồi tính (Làm việc cá nhân) 36: 3 484: 4 639: 3 - HS đọc yêu cầu 89 : 2 847:2 487:4 - HS làm bài cá nhân - Gọi 3 HS lên làm theo hình thức thi đua + HS làm bài cá nhân vào vở - GV nhận xét chốt ý kiến đúng - 2 HS làm theo hình thức thi đua Bài 2: Số ( Làm việc theo nhóm đôi) + HS nhận xét, bổ sung Lớp 3A có 29 học sinh, lớp 3B có 30 học sinh. Hỏi cả hai lớp có bao nhiêu học sinh? - 1 HS nêu đề bài. Bài toán cho ta biết gì? - HS làm việc theo nhóm 2 sau Bài toán yêu cầu ta tìm gì ? đó chia sẻ trước lớp - Yêu cầu HS làm bài vào vở 1 HS làm bài ở - Các nhóm khác nhân xét bảng nhóm Bài 3 (Làm việc theo nhóm đôi) Con năm nay 8 tuổi, tuổi anh gấp đôi tuổi em. Hỏi tổng tuổi của hai anh em năm nay bao - 2 HS đọc đề toán nhiêu tuổi? -Yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi - HS trả lời Yêu cầu đại diện nhóm trình bày kết quả làm - HS làm bài vào vở 1 HS làm việc. bài ở bảng nhóm - Nhận xét chốt lại lời giải đúng. - Nhận xét chữa bài Bài 4:Một đội công nhân làm đường, ngày thứ nhất làm được 246m. Số mét đường ngày thứ hai 12 Kế hoạch bài dạy lớp 3B Lê Thị Hương Giang làm được giảm 2 lần so với ngày thứ nhất. Hỏi cả - 2 HS đọc đề toán hai ngày đội công nhân đó làm được bao nhiêu mét đường? - HS làm việc theo nhóm đôi - Đại diện nhóm trình bày kết quả làm việc. - Nhận xét – chữa bài 3. Vận dụng. - HS tìm một số tình huống trong thực tế liên - HS nêu quan đến bài học rồi chia sẻ cả lớp - Nhận xét tiết học IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... --------------------------------------------------------------------------------------------- Thứ ba, ngày 6 tháng 12 năm 2022 Toán Làm quen với biểu thức số I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Làm quen với biểu thức số; đọc, viết các số. Bước đầu nhận biết ý nghĩa của các biểu thức số. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, NL mô hình hóa toán học, NL giải quyết vấn đề toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. 13 Kế hoạch bài dạy lớp 3B Lê Thị Hương Giang + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Tính kết quả của các phép tính sau: + Câu 1: 56 + 27 = ? + 83 + Câu 2: 63 – 15 = ? + 48 + Câu 3: 524 – 219 = ? + 305 + Câu 4: 362 + 418 = ? + 680 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 1. Hình thành kiến thức - Mục tiêu: + Làm quen với biểu thức số; đọc, viết các số. Bước đầu nhận biết ý nghĩa của các biểu thức số. + Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, NL mô hình hóa toán học, NL giải quyết vấn đề toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Cách tiến hành: - GV viết lên bảng 381 + 135 và yêu cầu HS đọc. - HS đọc - GV giới thiệu 381 + 135 đó chính là một biểu - Hs lắng nghe thức số ( hay còn gọi tắt là biểu thức) Đọc là: Ba trăm tám mươi mốt cộng một trăm ba mươi lăm. - GV yêu cầu HS nhắc lại. - HS nhắc lại - GV viết tiếp lên bảng 95 – 17 và giới thiệu: Ta có : “Biểu thức Chín mươi lăm trừ mười bảy” - 1-2 HS nhắc lại - GV yêu cầu HS nhắc lại. - Viết tiếp: 13 x 3 - Ta có “Biểu thức mười ba + Ta có biểu thức nào? nhân ba” + HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương - Tương tự HS tự nêu: Biểu - Tương tự như vậy, giới thiệu các biểu thức: 64: thức 64 chia 8; biểu thức 265 8; 265 – 82 + 10; 11 x 3 + 4; 5 x 12 : 2; 93 : 3 – trừ 82 cộng 10... 