Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 2 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 2 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 2 - Năm học 2023-2024
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 2 Thứ 2 ngày 18 tháng 9 năm 2023 TIẾNG VIỆT BÀI 4: o, ô (Tiết 1+ 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực * Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực ngôn ngữ: - Nhận biết các âm và chữ cái o, ô ; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có o, ô với các mô hình “âm đầu + âm chính”: co, cô. Nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện được tiếng có âm o, âm ô; tìm được o, ô trong bộ chữ. Viết đúng các chữ o và ô và tiếng co, cô. 2.Phẩm chất: - Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế. - Khơi gợi tình yêu thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG: 1. Giáo viên: Máy tính, file PP Tiếng Việt 2. Học sinh: SGK, bảng con, vở bài tập Tiếng Việt, Bộ ĐD Tiếng Việt. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động : - Kiểm tra bài cũ: + GV mời HS đọc, viết a, c + GV nhận xét - HS đọc, viết bảng con - Giới thiệu bài: -HS lắng nghe, phát âm theo 2. Các hoạt động chủ yếu. HĐ 1. Khám phá a. Dạy âm o, chữ o. - GV đưa lên màn hình- hình ảnh HS kéo co - HS quan sát - Đây là trò chơi gì? - Đây là trò chơi kéo co - GV chỉ tiếng co - HS nhận biết c, o = co - GV nhận xét - HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp: co - GV chỉ tiếng co và mô hình tiếng co - HS quan sát co c o - GV hỏi: Tiếng co gồm những âm nào? - HS trả lời nối tiếp * Đánh vần. - Giáo viên hướng dẫn cả lớp vừa nói vừa thể hiện - Quan sát và cùng làm với GV động tác tay: - GV cùng 1 tổ học sinh đánh vần lại với tốc độ - HS làm và phát âm nhanh dần: cờ-o-co. -HS+ TT: : cờ- o-co, co b. Dạy âm ô, chữ ô: Tương tự b. Củng cố: - Các em vừa học hai chữ mới là chữ gì? - Chữ o và chữ ô -Lấy 2 chữ đó -HS sử dụng Bộ ĐD - Các em vừa học 2 tiếng mới là tiếng gì? - Tiếng co, cô - GV chỉ mô hình tiếng co, cô - HS đánh vần, đọc trơn HĐ 2. Luyện tập 2.1. MRVT. (BT2: vừa nói tiếng có âm o vừa vỗ tay.) - GV nêu yêu cầu: - HS lắng nghe - GV chỉ từng hình - HS + TT lần lượt nói tên từng con cò, thỏ, dê, nho, mỏ, gà, cò. - Cho HS làm bài trong vở Bài tập - HS làm cá nhân - Tìm tiếng có âm o. + GV làm mẫu: chỉ hình cò (dê) - HS nói to và vỗ tay (không vỗ tay * Nếu HS không phát hiện ra tiếng có âm o thì GV ) phát âm thật chậm, kéo dài để giúp HS. - Báo cáo kết quả. - GV chỉ từng hình - HS báo cáo theo nhóm đôi. - GV chỉ từng hình, bất kì - HS báo cáo cá nhân - GV chỉ từng hình . - TT nói to tiếng có âm o, .... -Y/cầu HS tìm 3 tiếng có âm - HS nói (bọ, xò, bò,...) 2.2. MRVT. (BT3: Tìm tiếng có âm ô.) - GV nêu yêu cầu bài - HS theo dõi - GV chỉ từng hình. - HS lần lượt nói tên từng con vật: hổ, ổ, rổ, dế, hồ, xô. - TT: (nói + vỗ tay, nói không vỗ - Cho HS làm bài trong vở Bài tập tay) - HS làm cá nhân - GV chỉ từng hình -HS báo cáo kết quả theo nhóm đôi. - GV chỉ từng hình bất kì - HS báo cáo cá nhân - GV chỉ từng hình - TT nói to tiếng có âm ô, nói thầm - Y/cầu sinh tìm 3 tiếng có âm ô .... - ô, bố, cỗ... 2.3. Tìm chữ o, chữ ô (Bài tập 5) a) Giới thiệu chữ o, chữ ô - GV giới thiệu chữ o, ô - Lắng nghe và quan sát - GV giới thiệu chữ O, chữ Ô in hoa b. Tìm chữ o, chữ ô trong bộ chữ - GV đưa hình minh họa BT 5 và giới thiệu tình - HS lắng nghe huống rồi yêu cầu HS tìm chữ o trong bộ chữ - HS làm cá nhân (cài bảng) - GV kiểm tra nhận xét - HS giơ bảng * GV cho HS tìm chữ ô:tương tự * Làm bài cá nhân * Làm bài tập 5 VBT 2.4. Tập viết (Bảng con – BT 6) - GV cho cả lớp đọc lại 2 trang vừa học - HS đọc - Yêu cầu HS lấy bảng con. - HS lấy bảng, phấn - GV g/thiệu mẫu chữ viết thường