Giáo án Tiếng Việt + Toán 2 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hợp
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tiếng Việt + Toán 2 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hợp", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Tiếng Việt + Toán 2 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hợp
TUẦN 20 Thứ tư, ngày 8 tháng 2 năm 2025 Tiếng Việt 2: CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực 1.1. Năng lực đặc thù - Đọc trôi chảy bài Con chó nhà hàng xóm. Phát âm đúng. Ngắt nghỉ hơi đúng theo dấu câu và theo nghĩa. Biết đọc phân biệt lời người kể, lời nhân vật (mẹ của Bé, Bé). - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Nắm được diễn biến của câu chuyện. - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Tình bạn thân thiết giữa bạn nhỏ với con chó nhà hàng xóm cho thấy các vật nuôi có vai trò rất quan trọng trong đời sống tình cảm của trẻ em. - Biết tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Thế nào? Đặt đúng câu theo mẫu câu Ai thế nào?. 1.2. Năng lực chung - Tự chủ tự học: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân - Giao tiếp và hợp tác: chia sẻ, hợp tác cùng các bạn trong hoạt động nhóm. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống 2. Phẩm chất. - Góp phần bồi dưỡng phẩm chất nhân ái (yêu quý động vật) chăm chỉ, trách nhiệm, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên : Máy tính, ti vi. 2.Học sinh : Vở bài tập tiếng việt tập 2, sách tập 2 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC : Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ Mở đầu: 7’ - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi, quan sát tranh minh họa bài đọc và trả lời câu hỏi: Em hãy miêu tả bức tranh nói về nội dung gì? - HS trả lời: Tranh vẽ một bạn nhỏ đang chơi đùa với một chú chó. - GV giới thiệu bài học: Bài đọc Con chó nhà hàng xóm ngày hôm nay chúng ta học sẽ cho các em thấy tuổi thơ của thiếu nhi sè rất vui nếu có tình bạn với các vật nuôi trong nhà. Chúng ta cùng vào bài. - Ghi bảng tên bài mới 2. HĐ Hình thành kiến thức HĐ 1: Đọc thành tiếng 27’ *GV đọc mẫu bài Con chó nhà hàng xóm: - HS lắng nghe và đọc thầm Giọng chậm rãi, tha thiết, tình cảm, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ * HD đọc từng đoạn kết hợp đọc từ khó, câu dài, giải nghĩa từ. - Bài chia làm mấy đoạn - 5 đoạn + (Đoạn 1): từ đầu đến “khắp vườn”. + (Đoạn 2): tiếp theo đến “trên giường” + (Đoạn 3): tiếp theo đến “mẹ ạ”. + (Đoạn 4): tiếp theo đến “chơi được”. + (Đoạn 5): đoạn còn lại. - 5 HS đọc nối đoạn. - HS đọc theo nhóm tìm từ khó. - Gọi 5 Hs đọc nối đoạn - GV nhận xét. - tung tăng, bó bột, trên giường, khắp - GV hd cụ thể từng đoạn +Luyện đọc từ vườn”. khó, giải nghĩa từ - HS đọc phần chú giải: - Gọi HS nêu từ khó - GV viết bảng và HD đọc từ khó + Tung tăng: vừa đi vừa nhảy, có vẻ rất vui thích. - GV mời 1HS đứng dậy đọc phần giải nghĩa các từ ngữ khó: tung tăng, bó bột. + Bó bột: dùng khuôn bột thạch cao bó chặt chỗ xương gãy. - Y/c hs đặt câu với từ “tung tăng”, “bó - HS luyện đọc đoạn trong nhóm bột” - Đại diện 2 nhóm HS thi đọc nối tiếp 5 *HDHS luyện đọc đoạn trong nhóm 5 đoạn - Gọi 2 nhóm HS thi đọc nối tiếp 5 đoạn - Nhóm khác nhận xét - HS đọc toàn bài - Gv đánh giá, biểu dương * Gọi 1 HS đọc toàn bài TIẾT 2 HĐ2. Đọc hiểu.. 15’ - GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc to 3 câu -HS đọc. hỏi trong SGK. - GV giao nhiệm vụ: HS thảo luận nhóm - HS thảo luận. đôi, trả lời câu hỏi tìm hiểu bài bằng trò chơi “phỏng vấn” - Tổ chức cho HS thực hiện trò chơi phỏng - Một số nhóm thực hiện trước lớp. vấn.