Giáo án Toán + Tiếng Việt 4 - Tuần 25 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Tâm

doc 37 trang Túc Tinh 24/03/2026 200
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán + Tiếng Việt 4 - Tuần 25 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Tâm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Toán + Tiếng Việt 4 - Tuần 25 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Tâm

Giáo án Toán + Tiếng Việt 4 - Tuần 25 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Tâm
 TUẦN 25
 Thứ hai ngày 6 tháng 3 năm 2023
 TẬP ĐỌC
 KHUẤT PHỤC TÊN CƯỚP BIỂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu ND: Ca ngợi hành động dũng cảm của bác sĩ Ly trong cuộc đối đầu với tên 
cướp biển hung hãn (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
2. Kĩ năng
- Đọc trôi trảy, rành mạch bài tập đọc. Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phân 
biệt rõ lời nhân vật, phù hợp với nội dung, diễn biến sự việc.
3. Phẩm chất
- Giáo dục lòng dũng cảm khi đối đầu với nguy hiểm.
4. Góp phần phát triển năng lực
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL 
ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
* KNS: Tự nhận thức: xác định giá trị cá nhân. Ra quyết định. Ứng phó, thương 
lượng. Tư duy sáng tạo: bình luận, phân tích
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện). 
 + Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
+ Đọc thuộc bài một số khổ thơ trong + 1- 2 HS đọc
bài Đoàn thuyền đánh cá
+ Nêu nội dung bài thơ. + Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp huy hoàng của 
 biển, vẻ đẹp trong lao động hăng say 
 của những người ngư dân
- GV nhận xét chung, dẫn vào bài học
- Giới thiệu chủ điểm Những con người 
quả cảm
2. Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: Đọc trôi trảy, rành mạch bài tập đọc. Bước đầu biết đọc diễn cảm một 
đoạn phân biệt rõ lời nhân vật, phù hợp với nội dung, diễn biến sự việc.
* Cách tiến hành: 
- Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Cần đọc 
với giọng rành mạch, dứt khoát, phân - Lắng nghe
biệt rõ lời của bác sĩ Ly và lời của tên 
cướp biển:
 1 + Tên cướp biển: thô lỗ, dữ dằn
+ Bác sĩ Ly: điềm đạm, cương quyết - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
- GV chốt vị trí các đoạn: - Bài được chia làm 4 đoạn
 + Đoạn 1: Tên chúa man rợ
 + Đoạn 2: Một lần phiên toà sắp tới.
 + Đoạn 3: Phần còn lại.
 - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối 
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện 
HS (M1) các từ ngữ khó (loạn óc, man rợ, nín 
 thít, nanh ác, làu bàu...)
 - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> 
 Cá nhân (M1)-> Lớp
 - Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải)
 - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều 
 khiển của nhóm trưởng
 - Các nhóm báo cáo kết quả đọc
 - 1 HS đọc cả bài (M4)
3. Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: Hiểu ND: Ca ngợi hành động dũng cảm của bác sĩ Ly trong cuộc đối 
đầu với tên cướp biển hung hãn (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài
bài - HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kết 
 quả dưới sự điều hành của TBHT
+ Tính hung hãn của tên chúa tàu (tên + Thể hiện qua các chi tiết: Tên chúa 
cướp biển) được thể hiện qua những chi tàu đập tay xuống bàn quát mọi người 
tiết nào? im; thô bạo quát bác sĩ Ly“Có câm 
 mồm không?”, rút soạt dao ra, lăm lăm 
 đâm chết bác sĩ Ly.
+ Lời nói và cử chỉ của bác sĩ Ly cho + Ông là người rất nhân hậu, điềm đạm 
thấy ông là người như thế nào? nhưng rất cứng rắn, dũng cảm, dám đối 
 đầu chống cái xấu, cái ác, bất chấp 
 nguy hiểm.
+ Cặp câu nào trong bài khắc hoạ hai + Cặp câu đó là: Một đằng thì đức độ 
hình ảnh đối nghịch nhau của bác sĩ Ly hiền từ mà nghiêm nghị. Một đằng thì 
và tên cướp biển nanh ác, hung hăng như con thú dữ 
 nhốt chuồng.
+ Vì sao bác sĩ Ly khuất phục được tên + Vì bác sĩ bình tĩnh và cương quyết 
cướp biển hung hãn? bảo vệ lẽ phải.
+ Truyện đọc trên giúp em hiểu ra điều + Phải đấu tranh một cách không khoan 
gì? nhượng với cái ác, cái xấu.
 + Trong cuộc đối đầu quyết liệt giữa cái 
 thiện với cái ác, người có chính nghĩa, 
* GDKNS: Trong cuộc sống khi gặp bất dũng cảm và kiên quyết sẽ chiến thắng 
kì tình huống gì cũng cần bình tĩnh để 
tìm cách giải quyết tốt nhât. Cần luôn 
 2 tin rằng: Cái thiện sẽ chiến thắng cái - Lắng nghe
ác, công lí sẽ thuộc về những người bảo 
vệ chính nghĩa
+ Nội dung của bài là gì? Nội dung: Câu chuyện ca ngợi hành 
 động dũng cảm của bác sĩ Ly trong 
 cuộc đối đầu với tên cướp biển hung 
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 trả lời các hãn. Ca ngợi sức mạnh chính nghĩa, 
câu hỏi tìm hiểu bài.Hs M3+M4 trả lời chiến thắng sự hung ác, bạo ngược
các câu hỏi nêu nội dung đoạn, bài. - HS ghi lại nội dung bài
4. Luyện đọc diễn cảm(8-10p)
* Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được đoạn 2 của bài, phân biệt và thể hiện được lời 
của bác sĩ Ly, tên cướp biển
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài, - HS nêu lại giọng đọc cả bài
giọng đọc của các nhân vật - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 2 của bài - Nhóm trưởng điều hành các thành 
 viên trong nhóm
 + Luyện đọc diễn cảm trong nhóm
 + Cử đại diện đọc trước lớp
 - Bình chọn nhóm đọc hay.
- GV nhận xét, đánh giá chung
5. Hoạt động ứng dụng (1 phút) - Ghi nhớ nội dung, ý nghĩa của bài
6. Hoạt động sáng tạo (1 phút) - Hãy kể về một người kiên quyết bảo 
 vệ lẽ phải mà em biết trong cuộc sống.