o, ô cỡ vừa. - HS theo dõi, đọc - GV viết mẫu + hướng dẫn quy trình viết : - HS theo dõi + Chữ o: (ô, co, cô) - Cho HS viết trên khoảng không - Cho HS viết bảng con - HS viết từ 2-3 lần. - GV nhận xét - HS giơ bảng theo hiệu lệnh. - HS khác nhận xét 3. Hoạt động nối tiếp. - GV nhận xét, đánh giá tiết học - Lắng nghe - KK HS tập viết chữ o, ô trên bảng con TOÁN CÁC SỐ 4, 5, 6 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực * NL giải quyết vấn đề, NL tư duy và lập luận, NL giao tiếp toán học, NL sử dụng công cụ, phương tiện học toán: - Biết cách đếm các nhóm đồ vật có số lượng đến 6. Thông qua đó, HS nhận biết được số lượng , hình thành biểu tượng về các số 4, 5, 6. Đọc, viết được các số 4, 5, 6. Lập được các nhóm đồ vật có số lượng 4, 5, 6. 2.Phẩm chất: HS tích cực tham gia tiết học, hứng thú, chăm chỉ hoàn thành các nhiệm vụ học tập II. ĐỒ DÙNG: 1. Giáo viên: Máy tính, file PP Toán 2. Học sinh: SGK, bảng con, Bộ ĐD Toán III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động. - GV cho HS quan sát tranh trang 12 SGK - HS làm việc nhóm đôi: - GV theo dõi, giúp đỡ học sinh ( 4 bông hoa, 5 con vịt, 6 quả táo) - Chia sẻ trước lớp Các nhóm lần lượt lên chia sẻ - Giáo viên nhận xét chung 2. Hình thành kiến thức. (Máy tính+Ti vi) HS quan sát màn hình ti vi 2.1. Hình thành các số 4, 5, 6. * Quan sát - GV yêu cầu HS đếm số con vật và số chấm - HS đếm số con mèo và số chấm tròn ở dòng thứ nhất của khung kiến thức. tròn - Có mấy bông hoa? Mấy chấm tròn? - Có 4 con mèo, 4 chấm tròn - Vậy ta có số mấy? - Ta có số 4. - GV giới thiệu số 4 - HS quan sát, nhắc lại Tương tự với các số 5,6 * Nhận biết số 4, 5, 6. Sử dụng Bộ đồ dùng - GV yêu cầu học sinh lấy ra 4 (5, 6) que tính rồi - HS làm việc cá nhân lấy 4 (5,6) que đếm số que tính lấy ra. tính rồi đếm : 1, 2, 3, 4 (5,6) - GV vỗ tay 6 (4,5) cái yêu cầu HS lấy thẻ có ghi - HS làm việc cá nhân lấy thẻ có ghi số tương ứng với tiếng vỗ tay số 6 (4,5) 2. Viết các số 4, 5, 6. * Viết số 4 - GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn HS viết : - Học sinh theo dõi và quan sát + Số 4 cao: 4 li, gồm 3 nét ... - GV cho HS viết bảng con - HS tập viết số 4 * Viết số 5,6: tương tự 3.Thực hành luyện tập. HS q/sát ti vi + SGK Bài 1. Số ? - GV nêu yêu cầu bài tập - 2-3 HS nhắc lại yêu cầu bài - Y/cầu HS làm việc cá nhân - HS đếm SL mỗi loại trong hình - Báo cáo kết quả. - HS làm việc nhóm đôi : - GV theo dõi, giúp đỡ các nhóm Bài 2. Lấy hình phù hợp (theo mẫu) HS sử dụng Bộ đồ dùng - GV hướng dẫn HS làm mẫu + Quan sát hình ghi số mấy? +Ghi số 3 + Lấy mấy ô vuông? + Có 3 ô vuông - Tự thực hành tiếp với các hình còn lại + HS làm việc cá nhân + Chia sẻ sản phẩm . - HS báo cáo trong nhóm 2 Bài 3. Số ? - GV nêu yêu cầu bài tập - 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu - GV cho học sinh làm bài cá nhân - HS đếm các khối lập phương rồi đọc số tương ứng. - GV tổ chức cho học sinh thi đếm 1-6 và 6-1 - HS thi đếm từ 1 -6 và từ 6 -1 - GV cùng HS nhận xét tuyên dương 4. Vận dụng Bài 4. Số ? - GV nêu yêu cầu bài tập - 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu - GV cho học sinh làm việc nhóm đôi - HS đếm và nêu SL các đồ vật. - Chia sẻ trước lớp - Nhóm 2: (4 cái nồi, 5 cái ly, 6 quả - GV cùng học sinh nhận xét thanh long, 4 cái đĩa) 5. Củng cố, dặn dò - Bài học hôm nay chúng ta biết thêm được điều gì? - Từ ngữ toán học nào em cần chú ý. CHIỀU: Đạo Đức EM VỚI NỘI QUY TRƯỜNG LỚP (Tiết 2) I. MỤC TIÊU: - Nêu được những biểu hiện thực hiện đúng nội quy trường, lớp.Nêu được các yêu cầu trong nội quy nhà trường, ý nghĩa của việc thực hiện đúng nội quy và cách thực hiện nội quy. • Biết vì sao phải thực hiện đúng nội quy trường, lớp.Thực hiện đúng nội quy trường, Lớp. • Nhắc nhở bạn bè