Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 10 - Năm học 2022-2023 - Lê Thị Hương Giang
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 10 - Năm học 2022-2023 - Lê Thị Hương Giang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 10 - Năm học 2022-2023 - Lê Thị Hương Giang
Kế hoạch bài dạy 3B Lê Thị Hương Giang TUẦN 10 Thứ hai, ngày 14 tháng 11 năm 2022 Toán Em ôn lại những gì đã học I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Ôn lại quy tắc thêm vào (hoặc bớt đi) một số đơn vị vào một số, gấp một số lên một số lần, giảm một số đi một số lần và giải bài toán bằng một phép tính nhân. - Ước lượng cân nặng của một số vật. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - Bảng phụ ghi nội dung bài tập 4, tranh vẽ nội dung bài tập 6. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: Trò chơi: “ Truyền điện ” - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Ví dụ: + Câu 1: Gấp 3 lên 4 lần được mấy? + Trả lời: 3 x 4 = 12 + Câu 2: Giảm 48 đi 6 lần được mấy? + Trả lời: 48 : 6 = 8 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 4. Số? (Làm việc cá nhân) a) GV treo bảng phụ ghi nội dung bài tập 4 lên - HS quan sát bảng lớp. - 1 HS đọc to yêu cầu trước lớp, - Gọi 1 Hs đọc yêu cầu, cả lớp đọc thầm. cả lớp đọc thầm. - Gọi 1 HS đọc to cột đầu tiên trong bảng. - 1 Hs đọc to trước lớp, cả lớp đọc thầm. - GV nêu câu hỏi, HS trả lời: - HS trả lời, HS khác lắng nghe, nhận xét. + Thêm 3 đơn vị vào số đã cho, ta làm thế nào? + lấy số đó cộng 3. 1 Kế hoạch bài dạy 3B Lê Thị Hương Giang + Gấp 3 lần số đã cho, ta làm thế nào? + lấy số đó nhân 3. + Bớt 3 đơn vị ở số đã cho, ta làm thế nào? + lấy số đó trừ 3. + Giảm 3 lần số đã cho, ta làm thế nào? + lấy số đó chia 3. - Gọi 2 HS lên bảng lớp làm bài, cả lớp làm bài - 2 HS lên bảng lớp làm bài, cả vào vở. lớp làm bài vào vở. - Gọi HS nhận xét, bổ sung. - HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS chú ý lắng nghe. Đáp án: Bài 5: (Làm việc chung cả lớp) - Gọi 2 Hs đọc bài toán, cả lớp đọc thầm. - HS đọc bài. - Bài toán cho biết gì? - Vắt được: 5 xô - Bài toán hỏi gì? Mỗi xô: 8 l sữa - Muốn biết chú Nam vắt được tất cả bao nhiêu lít - Tất cả: l sữa? sữa bò, ta làm thế nào? - Lấy số lít sữa bò ở mỗi xô - Gọi 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở. nhân với số xô vắt được. - Gọi HS nhận xét, bổ sung. - HS làm bài. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét, bổ sung. Bài giải - HS chú ý lắng nghe. Bác Nam vắt được tất cả số lít sữa là 8 x 5 = 40 (lít) Đáp số: 40 lít 3. Vận dụng. Bài 6. (Làm việc chung cả lớp) -GV treo tranh vẽ nội dung bài tập 6 lên bảng lớp. - HS quan sát. Ước lượng rồi nêu cân nặng phù hợp với mỗi trường hợp sau: - Gọi 1 HS đọc yêu cầu, cả lớp đọc thầm. - HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS xác định cân nặng của một phần a) Chiếc bánh được chia thành 8 bánh và đếm số phần bằng nhau của chiếc bánh. phần bằng nhau. Mỗi phần bánh - Ước lượng cân nặng của chiếc bánh. nặng 100 g. - Hs làm việc cặp đôi. Vậy chiếc bánh nặng khoảng - HS chia sẻ trước lớp. 800 g. b) Chiếc cốc đựng 4 phần bột bằng nhau. Mỗi phần nặng 100 g. Vậy chiếc cốc chứa khoảng 400 g. - HS nhận xét, bổ sung. - HS chia sẻ. - GV nhận xét tuyên dương và kết luận. 2 Kế hoạch bài dạy 3B Lê Thị Hương Giang - GV yêu cầu HS liên hệ, chia sẻ về ước lượng trong cuộc sống hằng ngày. Khi ước lượng cũng cần có những điểm tựa tư duy, căn cứ vào những điều đã biết để đưa ra những ước lượng một cách hợp lí nhằm có những thông tin nhanh. - GV tổng kết, nhận xét tiết học. Dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... --------------------------------------------------------------------------------- Tiếng Việt Chủ điểm: Yêu thương, chia sẻ Bài đọc 1: Bảy sắc cầu vồng. Ôn tập về từ chỉ đặc điểm. LT về từ có nghĩa giống nhau. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vẫn, thanh mà HS địa phương dễ viết sai: say sưa, vi ô lét . Ngắt nghỉ hơi đúng; bước đầu phân biệt được lời nhân vật trong đối thoại và lời người kể chuyện để đọc với giọng phù hợp. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Hiếu nội dung và ý nghĩa của bải (mỗi người không nên kiêu căng, chỉ nghĩ đến riêng mình; cần đoàn kết, chan hoà để cùng làm cho nhau thêm đẹp và toả sáng trong cộng đồng). - Biết mở rộng vốn từ ngữ chỉ đặc điểm, bước đầu sử dụng từ chỉ đặc điểm của hoạt động trong câu; nắm được các từ có nghĩa giống nhau để sử dụng trong giao tiếp. - Phát triển năng lực văn học: - Yêu thích những màu sắc, hình ảnh đẹp (về cầu vồng), những từ ngữ gợi tả, gợi cảm. - Cảm nhận được vẻ đẹp của tỉnh đoàn kết, yêu thương qua hình ảnh có ý nghĩa: cầu vồng. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi; tìm đúng các dấu hiệu của đoạn văn - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết sống vui vẻ, cùng đoàn kết và giúp đỡ lẫn nhau để tiến bộ, tránh kiêu căng, chỉ nghĩ đến riêng minh. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. 3 Kế hoạch bài dạy 3B Lê Thị Hương Giang - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước. - Cách tiến hành: - GV giới thiệu chủ điểm và cùng chia sẻ với HS - HS quan sát tranh, lắng nghe ý Chủ đề Cộng đồng nói về quan hệ giữa mọi người nghĩa chủ điểm:Chia sẻ yêu và các hoạt động trong xã hội. Bài 6 có tên gọi thương. Yêu thương, chia sẻ nói về tình cảm yêu thương, HS trả lời: đoàn kết, đùm bọc lẫn nhau giữa những người (1) Hình ảnh 1 (Tặng xe đạp): trong cộng đồng. Lễ trao tặng xe đạp cho những GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc BT 1 (Chia sẻ) HS khó khăn,không có phương Yêu cầu HS quan sát hình ảnh, thảo luận nhóm tiện đến trường. đôi theo YC của BT 1 (2) Hình ảnh 2 (Bộ đội giúp dân): Các chú bộ đội đang giúp Gọi đại diện các nhóm lần lượt trình bày trước dân chạy lụt (dùngthuyền chở lớp về từng ảnh dân thoát khỏi vùng nước ngập,...). (3) Hình ảnh 3 (Thăm Bà mẹ Việt Nam anh hùng): Các bạn nhỏ đến thăm một Bà mẹ Việt Nam anh hùng. (GV giải thích: Bà mẹ Việt Nam anh hùng là một danh hiệu cao quý để tôn vinh những bà mẹ có nhiều người thân như chồng, con, cháu...hi sinh cho đất nước). (4) Hình ảnh 4 (Trao tặng nhà tình nghĩa): Nhà tình nghĩa - GV Nhận xét, tuyên dương. thường được trao tặng cho - Yêu cầu HS trao đổi nhóm BT2 trả lời câu hỏi: người có công với nước, người a) Các hình ảnh trên nói lên điều gì tốt đẹp trong có hoàn cảnh khó khăn. (Mọi cuộc sống? người đang vui vẻ chứng kiến 4 Kế hoạch bài dạy 3B Lê Thị Hương Giang Lễ trao tặng nhà tình nghĩa...). - HS lắng nghe. b) Vì sao mọi người trong cộng đồng cần yêu + Nói về truyền thống cưu thương, giúp đỡ lẫn nhau? mang, đùm bọc lẫn nhau lúc khó khăn, hoạn nạn; biết ơn những người có công với GV chốt lại: Nói về truyền thống cưu mang, đùm nước,... bọc lẫn nhau lúc khó khăn, hoạn nạn; biết ơn + Vì mọi người trong cộng đồng những người có công với nước,...). là đồng bào, là hàng xóm láng - GV dẫn dắt vào bài mới: Tình thương yêu, đoàn giềng của nhau; vì yêu thương, kết của những người cùng sống trong một cộng giúp đỡ lẫn nhau là đạo lí làm đồng được thể