(hỏi và trả lời các câu hỏi trong phần Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên đọc hiểu) Người tham gia nói to, tự tin, rõ phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 ràng. trả lời sau đó đổi vai. -> GV nhận xét, khen ngợi . - HS trình bày: + (Câu 1): Bạn của Bé ở nhà là ai? + Câu 1: Bạn của Bé ở nhà là ai Cún Bông. + Câu 2: Cún Bông đã giúp Bé: + (Câu 2): Cún Bông đã giúp Bé như thế nào? a. Khi Bé ngã, Cún đi tìm người tới a. Khi Bé ngã? giúp. b. Khi Bé phải nằm bất động? b. Khi Bé phải nằm bất động Cún chơi với Bé làm Bé vui. Cún mang cho Bé khi thì tờ báo, khi thì con búp bê. Dù muốn chạy nhảy, nô đùa nhưng Cún rất thông minh, nó hiểu rằng chưa đến lúc Bé có thể chạy đi chơi cùng nó được. + Câu 3: Bác sĩ nghĩ rằng chính Cún Bông đã giúp Bé mau lành vì nhìn Bé + (Câu 3): Vì sao bác sĩ nghĩ Bé mau lành vuốt ve Cún Bông, bác sĩ hiểu tình bạn là nhờ cún Bông? với Cún Bông đã giúp Bé vui vẻ trong những ngày chữa bệnh đế vết thương mau lành. - HS trả lời: Câu chuyện ca ngợi tình bạn thân thiết giữa Bé và Cún Bông. Cún Bông mang lại niềm vui cho Bé, - GV hỏi: Qua bài đọc em hiểu điều gì từ giúp Bé mau lành bệnh. Các vật nuôi câu chuyện? trong nhà là bạn của trẻ em. 3. HĐ Luyện tập – Thực hành. 7’ *Bài tập 1: Tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Thế nào? - HS đọc yêu cầu a. Vết thương của Bé khá nặng. - HS thảo luận nhóm đôi. b. Bé và Cún càng thân thiết. - HS thực hành hỏi đáp trước lớp c. Bác sĩ rất hài lòng. a. Vết thương của Bé khá nặng. -HDHS: 2 HS hỏi đáp với câu a, 2 HS hỏi đáp với câu b, 2 HS hỏi đáp với câu c. Vết thương của Bé thế nào? b. Bé và Cún càng thân thiết. Bé và Cún thế nào? c. Bác sĩ rất hài lòng. Bác sĩ thế nào? - Lớp nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, khen ngợi . 4.HĐ Vận dụng 8’ *Bài tập 2: Đặt một câu nói về Cún Bông - HS đọc yêu cầu theo mẫu Ai thế nào? - Yêu cầu học sinh thảo luận theo nhóm - Hs thảo luận theo nhóm HDHS trong nhóm tiếp nối nhau, mỗi em - Một số nhóm nêu đặt 1 câu nói về Cún Bông theo mẫu Ai thế Cún Bông rất xinh/Cún Bông rất nào. đáng yêu. /Cún Bông rất trung thành - GV nhận xét, khen ngợi - Lớp nhận xét, bổ sung. * - Gọi 1 HS đọc toàn bài tập đọc - Em cáo cảm nhận gì sau bài đọc hôm -HS chia sẻ nay ? - Nhắc HS về nhà hãy đọc lại câu chuyện - HS lắng nghe cho cả nhà nghe. - Nhận xét, đánh giá tiết học. - Về nhà chuẩn bị bài đọc của tuần sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC NẾU CÓ Toán BÀI 57: LÀM QUEN VỚI PHÉP CHIA – DẤU CHIA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, giúp học sinh: - Làm quen với phép chia qua các tình huống “chia đều” trong thực tiễn, nhận biết cách sử dụng dấu “chia”. - Nhận biết ý nghĩa của phép chia trong một số tình huống gắn với thực tiễn. - Góp phần phát triển 3 năng lực chung và năng lực đặc thù Toán học: NL tư duy và lập luận toán học, NL mô