 TOÁN
 Tiết 121: PHÉP NHÂN PHÂN SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết thực hiện phép nhân hai phân số
2. Kĩ năng
- Thực hiện được phép nhân hai phân số
- Vận dụng làm các bài tập liên quan
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực.
4. Góp phần phát triển năng lực: 
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 3
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: Bảng phụ
 - HS: Sách, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động 
nhóm, trò chơi học tập 
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
 3 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
+ Nêu cách cộng, trừ các phân số cùng + HS nêu
MS và khác MS
- GV giới thiệu bài – Ghi tên bài 
2. Hình thành KT (15p)
* Mục tiêu: Biết cách thực hiện phép nhân hai phân số.
* Cách tiến hành: 
1.Tìm hiểu ý nghĩa của phép nhân Cá nhân – Lớp
thông qua tính diện tích hình chữ nhật 
- GV nêu bài toán: Tính diện tích hình - HS đọc lại bài toán.
 4
chữ nhật có chiều dài là m và chiều 
 5
 2
rộng là m.
 3
+ Muốn tính diện tích hình chữ nhật + Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta 
chúng ta làm như thế nào? lấy số đo chiều dài nhân với số đo chiều 
 rộng.
 4 2
 + Diện tích hình chữ nhật là: x 
+ Hãy nêu phép tính để tính diện tích 5 3
hình chữ nhật trên.
2.Tính diện tích hình chữ nhật thông - HS thao tác nhóm đôi và nêu kết quả
qua đồ dùng trực quan 
+ Có hình vuông, mỗi cạnh dài 1m. Vậy + Diện tích hình vuông là 1m2.
hình vuông có diện tích là bao nhiêu?
+ Chia hình vuông có diện tích 1m2 1
 + Mỗi ô có diện tích là m2
thành 15 ô bằng nhau thì mỗi ô có diện 15
tích là bao nhiêu mét vuông?
+ Hình chữ nhật được tô màu bao nhiêu + Gồm 8 ô.
ô?
 8
+ Vậy diện tích hình chữ nhật bằng bao + Diện tích hình chữ nhật bằng m2.
nhiêu phần mét vuông? 15
3.Tìm quy tắc thực hiện phép nhân 
phân số 
+ Từ phần trên ta có diện tích của hình 
 4 2 8
chữ nhật là: x = 
 5 3 15
+ Yêu cầu nhận xét và nêu mối QH giữa + TS x TS được TS của tích. MS x MS 
các thừa số với tích trong phép nhân PS được MS của tích
* Như vậy, khi muốn nhân hai phân số + Ta lấy tử số nhân tử số, lấy mẫu số 
với nhau ta làm như thế nào? nhân mẫu số.
- GV yêu cầu HS nhắc lại về cách thực - HS nêu trước lớp.
hiện phép nhân hai phân số.
- GV chốt lại quy tắc nhân: Muốn - HS nêu lại quy tắc, lấy VD về phép 
nhân 2 PS ta lấy TS nhân với TS , MS nhân PS
 4 nhân với MS
3. Hoạt động thực hành (18p)
* Mục tiêu: Thực hiện được phép nhân 2 PS. Vận dụng giải toán.
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp
 Bài 1: Tính: - Thực hiện cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 – 
- GV gọi 1 HS đọc và xác định yêu cầu Chia sẻ lớp
bài tập Đáp án:
 - Thực hiện cá nhân, 4 em lên bảng.
- GV nhận xét, chốt đáp án Đ/a:
 4 6 4x6 24
- Củng cố cách nhân phân số. a. x 
 5 7 5x7 35
 2 1 2x1 2 1
- Lưu ý HS rút gọn kết quả tới PS tối b. x 
giản 9 2 9x2 18 9
 1 8 1x8 8 4
* Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 c. x d.
 2 3 2x3 6 3
 1 1 1x1 1
 x 
Bài 3: 8 7 8x7 56
-GV gọi 1 HS đọc và xác định yêu cầu 
của đề bài. - HS làm bài cá nhân – Chia sẻ bài.
- Yêu cầu HS tự tóm tắt và giải bài toán Đ/a:
- GV nhận xét, đánh giá bài làm trong Bài giải
vở của HS Diện tích hình chữ nhật là:
 6 3 18
 x = (m2)
* Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 thực hiện 7 5 35
 18
tính diện tích hình chữ nhật và phép Đáp số: m2
nhân phân số. 35
 - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
Bài 2 (Bài tập chờ dành cho HS hoàn 
 Đáp án: 
thành sớm)
 2 7 1 7 7
+ Bài toán có mấy yêu cầu? (2 yêu cầu: a) x x 
 6 5 3 5 15
rút gọn/ tính) 11 5 11 1 11
 b) x x 
 9 10 9 2 18
 3 6 1 3 1
 c) x x 
 9 8 3 4 4
4. Hoạt động ứng dụng (1p) - Chữa lại các phần bài tập làm sai
5. Hoạt động sáng tạo (1p) - Thay chiều dài và chiều rộng của hình 
 CN trong BT 3 bằng các PS mới và thực 
 hiện tính diện tích hình CN đó.
 LỊCH SỬ 
 TRỊNH – NGUYỄN PHÂN TRANH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết được một vài sự kiện về sự chia cắt đất nước, tình hình kinh tế sa sút:
 + Từ thế kỉ XVI, triều đình nhà Lê suy thoái, đất nước từ đây bị chí cắt 
thành Nam triều và Bắc triều, tiếp đó là Đàng Trong và Đàng Ngoài.
 + Nguyên nhân của việc chia cắt đất nước là do cuộc tranh giành quyền lực 
 5 của các phe phái phong kiến.
 + Cuộc tranh gìanh quyền lực giữa các tập đoàn phong kiến khiến cuộc sống 
của nhân dân ngày càng khổ cực: đời sống đói khát, phải đi lính và chết trận, sản 
xuất không phát triển.
2. Kĩ năng
- Dùng lược đồ Việt Nam chỉ ra ranh giới chia cắt Đàng Ngoài-Đàng Trong.