hiện qua bài đọc hôm nay: Bảy sắc người, giúp mỗi người có thêm cầu vồng. nghị lực vươn lên trong cuộc sống,...) Lắng nghe 2. Khám phá. - Mục tiêu: + Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vẫn, thanh mà HS địa phương dễ viết sai: say sưa, vi ô lét . Ngắt nghỉ hơi đúng; bước đầu phân biệt được lời nhân vật trong đối thoại và lời người kể chuyện để đọc với giọng phù hợp. + Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Hiếu nội dung và ý nghĩa của bải (mỗi người không nên kiêu căng, chỉ nghĩ đến riêng mình; cần đoàn kết, chan hoà để cùng làm cho nhau thêm đẹp và toả sáng trong cộng đồng). + Biết mở rộng vốn từ ngữ đặc điểm, bước đầu sử dụng từ chỉ đặc điểm của hoạt động trong câu; nắm được các từ có nghĩa giống nhau để sử dụng trong giao tiếp. + Yêu thích những màu sắc, hình ảnh đẹp (về cầu vồng), những từ ngữ gợi tả, gợi cảm. + Cảm nhận được vẻ đẹp của tỉnh đoàn kết, yêu thương qua hình ảnh có ý nghĩa: cầu vồng. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở Lắng nghe những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: giọng vui, sôi nổi và dí dỏm; đọc phân biệt lời đối thoại của các nhân vật (thái độ kiêu căng) và lời người kể chuyện - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (4 đoạn) - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến vẽ dở. 5 Kế hoạch bài dạy 3B Lê Thị Hương Giang + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến bạn nhé!. + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến vi ô lét. + Đoạn 4: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp đoạn. - Luyện đọc từ khó: say sưa, xanh lam, vi ô lét, - HS đọc từ khó. rực rỡ, - Luyện đọc câu: Thế là các màu quay ra tranh - 2-3 HS đọc câu. cãi/ xem màu nào đặc sắc nhất://màu xanh lục nói rằng mình là màu của cỏ cây, / thiên nhiên. - GV kết hợp cho HS giải nghĩa từ - HS đọc từ ngữ: + Càu nhàu: Nói lẩm bẩm, tỏ ý không hài lòng. + Đặc sắc: Có những nét riêng, hay, đẹp, khác thường. + Đằm thắm: Đậm đà, khó phai - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc nhạt. đoạn theo nhóm 4. - HS luyện đọc theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. - Gọi các nhóm thi đua đọc TIẾT 2 - Các nhóm thi đua đọc. * Hoạt động 2: Đọc hiểu. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: lời đầy đủ câu. + Câu 1: Tìm các đoạn ứng với mỗi ý sau: a) Cơn mưa bất ngờ./ + Ý a – Đoạn “Một hoạ sĩ đang b) Các màu tranh cãi. / say sưa... đang vẽ dở.”; Ý b – c) Cùng nắm tay nhau. Đoạn “Bị mưa làm ướt... hoa vi + Câu 2: Các màu tranh cãi về điều gì? ô ét.”; Ý c – Đoạn còn lại. + Từ chỗ chê nhau mềm yếu, các màu quay sang tranh cãi + Mỗi màu đưa ra lí lẽ gì để nói là mình đặc sắc xem màu nào đặc sắc nhất. nhất? + màu xanh lục – màu của cây cỏ, thiên nhiên; xanh lam – màu của bầu trời; xanh dương – sắc biếc của đại dương, sông suối; tím – vẻ đẹp + Câu 3: Trong bức tranh cầu vồng, các màu hiện đắm thắm giống hoa vi ô lét lên như thế nào? + Các màu cùng bừng sáng; 6 Kế hoạch bài dạy 3B Lê Thị Hương Giang + Câu 4: Câu chuyện trên nói với em điều gì? nắm tay nhau; rực rỡ hơn cả Vì sao thích? ngàn lần khi đứng một mình. - GV mời HS nêu nội dung bài. + HS trả lời - GV Chốt: Mỗi người không nên kiêu căng, chi - 1 -2 HS nêu nội dung bài theo nghĩ đến riêng minh; cần đoàn kết, chan hoả để suy nghĩ của mình. cùng làm cho nhau thêm đẹp và toả sáng trong cộng đồng. 3. Hoạt động luyện tập - Mục tiêu: + Nhận biết các từ ngữ chỉ sự vật màu sắc trong bài đọc. + Biết tìm các từ có nghĩa giống nhau. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 1. Tìm các từ chỉ màu sắc trong bài đọc - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2 - HS làm việc nhóm 2, thảo luận - GV mời đại diện nhóm trình bày. và trả lời câu hỏi. - Đại diện nhóm trình bày: Các từ chỉ màu sắc trong bài đọc : đỏ, da cam, vàng, xanh lục, xanh lam, xanh dương, tim, vàng rực. - GV mời các nhóm nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. 2. Sắp xếp các từ sau thành cặp từ có nghĩa giống nhau. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - GV tổ chức trò chơi (theo nhóm 6) mỗi em 1 thẻ - HS chơi trò chơi. từ, tìm với bạn trong nhóm để thành cặp từ có nghĩa giống nhau. Nhóm nào ghép nhanh và đúng sẽ chiến thắng. - GV mời HS khác nhận xét. - HS nhận xét - GV nhận xét tuyên dương, chốt lại: nổi tiếng – - Lắng nghe lừng danh (a – 2); mềm yếu – yếu đuối (b – 3); tự hào – kiểu hành (c — 1) 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. 7 Kế hoạch bài dạy 3B Lê Thị Hương Giang - Cách tiến hành: - GV tổ chức Trò chơi “Mảnh ghép” - HS tham gia tham gia chơi. - Nhận xét- Tuyên dương - Nhắc nhở các em cần biết đoàn kết, giúp đỡ nhau trong học tập. - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... --------------------------------------------------------------------------- Buổi chiều Đạo đức CHỦ ĐỀ 3: HAM HỌC HỎI Bài 04: Em ham học hỏi (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ: - Nêu được một số biểu hiện của ham học hỏi. - Nhận biết được lợi ích của việc ham học hỏi đối với lứa tuổi của mình. - Thực hiện được việc làm thể hiện sự ham học hỏi. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ, trao đổi, trình bày trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ quan sát, suy nghĩ, trả lời câu hỏi; - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: - GV mở bài hát: “Mẹ ơi tại sao?” (sáng tác - HS lắng nghe bài hát. Nguyễn Đình Nguyên) để khởi động bài học. 8 Kế hoạch bài dạy 3B Lê Thị Hương Giang + GV nêu câu hỏi:Bạn trong bài hát đã hỏi mẹ về + HS trả lời những điều gì? + Mẹ ơi tại sao con bướm bay cao, con ong làm mật, con kiến tha mồi? + Mẹ ơi tại sao trời nhiều mây thế?... - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe 2. Khám phá: - Mục tiêu: HS nhận biết được thế nào là ham học hỏi. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Đọc câu chuyện và trả lời câu hỏi. (Làm việc chung cả lớp) - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS nêu yêu cầu. - GV mời HS đọc câu chuyện “Bác Hồ học tiếng - 1HS đọc, cả lớp đọc thầm. Pháp” và trả lời câu hỏi: + Bác Hồ đã kiên trì học tiếng Pháp như thế nào? + Trên tàu sang Pháp, Bác tranh thủ học với hai người lính trẻ. Muốn biết vật nào đó bằng tiếng Pháp là gì, Bác chỉ vật ấy rồi hỏi lại, sau đó viết vào mảnh giấy. Học được chữ nào, Bác áp dụng vào việc ghép câu để sử dụng ngay. Bác tham gia viết báo bằng tiếng Pháp. Khi viết, Bác luôn nhờ mọi người trong Tòa sửa lỗi cho bài viết của mình. Nhờ Tòa soạn góp ý, Bác tập viết lại nhiều lần cho đến khi thành thạo. Sau mỗi ngày làm việc bận bịu, Bác đều tranh thủ đọc sách báo. Việc làm đó thể hiện điều gì? + Việc Bác đã kiên trì học tiếng Pháp đã cho thấy Bác là người quyết tâm cao, đầy nghị lực. Cách học của Bác thể hiện đức tính siêng năng và sự kiên trì. 9 Kế hoạch bài dạy 3B Lê Thị Hương Giang - GV mời HS khác nhận xét. - HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương, sửa sai (nếu có) HS lắng nghe, rút kinh nghiêm. 