hình hóa toán học, NL sử dụng phương tiện, công cụ học toán, NL giải quyết vấn đề khoa học, NL giao tiếp toán học. - Góp phần phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: 10 chấm tròn trong bộ đồ dùng học Toán; một số tình huống đơn giản dẫn tới phép chia 2. Học sinh: SGK, vở, đồ dùng học tập, bộ đồ dùng học Toán III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu (5’) 1. Nói với bạn - GV yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi trả - HS trao đổi nhóm đôi trả lời câu lời câu hỏi: hỏi. + Em đã bao giờ nghe từ “chia đều” chưa? + Em hiểu “chia đều” là thế nào? - Yêu cầu 1HS điều khiển cho các nhóm - HS chia sẻ câu trả lời, nhận xét. chia sẻ câu trả lời và nhận xét. - Giáo viên nhận xét. - HS lắng nghe 2. Thực hiện thao tác “chia đều” dưới sự hướng dẫn của GV - GV yêu cầu HS thực hiện theo nhóm - HS thực hiện lần lượt thao tác: đưa đôi: lấy ra 6 hình tròn, chia đều cho 2 cho bạn 1 hình tròn, đưa cho mình 1 bạn. hình tròn. Cứ như vậy cho đến khi hết số hình tròn. - Trả lời câu hỏi: Mỗi bạn được mấy - Mỗi bạn được 3 hình tròn. hình tròn? - GV nhận xét, kết nối với nội dung bài - HS lắng nghe, lấy SGK và ghi tên mới và ghi tên bài lên bảng. bài học. 2. Hình thành kiến thức (15’) 1. Nhận biết phép chia, dấu chia - GV thực hiện thao tác trực quan. - HS quan sát, lắng nghe * 6 hình tròn chia đều cho 2 bạn * Mỗi bạn được 3 hình tròn * Ta có phép chia 6 : 2 = 3 * Đọc là: Sáu chia hai bằng ba - GV giới thiệu dấu chia, yêu cầu HS - HS quan sát, lấy dấu chia và giới lấy dấu chia trong bộ đồ dùng thiệu với bạn. - Yêu cầu đọc dấu chia - HS đọc dấu chia. 2. Tình huống khác - GV đưa tình huống và yêu cầu HS - HS lắng nghe yêu cầu thực hiện theo nhóm 4 làm trên bộ đồ dùng. - Tình huống: 8 hình tròn chia đều cho 4 - HS thực hiện lần lượt các thao tác. bạn. Chia lần lượt cho mỗi bạn 1 hình tròn đến khi hết. - Mỗi bạn được mấy hình tròn? - Mỗi bạn có 2 hình tròn. - Ta có phép chia nào? - Phép chia 8 : 2 = 4 - Yêu cầu chia sẻ - HS chia sẻ, nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe 3. Thực hành, luyện tập (10’) Bài 1/14: Thực hiện hoạt động sau rồi nêu phép chia tương ứng - Yêu cầu HS tìm hiểu yêu cầu bài. - HS thực hiện. - Yêu cầu HS làm theo nhóm đôi thực - HS làm theo cặp đôi và trao đổi với hiện thao tác và nêu phép nhân phù hợp. nhau. * Chia đều 8 hình tròn cho 2 bạn. Mỗi bạn được 4 hình tròn. Ta có phép chia 8 : 2 = 4. * Chia đều 6 hình tròn cho 3 bạn. Mỗi bạn được 2 hình tròn. Ta có phép chia 6 : 3 = 2 - Chia sẻ kết quả - HS chia sẻ kết quả * Trò chơi: Ai nhanh hơn - Giáo viên treo bảng gài, tổ chức cho 2 - HS tham gia chơi, dưới lớp cổ vũ, đội thi đua gài phép chia thích hợp. Đội cùng giáo viên làm ban giám khảo. nào đúng mà xong trước sẽ thắng cuộc. - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên - HS lắng nghe. dương đội thắng. Bài 2/15: Xem tranh rồi nói phép chia thích hợp (theo mẫu) - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc đề - Yêu cầu HS quan sát mẫu, một nhóm - HS quan sát và đọc đọc mẫu. - Yêu cầu HS suy nghĩ bài làm - HS suy nghĩ bài làm - Cho HS thảo luận cặp đôi - Thảo luận cặp đôi a. Có 9 quả dâu tây, chia đều vào 3 đĩa. Mỗi đĩa có 3 quả dâu tây. Ta có phép chia: 9 : 3 = 3 b. Có 8 củ cà rốt, chia