Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 1 - Năm học 2022-2023 - Lê Thị Hương Giang
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 1 - Năm học 2022-2023 - Lê Thị Hương Giang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 1 - Năm học 2022-2023 - Lê Thị Hương Giang
Kế hoạch bài dạy tuần 1 Lê Thị Hương Giang TUẦN 1 Thứ hai, ngày 12 tháng 9 năm 2022 Toán Ôn tập các số trong phạm vi 1000 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Ôn tập, củng cố cách đọc, viết, xếp thứ tự các số trong phạm vi 1 000. - Ôn tập về ước lượng số đồ vật theo các nhóm 1 chục. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo - Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm: II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng nhóm - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV cho HS hát1 bài hát - Cả lớp hát - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: - Mục tiêu: - Ôn tập, củng cố cách đọc, viết, xếp thứ tự các số trong phạm vi 1 000. - Ôn tập về ước lượng số đồ vật theo các nhóm 1 chục. - Cách tiến hành: Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân) + HS lần lượt trình bày trước a) GV cho HS quan sát câu a và trả lời miệng. lớp. - GV Mời HS khác nhận xét. + HS nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, tuyên dương. Câu b, c, d GV cho HS quan sát tia số và điền kết quả vào vở. - 1 HS nêu đề bài. - Mời lần lượt HS nêu kết quả, cả lớp quan sát, - Cả lớp lắng nghe ý nghĩa của nhận xét. bài toán. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS chia nhóm 2, làm việc trên VBT. 1 Kế hoạch bài dạy tuần 1 Lê Thị Hương Giang Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Quan sát tranh và + Bạn Hương thu gom được thực hiện các yêu cầu. nhiều vỏ chai nhựa nhất (165 - GV yêu cầu HS nêu đề bài chai) - GV giải thích ý nghĩa việc làm thu gom chai + bạn Hương (165), bạn Hải nhựa: (148), bạn Xuân (112), bạn - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu Mạnh (95). học tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS đọc yêu cầu bài 3a. a. Nêu tên bạn thu gom được nhiều vỏ chai nhựa - Cả lớp suy nghĩ trao đổi ước nhất. lượng số con ong. HS khoanh b. Nêu tên các bạn thu gom số lượng vỏ chai nhựa tròn ước lượng theo cột của số theo thứ tự từ nhiều đến ít. con ong, số bông hoa (mỗi cột - GV Nhận xét, tuyên dương. là 1 chục). Bài 3. (Làm việc chung cả lớp) - GV yêu cầu HS đọc đề bài câu a. - HS trao đổi: - Làm việc chung cả lớp. + Khoanh số con ong thành 3 a. Em hãy ước lượng số con ong, số bông hoa cột, mỗi cột khoảng 1 chục con, trong hình vậy số con ong khoảng hơn 3 chục con. - GV mời HS trao đổi về ước lượng số con ong, + Khoanh số bông hoa thành 3 số bông hoa trong hình cột, mỗi cột khoảng 1 chục bông hoa (cột 3 chỉ có 3 bông), vậy số bông hoa khoảng gần 3 chục bông) b. Em hãy đếm số con ong, số bông hoa ở hình - HS đếm số con ong, số bông bên để kiểm tra lại. hoa ở hình bên để kiểm tra lại - HS nhận xét, bổ sung. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. - Cách tiến hành: - GV cho HS nêu yêu cầu bài 4 - HS nêu yêu cầu bài 4. - GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc vào VBT. + Các nhóm làm việc vào VBT - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - Đại diện các nhóm trình bày - GV Nhận xét, tuyên dương. + Số ghế của bố và Ngọc là 231 và 232. Vậy số ghế đó ở dãy 1, 2 Kế hoạch bài dạy tuần 1 Lê Thị Hương Giang ngay cạnh hai bố con và bị che khuất. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... -------------------------------------------------------------------- Tiếng Việt CHỦ ĐIỂM: MĂNG NON Bài 01: Chào năm học mới (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà học sinhđịa phương dễ viết sai: bá cổ, gióng giả, khăn quàng,... - Ngắt nghỉ hơi đúng. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (hớn hở, tay bắt mặt mừng, ôm vai bá cổ, gióng giả,...) - Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: Bài thơ miêu tả niềm vui của học sinh trong ngày khai trường) - Phát triển năng lực văn học: + Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. + Biết chia sẻ với cảm giác vui mừng, phấn khởi của các bạn nhỏ trong ngày khai trường. + Biết sử dụng các từ ngữ chỉ đặc điểm. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, yêu trường, lớp qua bài thơ. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua bài thơ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK, tivi, máy tính. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 3 Kế hoạch bài dạy tuần 1 Lê Thị Hương Giang Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIÊT 1 1. Khởi động - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: - GV giới thiệu chủ điểm và cùng chia sẻ với HS - HS quan sát tranh, lắng nghe ý về chuẩn bị của các em với năm học mới. nghĩa chủ điểm MĂNG NON + Em chuẩn bị trang phục, sách vở thế nào để đi khai giảng? + HS trả lời theo suy nghĩ của + Lễ khai giảng có những hoạt động chính nào? mình. + Em thích nhất hoạt động nào trong lễ khai giảng? Vì sao? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá. - Mục tiêu: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. - Ngắt nghỉ hơi đúng. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài: hớn hở, tay bắt mặt mừng, ôm vai bá cổ, gióng giả,... - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - HS lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc. đúng nhịp thơ. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia khổ: (5 khổ) - HS quan sát + Khổ 1: Từ đầu đến đi hội. + Khổ 2: Tiếp theo cho đến trên lưng. + Khổ 3: Tiếp theo cho đến như reo. + Khổ 4: Tiếp theo cho đến lớp 4. + Khổ 5: Còn lại - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - Luyện đọc từ khó: năm xưa, hớn hở, ôm vai, bá - HS đọc từ khó. cổ, - Luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Sáng mùa thu trong xanh/ Em mặc quần áo mới/ 4 Kế hoạch bài dạy tuần 1 Lê Thị Hương Giang Đi đón ngày khai trường/ Vui như là đi hội.// - Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện - HS luyện đọc theo nhóm 4. đọc khổ thơ theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. * Hoạt động 2: Đọc hiểu. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: lời đầy đủ câu. + Câu 1: Bạn học sinh trong bài thơ đi khai giảng + Bạn HS dậy sớm, mặc quần như thế nào? áo mới với niềm vui như là đi hội. + Câu 2: Tìm những hình ảnh ở các khổ thơ 2 và + Gặp bạn cười hớn hở; tay bắt 3 thể hiện niềm vui của các bạn học sinh khi gặp mặt mừng; ôm vai bá cổ; nhìn lại bạn bè, thầy cô? thầy cô ai cũng như trẻ lại; lá cờ bay như reo. + Câu 3: Khổ thơ 4 thể hiện niềm vui của các bạn + Các bạn vui vì thấy mình lớn học sinh về điều gì? lên thêm, không còn bé như lớp 1, 2 nữa. + Câu 4: Những âm thanh và hình ảnh nào báo + Tiếng trống khai trường gióng hiệu năm học mới bắt đầu? giả, hình ảnh các bạn HS vai mang khăn quàng đỏ thắm vào lớp báo hiệu một năm học mới bắt đầu. - GV mời HS nêu nội dung bài. - 1 -2 HS nêu nội dung bài theo suy nghĩ của mình. - GV Chốt: Bài thơ thể hiện niềm vui của các bạn học sinh trong ngày khai trường. TIẾT 2 3. Hoạt động luyện tập - Mục tiêu: + Nhận biết các từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm trong bài thơ. + Biết vận dụng để đặt câu chỉ hoạt động. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 1. Xếp các từ ngữ dưới đây bào nhóm thích hợp 5 Kế hoạch bài dạy tuần 1 Lê Thị Hương Giang - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2 - HS làm việc nhóm 2, thảo luận và trả lời câu hỏi. - GV mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày: + Từ ngữ chỉ sự vật: quần áo, cặp sách, lá cờ + Từ ngữ chỉ hoạt động: reo, cười, đo, bay. + Từ ngữ chỉ đặc điểm: mới, trong xanh, trẻ, lớn, đỏ, tươi. - GV mời các nhóm nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. 2. Đặt 1-2 câu nói về hoạt động của em trong ngày khai giảng. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - HS làm việc chung cả lớp: suy nghĩ đặt câu về hoạt động của - GV mời HS trình bày. em trong ngày khai giảng. - GV mời HS khác nhận xét. - Một số HS trình bày theo kết - GV nhận xét tuyên dương, gợi ý một số câu. quả của mình. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. - Cách tiến hành: + Cho HS quan sát video cảnh một số lễ khai - HS tham gia để vận dụng kiến giảng năm học mới ở các nơi khác để các em hiểu thức đã học vào thực tiễn. biết thêm sự phong phú của lễ khai giảng.. - HS quan sát video. + GV nêu câu hỏi trong lễ khai giảng ở video có gì khác với lễ khai giảng của trường mình? + Trả lời các câu hỏi. + Em thích nhất hoạt động nào? - Nhắc nhở các em cần nghiêm túc trong các hoạt động tập thể: biết giữ trật tự, lắng nghe, không ồn ào gây rối,... - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương 6 Kế hoạch bài dạy tuần 1 Lê Thị Hương Giang - Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... --------------------------------------------------------------------------------- Buổi chiều Tự nhiên và xã hội CHỦ ĐỀ 1: GIA ĐÌNH Họ hàng nội ngoại (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Nêu được mối quan hệ họ hàng, nội ngoại. - Xưng hô đúng với các thành viên trong gia đình thuộc họ nội, họ ngoại. - Vẽ, viết hoặc cắt dán hình ảnh vào sơ đồ gia đình và họ hàng nội, ngoại theo mẫu. - Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về các thành viên và mối quan hệ trong họ hàng nội, ngoại 2. Năng lực chung, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: - Năng lực giao tiếp và hợp tác: - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tài liệu trên học 10. bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV mở bài hát “Ba ngọn nến lung linh” để khởi - HS lắng nghe bài hát. động bài học. + GV nêu câu hỏi: trong bài hát nói về những ai? + Trả lời: Bài hát nói về ba, mẹ và con. + Tác giả bài hát đã ví ba là gì, mẹ là gì và con là + Trả lời: Tác giả bài hát ví ba gì? là cây nến vàng, mẹ là cây nến - GV Nhận xét, tuyên dương. xanh, con là cây nến hồng. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá: - Mục tiêu: + Nêu được các thành viên thuộc họ nội, họ ngoại. 