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập nghiêm túc
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL ngôn ngữ, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Bản đồ Việt Nam thế kỉ XVI- XVII.
 + Phiếu học tập của HS.
- HS: SGK, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Khởi động: (4p) - TBVN điều hành lớp hát, vận 
 động tại chỗ
- GV nhận xét chung, dẫn vào bài mới
2. Khám phá (30p)
* Mục tiêu:
- Biết được một vài sự kiện về sự chia cắt đất nước, tình hình kinh tế sa sút.
- Dùng lược đồ Việt Nam chỉ ra ranh giới chia cắt Đàng Ngoài-Đàng Trong.
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm - Lớp
=> Giới thiệu bài: Sau gần 100 năm cai trị đất nước, triều Hậu Lê đã có nhiều 
công lao trong việc củng cố và phát triển nền tự chủ của đất nước. Tuy nhiên bước 
sang thế kỉ XVI, triều đình Hậu Lê đi vào giai đoạn suy tàn, các thế lực phong 
kiến họ Mạc, họ Trịnh, họ Nguyễn nổi dậy tranh giành quyền lợi gây ra chiến 
tranh liên miên, đất nước bị chia cắt, nhân dân cực khổ. Bài học Trịnh- Nguyễn 
phân tranh hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về giai đoạn lịch sử này. 
- GV ghi tên bài.
HĐ 1: Nhà Hậu Lê đầu thế kỉ XVI Cá nhân – Lớp
- GV dựa vào nội dung SGK và tài liệu 
tham khảo mô tả sự suy sụp của triều đình 
nhà Lê từ đầu thế kỉ XVI:
+ GV yêu cầu HS đọc SGK và tìm những + Vua chỉ bày trò ăn chơi xa xỉ suốt 
biểu hiện cho thấy sự suy sụp của triều đình ngày đêm và xây dựng cung điện, 
Hậu Lê từ đầu thế kỉ XVI. Quan lại trong triều thì chia thành 
 phe phái, đánh giết lẫn nhau để 
 tranh giành quyền lợi.Nên đất nước 
- GV giải thích từ “vua quỷ” và “vua lợn”. rơi vào cảnh loạn lạc.
- GV chốt KT và chuyển ý: Trước sự suy 
 6 sụp của nhà Hậu Lê, nhà Mạc đã cướp ngôi 
nhà Lê. Chúng ta cùng tìm hiểu về sự ra đời 
của nhà Mạc.
*HĐ 2. Sự ra đời của nhà Mạc và sự Nhóm 2 – Lớp
phân chia Nam triều, Bắc triều - HS thảo luận và chia sẻ lớp
- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK:
+ Trình bày về sự ra đời của nhà Mạc + Năm 1527, Mạc Đăng Dung là 
 một quan võ đã cướp ngôi nhà Lê, 
 lập nên triều Mạc=> Bắc triều
+ Sự phân chia Nam triều, Bắc triều + Năm 1553, Nguyễn Kim (một 
 quan triều Lê) lập một triều đình 
- GV giới thiệu về nhân vật lịch sử Mạc nhà Lê ở Thanh Hoá=> Nam triều 
Đăng Dung và sự phân chia Nam triều và - HS theo dõi SGK và trả lời.
Bắc triều.
- GV: Đây chính là giai đoạn rối ren, kéo 
dài trong lịch sử dân tộc. Bắc triều và 
Nam triều là những thế lực phong kiến - Lắng nghe
thù địch nhau, tìm cách tiêu diệt nhau, 
làm cho cuộc sống của nhân dân lầm 
than, đói khổ.
Hoạt động 3: Hậu quả của cuộc chiến Nhóm 2 – Lớp
tranh Trịnh – Nguyễn 
+ Năm 1592, ở nước ta có sự kiện gì? + Năm 1592, ở nước ta chiến tranh 
 Nam – Bắc triều mới chấm dứt.
+ Sau năm 1592, tình hình nước ta như thế + Nguyễn Kim chết, Trịnh Kiểm lên 
nào? thay bùng nổ.
 + Kết quả cuộc chiến tranh Trịnh –Nguyễn + Trong khoảng 50 năm, họ Trịnh 
ra sao? và họ Nguyễn đánh nhau 7 lần. 
 Cuối cùng lấy sông Gianh làm danh 
 giới chia cắt đất nước.
- GV nhận xét và kết luận: Đất nước bị 
chia làm 2 miền, đời sống nhân dân vô - Lắng nghe
cùng cực khổ. Đây là một giai đoạn đau 
thương trong lịch sử dân tộc
3. HĐ ứng dụng (1p) - Ghi nhớ KT của bài
4. HĐ sáng tạo (1p) - Tìm hiểu thêm các câu chuyện dân 
 gian thời vua Lê, chúa Trịnh (Trạng 
 Quỳnh)
 Thứ ba ngày 7 tháng 3 năm 2023
 CHÍNH TẢ
 KHUẤT PHỤC TÊN CƯỚP BIỂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: 
- Nhớ - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài dưới dạng văn xuôi
- Làm đúng BT2a phân biệt âm đầu r/d/gi 
 7 2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
3. Phẩm chất: 
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
4. Góp phần phát triển năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: giấy khổ to ghi nội dung BT 2
 - HS: Vở, bút,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, 
hoạt động nhóm, trò chơi học tập. 
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
 chỗ
- GV dẫn vào bài mới
2. Khám phá:
ChỦAn bị viết chính tả: (6p)
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, tìm được các từ khó viết 
* Cách tiến hành: 
* Trao đổi về nội dung đoạn cần viết
- Gọi HS đọc đoạn văn cần viết. - 1 HS đọc - HS lớp đọc thầm
+ Nêu nội dung đoạn viết? + Bác sĩ Ly đã khuất phục được tên 
 cướp biển hung ác
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu từ - HS nêu từ khó viết: đứng phắt dậy, rút 
khó, sau đó GV đọc cho HS luyện viết. soạt dao ra, chực đâm, nghiêm nghị,...
 - Viết từ khó vào vở nháp
3. Viết bài chính tả: (15p)
* Mục tiêu: Hs nghe - viết tốt bài chính tả, trình bày đúng bài viết theo hình thức 
văn xuôi.