thực hiện đúng nội quy trường, Lớp. HS tích cực thực hiện đúng nề nếp. - Về năng lực: năng lực tư duy phê phán, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực khoa học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Gv: Màn hình, một bản nội quy nhà trường. HS: III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HD 1. Khởi động -HS hát tập thể bài hát “Đi học” - Nhạc Bùi Đình Thảo, thơ - Hát Hoàng Minh Chính. Có thể vừa xem băng đĩa hình vừa hát; có thể vừa hát vừa làm động tác phụ hoạ. • Thảo luận lớp: - Chia sẻ + Bạn nhỏ trong bài hát cảm thấy như thế nào khi đi học? + Vì sao bạn lại vui vẻ khi đi học? • GV giới thiệu bài mới. - Lắng nghe 2. Khám phá Hoạt động 1: Xử lí tình huống -GV yêu cầu HS xem tranh ở trang 5, SGK Đạo đức 1 và nêu -Một số HS nêu tình tình huống xảy ra trong tranh. huống. -GV giới thiệu rõ nội dung hai tình huống và giao nhiệm vụ cho HS thảo luận theo nhóm đôi để tìm cách ứng xử phù hợp trong -HS thảo luận nhóm mỗi tình huống. đôi, tìm cách ứng xử -Với mỗi tình huống, GV mời một vài cặp HS nêu các cách ứng phù hợp xử và lí do vì sao các em lại chọn cách ứng xử đó. + Tình huống 1: Em -GV tổng kết các ý kiến và kết luận nên nhắc nhở bạn phải giữ trật tự, không nên đùa nghịch trong giờ học. + Tình huống 2: Nếu là Lan, em nên bỏ giấy gói bánh vào thùng rác để giữ vệ sinh chung. 3. Luyện tập - thực hành * Tự liên hệ -GV nêu yêu cầu tự liên hệ: - HS suy nghĩ, tự 1.Em đã thực hiện những điều nào trong nội quy? đánh giá. 2.Những điều nào em chưa thực hiện? 3.Em sẽ làm gì để thực hiện đúng nội quy? • Mời một số HS chia sẻ trước Lớp. -GV tổng kết, khen ngợi những HS đã thực hiện nội quy và nhắc nhở các bạn khác trong Lớp học tập theo các bạn đó. - Chia sẻ tự đánh giá với bạn ngồi bên cạnh. 4. Vận dụng - sáng tạo * Cam kết thực hiện Nội quy -GV treo bản Nội quy lên trên bảng và hỏi: Đây là bản Nội quy -HS lắng nghe của trường, Lớp mình mà chúng ta đã vừa tìm hiểu. Thực hiện bảng Nộì quy sẽ mang lại lợi ích cho chính bản thân các em. Vậy chúng ta có quyết tâm thực hiện bản Nội quy này không? Chúng ta có thể thể hiện quyết tâm thực hiện nội quy bằng cách nào? -H ướng dẫn HS cách thể hiện cam kết thực hiện nội quy. -GV khen ngợi cả lớp và chúc cả lớp luôn giữ đúng cam kết thực hiện nội quy. - Lắng nghe Vận dụng trong giờ học: GV tổ chức cho HS: 1.Cùng bạn tập xếp hàng khi ra, vào Lớp. 2.Cùng bạn tập chào khi thầy cô giáo ra, vào Lớp. Vận dụng sau giờ học: GV hướng dẫn HS: • Vận dụng thực hành 1.Hằng ngày nhớ thực hiện nội quy nhà trường, lớp học. 2.Nhắc nhở khi thấy bạn em chưa thực hiện nội quy. 3. Thả hình chiếc lá/bông hoa/viên sỏi vào “Giỏ việc tốt” mồi ngày em thực hiện đúng nội quy. Cuối mỗi tuần sẽ chia sẻ với thầy cô giáo và các bạn trong nhóm về số lá/hoa/sỏi mình đã có trong “Giỏ việc tốt”. • Theo dõi, ghi nhớ -HS trả lời câu hỏi: Em rút ra được điều gì sau bài học này? • Trả lời - Tóm tắt lại nội dung chính của bài: Nội quy trường, lớp học là những quy định để giúp học sinh tiến bộ. Em cần thực hiện đúng nội quy và nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện. • Lắng nghe - Cho HS cùng đọc theo GV lời khuyên trong SGK Đạo đức 1, trang 6. - Yêu cầu 2-3 HS nhắc lại lời khuyên. - Nhận xét, đánh giá sự tham gia học tập của HS trong giờ học, tuyên dương những HS học tập tích cực và hiệu quả. Luyện Tiếng Việt Luyện đọc bài đã học TỰ HỌC Tự hoàn thành các kiến thức đã học Thứ 3 ngày 19 tháng 8 năm 2023 GIÁO DỤC THỂ CHẤT Bài 2: TẬP HỢP HÀNG NGANG, DÓNG HÀNG, ĐIỂM SỐ (tiết 1) I. Mục tiêu bài học 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Biết khẩu lệnh và cách thực hiện tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số. Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được cách tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số II. Địa điểm – phương tiện - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm. IV. Tiến trình dạy học LV Đ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S.lần Hoạt động GV Hoạt động HS gian I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm hỏi Đội hình nhận lớp sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học - Cán sự tập trung lớp, điểm số, báo Khởi động 2 x 8N - Gv HD học sinh cáo sĩ số, tình hình khởi động. - Xoay các khớp cổ tay, cổ lớp cho GV. chân, vai, hông, gối,... - Trò chơi “ đứng ngồi - GV hướng dẫn chơi theo lệnh” II. Phần cơ bản: 16-18’ * Kiến thức. * Tập hợp hàng ngang - Đội hình HS quan Cho HS quan sát sát tranh tranh GV làm mẫu động tác kết hợp phân tích kĩ thuật động tác. HS quan sát GV làm * Dóng hàng mẫu Hô khẩu lệnh và thực hiện động tác mẫu * Điểm số - Đội hình tập luyện *Luyện tập đồng loạt. 4 lần Tập đồng loạt - GV hô - HS tập theo Gv. - Gv quan sát, sửa sai cho HS. ĐH tập luyện theo tổ 2 lần Tập theo tổ nhóm - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực. GV - Từng tổ lên thi đua - trình diễn 1 lần Thi đua giữa các tổ - GV tổ chức cho HS 3-5’ thi đua giữa các tổ. * Trò chơi “thi xếp hàng nhanh”, “ đứng ngồi theo - GV nêu tên trò chơi, lệnh”. hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS. HS thực hiện thả lỏng - Nhận xét tuyên III.Kết thúc dương và sử phạt - ĐH kết thúc 4- 5’ người phạm luật * Thả lỏng cơ toàn thân. * Nhận xét, đánh giá chung của buổi học. - GV hướng dẫn Hướng dẫn HS Tự ôn ở - Nhận xét kết quả, ý nhà thức, thái độ học của hs. * Xuống lớp - VN ôn bài đã học và chuẩn bị bài sau. TỰ NHIÊN XÃ HỘI BÀI 1: GIA ĐÌNH EM (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực * Năng lực điều chỉnh hành vi,năng lực diễn đạt ngôn ngữ + Về nhận thức khoa học: - Giới thiệu được bản thân và các thành viên trong gia đình. - Nêu được ví dụ về các thành viên trong gia đình dành thời nghỉ ngơi và vui chơi cùng nhau. - Kể được công việc của các thành viên trong gia đình. + Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: - Đặt được các câu hỏi đơn giản về các thành viên trong gia đình và công việc của họ. - Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về các thành viên trong đình và công việc nhà của họ. 2. Phẩm chất: có những hành động thể hiện sự quan tâm, chăm sóc các thành viên Tham gia việc nhà phù hợp với lứa tuổi. II. CHUẨN BỊ: - Các hình trong SGK Vở Bài tập TN&XHVideo/nhạc bài hát về gia đình - Tranh vẽ, ảnh về gia đình , Bảng phụ , Phiếu tự đánh giá III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Em tham gia làm công việc nhà 1. Hoạt động khám phá kiến thức mới. Hoạt động 5. Tìm hiểu công việc nhà của bạn An. Bước 1. Làm việc theo cặp. - GV trình chiếu tranh ở trang 11 SGK - GV HD HS quan sát hình ở trang 11, HS theo dõi, thảo luận, thống nhất ý thảo luận để trả lời các câu hỏi gợi ý. kiến trả lời các câu hỏi: + Khi ở nhà, bạn An làm các công việc gì? + lau bàn, tưới cây, gấp quần áo, chơi với em, đưa nước cho bà. + Bạn An có vui vẻ khi tham gia việc nhà không? +Bạn An rất vui vẻ khi tham gia việc nhà. - GV theo dõi, giúp đỡ các nhóm nếu cần thiết. Bước 2. Làm việc cả lớp - Đại diện 1 số cặp lên trình bày - GV mời 1 số cặp lên chia sẻ trước lớp trước lớp - GV mời HS các nhóm bạn nhận xét - Các nhóm đánh giá bạn - GV nhận xét 2. Hoạt động luyện tập và vận dụng Hoạt động 6. Giới thiệu công việc nhà của em. - HS thảo luận, chia sẻ theo hình Bước 1. Làm việc theo cặp thức 1 HS hỏi một học sinh trả lời. - GV hướng dẫn HS làm việc tìm hiểu các ND về công việc nhà của mọi thành viên. - GV đưa ra các câu hỏi gợi ý: + Ở nhà, bạn có thể làm những công việc gì? - HS trả lời + Bạn cảm thấy thế