7 Kế hoạch bài dạy tuần 1 Lê Thị Hương Giang + Giới thiệu được một số người thuộc họ nội và họ ngoại của em. + Biết cách quan sát và trình bày ý kiến của mình về các thành viên trong họ hàng nội, ngoại. - Cách tiến hành: Hoạt động 1. Mối quan hệ họ hàng nội, ngoại. (làm việc chung cả lớp) - GV mời HS đọc yêu cầu đề bài. - 1 Học sinh đọc yêu cầu bài - GV chia sẻ bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó - Cả lớp quan sát tranh và trả lời mời học sinh quan sát và trình bày kết quả. 2 câu hỏi. + Bạn An và bạn Lan đã cho xem ảnh của những - HS nhận xét ý kiến của bạn. ai? - Lắng nghe rút kinh nghiệm. + Kể những người thuộc họ nội của bạn An và - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 những người thuộc họ ngoại của bạn Lan? - GV mời các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. + Ông bà bố và cá anh, chị, em ruột cùng với các con của họ là những người thuộc họ nội. + Ông bà mẹ và cá anh, chị, em ruột cùng với các con của họ là những người thuộc họ ngoại. Hoạt động 2. Tìm hiểu cách xưng hô bên nội, bên ngoại. (làm việc nhóm 2) - GV mời HS đọc yêu cầu đề bài. - 1 Học sinh đọc yêu cầu bài - GV chia sẻ bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu mời học sinh thảo luận nhóm 2, quan sát và trình cầu bài và tiến hành thảo luận. bày kết quả. - Đại diện các nhóm trình bày: + Hãy nói về mối quan hệ giữa những người trong hình dưới đây: . Ai là con trai, ai là con gái của ông bà? + Bố An là con trai, mẹ Lan là . Ai là con dâu, ai là con rể của ông bà? con gái của ông bà. . Ai là cháu nội, ai là cháu ngoại của ông bà? + Mẹ An là con dâu, bố Lan là con rể của ông bà. - GV mời các nhóm khác nhận xét. + An Bình là cháu nội, Lan Hoa - GV nhận xét chung, tuyên là cháu ngoại của ông bà. - Đại diện các nhóm nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. 3. Luyện tập: - Mục tiêu: + Biết cách xưng hô đúng với các thành viên trong gia đình thuộc họ nội, họ ngoại. - Cách tiến hành: Hoạt động 3. Thực hành nêu cách xưng hô của em với những người thuộc họ nội, họ ngoại. (Làm việc nhóm 4) 8 Kế hoạch bài dạy tuần 1 Lê Thị Hương Giang - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 4, cùng - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu trao đổi, nêu cách xưng hô của mình với những cầu bài và tiến hành thảo luận. người thuộc họ nội, họ ngoại. - Yêu cầu các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày theo cách xưng hô của gia đình, - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. địa phương mình. - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung - Các nhóm nhận xét. thêm một số cách xưng hô tuỳ theo địa phương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. VD: ở Miền trung vợ của chú gọi là mự (chú mự); ở miền Bắc, vợ của chú lại gọi là thím (chú thím),... 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV giới thiệu sơ đồ gia đình và họ hàng nội, - HS quan sát sơ đồ. ngoại của bạn An. - Cùng trao đổi với HS về sơ đồ - HS cùng trao đổi về sơ đồ. + GV yêu cầu HS về nhà dựa vào sơ đồ gợi ý này để vẽ, viết hoặc cắt dán ảnh sơ đồ gia đình và họ hàng nội, ngoại của mình - Về nhà tự làm sơ đồ theo mẫu IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... --------------------------------------------------------------- Luyện Tiếng Việt Luyện đọc: Ngày khai trường I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù: - Rèn kĩ năng đọc cho HS thông qua việc ôn lại bài: Ngày khai trường - HS chưa hoàn thành luyện đọc lưu loát bài, học sinh hoàn thành, hoàn thành tốt rèn kĩ năng đọc diễn cảm bài thơ - Củng cố, khắc sâu nội dung bài học cho HS. 2. Năng lực chung, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác. 9 Kế hoạch bài dạy tuần 1 Lê Thị Hương Giang - Phẩm chất yêu nước Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ;Phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng nhóm - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV cho HS hát1 bài hát - Cả lớp hát - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: - Rèn kĩ năng đọc cho