đều cho 4 bạn Thỏ. Mỗi bạn Thỏ được 2 củ cà rốt. Ta có phép chia: 8 : 4 = 2 - Chia sẻ trước lớp câu trả lời - HS chia sẻ kết quả thảo luận, nhận xét. - GV đánh giá phần chia sẻ của HS - HS lắng nghe Bài 3/15: Chọn phép chia thích hợp với mỗi tranh vẽ - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS suy nghĩ bài làm - HS suy nghĩ cách làm bài - Cho HS thảo luận cặp đôi - HS thảo luận cặp đôi *15 củ cải trắng bó đều thành 3 bó, mỗi bó có 5 củ cải. Ta có phép chia: 15 : 3 = 5 *12 chiếc bánh xếp đều vào 2 đĩa, mỗi đĩa có 6 chiếc bánh. Ta có phép chia: 12 : 2 = 6 - Chia sẻ trước lớp câu trả lời - HS chia sẻ Trò chơi: Khắc nhập, khắc nhập - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi: - HS tham gia chơi, dưới lớp cổ vũ, dán tranh và phép tính lên bảng. Chia cùng giáo viên làm ban giám khảo. lớp thành 2 đội chơi, tiếp sức chạy lên gắn phép tính phù hợp với tranh vẽ. - GV tổng kết trò chơi, tuyên dương đội - HS lắng nghe thắng. 4. Hoạt động vận dụng: Tình huống (5’) - HS lắng nghe, thảo luận nhóm đưa - GV đưa tình huống, yêu cầu cầu HS câu trả lời. thảo luận nhóm đôi. * Ta có phép chia 6 : 2 = 3 * Có 6 quyển vở xếp đều vào 2 ngăn, mỗi ngăn có 3 quyển vở. Ta có phép chia nào? - HS thực hiện theo nhóm đôi, đưa - Yêu cầu HS đưa thêm tình huống. tình huống, và chia sẻ trước lớp, nhận xét. - HS lắng nghe - GV đánh giá * Củng cố - dặn dò - HS nêu ý kiến - Bài học hôm nay, em đã học thêm được điều gì? - HS lắng nghe - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - HS lắng nghe - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. Toán BÀI 57: LÀM QUEN VỚI PHÉP CHIA – DẤU CHIA II. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, giúp học sinh: - Làm quen với phép chia qua các tình huống “chia đều” trong thực tiễn, nhận biết cách sử dụng dấu “chia”. - Nhận biết ý nghĩa của phép chia trong một số tình huống gắn với thực tiễn. - Góp phần phát triển 3 năng lực chung và năng lực đặc thù Toán học: NL tư duy và lập luận toán học, NL mô hình hóa toán học, NL sử dụng phương tiện, công cụ học toán, NL giải quyết vấn đề khoa học, NL giao tiếp toán học. - Góp phần phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 3. Giáo viên: 10 chấm tròn trong bộ đồ dùng học Toán; một số tình huống đơn giản dẫn tới phép chia 4. Học sinh: SGK, vở, đồ dùng học tập, bộ đồ dùng học Toán III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu (5’) 1. Nói với bạn - GV yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi trả - HS trao đổi nhóm đôi trả lời câu lời câu hỏi: hỏi. + Em đã bao giờ nghe từ “chia đều” chưa? + Em hiểu “chia đều” là thế nào? - Yêu cầu 1HS điều khiển cho các nhóm - HS chia sẻ câu trả lời, nhận xét. chia sẻ câu trả lời và nhận xét. - Giáo viên nhận xét. - HS lắng nghe 2. Thực hiện thao tác “chia đều” dưới sự hướng dẫn của GV - GV yêu cầu HS thực hiện theo nhóm - HS thực hiện lần lượt thao tác: đưa đôi: lấy ra 6 hình tròn, chia đều cho 2 cho bạn 1 hình tròn, đưa cho mình 1 bạn. hình tròn. Cứ như vậy cho đến khi hết số hình tròn. - Trả lời câu hỏi: Mỗi bạn được mấy - Mỗi bạn được 3 hình tròn. hình tròn? - GV nhận xét, kết nối với nội dung bài - HS lắng nghe, lấy SGK và ghi tên mới và ghi tên bài lên bảng. bài học. 2. Hình thành kiến thức (15’) 