nào khi làm việc nhà. - HS trả lời theo cảm xúc cá nhân - GV đi quan sát, hỗ trợ các nhóm Bước 2. Làm việc cả lớp - Đại diện 1 số cặp lên trình bày - GV mời 1 số cặp lên chia sẻ trước lớp trước lớp - GV mời HS các nhóm bạn nhận xét - Các nhóm đánh giá bạn - GV nhận xét và đưa ra thôi thông điệp: Chúng ta hãy làm việc nhà mỗi ngày nhé. Bước 3. Làm việc cá nhân - HS làm bài vào vở Bài tập - GV cho HS làm câu 6 của Bài 1 - HS trao đổi kết quả với bạn bên cạnh và cả lớp - Lắng nghe - GV nhận xét, kết luận * Củng cố - dặn dò: - Tiết học hôm nay em đượclàm những việc gì? Em biết thêm những gì? 3. Hoạt động nối tiếp. - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi CHIỀU TIẾNG VIỆT BÀI 5: cỏ, cọ (Tiết 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực * Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực ngôn ngữ: - Nhận biết thanh hỏi và dấu hỏi, thanh nặng và dấu nặng. Biết đánh vần tiếng có mô hình “âm đầu + âm chính + thanh”: cỏ, cọ. Nhìn hình minh họa, phát âm tự tìm ược tiếng có thanh hỏi, thanh nặng. Đọc đúng bài tập đọc. Viết đúng các tiếng cỏ, cọ (trên bảng con) 2.Phẩm chất: Khơi gợi tình yêu thiên nhiên, cây cối. Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế II. ĐỒ DÙNG: 1. Giáo viên: Máy tính, file PP Tiếng Việt 2. Học sinh: SGK, bảng con, Bộ ĐD Tiếng Việt. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: KTBC - Hát + GV viết lên bảng các chữ o, ô và tiếng co, cô - 2 - 3 HS đọc + TT - HS nhận xét - Giới thiệu bài -HS lắng nghe, nhắc lại 2. Các hoạt động chủ yếu. HĐ1: Khám phá 2.1 Dạy tiếng cà - GV đưa tranh bụi cỏ lên màn hình. - HS quan sát màn hình - Đây là cây gì? - HS : Đây là bụi cỏ. - GV viết lên bảng tiếng cỏ - HS nhận biết tiếng cỏ - GV chỉ tiếng cỏ - HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp: cỏ * Phân tích + GV che dấu hỏi ở tiếng cỏ rồi hỏi: Ai đọc được - HS đọc: co tiếng này? - GV chỉ vào chữ cỏ, nói đây là một tiếng mới. So - Có thêm dấu trên đầu với tiếng co thì tiếng này có gì khác? - Đó là dấu hỏi chỉ thanh hỏi - GV đọc : cỏ - HS cá nhân – cả lớp : cỏ - GV chỉ tiếng cỏ : Tiếng cỏ gồm có những âm nào? - HS phân tích Thanh nào? - HS cả lớp nhắc lại * Đánh vần. - Đánh vần tiếng cỏ? - co-hỏi-cỏ - Giáo viên hướng dẫn cả lớp vừa nói vừa thể hiện - HS làm và phát âm cùng GV động tác tay: - GV cùng 1 tổ học sinh đánh vần lại với tốc độ - Cá nhân, tổ , TT: nối tiếp nhau nhanh dần: co-hỏi-cỏ đánh vần: co-hỏi-cỏ - GV giới thiệu mô hình tiếng cỏ, đánh vần gộp - Lắng nghe - HS (cá nhân, tổ, cả lớp) : c-o- cỏ c-o-co-hỏi-cỏ co-hỏi-cỏ. c ỏ 2.1 Dạy tiếng cọ: tương tự * Củng cố: - Các em vừa học dấu mới .gì? Lấy dấu thanh. - Dấu huyền, dấu sắc (Bộ DD) - Các em vừa học các tiếng mới là tiếng gì? - Tiếng cỏ, cọ - GV chỉ mô hình tiếng cỏ, cọ - HS đánh vần, đọc trơn 3. HĐ 2: Luyện tập 3.1. MRVT. (BT3: Đố em: Tiếng nào có thanh hỏi?) - GV nêu yêu cầu của bài tập : - Học sinh lắng nghe b. Nói tên sự vật -HS q/s màn hình - GV chỉ từng hình - HS nói tên từng con vật: hổ, mỏ, thỏ, bảng, võng, bò - GV chỉ bất kì. - HS lần lượt nói một vài vòng - Báo cáo kết quả. - Báo cáo kết quả theo nhóm đôi. - HS báo cáo cá nhân - GV cho HS làm bài vào vở Bài tập - HS cả lớp nối hình .... - Tìm 3 tiếng có thanh hỏi - HS nói (tỏi, sỏi, mỏi,...) 3.2. MRVT. (BT3: Tìm tiếng có thanh nặng) - GV nêu yêu cầu của bài tập - Học sinh lắng nghe - GV chỉ từng hình theo thứ tự (bất kì) - HS lần lượt nói tên từng con vật: ngựa, chuột, vẹt, quạt, chuối, vịt. - Báo cáo kết quả: (theo thứ tự, bất kì) -HS báo cáo theo nhóm đôi. - GV cho HS làm bài vào vở Bài tập - HS làm việc cá nhân. - Tm 3 tiếng có thanh nặng - HS nói (lợn, cặp, điện thoại,...) 