HS thông qua việc ôn lại bài: Ngày khai trường - HS chưa hoàn thành luyện đọc lưu loát bài, học sinh hoàn thành, hoàn thành tốt rèn kĩ năng đọc diễn cảm bài thơ - Củng cố, khắc sâu nội dung bài học cho HS. - GV gọi 1 HS đọc lại toàn bài. - 1HS đọc - GV hướng dẫn một số học sinh yếu đọc đúng những từ ngữ còn đọc sai. - HS nhắc lại giọng đọc bài thơ - HS lắng nghe - GV nhắc HS biết đọc diễn cảm - Cho HS luyện đọc theo nhóm 2, đọc diễn - HS luyện đọc theo nhóm 2 cảm bài thơ. - GV gọi từng HS đọc trước lớp( ưu tiên gọi - HS đọc trước lớp những HS đọc chưa đúng tốc độ.) - GV chỉnh sửa lỗi phát âm giọng đọc cho HS. - Nhận xét bạn đọc Lưu ý HS đọc đúng giọng. - Mời 3 HS thi đọc đọc diễn cảm bài thơ - Lớp bình chọn bạn đọc tốt nhất. - 3 HS thi đọc bài thơ - GV nhận xét, tuyên dương. Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài thơ: Bài - 3 HS nhắc lại nội dung thơi miêu tả niềm vui của học sinh trong ngày bài khai trường) 3. Vận dụng. - Yêu cầu HS về nhà luyện đọc 10 Kế hoạch bài dạy tuần 1 Lê Thị Hương Giang - Nhận xét tiết học IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _________________________________________________________ Thứ ba, ngày 13 tháng 9 năm 2022 Toán Ôn tập về phép cộng, phép trừ trong phạm vi 1000 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Ôn tập về phép cộng, phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 1 000 gồm các dạng cơ bản về tinh nhẩm, tính viết. - Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác. - Phẩm chất nhân ái,phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Bảng nhóm. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Bắn súng” để khởi động - HS tham gia trò chơi bài học. + Số liền trước số 379 là số 378. + Câu 1: Số liền trước số 379 là số nào? + Số liền sau số 509 là số 510. + Câu 2: Số liền sau số 509 là số nào? + Số gồm 4 trăm và 5 đơn vị là + Câu 3: Số gồm 4 trăm và 5 đơn vị là số nào? số 405. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động Luyện tập: 11 Kế hoạch bài dạy tuần 1 Lê Thị Hương Giang Bài 1. Tính nhẩm - GV tổ chức theo hình thức trò chơi truyền điện. - HS chơi dưới sự điều hành của - GV nhận xét, tuyên dương. lớp trưởng. Bài 2: Đặt tính rồi tính (Làm việc cá nhân). - GV yêu cầu HS nêu đề bài + 1 HS đọc đề bài. - GV cho HS làm bảng con. + HS trình bày vào bảng con. + 1 HS trình bày bảng nhóm - GV Nhận xét từng bài, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm Bài 3. (Làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu HS đọc đề bài. + 1 HS Đọc đề bài. - GV dẫn dắt và tóm tắt bài toán + HS cùng tóm tắt bài toán với + Quyển sách: 148 trang. GV. + Minh đã đọc: 75 trang. + Còn lại:....trang? - HS làm việc nhóm 2. Thảo - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 2 và hoàn luận và hoàn thành bài tập vào thành vào vở VBT Giải: Số trang sách Minh chưa đọc là: - Gọi các nhóm trình bày, HS nhận xét lẫn nhau. 148 – 75 = 73 (trang) - GV nhận xét tuyên dương các nhóm. Đáp số: 73 trang - GV cho HS ghi lại bài giải vào vở. - Các nhóm nhận xét lẫn nhau. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” về số - HS chơi các nhân. liền trước, số liền sau trong phạm vi 100. + Ai nhanh, đúng được khen. + Số liền trước số 455 là số..... + Số liền trước số 455 là số 656 + Số liền sau số 104 là số....... + Số liền sau số 104 là số 108 + Số liền trước số 235 là số..... + Số liền trước số 235 là số234 + Số liền sau số 806 là số....... + Số liền sau số 806 là số 807 + Số liền trước số 923 là số..... + Số liền trước số 923 là số 922 + Số liền sau số 708 là số....... + Số liền sau số 708 là số 709 - GV Nhận xét, tuyên dương. - Nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... 