20... - HS nhận xét bạn - GV Mời HS khác nhận xét. - HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nêu thêm các ví dụ về - Cho HS nêu thêm VD về biểu thức. biểu thức - GV kết luận: Biểu thức là một dãy các số, dấu - HS lắng nghe phép tính viết xen kẽ với nhau (nối lại với nhau) 2. Luyện tập Bài 1: (Làm việc nhóm đôi) 14 Kế hoạch bài dạy lớp 3B Lê Thị Hương Giang - GV yêu cầu HS đọc đề bài - 1 HS đọc - GV làm mẫu với Biểu thức “21 + 18” đọc là - Hs lắng nghe “Hai mươi mốt cộng mười tám” - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi - Hs làm bài theo nhóm - Mời các nhóm trình bày bài làm - Các nhóm trình bày, các - Gv nhận xét, tuyên dương nhóm khác nhận xét, bổ sung - GV kết luận: Lưu ý HS chuyển dịch từ cách viết (ngôn ngữ toán ) sang cách đọc (ngôn ngữ tiếng việt), đọc biểu thức từ trái sang phải, đối với bài này HS chỉ nhận dạng biểu thức, đọc biểu thức, không tính giá trị biểu thức. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) - Gv gọi HS đọc đề bài - Hs đọc - GV cho HS làm nhóm 2 trên phiếu học tập. - Các nhóm làm bài vào phiếu học tập - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV kết luận: Với bài này, HS lưu ý thao tác ngược với bài trên, đó là chuyển dịch từ cách đọc(ngôn ngữ tiếng việt) sang cách viết(ngôn ngữ toán) Bài 3: (Làm việc cá nhân) - GV gọi HS đọc đề bài - HS đọc đề bài - GV yêu cầu HS làm bài vào vở bài tập - HS làm bài vào vở bài tập - GV chiếu bài 1-2 HS để chữa bài, gọi HS nhận - HS nhận xét bài bạn xét bài bạn - GV nhận xét, chốt Đ/S - Hs lắng nghe - GV yêu cầu HS cùng bàn đổi vở kiểm tra chéo bài bạn. - GV nhận xét, tuyên dương - GV kết luận: HS lưu ý bài này cũng chuyển dịch từ cách đọc sang cách viết và chú ý về tổng và tích của nhiều số. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: 15 Kế hoạch bài dạy lớp 3B Lê Thị Hương Giang Bài 4: - GV gọi HS đọc đề bài - HS đọc đề bài - GV gọi HS đọc biểu thức số - HS đọc biểu thức số - Yêu cầu HS đối chiếu với hình vẽ và giải thích - HS làm theo yêu cầu của GV ý nghĩa của biểu thức số. - GV hỏi: Em hiểu thế nào về ý nghĩa phép tính - Tổng Số cá ở bình A với số 8 + 9? cá ở bình C - Tương tự HS làm với các biểu thức còn lại: 8 - Tổng số cá ở bình A với số + 6; 8 + 9 + 6 cá ở bình C - Tổng số cá ở 3 bình A, B, C - GV hỏi thêm: Bạn nào giỏi hãy nêu ý nghĩa - HS trả lời của biểu thức 8 – 6? - GV nhận xét tiết học và dặn dò IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ----------------------------------------------------------------------- Tiếng Việt Bài viết 3: Nhớ viết: Cái cầu I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhớ – viết đúng chính tả 2 khổ cuối của bài thơ Cái cầu. - Làm đúng BT điền các vần khó uêu / êu, uyu / iu. - Làm đúng BT điền chữ d / r / gi hoặc dấu hỏi / dấu ngã. - Phát triển năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu thơ trong các BT chính tả. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: nghe – viết đúng, đẹp, chọn BTchính tả phù hợp với YC khắc phục lỗi của bản thân, biết sửa lỗi chính tả,... - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về cách trình bày bài viết, về cách làm bài tập, 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ luyện viết, rèn tính cẩn thận, óc thẩm mỹ khi viết chữ. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 16 Kế hoạch bài dạy lớp 3B Lê Thị Hương Giang - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Câu 1:Chỉ ra các từ có chứa âm l/n + Câu 1: lá, lan can, cái ly, va li, lưng, lủng củng, léng keng,...núi non , nón, nam nữ, nàng thơ,... - Cho HS luyện viết: nước non, leng keng - 2HS viết bảng, lớp viết vở. + GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. -Mục tiêu: +Viết đúng chính tả 2 khổ cuối của bài thơ Cái cầu. + Làm đúng BT điền các vần khó uêu / êu, uyu / iu. + Làm đúng BT điền chữ d / r / gi hoặc dấu hỏi / dấu ngã. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Nhớ- viết a) Chuẩn bị - Gv đọc mẫu lại 2 khổ cuối của bài thơ. - HS lắng nghe - GV mời 1-2HS đọc thuộc lòng lại hai khổ thơ - HS đọc thầm theo bạn. - GV hướng dẫn tìm hiểu nội dung đoạn viết: + Bức ảnh cha gửi đã gợi cho bạn nhỏ nhớ đến + Từ chiếc cầu cha làm, bạn nhỏ những chiếc cầu nào? nghĩ đến nhiều cây cầu thânthuộc: + Câu thơ nào cho thấy bạn nhỏ rất tự hào về +Câu thơ cuối bài.Bạn nhỏ rất cha? yêu và tự hào về cha. Vì vậy, bạn thấy cái cầu do cha làm là đẹp nhất, đáng yêu nhất. - GV hướng dẫn cách trình bày bài thơ: - Mỗi khổ thơ có 3 dòng, mỗi + Mỗi khổ thơ có mấy dòng? Mỗi dòng có mấy dòng có 7-8 chữ. chữ? + Đoạn thơ cần viết hoa những chữ nào ? + Đoạn thơ cần viết hoa những - GV nhắc HS: Bắt đầu viết từ ô thứ 4 so với chữ đầu dòng thơ và tên cầu: lề vở. Tên bài thơ chỉ có 2 tiếng, viết cân ở giữa. Hàm Rồng,tên dòng sông: sông Và nhớ viết hoa chữ đầu tên bài. Mã. 17 Kế hoạch bài dạy lớp 3B Lê Thị Hương Giang - GV hướng dẫn viết từ khó: + Yêu cầu HS đọc thầm và nêu các từ ngữ khó, dễ lẫn khi viết chính tả. + HS tự tìm, viết ra nháp và nêu: - GV nhận xét, sửa sai cho HS. chum nước, yêu ghê, sang sông,.. b) Viết bài 1-2HS viết trên bảng. - Gv gọi 1HS đọc lại hai khổ thơ. - Yêu cầu HS nhớ và tự viết lại bài. - Cả lớp đọc thầm theo bạn. - Soát lỗi. - HS viết bài. - HS tự đọc lại bài và soát lỗi: gạch chân từ viết sai, viết từ đúng bằng bút chì ra lề vở hoặc cuối - GV thu vở nhận xét, đánh giá, tuyên dương HS bài chính tả. viết đẹp, không mắc lỗi chính tả. - HS quan sát, nhận xét bài về các mặt: nội dung, chữ viết, cách trình bày. 2.2.Hoạt động 2: Luyện tập. a)Bài 2: Chọn vần phù hợp với ô trống: - GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập. - 1-2HS đọc. - Nhắc HS đây là BT bắt buộc, các em phải làm cả BT 2a và 2b để đọc và viếtđúng các vần khó, - Cả lớp đọc. ít gặp. - Gọi HS đọc lại các vần :uêu, uyu. GV hướng - 2HS lên bảng làm. dẫn HS phát âm đúng. a) tiếng kêu nguều ngoào - Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở Luyện mếu máo thều thào viết 3. b) khuỷu tay ngượng