3. Luyện tập - Mục tiêu: + Học sinh nhận biết được một số biểu hiện của việc ham học hỏi - Cách tiến hành: Hoạt động 2: Quan sát và trả lời câu hỏi. (làm việc nhóm). - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS quan sát tranh, thảo luận nhóm - HS quan sát tranh và trả lời 2 trả lời câu hỏi: câu hỏi: + Những việc làm nào của các bạn nào trong tranh thể hiện ham học hỏi? + Em hãy nêu những biểu hiện khác của việc ham + Việc làm của bạn trong bức học hỏi. tranh 1, 2 và 3 thể hiện ham học hỏi: - GV mời HS trình bày theo hiểu biết của mình. Bạn trong bức tranh 1: Thích khám phá điều mới lạ Bạn trong bức tranh 2: Tích cực phát biểu xây dựng bài học Bạn trong bức tranh 3: Chăm chỉ đọc sách + Tìm tòi những cái hay, cái mới, không ngừng học hỏi ở mọi lúc mọi nơi. Nhờ cô giáo giải đáp những thắc mắc về các bài học. Học đố vui cùng bạn về những hiện tượng trong cuộc sống xung quanh... - HS trình bày - GV mời các nhóm nhận xét. - Các nhóm nhận xét nhóm bạn. - GV chốt nội dung, tuyên dương. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố kiến thức về ham học hỏi.. + Vận dụng vào thực tiễn để thực hiện tốt việc ham học hỏi . - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS chia sẻ về tinh thần ham học - HS chia sẻ với các bạn trong hỏi của mình.(Thảo luận nhóm 4) nhóm 10 Kế hoạch bài dạy 3B Lê Thị Hương Giang - Mời đại diện nhóm trình bày - Các nhóm nhận xét và bổ sung - Nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ----------------------------------------------------------------- Luyện Tiếng Việt Luyện đọc I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù: - Rèn kĩ năng đọc cho HS thông qua việc ôn lại bài: Bảy sắc cầu vồng. - HS chưa hoàn thành luyện đọc lưu loát, học sinh hoàn thành, hoàn thành tốt rèn kĩ năng đọc diễn cảm. - Củng cố, khắc sâu nội dung bài học cho HS 2. Năng lực chung, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác. - Phẩm chất yêu nước Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ;Phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV cho HS hát1 bài hát - Cả lớp hát - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: - Rèn kĩ năng đọc cho HS thông qua việc ôn lại bài: Bảy sắc cầu vồng - HS chưa hoàn thành luyện đọc lưu loát bài, học sinh hoàn thành, hoàn thành tốt rèn kĩ năng đọc diễn cảm. - Củng cố, khắc sâu nội dung bài học cho HS. - GV gọi 1 HS đọc lại toàn bài. - 1HS đọc - GV hướng dẫn một số học sinh yếu đọc đúng những từ ngữ còn đọc sai. 11 Kế hoạch bài dạy 3B Lê Thị Hương Giang - HS nhắc lại giọng đọc - HS lắng nghe - GV nhắc HS biết đọc diễn cảm - Cho HS luyện đọc theo nhóm 2, đọc diễn - HS luyện đọc theo nhóm 2 cảm - GV gọi từng HS đọc trước lớp( ưu tiên gọi - HS đọc trước lớp những HS đọc chưa đúng tốc độ.) - GV chỉnh sửa lỗi phát âm giọng đọc cho HS. - Nhận xét bạn đọc Lưu ý HS đọc đúng giọng. - Mời 3 HS thi đọc đọc diễn cảm. - Lớp bình chọn bạn đọc tốt nhất. - 2HS thi đọc bài thơ - GV nhận xét, tuyên dương. Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài - 3 HS nhắc lại nội dung bài 3. Vận dụng. - Yêu cầu HS về nhà luyện đọc - Nhận xét tiết học IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... -------------------------------------------------------------- Tự học Luyện Toán: Luyện tập tổng hợp I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Ôn tập, củng cố về các kiến thức đã học - Giải toán có liên quan - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo - Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm: II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tivi, máy tính III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. 