* Cách tiến hành:
- GV đọc bài cho HS viết - HS nghe - viết bài vào vở
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS 
viết chưa tốt.
- Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi 
viết.
 Đánh giá và nhận xét bài: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra các 
lỗi sai và sửa sai
* Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng 
theo. bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại 
 xuống cuối vở bằng bút mực
 - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
 8 - GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS - Lắng nghe.
3. Luyện tập: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được tr/ch 
* Cách tiến hành: Cá nhân - Cặp đôi - Chia sẻ trước lớp
Bài 2a: Điền tiếng bắt đầu bằng r/d/gi Đ/a:
 Thứ tự từ cần điền: kể chuyện – truyện 
 – không gian – bao giờ – dãi dầu – 
 đứng gió, rõ ràng, khu rừng
 - Đọc lại đoạn văn sau khi đã điền hoàn 
 chỉnh
4. Hoạt động ứng dụng (1p) - Viết lại 5 lần các từ viết sai trong bài 
 chính tả
5. Hoạt động sáng tạo (1p) - Lấy VD để phân biệt r/d/gi
 ĐỊA LÍ
 THÀNH PHỐ CẦN THƠ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Kiến thức
- Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Cần Thơ;
 + Thành phố ở trung tâm đồng bằng sông Cửu Long, bên sông Hậu.
 + Trung tâm kinh tế, văn hóa và khoa học của đồng bằng sông Cửu Long.
 * Học sinh năng khiếu: Giải thích vì sao thành phố Cần Thơ là thành phố trẻ 
nhưng lại nhanh chóng trở thành trung tâm kinh tế, văn háo, khoa học của đồng 
bằng sông Cửu Long: nhờ có vị trí địa lí thuận lợi; Cần Thơ là nơi tiếp nhận nhiều 
mặt hàng nông, thủy sản của đồng bằng sông Cửu Long để chế biến và xuất khẩu.
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng quan sát và đọc lược đồ để chỉ được vị trí của thành phố Cần Thơ 
trên lược đồ và các loại đường giao thông từ thành phố đi các tỉnh khác
3. Phẩm chất
- HS học tập nghiêm túc, tự giác.
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Lược đồ thành phố Cần Thơ
- HS: Tranh, ảnh về thành phố Cần Thơ(sưu tầm)
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thuyết trình
- KT: đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1.Khởi động: (2p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
 + Kể tên một số ngành công nghiệp + Các ngành công nhiệp chính của TP 
 chính, một số nơi vui chơi, giải trí của Hồ Chí Minh là: điện, luyện kim, cơ 
 TP HCM. khí, điện tử, 
 + Một số nơi vui chơi, giải trí như: rạp 
 hát, rạp chiếu phim, Đầm Sen, Suối 
 9 Tiên, Thảo Cầm Viên .
- GV nhận xét chung, giới thiệu bài 
mới
2. Khám phá: (30p)
* Mục tiêu: Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Cần Thơ:
 + Thành phố ở trung tâm đồng bằng sông Cửu Long, bên sông Hậu.
 + Trung tâm kinh tế, văn hóa và khoa học của đồng bằng sông Cửu Long.
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm-Lớp
 Hoạt động 1: Thành phố ở trung Nhóm 2 – Lớp
tâm đồng bằng sông Cửu Long: 
Hoạt động1: Theo cặp: 
- GV cho các nhóm dựa vào bản đồ, trả 
lời câu hỏi: 
+ Chỉ vị trí Cần Thơ trên lược đồ và + HS lên chỉ và nói: TP Cần Thơ giáp 
cho biết TP cần thơ giáp những tỉnh với các tỉnh: Hậu Giang, Kiên Giang, 
nào? An Giang, Đồng Tháp, Vĩnh Long.
+ Từ thành phố này có thể đi các tỉnh + Đường ô tô, đường thủy, đường hàng 
khác bằng các loại đường giao thông không.
nào?
- GV nhận xét chốt ý: Thành phố Cần 
Thơ nằm ở TT đồng bằng Bắc Bộ, có 
nhiều điều kiện thuận lợi trong việc - Lắng nghe
giao lưu với các nơi trong nước và 
trên TG
Hoạt động2: Trung tâm kinh tế, văn 
hóa và khoa học của đồng bằng sông Nhóm 4 – Lớp
Cửu Long: - Đại diện nhóm báo cáo, các nhóm 
- GV cho các nhóm dựa vào tranh, ảnh, khác theo dõi bổ sung 
bản đồ Việt Nam, SGK, thảo luận theo 
gợi ý: 
*Tìm dẫn chứng thể hiện Cần Thơ là: 
+ Trung tâm kinh tế (kể các ngành * Là trung tâm kinh tế vì: 
công nghiệp của Cần Thơ). + Cần Thơ là trung tâm của vùng sản 
 xuất nhiều lúa gạo, trái cây, thủy, hải 
 sản nhất cả nước.
 + Cần Thơ phát triển công nghiệp chế 
 biến lương thực, thực phẩm, các ngành 
 công nghiệp sản xuất máy móc, thuốc, 
 phân bón , phục vụ nông nghiệp
 + Có viện nghiên cứu lúa gạo.
 + Giao thông thuận tiện.
+ Trung tâm văn hóa, khoa học. * Là trung tâm văn hóa, khoa học.
 +Vì nơi đây có trường đại học Cần Thơ 
 và các trường cao đẳng, các trung tâm 
 dạy nghề, 
+ Trung tâm du lịch. * Là trung tâm du lịch.
 + Đến Cần Thơ chúng ta được tham 
 10 quan du lịch trong các khu vườn với 
 nhiều loại cây trái, tham quan các khu 
 du lịch sinh thái như vườn cò Bằng 
 Lăng, (hình 5)
 + Giải thích vì sao TP Cần Thơ là TP + Nhờ vị trí địa lí thuận lợi do ở TT 
 trẻ nhưng lại nhanh chóng trở thành đồng bằng.
 trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học 
 của đồng bằng sông Cửu Long?
 - GV nhận xét và phân tích thêm về ý 
 nghĩa vị trí địa lí của Cần Thơ, điều - HS nghe.
 kiện thuận lợi cho Cần Thơ phát triển 
 kinh tế.