1. Nhận biết phép chia, dấu chia - GV thực hiện thao tác trực quan. - HS quan sát, lắng nghe * 6 hình tròn chia đều cho 2 bạn * Mỗi bạn được 3 hình tròn * Ta có phép chia 6 : 2 = 3 * Đọc là: Sáu chia hai bằng ba - GV giới thiệu dấu chia, yêu cầu HS - HS quan sát, lấy dấu chia và giới lấy dấu chia trong bộ đồ dùng thiệu với bạn. - Yêu cầu đọc dấu chia - HS đọc dấu chia. 2. Tình huống khác - GV đưa tình huống và yêu cầu HS - HS lắng nghe yêu cầu thực hiện theo nhóm 4 làm trên bộ đồ dùng. - Tình huống: 8 hình tròn chia đều cho 4 - HS thực hiện lần lượt các thao tác. bạn. Chia lần lượt cho mỗi bạn 1 hình tròn đến khi hết. - Mỗi bạn được mấy hình tròn? - Mỗi bạn có 2 hình tròn. - Ta có phép chia nào? - Phép chia 8 : 2 = 4 - Yêu cầu chia sẻ - HS chia sẻ, nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe 3. Thực hành, luyện tập (10’) Bài 1/14: Thực hiện hoạt động sau rồi nêu phép chia tương ứng - Yêu cầu HS tìm hiểu yêu cầu bài. - HS thực hiện. - Yêu cầu HS làm theo nhóm đôi thực - HS làm theo cặp đôi và trao đổi với hiện thao tác và nêu phép nhân phù hợp. nhau. * Chia đều 8 hình tròn cho 2 bạn. Mỗi bạn được 4 hình tròn. Ta có phép chia 8 : 2 = 4. * Chia đều 6 hình tròn cho 3 bạn. Mỗi bạn được 2 hình tròn. Ta có phép chia 6 : 3 = 2 - Chia sẻ kết quả - HS chia sẻ kết quả * Trò chơi: Ai nhanh hơn - Giáo viên treo bảng gài, tổ chức cho 2 - HS tham gia chơi, dưới lớp cổ vũ, đội thi đua gài phép chia thích hợp. Đội cùng giáo viên làm ban giám khảo. nào đúng mà xong trước sẽ thắng cuộc. - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên - HS lắng nghe. dương đội thắng. Bài 2/15: Xem tranh rồi nói phép chia thích hợp (theo mẫu) - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc đề - Yêu cầu HS quan sát mẫu, một nhóm - HS quan sát và đọc đọc mẫu. - Yêu cầu HS suy nghĩ bài làm - HS suy nghĩ bài làm - Cho HS thảo luận cặp đôi - Thảo luận cặp đôi a. Có 9 quả dâu tây, chia đều vào 3 đĩa. Mỗi đĩa có 3 quả dâu tây. Ta có phép chia: 9 : 3 = 3 b. Có 8 củ cà rốt, chia đều cho 4 bạn Thỏ. Mỗi bạn Thỏ được 2 củ cà rốt. Ta có phép chia: 8 : 4 = 2 - Chia sẻ trước lớp câu trả lời - HS chia sẻ kết quả thảo luận, nhận xét. - GV đánh giá phần chia sẻ của HS - HS lắng nghe Bài 3/15: Chọn phép chia thích hợp với mỗi tranh vẽ - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS suy nghĩ bài làm - HS suy nghĩ cách làm bài - Cho HS thảo luận cặp đôi - HS thảo luận cặp đôi *15 củ cải trắng bó đều thành 3 bó, mỗi bó có 5 củ cải. Ta có phép chia: 15 : 3 = 5 *12 chiếc bánh xếp đều vào 2 đĩa, mỗi đĩa có 6 chiếc bánh. Ta có phép chia: 12 : 2 = 6 - Chia sẻ trước lớp câu trả lời - HS chia sẻ Trò chơi: Khắc nhập, khắc nhập - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi: - HS tham gia chơi, dưới lớp cổ vũ, dán tranh và phép tính lên bảng. Chia cùng giáo viên làm ban giám khảo. lớp thành 2 đội chơi, tiếp sức chạy lên gắn phép tính phù hợp với tranh vẽ. - GV tổng kết trò chơi, tuyên dương đội - HS lắng nghe thắng. 