12 Kế hoạch bài dạy tuần 1 Lê Thị Hương Giang ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------------------- Tiếng Việt Ôn chữ hoa A,Ă, Â I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Ôn luyện cách viết chữ hoa A, Ă, Â cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ thông qua bài tập ứng dụng. - Viết tên riêng: Âu Lạc. - Viết câu ứng dụng Ai ơi, chẳng chóng thì chầy/ Có công mài sắt, có ngày nên kim. - Phát triển năng lực văn học: Hiểu ý nghĩa câu tục ngữ: nếu kiên trì thì nhất định sẽ thành công. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, luyện tập viết đúng, đẹp và hoàn thành. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về cách viết các chữ hoa. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ luyện viết, rèn tính cẩn thận, óc thẩm mỹ khi viết chữ. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Mẫu chữ hoa A, Ă, Â III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Câu 1: Chỉ ra các từ chỉ sự vật trong câu sau: + Câu 1: Các từ chỉ sự vật trong Anh em mặc áo mới. câu: Anh, áo. + Câu 2: Trong các từ chỉ sự vật đó có từ nào + Câu 2: Đó là từ: Anh được viết hoa? + Câu 3: Vì đứng ở đầu câu? + Câu 3: Tại sao từ đó lại được viết hoa? + GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 13 Kế hoạch bài dạy tuần 1 Lê Thị Hương Giang - Mục tiêu: + Ôn luyện cách viết chữ hoa A, Ă, Â cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ thông qua bài tập ứng dụng. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Luyện viết trên bảng con. a) Luyện viết chữ hoa. - GV dùng tranh giới thiệu lại cách viết chữ hoa - HS quan sát lần 1. A, Ă, Â. - GV mời HS nhận xét sự khác nhau, giống nhau - HS quan sát, nhận xét so sánh. giữa các chữ A, Ă, Â. - GV viết mẫu lên bảng. - HS quan sát lần 2. - GV cho HS viết bảng con. - HS viết vào bảng con chữ hoa - Nhận xét, sửa sai. A, Ă, Â. b) Luyện viết câu ứng dụng. * Viết tên riêng: Âu Lạc - GV giới thiệu: Âu Lạc là tên của nước ta thời - HS lắng nghe. vua An Dương Vương. Đây là thời kì nối tiết các triều đại Vua Hùng, gắn liền với câu chuyện xây thành Cổ Loa (còn gọi là thành Ốc) mà các em sẽ được học ở HKII. - GV mời HS luyện viết tên riêng vào bảng con. - HS viết tên riêng trên bảng - GV nhận xét, sửa sai. con: Âu Lạc. * Viết câu ứng dụng: Ai ơi, chẳng chóng thì chầy/ Có công mài sắt, có ngày nên kim. - GV mời HS nêu ý nghĩa của câu tục ngữ trên. - HS trả lời theo hiểu biết. - GV nhận xét bổ sung: Câu tục ngữ rằn dạy chúng ta nếu kiên trì thì nhất định sẽ thành công. - GV nhận xét, sửa sai - HS lắng nghe. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Ôn luyện cách viết chữ hoa A, Ă, Â cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ trong vở luyện viết. + Viết tên riêng: Âu Lạc và câu ứng dụng trong vở luyện viết 3. - Cách tiến hành: 14 Kế hoạch bài dạy tuần 1 Lê Thị Hương Giang - GV mời HS mở vở luyện viết 3 để viết các nội - HS mở vở luyện viết 3 để thực dung: hành. + Luyện viết chữ A, Ă, Â. + Luyện viết tên riêng: Âu Lạc + Luyện viết câu ứng dụng: - HS luyện viết theo hướng dẫn - GV theo dõi, giúp đỡ HS hoàn thành nhiệm vụ. của GV - Nộp bài - Chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng sau khi học sinh học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - Cho HS quan sát một số bài viết đẹp từ những - HS quan sát các bài viết mẫu. học sinh khác. - GV nêu câu hỏi