 + Là thành phố trẻ trực thuộc TW từ 
 năm 2004, 
 + Vị trí ở trung tâm ĐBNB, bên dòng 
 sông Hậu. Đó là vị trí rất thuận lợi cho 
 việc giao lưu với các tỉnh khác của 
 ĐBSCL và với các tỉnh trong nước, 
 các nước khác trên thế giới bằng 
 đường thủy. Cảng Cần Thơ có vai trò 
 lớn trong việc xuất khẩu, nhập khẩu 
 hàng hóa cho ĐBSCL.
 + Đường bộ cũng được đầu tư khang 
 trang có 3 quốc lộ đi qua TP Cần Thơ 
 là Quốc lộ 1A, 80, 91, trước kia quốc 
 lộ 1A bị ngăn cách bởi sông Cần Thơ , 
 nhưng vào tháng 4/2010 đã khánh 
 thành cây Cần Thơ dài 15,58 km từ 
 TP Cần Thơ đi tới các tỉnh phía Nam, 
 đây là cây cầu dây văng lớn nhất Đông 
 Nam Á.
 + Vị trí trung tâm của vùng sản xuất 
 nhiều lúa gạo, trái cây, thủy, hải sản 
 nhất cả nước; Đó là điều kiện thuận lợi 
 cho việc phát triển công nghiệp chế 
 biến lương thực, thực phẩm, các ngành 
 công nghiệp sản xuất máy móc, thuốc, 
 phân bón , phục vụ nông nghiệp .
 3. Hoạt động ứng dụng (1p) - Ghi nhớ nội dung bài học
 4. Hoạt động sáng tạo (1p) - Trưng bày các tranh ảnh sưu tầm được 
 về thành phố Cần Thơ
 KỂ CHUYỆN
 NHỮNG CHÚ BÉ KHÔNG CHẾT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu được nội dung, ý nghĩa của câu chuyện: Ca ngợi những thiếu niên Liên Xô 
dũng cảm trong cuộc chiến tranh vệ quốc chống phát xít Đức.
 11 - Đặt được tên khác cho câu chuyện
2. Kĩ năng:
- Dựa theo lời kể của GV và tranh minh hoạ (SGK), kể lại được từng đoạn của câu 
chuyện Những chú bé không chết rõ ràng, đủ ý (BT1); kể nối tiếp được toàn bộ câu 
chuyện (BT2).
3. Phẩm chất
- Giáo dục HS lòng dũng cảm
4. Góp phần bồi dưỡng các năng lực
- NL giao tiếp và hợp tác, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Tranh minh hoạ truyện trong SGK phóng to.
- HS: SGK
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, kể chuyện
- KT: đặt câu hỏi, động não, chia sẻ nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:(5p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
 chỗ
- Gv dẫn vào bài.
2. GV kể chuyện
* Mục tiêu: HS nghe và nắm được diễn biến chính của câu chuyện
* Cách tiến hành: 
- GV kể lần 1: không có tranh (ảnh) 
minh hoạ. - HS lắng nghe
- Chú ý: kể với giọng hồi hộp, phân biệt 
được lời các nhân vật. Cần nhấn giọng ở 
chi tiết Vẫn là chú bé mặc áo sơ mi xanh 
có hàng cúc trắng 
- Giải nghĩa một số từ: phát xít, du kích
- GV kể lần 2: - Lắng nghe và quan sát tranh
- GV kể lần 2 kết hợp sử dụng tranh 
minh hoạ (kể chậm, to, rõ, kết hợp với 
động tác).
3. Thực hành kể chuyện – Nêu ý nghĩa câu chuyện:(20- 25p)
* Mục tiêu: Kể lại từng đoạn truyện, toàn bộ câu chuyện. Nêu được nội dung, ý 
nghĩa câu chuyện
+ HS M1+M2 kể được câu chuyện đúng YC
+ HS M3+ M4 kể được câu chuyện đúng YC kết hợp được điệu bộ, giọng nói,..
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm- Lớp
a. Kể trong nhóm - Nhóm trưởng điều hành các thành 
 viên kể từng đoạn truyện 
- GV theo dõi các nhóm kể chuyện - Kể toàn bộ câu chuyện trong nhóm
b. Kể trước lớp - Các nhóm cử đại diện kể chuyện trước 
 lớp
 12 - GV mở bảng phụ đã viết sẵn tiêu - HS lắng nghe và đánh giá theo các tiêu 
chuẩn đánh giá bài kể chuyện (như chí
những tiết trước)
- GV khuyến khích HS đặt câu hỏi cho bạn VD:
 + Phẩm chất của tên sĩ quan phát xít 
 như thế nào vào đêm thứ hai và đêm thứ 
- Cùng HS trao đổi về ý nghĩa của câu ?
chuyện: + Phẩm chất của các cậu bé như thế nào?
+ Câu chuyện ca ngợi phẩm chất gì ở 
các chú bé? * Ca ngợi tinh thần dũng cảm, sự hy 
 sinh cao cả của các chiến sĩ nhỏ tuổi 
 trong cuộc đấu tranh chống kẻ thù 
+ Tại sao chuyện có tên là những chú xâm lược, bảo vệ Tổ Quốc.
bé không chết? - HS có thể phát biểu:
 + Vì 3 chú bé là 3 anh em ruột, ăn mặc 
 giống nhau khiến tên phát xít nhầm 
 tưởng là chú bé đã bị bắn chết sống lại 
 + Vì tên phát xít giết chú bé này lại xuất 
 hiện chú bé khác 
 + Vì tinh thần dũng cảm, sự hi sinh cao 
+ Các em hãy thử đặt tên khác cho câu cả của các chú bé sống mãi 
chuyện này. - HS có thể đặt tên:
 + Những thiếu niên dũng cảm.
 + Những thiếu niên bất tử.
4. Hoạt động ứng dụng (1p) + Những chú bé không bao giờ chết.
5. Hoạt động sáng tạo (1p) - Kể lại câu chuyện cho người thân nghe
 - Tìm các câu chuyện khác cùng chủ 
 điểm
 KHOA HỌC 
 ÁNH SÁNG VÀ VIỆC BẢO VỆ ĐÔI MẮT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức 
- Biết được các tác hại do ánh sáng quá mạnh, quá yếu gây ra cho mắt
2. Kĩ năng
- Biết bảo vệ đôi mắt bằng cách tránh tác hại do ánh sáng quá mạnh, quá yếu gây 
ra cho mắt.