3.4. Tập đọc a. Luyện đọc từ ngữ. - GV trình chiếu tranh trên ti vi - HS quan sát. - GV giới thiệu: Bài đọc nói về các con vật, sự vật. - Theo dõi Các em cùng xem đó là những gì? - GV hướng dẫn học sinh đọc từ dưới mỗi hình: - HS đánh vần (hoặc đọc trơn) + GV chỉ hình 1 hỏi : Gà trống đang làm gì + Gà trống đang gáy : ò...ó...o + GV chỉ chữ : ò...ó...o + HS đọc (cá nhân – lớp) *Thực hiện tương tự với các tranh còn lại + GV: Cái cổ của con hươu cao cổ rất dài. Nó giúp + ....cổ của con hươu cao cổ cho hươu ăn được những chiếc lá rất cao trên ngọn + HS lắng nghe. cây. + GV chỉ chữ. + HS đọc (cá nhân – lớp) b. Giáo viên đọc mẫu: - HS nghe c. Thi đọc cả bài. - GV tổ chức cho học sinh thi đọc theo cặp. - Thi đọc cả bài theo cặp - GV nhận xét -HS nhận xét - GV tổ chức cho học sinh thi đọc theo tổ. - Các tổ lên thi đọc cả bài -L/đọc 4 chữ học trong tuần: cỏ, cọ, cổ, cộ. 2.4. Tập viết (Bảng con – BT 5) a. Viết : cỏ, cọ, cổ, cộ - Chuẩn bị. - HS lấy bảng, phấn. - Làm mẫu. - GV giới thiệu dấu hỏi và dấu nặng. - HS theo dõi - GV mẫu + hướng dẫn quy trình viết : - HS theo dõi + Dấu hỏi ,dấu nặng + Tiếng cỏ, cọ, cổ, cộ - Thực hành viết - HS viết trên khoảng không - HS viết bảng con “cỏ, cọ” (2 lần.) cổ, cộ (3 lần) d. Báo cáo kết quả - HS giơ bảng theo hiệu lệnh. - GV yêu cầu HS giơ bảng con - 3-4 HS giới thiệu bài trước lớp - GV nhận xét - HS khác nhận xét 3. Hoạt động nối tiếp - GV nhận xét, đánh giá tiết học. - Xem trước bài 6; KK HS tập viết cỏ, cọ, cổ, cộ trên bảng con. LUYỆN TOÁN Ôn đọc viết các số 1,2,3,4,5,6 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực * NL giải quyết vấn đề, NL tư duy và lập luận, NL giao tiếp toán học, NL sử dụng công cụ, phương tiện học toán: - Biết cách đếm các nhóm đồ vật có số lượng đến 6.. Đọc, viết được các số1,2,3,4,5,6 .Lập được các nhóm đồ vật có số lượng 1,2,3,4,5,6. 2.Phẩm chất: HS tích cực tham gia tiết học, hứng thú, chăm chỉ hoàn thành các nhiệm vụ học tập II. ĐỒ DÙNG: 1. Giáo viên: Máy tính, file PP Toán 2. Học sinh: SGK, bảng con, Bộ ĐD Toán III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 2. Hình thành kiến thức. - GV yêu cầu học sinh lấy ra 1,2,3,4,5,6 que tính - HS làm việc cá nhân lấy 1 (2..6)que rồi đếm số que tính lấy ra. tính rồi đếm : 1, 2, ....6 - GV vỗ tay 1(2..6)cái yêu cầu HS lấy thẻ có ghi - HS làm việc cá nhân lấy thẻ có ghi số tương ứng với tiếng vỗ tay số 1 (2...6) 2. Viết các số 1,2,3,4,5,6. * Viết số 1 - GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn HS viết : - Học sinh theo dõi và quan sát + Số 1 cao: 2 li, gồm 2 nét ... - GV cho HS viết bảng con - HS viết số 1 * Viết số 2,3,4,5,6: tương tự 3.Thực hành luyện tập. 5. Củng cố, dặn dò - Bài học hôm nay chúng ta biết thêm được điều gì? - Từ ngữ toán học nào em cần chú ý. Thứ 4 ngày 20 tháng 9 năm 2023 TẬP VIẾT o, ô I. MỤC TIÊU: 1. Phát triển các năng lực đặc thù – năng lực ngôn ngữ: - Tô, viết đúng các chữ o, ô các tiếng co, cô, cỏ, cọ, cổ, cộ – chữ thường cỡ vừa đúng kiểu đều nét, đưa bút đúng quy trình viết, dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ theo mẫu chữ trong vở Luyện viết 1, tập một. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất: - Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế. II. CHUẨN BỊ: - Máy chiếu để minh họa từ khóa, từ trong bài - Bảng con, phấn, bút dạ để học sinh làm bài tập 5 (tập viết). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (3 phút) - Ổn định - Hát - Kiểm tra bài cũ + GV gọi học đọc các chữ đã học ở bài 4, 5 - 2 HS đọc + GV cho học sinh nhận xét bài đọc - Giới thiệu bài: + Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và giới thiệu: - Lắng nghe Hôm nay các em sẽ tập tô và tập viết các chữ o, ô các tiếng co, cô, cỏ, cọ, cổ, cộ. 2. Các hoạt động chủ yếu. (35 phút) Hoạt động . Khám phá và luyện tập (35 phút) Mục tiêu: Tô, viết đúng các chữ o, ô các tiếng co, cô, cỏ, cọ, cổ, cộ – chữ thường cỡ vừa đúng kiểu đều nét, đưa bút đúng quy trình viết, dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ. a. Đọc chữ o, co, ô, cô, cỏ, cọ, cổ, cộ - GV treo bảng phụ các chữ, tiếng và số cần viết. - HS quan sát - GV yêu cầu học sinh đọc - HS đọc (Tập thể-nhóm-cá nhân) các chữ, - GV nhận xét tiếng và số. b. Tập tô, tập viết : o, co, ô, cô - Gọi học sinh đọc o, co, ô, cô - 2 HS đọc - Yêu cầu học sinh nói cách viết tiếng o, co, ô, - 2 HS nói cách viết cô. + Chữ o : Gồm một nét cong kín (từ phải sang trái); dừng bút ở điểm xuất phát. + Tiếng co: chữ c viết trước, chữ o viết sau. Chú ý viết c sát o để nối nét với o. + Chữ ô: viết như o, thêm dấu mũ để thành chữ ô. Dấu mũ là hai nét thẳng xiên ngắn (trái-phải) chụm vào nhau, đặt cân đối trên dầu chữ o. + Tiếng cô: chữ c viết trước, chữ ô viết sau. Chú ý viết c sát ô để nối nét với ô. - GV vừa viết mẫu lần lượt từng chữ, tiếng vừa - HS theo dõi, viết lên không trung theo hướng dẫn: hướng dẫn của GV. - GV cho HS làm việc cá nhân tô, viết các chữ ơ, - HS tô, viết vào vở Luyện viết 1 cờ, d, da - GV theo dõi, hỗ trợ HS b. Tập tô, tập viết : cỏ, cọ, cổ, cộ - Gọi học sinh đọc cỏ, cọ, cổ, cộ - 2 HS đọc - Yêu cầu học sinh nói cách viết tiếng cỏ, cọ, cổ, - 3 HS nói cách viết: cộ + Tiếng cỏ: chữ c viết trước, chữ o viết sau. dấu hỏi viết ngay ngắn trên đầu chữ o. Chú ý viết c sát o để nối nét với o. + Tiếng cọ: viết chữ c trước chữ o sau, dấu nặng đặt bên dưới o không dính sát o. + Tiếng cổ: viết chữ c trước chữ ô sau, dấu hỏi đặt ngay ngắn trên ô. + Tiếng cộ: viết chữ c trước chữ ô sau, dấu nặng đặt dưới ô. - GV vừa viết mẫu lần lượt từng chữ, tiếng vừa - HS theo dõi, viết lên không trung theo hướng dẫn: hướng dẫn của GV. - GV cho HS làm việc cá nhân tô, viết các chữ - HS tô, viết vào vở Luyện viết 1 cỏ, cọ, cổ, cộ - GV theo dõi, hỗ trợ HS 3. Hoạt động nối tiếp (2 phút): - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu - Lắng nghe dương HS. - Về nhà cùng người thân viết lại các chữ và số hôm nay vừa viết, xem trước bài 6 BÀI 6: ơ, d I. MỤC TIÊU: 1. Phát triển các năng lực đặc thù – năng lực ngôn ngữ: - Nhận biết các âm và chữ cái ơ, d ; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có ơ, d với các mô hình “âm đầu + âm chính” ; “âm đầu + âm chính + thanh”. - Nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện được tiếng có âm ơ, âm d - Biết viết trên bảng con các chữ ơ và d và tiếng cờ, da. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất: - Khơi gợi tình yêu thiên nhiên. - Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế. II. CHUẨN BỊ: - Máy chiếu để minh họa từ khóa, từ trong bài tập hoặc tranh ảnh, mẫu vật, vật thật. - Bảng cài, bộ thẻ chữ, đủ cho mỗi học sinh làm bài tập 5. - Bảng con, phấn, bút dạ để học sinh làm bài tập 6 (tập viết). - Vở Bài tập Tiếng Việt . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiết 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (3 phút) - Ổn định - Kiểm tra bài cũ + GV gọi học đọc các chữ cỏ, cọ - 2 HS đọc bài + GV cho học sinh nhận xét bài đọc - Giới thiệu bài + Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và giới thiệu: - Lắng nghe Hôm nay các em sẽ học bài về âm ơ và chữ ơ; âm d và chữ d. + GV ghi chữ ơ, nói: ơ + GV ghi chữ d, nói: d (dờ - 4-5 em, cả lớp : ơ - Cá nhân, cả lớp : d(dờ) + GV nhận xét, sửa lỗi phát âm cho HS - HS lắng nghe - GV giới thiệu chữ Ơ, D in hoa dưới chân trang 17 - HS quan sát. 2. Các hoạt động chủ yếu. (35 phút) Hoạt động 1. Khám phá (15 phút) Mục tiêu: Nhận biết các âm và chữ cái ơ, d ; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có ơ, d với các mô hình “âm đầu + âm chính” ; “âm đầu + âm chính + thanh”. 