12 Kế hoạch bài dạy 3B Lê Thị Hương Giang - Cách tiến hành: - GV cho HS hát1 bài hát - Cả lớp hát - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: - Mục tiêu: - Giảm một số đi một số lần, Gấp một số lên một số lần - Giải toán có liên quan - Cách tiến hành: Bài 1. Số (Làm việc cá nhân) - HS đọc đề a) 36 dm + 54 dm = .............m b) 4 cm = ..mm c) 9g x 2 = .................. g d) 64g : 8 = g + HS làm bài cá nhân vào vở - 2 HS làm theo hình thức thi đua - Gọi 2 HS lên làm theo hình thức thi đua + HS nhận xét, bổ sung - GV nhận xét chốt ý kiến đúng - 1 HS nêu đề bài. Bài 2: Số ( Làm việc theo nhóm đôi) - HS làm việc theo nhóm 2 sau Số đã 24 32 16 20 đó chia sẻ trước lớp cho - Các nhóm khác nhân xét Giảm số đó đi 4 đơn - 2 HS đọc đề toán vị Giảm số đó đi - HS trả lời 4 lần - HS làm bài vào vở 1 HS làm Bài 3 :( Làm việc cá nhân) bài ở bảng nhóm Hồng hái được 32 bông hoa. Linh hái - Nhận xét chữa bài được số hoa nhiều gấp 3 lần số bông hoa của Hồng. Hỏi Linh hái được bao - 2 HS đọc đề toán nhiêu bông hoa? Bài toán cho ta biết gì? Bài toán yêu cầu ta tìm gì ? - HS làm việc ca nhân - Yêu cầu HS làm bài vào vở 1 HS làm bài ở - HS chia sẻ bài làm của mình. 13 Kế hoạch bài dạy 3B Lê Thị Hương Giang bảng nhóm - Nhận xét – chữa bài Bài 4 (Làm việc theo nhóm đôi) Một câu lạc bộ thể thao có 10 bạn nữ. Số bạn nam gấp 3 lần số bạn. Hỏi có - 2 HS đọc đề toán tất cả bao nhiêu bạn nam và nữ? -Yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi - HS làm việc theo nhóm đôi Yêu cầu đại diện nhóm trình bày kết quả làm - Đại diện nhóm trình bày kết việc. quả làm việc. - Nhận xét chốt lại lời giải đúng. - Nhận xét – chữa bài 3. Vận dụng. - HS tìm một số tình huống trong thực tế liên - HS nêu quan đến bài học rồi chia sẻ cả lớp - Nhận xét tiết học IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------------------ Thứ ba, ngày 15 tháng 11 năm 2022 Toán Em vui học Toán I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Học xong bài này, HS sẽ được trải nghiệm các hoạt động: - Củng cố kĩ năng thực hành nhân, chia (trong bảng) - Nhận biết về (một phần mấy) thông qua việc tự thiết kế dụng cụ học tập (mang tính chất vừa học vừa chơi) hoặc thông qua việc tổ chức một trò chơi học tập. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 14 Kế hoạch bài dạy 3B Lê Thị Hương Giang - Các tờ giấy màu hoặc giấy thủ công, kéo cắt giấy, hồ dán. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS hát 1 bài hátđể khởi động - HS hát bài học. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: Bài 1:(Làm việc nhóm 4) Thiết kế dụng cụ học nhân, chia (trong bảng) a) Thiết kế dụng cụ - HS quan sát, trả lời: + Vòng tròn bảng nhân 3, chia 3 - Cho HS quan sát hình ảnh, trả lời câu hỏi: Em + Tam giác các phép tính nhân nhìn thấy gì trong ảnh? chia được tạo thành từ ba chữ số. + Bảng nhân 5, bảng nhân 3 - GV giới thiệu về 3 loại dụng cụ học nhân, chia. - HS lắng nghe - Cho HS thảo luận nhóm 4, đưa ra ý tưởng thiết - HS thảo luận, lên ý tưởng kế một loại dụng cụ học nhân, chia - HS thực hiện theo nhóm: Sử dụng các tờ giấy - HS làm việc màu, kéo cắt giấy, hồ dán trên đó ghi các phép tính được thống nhất trong nhóm. - Mỗi nhóm cử ra một người giám sát, nhận xét hoạt động của nhóm khác chẳng hạn (tính toán có đúng không, tính sáng tạo, tính thẩm mĩ của thiết kế). - Gọi 1 số nhóm lên trưng bày và giới thiệu về sản phẩm của nhóm mình theo các tiêu chí: + Tên dụng cụ + Vật liệu làm ra dụng cụ + Cách sử dụng dụng cụ + Tác dụng, lợi ích của dụng cụ đó trong học