4. Hoạt động vận dụng: Tình huống (5’) - HS lắng nghe, thảo luận nhóm đưa - GV đưa tình huống, yêu cầu cầu HS câu trả lời. thảo luận nhóm đôi. * Ta có phép chia 6 : 2 = 3 * Có 6 quyển vở xếp đều vào 2 ngăn, mỗi ngăn có 3 quyển vở. Ta có phép chia nào? - HS thực hiện theo nhóm đôi, đưa - Yêu cầu HS đưa thêm tình huống. tình huống, và chia sẻ trước lớp, nhận xét. - HS lắng nghe - GV đánh giá * Củng cố - dặn dò - HS nêu ý kiến - Bài học hôm nay, em đã học thêm được điều gì? - HS lắng nghe - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - HS lắng nghe - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. Thứ năm, ngày 6 tháng 2 năm 2025 Tiếng Việt KỂ CHUYỆN: CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực 1.1. Năng lực đặc thù - HS biết dựa teo tranh, kể lại từng đoạn (1,2,3,4,5) và kể toàn bộ câu chuyện Con chó nhà hàng xóm - Biết phối hợp lời kể với cử chỉ, điệu bộ, nét mặt, thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung. Với HS mức 3,4 có thể thay yêu cầu kể toàn bộ câu chuyện bằng yc kể sáng tạo đoạn 3,4,5 theo lời nhân vật Bé. - Theo dõi bạn kể, kể tiếp nối kịp thời lơi của bạn. Biết nhận xét đánh giá, lời kể của bạn - Nắm được các nhân vật và lời kể trong câu chuyện. Bước đầu biết phân biệt lời người kể với lơi các nhân vật (mẹ của Bé và Bé). 1.2. Năng lực chung: Tự chủ - tự học; NL giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. (chủ động, tự nhiên, tự tin hợp tác cùng các bạn kể từng đoạn truyện theo tranh). 2. Phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. 2. Đồ dùng dạy học GV: Tranh SGK, Bảng phụ Hs: SGK, 3. Hoạt động dạy và học HĐ của GV HĐ của HS 1. Khởi động: - Tổ chức trò chơi Hộp quà bí mật Trong mỗi hộp quà sẽ là các câu hỏi - 3 HS đọc và TL câu hỏi 1.Tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Thế nào? (Vết thương của Bé khá nặng). 2. Tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Thế nào? (Bé và Cún càng thân thiết.) 3. Đặt một câu nói về Cún Bông theo mẫu Ai thế nào? - HS sau khi TL xong các câu hỏi sẽ hiện ra bức tranh bài đọc Con chó nhà hàng xóm - HS lắng nghe - GV giới thiệu bài học: Đây là câu chuyện các em đã biết nhưng vẫn rất hấp dẫn nếu các em biết kể lại câu chuyện đó một cách sinh động, biểu cảm. Cuối tiết học, các em sẽ biết bạn nào là người kể chuyện hay nhất. Chúng ta cùng vào bài Kể chuyện “Con chó nhà hàng xóm”. 2. HĐ Hình thành kiến thức. 12’ HĐ 1: Kể chuyện theo tranh. - GV kể mẫu câu chuyện - HS lắng nghe - GV gắp 5 tranh minh họa lên bảng - Hs nêu nối tiếp đề bài: Dựa theo - Nêu yêu cầu bài tập 1 tranh, kể lại từng đoạn của câu chuyện Con chó nhà hàng xóm. - Quan sát tranh và thảo luận nhóm đôi nêu nội dung từng tranh - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và nêu ND từng tranh. - GV nhận xét - bổ sung - Đại diện nhóm HS trình bày: + Tranh l: Bé cùng Cún Bông chạy nhảy tung tăng, chơi đùa rất vui vẻ. + Tranh 2: Bé vấp ngã, bị thương, Cún chạy đi tìm người giúp. + Tranh 3: Bạn bè biết Bé bị thương, rủ nhau đến thăm. + Tranh 4: Cún làm Bé vui những ngày Bé bị bó bột. + Tranh 5: Bé khỏi đau, lại vui đùa với - GV chỉ từng hình, mời 5 HS khá, giỏi Cún. Bác sĩ nói Cún đã giúp Bé mau tiếp nối nhau nói vắn tắt nội dung từng lành. tranh. - Kể nối tiếp lần 2 - GV có thể bổ sung - HS theo dõi giúp đỡ HS gặp khó khăn - GV chia HS thành các nhóm (mỗi - HS lắng nghe nhóm 5 HS), mỗi HS kể theo 1 tranh. - GV mời đại diện 1 số nhóm kể - HS lần lượt kể trong nhóm, HS khác nhận xét, góp ý cho bạn. - GV mời 1-2 HS khá, giỏi kể đoạn 