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, làm việc ở nơi có ánh sáng đủ để bảo vệ đôi mắt
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác,...
*KNS: - Trình bày về các việc nên, không nên làm để bảo vệ đôi mắt
 - Bình luận về các quan điểm khác nhau liên quan tới việc sử dụng ánh 
sáng
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 13 1. Đồ dùng
- GV: +Hình minh họa tranh 98, 99 SGK (phóng to).
 + Kính lúp
- HS: Đèn pin
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành thí nghiệm.
- KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 
 Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh
1. Khởi động (4p) - HS chơi trò chơi dưới sự điều hành 
 Trò chơi: Hộp quà bí mật của GV
+ Em hãy nêu vai trò của ánh sáng đối + Ánh sáng giúp con người có thức 
với đời sống của: con người? động vật? ăn, sưởi ấm và có sức khoẻ.
 + Ánh sáng giúp động vật di chuyển, 
 tìm thức ăn, nước uống, phát hiện ra 
 nguy hiểm, ảnh hưởng tới quá trình 
 sinh sản của động vật
+ Em hãy nêu vai trò của ánh sáng đối + Ánh sáng giúp cây xanh quang hợp 
với đời sống của thực vật? và duy trì sự sống,...
- GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào 
bài mới.
2. Bài mới: (30p)
* Mục tiêu: 
- Biết được các tác hại do ánh sáng quá mạnh, quá yếu gây ra cho mắt
- Biết bảo vệ đôi mắt bằng cách tránh tác hại do ánh sáng quá mạnh, quá yếu gây 
ra cho mắt.
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm – Lớp
HĐ1: Những ánh sáng quá mạnh gây Nhóm 2/Nhóm 4 – Lớp
hại cho mắt và cách phòng tránh 
- Quan sát hình minh hoạ 1, 2 trang 98 
dựa vào kinh nghiệm của bản thân, trao 
đổi, thảo luận và trả lời các câu hỏi sau:
+ Tại sao chúng ta không nên nhìn trực + Chúng ta không nên nhìn trực tiếp 
tiếp vào Mặt trời hoặc ánh lửa hàn? vào Mặt Trời hoặc ánh lửa hàn vì: 
 ánh sáng được chiếu sáng trực tiếp từ 
 Mặt Trời rất mạnh và còn có tia tử 
 ngoại gây hại cho mắt, nhìn trực tiếp 
 vào Mặt Trời ta cảm thấy hoa mắt, 
 chói mắt. Ánh lửa hàn rất mạnh, 
 trong ánh lửa hàn còn chứa nhiều: 
 tạp chất độc, bụi sắt, gỉ sắt, các chất 
 khí độc do quá trình nóng chảy kim 
 loại sinh ra có thể làm hỏng mắt.
+ Lấy ví dụ về những trường hợp ánh + Những trường hợp ánh sáng quá 
sáng quá mạnh cần tránh không để chiếu manh cần tránh không để chiếu thẳng 
vào mắt. vào mắt: dùng đèn pin, đèn laze, ánh 
 điện nê- ông quá mạnh, đèn pha ô- 
 14 - GV kết luận: Ánh sáng trực tiếp của tô, 
Mặt Trời hay ánh lửa hàn quá mạnh nếu 
nhìn trực tiếp sẽ có thể làm hỏng mắt. 
Năng lượng Mặt Trời chiếu xuống Trái - HS nghe.
Đất ở dạng sóng điện từ, trong đó có tia 
tử ngoại là tia sóng ngắn, mắt thường ta 
không thể nhìn thấy hay phân biệt được. 
Tia tử ngoại gây độc cho cơ thể sinh vật, 
đặc biệt là ảnh hưởng đến mắt. Trong ánh 
lửa hàn có chứa nhiều bụi, khí độc do quá 
trình nóng chảy sinh ra. Do vậy, chúng ta 
không nên để ánh sáng quá mạnh chiếu 
vào mắt.
- Yêu cầu: quan sát hình minh hoạ 3, 4 - HS thảo luận nhóm 4, quan sát, thảo 
trang 98 SGK cùng nhau xây dựng đoạn luận, đóng vai dưới hình thức hỏi đáp 
kịch có nội dung như hình minh hoạ để về các việc nên hay không nên làm để 
nói về những việc nên hay không nên làm tránh tác hại do ánh sáng quá mạnh 
để tránh tác hại do ánh sáng quá mạnh gây ra.
gây ra.
- GV đi giúp đỡ các nhóm bằng các câu 
hỏi:
 + Tại sao chúng ta phải đeo kính, đội mũ 
hay đi ô khi trời nắng?
 + Đeo kính, đội mũ, đi ô khi trời nắng có 
tác dụng gì?
 + Tại sao không nên dùng đèn pin chiếu 
thẳng vào mắt bạn?
 + Chiếu đèn pin vào mắt bạn có tác hại 
gì?
- Gọi HS các nhóm trình bày, các nhóm - Các nhóm lên trình bày, cả lớp theo 
khác bổ sung. GV nên hướng dẫn HS diễn dõi, nhận xét, bổ sung.
kịch có lời thoại.
- Dùng kính lúp hướng về ánh đèn pin bật 
sáng. Gọi vài HS nhìn vào kính lúp và 
hỏi:
 + Em đã nhìn thấy gì? + HS nhìn vào kính và trả lời: Em 
 nhìn thấy một chỗ rất sáng ở giữa 
- GV giảng: Mắt của chúng ta có một bộ kính lúp.
phận tương tự như kính lúp. Khi nhìn - HS nghe.
trực tiếp vào ánh sáng Mặt Trời, ánh 
sáng tập trung vào đáy mắt, có thể làm 
tổn thương mắt. Cần bảo vệ mắt khỏi 
những ánh sáng quá mạnh.
 HĐ2: Nên và không nên làm gì để đảm Nhóm 2 – Lớp
bảo đủ ánh sáng khi đọc. 
- Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm 2.
- Yêu cầu quan sát hình minh hoạ 5,6,7,8 
 15 trang 99, trao đổi và trả lời câu hỏi:
 + Những trường hợp nào nên, những + H5: Nên ngồi học như bạn nhỏ vì 
trường hợp nào cần tránh để đảm bảo đủ bàn học của bạn nhỏ kê cạnh cửa sổ, 
ánh sáng khi đọc, viết? Tại sao? đủ ánh sáng và ánh Mặt Trời không 
 thể chiếu trực tiếp vào mắt được.
 + H6: Không nên nhìn quá lâu vào 
 màn hình vi tính. Bạn nhỏ dùng máy 
 tính quá khuya như vậy sẽ ảnh hưởng 
 đến sức khoẻ, có hại cho mắt.
 + H7: Không nên nằm đọc sách sẽ 
 tạo bóng tối, làm các dòng chữ bị che 
 bởi bóng tối, sẽ làm mỏi mắt, mắt có 
 thể bị cận thị.
 + H8: Nên ngồi học như bạn nhỏ. 
- Nhận xét câu trả lời của HS. Đèn ở phía bên trái, thấp hơn đầu nên 
 ánh sáng điện không trực tiếp chiếu 
- GV kết luận: Khi đọc, viết tư thế phải vào mắt, không tạo bóng tối khi đọc 
ngay ngắn, khoảng cách giữa mắt và sách hay viết.
giữ cự li khoảng 30 cm. Không được đọc - HS lắng nghe.
sách khi đang nằm, đang đi trên đường 
hoặc trên xe chạy lắc lư. Khi viết bằng 
tay phải, ánh sáng phải được chiếu từ 
phía trái hoặc từ phía bên trái phía trước 
để tránh bóng của tay phải, đảm bảo đủ 
ánh sáng khi viết.
3. HĐ ứng dụng (1p) - Biết cách bảo vệ đôi mắt khỏi tác 
 động xấu của ánh sáng.
4. HĐ sáng tạo (1p) - Tập bài tập rèn luyện cơ mắt cho 
 đôi mắt khoẻ mạnh
 TẬP ĐỌC
 BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu ND, ý nghĩa của bài: Ca ngợi tinh thần dũng cảm, lạc quan của các chiến sĩ 
lái xe trong kháng chiến chống Mĩ cứu nước (trả lời được các câu hỏi)
2. Kĩ năng
- Đọc trôi trảy, rành mạch bài thơ, giọng đọc tươi vui. lạc quan. Học thuộc lòng 1- 
2 khổ thơ thơ.
3. Phẩm chất
- GD tinh thần yêu nước, dũng cảm, lạc quan trong chiến đấu.
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL 
thẩm mĩ.
 * GD QP-AN: Nêu những khó khăn vất vả và sáng tạo của bộ đội, công an và 
thanh niên xung phong trong chiến tranh
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 16 - GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to) 
 Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Quan sát, hỏi - đáp, luyện tập – thực hành
- Kĩ thuật: Làm việc nhóm, chia sẻ, động não, tia chớp
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (3p) - TBHT điều khiển lớp trả lời, nhận 
 xét:
+ Đọc bài Khuất phục tên cướp biển + 1 HS đọc
+Cặp câu nào trong bài khắc hoạ hai + Một đằng thì đức độ, hiền từ mà 
hình ảnh đối nghịch nhau? nghiêm nghị. Một đằng thì nanh ác, 
 hung hăng như chuồng
+ Nêu ý nghĩa bài học. + Ca ngợi bác sĩ Ly đã dũng cảm và 
 kiên quyết bảo vệ lẽ phải
- GV dẫn vào bài mới – Ghi tên bài
2. Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: Đọc trôi chảy, rành mạch bài thơ, giọng đọc vui, lạc quan
* Cách tiến hành: 
- Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc: Toàn bài đọc vui 
thể hiện tinh thần lạc quan của các chiến - Lắng nghe
sĩ, nhấn giọng các từ ngữ: không phải vì 
xe không có kính, chạy thẳng vào tìm, ừ 
thì ướt áo, mưa tuôn, chưa cần thay, 
mau khô áo, - Nhóm trưởng điều hành cách chia 
 đoạn
- GV chốt vị trí các đoạn - Bài chia làm 4 đoạn.
 (Mỗi khổ thơ là một đoạn)
 - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối 
 tiếp trong nhóm lần 1 và phát hiện các 
 từ ngữ khó: xoa, đột ngột, như sa như 
 ùa, xối, tiểu đội, ....)
 - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> 
 Cá nhân (M1)-> Lớp
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các - Giải nghĩa các từ: đọc chú giải
HS (M1) - HS đọc nối tiếp lần 2 theo điều khiển
 - Các nhóm báo cáo kết quả đọc
 - 1 HS đọc cả bài (M4)
3.Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: Hiểu nội dung bài: Ca ngợi tinh thần dũng cảm, lạc quan của các 
chiến sĩ lái xe trong kháng chiến chống Mĩ cứu nước (trả lời được các câu hỏi)
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- Gọi HS đọc các câu hỏi cuối bài. - 1 HS đọc
 - HS tự làm việc nhóm 4 trả lời các câu 
 17 hỏi - TBHT điều hành các nhóm trả lời, 
 nhận xét
+ Những hình ảnh nào trong bài thơ nói - Đó là những hình ảnh:
lên tinh thần dũng cảm và lòng hăng hái * Bom giật, bom rung kính vỡ đi rồi.
của các chiến sĩ lái xe? * Ung dung, buồng lái ta ngồi.
 * Nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng.
 * Không có kính, ừ thì ướt áo.
 * Mưa tuôn, mưa xối như ngoài trời.
 * Chưa cần thay, lái trăm cây số nữa 
+ Tình đồng chí, đồng đội của các chiến - Thể hiện qua các câu:
sĩ được thể hiện qua những câu thơ Gặp bạn bè suốt dọc đường đi tới.
nào? Bắt tay qua cửa kính vỡ rồi 
 Các câu thơ đó đã thể hiện tình đồng 
chí, đồng đội thắm thiết giữa những 
người chiến sĩ lái xe ở chiến trường nay 
khói lửa bom đạn.