nghịu - HS nhận xét bài chốt lại đáp án. ngã khuỵukhúc khuỷu - Cả lớp đọc lại bài. - Khuyến khích HS tìm thêm các tiếng khác có chứa các vần trên. b) Bài 3: Chọn chữ hoặc dấu thanh phù hợp * Chữ r / d hay gi - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - Cả lớp đọc thầm theo và quan - Yêu cầu lớp làm bài vào vở sát tranh lá rụng mùa thu. - Lớp nhận xét, chốt đáp án đúng. - 2HS lên bảng làm bài. - GV cho cả lớp đọc lại bài thơ hoàn chỉnh. - Đáp án: dài, ruột, rồi, giăng, * Chọn dấu hỏi hay dấu ngã. Riêng. - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - Cả lớp đọc thầm theo. - Yêu cầu lớp làm bài vào vở - 2HS lên bảng làm bài. - Lớp nhận xét, chốt đáp án đúng. - Đáp án: chi, Những, nhỏ, đỏ, vỏ - GV cho cả lớp đọc lại bài thơ hoàn chỉnh. 18 Kế hoạch bài dạy lớp 3B Lê Thị Hương Giang 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “ Tiếp sức” để củng cố - HS tham gia để vận dụng kiến kiến thức cho học sinh: Cho HS thì tìm các tiếng thức đã học vào thực tiễn. bắt đầu bằng d/r hay gi + GV chia lớp thành 3 đội, mỗi đội 5 bạn, viết + HS tham gia chơi. các từ tìm được của đội theo hình thức tiếp sức. + Sau 2 phút đội nào viết được nhiều từ đúng sẽ chiến thắng. - Nhận xét, tuyên dương + HS còn lại cùng GV nhận xét - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ----------------------------------------------------------------------- Tự nhiên và xã hội Di tích lịch sử - văn hóa và cảnh quan thiên nhiên(T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh biết: - Kể được tên một số di tích – văn hóa, cảnh quan thiên nhiên ở địa phương. - Biết đặt câu hỏi và thu thập về một di tích lịch sử - văn hóa hoặc cacnh3 quan thiên nhiên ở địa phương. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có tình yêu quê hương đất nước. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. 19 Kế hoạch bài dạy lớp 3B Lê Thị Hương Giang II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS kể tên một số địa điểm em từng - HS lắng nghe yêu cầu. đến tham quan. - GV mời HS chia sẻ trước lớp. - Một vài HS chia sẻ trước lớp Một số địa điểm em đã từng đến tham quan: + Lăng Bác và bảo tàng Hồ Chí Minh. + Chùa Một Cột. + Bảo tàng Phòng không - Không quân. + Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam. + Côn Sơn - Kiếp Bạc. + Nhà tù Hỏa Lò. +Hồ Gươm - đền Ngọc Sơn - cầu Thê Húc. - GV hỗ trợ, củng cố câu trả lời của HS, tuyên - HS lắng nghe. dương nhưng em mạnh dạn, xung phong chia sẻ. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá: - Mục tiêu: + Kể được tên một số di tích – văn hóa, cảnh quan thiên nhiên ở địa phương. - Cách tiến hành: Hoạt động 1. Khám phá di tích lịch sử - văn hóa, cảnh quan thiên nhiên ở Việt Nam và ở địa phương. (Làm việc nhóm 4). - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV chia HS thành nhóm 4, yêu cầu các em quan - HS thảo luận nhóm 4, quan sát sát từ hình 1-5 trang 53, 54 và thảo luận để trả lời từ hình 1-5 trang 53, 54 để trả các câu hỏi: lời các câu hỏi gợi ý: 20
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_3_tuan_13_nam_hoc_2022_2023_le.doc