tập - Các nhóm lên chia sẻ về sản - Các nhóm khác nhận xét. phẩm của nhóm mình. - GV tổng kết, tuyên dương các nhóm. b) Thiết kế lời nhắn để nhắc các bạn chú ý khi thực hiện nhân, chia với số 0, số 1 - GV gọi 2-3 HS nhắc lại: + Khi nhân hoặc chia một số bất kì với số 0 15 Kế hoạch bài dạy 3B Lê Thị Hương Giang + Khi nhân hoặc chia một số bất kì với số 1 - Nhận xét nhóm bạn - Lắng nghe - Cho HS thảo luận nhóm 4, đưa ra ý tưởng và thiết kế lời nhắn để nhắc các bạn chú ý khi thực - HS trả lời hiện nhân, chia với số 0, số 1. + Khi nhân hoặc chia một số bất - Gọi 1 số nhóm lên trưng bày và giới thiệu về sản kì với số 0 thì kết quả đều bằng phẩm của nhóm mình, các nhóm khác nhận xét. 0 - GV tổng kết, tuyên dương các nhóm. + Khi nhân hoặc chia một số bất Bài 2: (Làm việc nhóm 4) Góc sáng tạo “Một kì với số 1 thì kết quả đều bằng phần mấy của tôi” chính nó. - Cho HS quan sát hình ảnh, trả lời câu hỏi: - HS làm việc nhóm ? Em nhìn thấy gì trong ảnh - GV giới thiệu về các hình ảnh sáng tạo và cách để tạo ra chúng. - Cho HS thực hiện theo nhóm, sử dụng những tờ giấy màu sắc khác nhau để chia thành các phần bằng nhau, ghi một phần mấy vào từng phần rồi cắt rời để lắp ghép hình sáng tạo. - HS thảo luận các ý tưởng lắp ghép, cùng nhau hoàn thành sản phẩm. - Nhận xét nhóm bạn - Gọi 1 số nhóm trưng bày và giới thiệu sản phẩm của mình cho các nhóm khác xem. Các nhóm - Lắng nghe khác nhận xét. - GV tổng kết, tuyên dương các nhóm. - LƯU Ý: GV khuyến khích HS suy nghĩ, tìm tòi - HS quan sát, trả lời những ý tưởng sáng tạo, không quá phụ thuộc vào + Bông hoa tạo bởi các hình những hình đã có trong SGK; khuyến khích HS tròn có chia số phần... trình bày, giới thiệu sản phẩm rõ ràng, mạch lạc, có ý tưởng. Trong quá trình tương tác với các nhóm GV có thể đặt câu hỏi hoặc gợi ý để HS - HS lắng nghe nhận ra “cái toàn thể”, nhận ra ... củatoàn thể nào. Chẳng hạn, tuy cũng là nhưng hình tròn khác với hình vuông. - HS làm việc nhóm 16 Kế hoạch bài dạy 3B Lê Thị Hương Giang - HS làm việc nhóm để hoàn thành sản phẩm - Lắng nghe nhóm bạn giới thiệu và nhận xét. 3. Vận dụng. Giao HS về nhà sáng tạo thêm nhiều sản phẩm phục vụ học tập và giới thiệu những sản phẩm đó với người thân của mình. 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------------------- Tiếng Việt Tập viết: Ôn chữ viết hoa: g, h I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Ôn luyện cách viết các chữ hoa G, H cỡ nhỡ và chữ thường cỡ nhỏ thông qua BT ứng dụng: + Viết tên riêng: Gành Hào. + Viết câu ứng dụng: Hoa thơm dù mọc bờ rào! Giỏ nam, giỏ bắc, hưởng nào cũng thơm. - Phát triển năng lực văn học: Hiểu câu ca dao ca ngợi vẻ đẹp tự nhiên luôn toả sáng trong mọi hoàn cảnh. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, luyện tập viết đúng, đẹp và hoàn thành. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về cách viết các chữ hoa. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ luyện viết, rèn tính yêu nước, yêu thiên nhiên, tự hào về vẻ đẹp, về PC của con người. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 17 Kế hoạch bài dạy 3B Lê Thị Hương Giang Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. Cho HS thi viết chữ hoa E, Ê HS viết bảng con + GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá. - Mục tiêu: + Ôn luyện cách viết chữ hoa G, H cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ thông qua bài tập ứng dụng. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Luyện viết trên bảng con. a) Luyện viết chữ hoa. - GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa - HS quan sát lần 1 qua video. G, H. - GV mời HS nhận xét độ cao, độ rộng của từng - HS quan sát, nhận xét so sánh. con chữ. - GV viết mẫu lên bảng. - HS quan sát lần 2. - GV cho HS viết bảng con. - HS viết vào bảng con chữ hoa - Nhận xét, sửa sai. G, H cỡ nhỏ. b) Luyện viết câu ứng dụng. * Viết tên riêng: Gành Hào - GV giới thiệu: Gành Hào là địa danh nổi tiếng - HS lắng nghe. thuộc tỉnh Bạc Liêu. Gành (ghềnh) là chỗ lòng sông bị thu hẹp và nông, có đá lởm chởm chắn ngang, làm cho dòng nước dồn lại và chảy xiết. - HS viết tên riêng trên bảng - GV mời HS luyện viết tên riêng vào bảng con. con: Gành Hào. - GV nhận xét, sửa sai. * Viết câu ứng dụng: Hoa thơm dù mọc bờ rào Gió nam, gió bắc, hướng nào cũng thơm. - GV mời HS nêu ý nghĩa của câu tục ngữ trên. - HS trả lời theo hiểu biết. - GV nhận xét bổ sung: ca ngợi vẻ đẹp tự nhiên của hoa và của mọi vật, mọi người luôn toả sáng trong mọi hoàn cảnh. - GV mời HS luyện câu ứng dụng vào bảng con. - HS viết Hoa thơm, Gió nam vào bảng con 18 Kế hoạch bài dạy 3B Lê Thị Hương Giang - GV nhận xét, sửa sai - HS lắng nghe. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Ôn luyện cách viết chữ hoa G, H cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ trong vở luyện viết 3. + Viết tên riêng: Gành Hào và câu ứng dụng Hoa thơm dù mọc bờ rào/ Giỏ nam, giỏ bắc, hưởng nào cũng thơm. Trong vở luyện viết 3. - Cách tiến hành: - GV mời HS mở vở luyện viết 3 để viết các nội - HS mở vở luyện viết 3 để thực dung: hành. + Luyện viết chữ G,H. + Luyện viết tên riêng: Gành Hào + Luyện viết câu ứng dụng: Hoa thơm dù mọc bờ rào Gió nam, gió bắc, hướng nào cũng thơm. - HS luyện viết theo hướng dẫn - GV theo dõi, giúp đỡ HS hoàn thành nhiệm vụ. của GV - Nộp bài - Chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: + Cho HS quan sát một số bài viết đẹp từ những - HS quan sát các bài viết mẫu. học sinh khác. + GV nêu câu hỏi trao đổi để nhận xét bài viết và + HS trao đổi, nhận xét cùng học tập cách viết. GV. - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ----------------------------------------------------------------- Tự nhiên và xã hội CHỦ ĐỀ 3: CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG Bài 09: Hoạt động sản xuất nông nghiệp (tiết 1) 19 Kế hoạch bài dạy 3B Lê Thị Hương Giang I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh biết: - Kể được tên, lợi ích và sản phẩm của một số hoạt động sản xuất nông nghiệp. - Thu thập được thông tin về một số hoạt động sản xuất nông nghiệp ở địa phương. - Giới thiệu được một số sản phẩm nông nghiệp của địa phương dựa trên các thông tin, tranh ảnh, vật thật sưu tầm. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, ti vi, máy chiếu - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS thi kể: + Trong các bữa cơm hằng ngày bạn thường ăn + HS Trả lời những món ăn gì? + Những món đó được làm từ nguyên liệu nào? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá: - Mục tiêu: + Kể được tên, lợi ích và sản phẩm của một số hoạt động sản xuất nông nghiệp. - Cách tiến hành: Hoạt động 1. Tìm hiểu tên một số hoạt động sản xuất nông nghiệp. (làm việc cặp đôi) - GV chia sẻ các bức tranh từ 1 đến 8 và nêu câu - Học sinh đọc yêu cầu bài và hỏi. Sau đó mời học sinh quan sát, làm việc cặp tiến hành trình bày: đôi và mời đại diện một số cặp trình bày kết quả. + Kể tên các hoạt động sản xuất nông nghiệp Tranh 1: Trồng lúa – cung cấp 20
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_3_tuan_10_nam_hoc_2022_2023_le.doc