+ Hình ảnh những chiếc xe không kính + Các chú lái xe rất vất vả, rất dũng 
vẫn băng băng ra trận giữa bom đạn kẻ cảm.
thù gợi cho em cảm nghĩ gì? + Các chú lái xe thật dũng cảm, lạc 
 Đó là khí thế quyết chiến, quyết quan, yêu đời 
thắng Xẻ dọc Trường Sơn đi cứu nước 
của hậu phương lớn miền Bắc trong thời 
kì chiến tranh chống đế quốc Mĩ.
* GDQP-AN: Trong chiến tranh, các + Các khó khăn, gian khổ: thiếu thức 
chiến sĩ công an, bộ đội và thanh niên ăn, nước uống, thuốc men; ngủ dưới 
xung phong phải chịu rất nhiều khó những căn hầm ẩm ướt; bị bệnh sốt rét, 
khăn, gian khổ nhưng họ cũng rất luôn luôn bị đe doạ tính mạng bởi bom 
sáng tạo và lạc quan, yêu đời, thích đạn,...
nghi với cuộc kháng chiến trường kì + Sáng tạo: xe không kính, bếp Hoàng 
của dân tộc. Cầm, lá nguỵ trang, ...
+ Hãy nêu nội dung của bài.
 Nội dung: Bài thơ ca ngợi tinh thần 
 dũng cảm, lạc quan của các chiến sĩ lái 
* HS M3+M4 đọc trả lời câu hỏi hoàn xe trong những năm tháng chống Mĩ 
chỉnh và nêu nội dung đoạn, bài. cứu nước.
 - HS ghi nội dung bài vào vở
3. Luyện đọc diễn cảm - Học thuộc lòng (8-10p)
* Mục tiêu: HS biết đọc diễn cả bài. Học thuộc lòng 1-2 khổ thơ
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài. - 1 HS nêu lại
 - 1 HS đọc toàn bài
- Yêu cầu các nhóm thảo luận và tự - Nhóm trưởng điều khiển:
chọn 2 đoạn thơ đọc diễn cảm + Đọc diễn cảm trong nhóm
 + Thi đọc diễn cảm trước lớp
 - Lớp nhận xét, bình chọn.
- Yêu cầu học thuộc lòng 1- 2 khổ thơ - HS học thuộc lòng và thi học thuộc 
tại lớp lòng tại lớp
 18 - GV nhận xét chung
4. Hoạt động ứng dụng (1 phút) - Ghi nhớ nội dung bài thơ
5. Hoạt động sáng tạo (1 phút) - Hãy chọn hình ảnh mình thích nhất và 
 bình về hình ảnh đó
 TOÁN
 Tiết 122: LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Củng cố KT về phép nhân PS
2. Kĩ năng
- Thực hiện được phép nhân hai phân số, nhân phân số với số tự nhiên, nhân số tự 
nhiên với phân số.
3. Phẩm chất
- HS tích cực, cẩn thận khi làm bài
4. Góp phần phát huy các năng lực
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1, bài 2, bài 4a
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: Phiếu học tập.
 - HS: SGK,.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
+ Muốn thực hiện nhân hai phân số ta + Muốn nhân hai phân số, ta lấy tử số 
làm như thế nào? nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu 
 4 2
+ Tính: x ..... số. 
 5 7 + HS thực hiện cá nhân – Chia sẻ lớp
 3 5
+ Tính: x .....
 7 4
2. Hoạt động thực hành (30 p)
* Mục tiêu: Thực hiện được phép nhân hai phân số, nhân phân số với số tự nhiên, 
nhân số tự nhiên với phân số.
* Cách tiến hành
 - Thực hiện cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 - 
Bài 1: Tính. Chia sẻ lớp
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài Đáp án:
 9 9x8 72
tập. a. x 8 = = 
- Gv hướng dẫn bài mẫu theo SGK. 11 11 11
 5 5x7 35
 b. x 7 = = 
 6 6 6
 4 4x1 4
 c. x 1 = = 
 5 5 5
 19 5 5x0 0
 d. x 0 = = = 0
 8 8 8
- Chốt đáp án, chốt cách thực hiện nhân 
1 PS với 1 STN Đáp án:
 6 4x6 24
 Bài 2: Tính (theo mẫu) a. 4 x 
- GV tiến hành tương tự như bài tập 1. 7 7 7
 4 3x4 12
 b. 3 x 
 11 11 11
 5 5 5
 c. 1 x d. 0 x = 0
 4 4 8
- Chữa bài, chốt đáp án, củng cố cách 
nhân một STN với 1 PS
 - HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp
Bài 4a: (HS năng khiếu làm cả bài) Đáp án:
 5 4 5x4 20 20 : 5 4
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài a. x = = = = 
tập. 3 5 3x5 15 15 : 5 3
 2 3 2x3 6 6 : 3 2
- Lưu ý HS khi thực hiện phép tính cần b. x = = = = 
rút gọn tới kết quả tối giản 3 7 3x7 21 21: 3 7
 7 13 7x13 91
 c. x = = = 1
 13 7 13x7 91
 - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
 Bài 3: 
Bài 3+ Bài 5 (bài tập chờ dành cho HS 2 2x3 6
hoàn thành sớm) x3 
 5 5 5
 2 2 2 2 2 2 6
 5 5 5 5 5
 2 2 2 2 6
 Vậy: x3 
- Chốt: Khi thực hiện phép cộng các 5 5 5 5 5
phân số giống nhau ta có thể viết gọn - HS lấy thêm VD và thực hiện chuyển 
thành phép nhân của PS với STN phép cộng thành phép nhân PS như bài 
 mẫu
 Bài 5:
 Bài giải
 Chu vi hình vuông là:
 5 20
 x4 (m)
 7 7
 Diện tích hình vuông là:
 5 5 25
 x (m2)
- Chốt cách tính chu vi và diện tích hình 7 7 49
vuông 20
 Đ/s: CV: (m)
 7
 DT: 25 (m2)
 49
 - Hoàn thành các bài tập trong tiết học
 20

File đính kèm:

  • docgiao_an_toan_tieng_viet_4_tuan_25_nam_hoc_2022_2023_phan_thi.doc