trao đổi để nhận xét bài viết và - HS trao đổi, nhận xét cùng học tập cách viết. GV. - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------------------------------------------------ Thứ tư, ngày 14 tháng 9 năm 2022 Tiếng Việt Kể chuyện: Em chuẩn bị đi khai giảng I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Dựa vào sơ đồ gợi ý, thực hiện 5 bước của bài nói. Xác định đúng của đề tài, tìm được ý chính, sắp xếp các ý. Sau đó thực hiện nói theo dàn ý đã sắp xếp, có thể tự điều chỉnh theo góp ý của bạn để hoàn thiện theo câu chuyện của mình; - Biết kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ, nét mặt trong khi kể chuyện. 15 Kế hoạch bài dạy tuần 1 Lê Thị Hương Giang - Lắng nghe bạn nói, biết nhận xét đánh giá lời kể của bạn. - Biết trao đổi cùng bạn về nội dung câu chuyện của bạn và của mình. - Phát triển năng lực văn học: Thể hiện được các chi tiết thú vị trong câu chuyện. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, kể được câu chuyện theo yêu cầu. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Kể chuyện biết kết hợp cử chỉ hành động, diễn cảm,... - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe, trao đổi với bạn về nội dung câu chuyện của bạn và của mình. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong bài học kể chuyện. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ lắng nghe, kể chuyện theo yêu cầu. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: - GV cho HS nghe bài hát: Vui đến trường - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. - Mục tiêu: + Dựa vào sơ đồ gợi ý, thực hiện 5 bước của bài nói. Xác định đúng của đề tài, tìm được ý chính, sắp xếp các ý. Sau đó thực hiện nói theo dàn ý đã sắp xếp, có thể tự điều chỉnh theo góp ý của bạn để hoàn thiện theo câu chuyện của mình; + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 16 Kế hoạch bài dạy tuần 1 Lê Thị Hương Giang 2.1. Hướng dẫn kể chuyện. - GV giới thiệu cho HS biết về 5 bước cần làm - HS quan sát 5 bước chuẩn bị cho một bài nói hay. Em cần chú ý thực hiện. và lắng nghe GV hướng dẫn. - GV chiếu 5 bước – yêu cầu HS đọc Kể về việc em chuẩn bị đi khai giảng 2.2. Học sinh xây dựng câu chuyện của mình theo sơ đồ. - GV hướng dẫn học sinh ghi ra giấy nháp các nội dung theo 5 bước trên. - GV mời một số HS giới thiệu về bản thân, nói về công việc của em đã chuẩn bị đi khai giảng theo dàn ý. - Mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. - Học sinh ghi ra giấy nháp các nội dung theo 5 bước trên. - Một số HS giới thiệu về bản thân, nói về công việc của em đã chuẩn bị đi khai giảng theo dàn ý. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Biết kể đầy đủ một câu chuyện về việc chuẩn bị đi khai giảng. Biết kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ, nét mặt trong khi kể chuyện. + Lắng nghe bạn nói, biết nhận xét đánh giá lời kể của bạn. + Biết trao đổi cùng bạn về nội dung câu chuyện của bạn và của mình. - Phát triển năng lực văn học: Thể hiện được các chi tiết thú vị trong câu chuyện. - Cách tiến hành: 3.1 Kể chuyện trong nhóm. - GV tổ chức cho HS kể chuyện theo nhóm 2. - HS kể chuyện theo nhóm 2. - Mời đại diện các nhóm kể trước lớp. - Các nhóm kể trước lớp. - Mời HS khác nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. 3.2. Thi kể chuyện trước lớp. - GV tổ chức thi kể chuyện. - HS thi kể chuyện. - Mời HS khác nhận xét. - HS khác nhận xét. 17 Kế hoạch bài dạy tuần 1 Lê Thị Hương Giang - GV nhận xét tuyên dương. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. - Cách tiến hành: - GV trao đổi về những hoạt động HS yêu thích - HS cùng trao đổi về câu trong câu chuyện chuyện của bạn. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà kể lại câu chuyện - HS lắng nghe, về nhà thực cho người thân nghe. hiện. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... --------------------------------------------------------- Toán Ôn tập về phép cộng, phép trừ trong phạm vi 1000(Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hành giải toán về quan hệ so sánh, bằng cách sử dụng phép tính trừ. - Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. - Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm: II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng nhóm - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 18 Kế hoạch bài dạy tuần 1 Lê Thị Hương Giang 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Truyền điện” để khởi động - HS tham gia trò chơi bài học. + 32 + 8 = 50 + Câu 1: Tính nhẩm: 42 + 8 = ? + 51 + 9 = 60 + Câu 2: Tính nhẩm: 51 + 9 = ? + 48 - 6 = 42 + Câu 3: Tính nhẩm: 48 - 6 = ? + 71 - 8 = 63 + Câu 4: Tính nhẩm: 71 - 8 = ? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập: - Mục tiêu: + Thực hành giải toán về quan hệ so sánh, bằng cách sử dụng phép tính trừ. + Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. + Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Cách tiến hành: Bài 4. (Làm việc nhóm 2) - Yêu cầu học sinh đọc đề bài. + 1 HS đọc đề bài. - GV và HS cùng tóm tắt theo các câu hỏi: + HS cùng tóm tắt với GV. + Bài toán cho ta biết gì + Các nhóm làm bài tập vào vở + Bài toán yêu cầu ta tìm gì? + Ngày thứ nhất: 457m. Giải: + Ngày thứ hai nhiều hơn: 125m. Ngày thứ hai đội công nhân đó + Ngày thứ hai là được: .....m đường? làm được số km đường là: - GV cho HS thảo luận theo nhóm 2 sau đó làm 457 + 125 = 582 (km) vào vở Đáp số: 582 km - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV Mời HS khác nhận xét. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 5: Giải các bài toán theo mẫu (Làm việc cá nhân). b.- GV yêu cầu HS nêu đề bài - GV và HS cùng tóm tắt theo các câu hỏi: + 1 HS Đọc đề bài. + Bài toán cho ta biết gì + HS làm bài tập vào vở. + Bài toán yêu cầu ta tìm gì? b) Giải: c. GV cho HS làm vào vở bài tập các bài tập sau: Hiền cắt được nhiều hơn Duy số - GV và HS cùng tóm tắt theo các câu hỏi: ngôi sao là: 19 Kế hoạch bài dạy tuần 1 Lê Thị Hương Giang + Bài toán cho ta biết gì 11 – 9 = 2 (ngôi sao) + Bài toán yêu cầu ta tìm gì? Đáp số: 2 ngôi sao c) + HS làm bài tập vào vở. c) Giải: - GV thu bài và nhận xét một số bài. Chú Tư đã thả số cá rô phi ít - GV Nhận xét từng bài, tuyên dương. hơn số cá chép số con là: 241 – 38 = 203 (con) Đáp số: 203 con - HS nộp vở bài tập. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Em yêu Việt Nam”. Chơi - HS chơi nhóm 4. Nhóm nào theo nhóm 4, tính nhanh kết quả: trả lời đúng thời gian và kết quả sẽ được khen, thưởng. Trả lời sai thì nhóm khác được thay thế. + Tính nhanh: 336 – 122 = 336 – 122 = 214 + Tính nhanh: 872 + 103 = 872 + 103 = 975 + Tính nhanh: 654 – 341 = 654 – 341 = 313 + Tính nhanh: 359 + 317 = 359 + 317 = 676 - GV Nhận xét, tuyên dương, khen thưởng những nhóm làm nhanh. - Nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _______________________________________________________ Thứ năm, ngày 14 tháng 9 năm 2022 Tiếng việt Bài đọc 02: Lễ chào cờ đặc biệt (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. 20
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_3_tuan_1_nam_hoc_2022_2023_le_t.doc