2.1. Dạy âm ơ, chữ ơ - GV trình chiếu lên bảng lá cờ - HS quan sát - Đây là cái gì? - HS : Đây là lá cờ - GV ghi chữ cờ - HS nhận biết c, ơ, dấu huyền = cờ - HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp:cờ - GV nhận xét * Phân tích - GV viết bảng mô hình chữ cờ - Theo dõi - GV chỉ tiếng cờ và mô hình tiếng cờ cờ c ờ - GV hỏi: Tiếng cờ gồm những âm nào? - HS trả lời nối tiếp: Tiếng cờ gồm có âm c đứng trướcvà âm ơ đứng sau; có thanh huyền đặt trên âm ơ. * Đánh vần. - Giáo viên hướng dẫn cả lớp vừa nói vừa thể - Quan sát và cùng làm với GV hiện động tác tay: + Chập hai tay vào nhau để trước mặt, phát âm - HS làm và phát âm cùng GV : cờ + Vừa tách bàn tay trái ra, ngả về bên trái, vừa - HS làm và phát âm cùng GV phát âm: cơ + Vừa tách bàn tay phải ra, ngả về bên phải, - HS làm và phát âm cùng GV vừa phát âm: huyền + Vừa chập hai bàn tay lại, vừa phát âm: cờ. - HS làm và phát âm cùng GV - GV cùng 1 tổ học sinh đánh vần lại với tốc độ nhanh dần: cơ-huyền-cờ - HS làm và phát âm cùng GV theo từng tổ. - Cá nhân, tổ nối tiếp nhau đánh vần: cơ-huyền- cờ - Cả lớp đánh vần: cơ-huyền-cờ 2.2. Dạy âm d, chữ d - GV trình chiếu lên bảng lá cờ - HS quan sát - Đây là cái gì? - HS : Đây là cặp da - GV ghi chữ da - HS nhận biết d, d = da - HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp:da - GV nhận xét * Phân tích - GV viết bảng mô hình chữ da - Theo dõi - GV chỉ tiếng da và mô hình tiếng da da d a - GV hỏi: Tiếng da gồm những âm nào? - HS trả lời nối tiếp: Tiếng da gồm có âm d đứng trướcvà âm a đứng sau. * Đánh vần. - Giáo viên hướng dẫn cả lớp vừa nói vừa thể - Quan sát và cùng làm với GV hiện động tác tay: + Chập hai tay vào nhau để trước mặt, phát âm - HS làm và phát âm cùng GV : da + Vừa tách bàn tay trái ra, ngả về bên trái, vừa - HS làm và phát âm cùng GV phát âm: d + Vừa tách bàn tay phải ra, ngả về bên phải, - HS làm và phát âm cùng GV vừa phát âm: a + Vừa chập hai bàn tay lại, vừa phát âm: da. - HS làm và phát âm cùng GV - GV cùng 1 tổ học sinh đánh vần lại với tốc độ nhanh dần: d-a-da - HS làm và phát âm cùng GV theo từng tổ. - Cá nhân, tổ nối tiếp nhau đánh vần: d-a-da - Cả lớp đánh vần: d-a-da * Củng cố: - Các em vừa học hai chữ mới là chữ gì? - Chữ ơ và chữ d - Các em vừa học tiếng mới là tiếng gì? - GV chỉ mô hình tiếng cờ, da - Tiếng cờ, da - HS đánh vần, đọc trơn : cơ-huyền-cờ; d-a-da. 2. Hoạt động : Luyện tập (20 phút) * Mục tiêu: Nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện được tiếng có âm đ, âm e 2.1. Mở rộng vốn từ. (BT2: Tiếng nào có âm ơ. a. Xác định yêu cầu. - GV nêu yêu cầu của bài tập : Các em nhìn vào - Học sinh lắng nghe yêu cầu và mở sách đến SGK trang 16 (GV giơ sách mở trang 16 cho HS trang 16. quan sát) rồi nói to tiếng có âm ơ. Nói thầm (nói khẽ) tiếng không có âm ơ. b. Nói tên sự vật - GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời học sinh - HS lần lượt nói tên từng con vật: nơ, chợ, nói tên từng sự vật. rổ, phở, mơ, xe. - GV chỉ từng hình yêu cầu cả lớp nói tên tên từng - HS nói đồng thanh sự vật. - Cho HS làm bài trong vở Bài tập - HS làm cá nhân nối ơ với từng hình chứa tiếng có âm ơ trong vở bài tập. c. Tìm tiếng có âm ơ. - GV làm mẫu: + GV chỉ hình nơ gọi học sinh nói tên sự vật. - HS nói to nơ (vì tiếng nơ có âm ơ) + GV chỉ hình xe gọi học sinh nói tên con vật. - HS nói thầm xe (vì tiếng xe không có âm ơ) * Trường hợp học sinh không phát hiện ra tiếng có âm ơ thì GV phát âm thật chậm, kéo dài để giúp HS phát hiện ra. d. Báo cáo kết quả. - GV chỉ từng hình mời học sinh báo cáo kết quả theo nhóm đôi. + HS1 chỉ hình 1- HS2 nói to : nơ + HS1 chỉ hình 2- HS2 nói to : chợ + HS1 chỉ hình 3- HS2 nói thầm : rổ
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_1_tuan_2_nam_hoc_2023_2024.docx