3, - 1-2 đại diện nhóm xung phong kể cả 5 4, 5 của câu chuyện theo lời nhân vật đoạn. Bé. Ví dụ: Tôi bị thương khá nặng, bạn bè thay nhau đến thăm. Nhung khi các bạn 3. HĐ Luyện tập – Thực hành. 15’ về, tôi lại buồn.... HĐ 2: Thi kể chuyện trước lớp - GV gọi HS tiếp nối nhau thi kể từng đoạn của câu chuyện. - Cả lớp và GV nhận xét: về nội dung - HS thi kể chuyện nối tiếp từng đoạn. lời kể; giọng kể to, rõ/ hợp tác kể kịp lượt lời / lời kể tự nhiên, sinh động, biểu cảm. - GV mời 1 HS xung phong kể toàn bộ câu chuyện; kể đoạn 3, 4, 5 của câu - 1 HS kể toàn chuyện; HS khác lắng chuyện theo lời nhân vật Bé. nghe, theo dõi. - GV khen ngợi những HS chăm chú nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của - HS bình chọn theo các nội dung được bạn. * GV giúp HS hiểu ý nghĩa câu chuyện đưa ra. ? Câu chuyện cho chúng ta biết điều gì? Câu chuyện ca ngợi tình bạn thân thiết giữa Bé và Cún Bông. Cún Bông mang lại niềm vui cho Bé, giúp Bé mau lành bệnh. Các vật nuôi trong nhà là bạn ? Mỗi chúng ta cần phải làm gì? của trẻ em 3/ HĐ Vận dụng, trải nghiệm - Biết yêu quý và bảo vệ vật nuôi - Về nhà tập kể lại cho mọi người cùng nghe câu chuyện, kể đoạn 3, 4, 5 của câu chuyện theo lời nhân vật Bé. - HS lắng nghe và ghi nhớ vận dụng - Nhận xét tiết học nghe .. Tiếng Việt BÀI VIẾT 2: THỜI GIAN BIỂU - LẬP THỜI GIAN BIỂU BUỔI TỐI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực 1.1. Năng lực đặc thù - HS biết đọc văn bản Thời gian biểu với giọng chậm rãi, rõ ràng rành mạch, đọc đúng các số chỉ giờ. Biết nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cột, các dòng. - Hiểu từ thời gian biểu, hiểu tác dụng của TGB (giúp con người làm việc có kế hoạch). - Biết lập TGB cho hoạt động của mình (TGB buổi tối) nội dung chính - Biết lập kế hoạch cho bản thân. Có ý thức tổ chức cho cuộc sống khoa học. 1.2. Năng lực chung: 2. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm, lập và làm theo TGB đã lập II. Đồ dùng dạy học; GV: SGK, bảng phụ HS: sách GK III. Hoạt động của thầy và trò HĐ của GV HĐ của HS 1. Khởi động: ? Kể tên những việc em làm hàng ngày. - 2 HS kể ? Nếu không bết sắp xếp thì mọi việc - Có thể bận mải suốt ngày mà vẫn bị như thế nào? quên việc - GV giới thiệu bài học: Mỗi ngày, các - HS lắng nghe em có nhiều việc phải làm ở nhà và ở trường. Nếu không biết sắp xếp công việc thì có thể suốt ngày bận rộn mà kết quả vẫn không tốt. Nếu biết sắp xếp các việc theo TGB hợp lí, các em có thể làm được nhiều việc mà vẫn thong thả, có thì giờ vui chơi. Bài học hôm nay giúp các em hiểu thế nào là một TGB. Sau đó, dựa theo mẫu, các em biết lập TGB cho hoạt động của bản thân. 3. HĐ Luyện tập - Thực hành HĐ 1: Đọc và tìm hiểu bài - GV đọc mẫu bài Thời gian biểu, - HS lắng nghe, đọc thầm theo. giọng chậm rãi, rõ ràng, rành mạch; nghỉ hơi rõ sau mỗi cụm từ. - HD HS ngắt giọng và đọc đúng 1 số -HS luyện đọc cá nhân câu khó + 6 giờ đến 6 giờ 30 // Ngủ dậy, / tập thể dục, / vệ sinh cá nhân // + 6 giờ 30 đến 7 giờ // Kiểm tra sách vở, ăn sáng // *Tìm hiểu ND chuyện - HS đọc yêu cầu câu hỏi. - GV mời 2 HS đọc nối tiếp nhau yêu cầu 3 câu hỏi: - HS thảo luận theo nhóm đôi - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm - HS thực hành trò chơi đố bạn để hoàn đôi, hỏi – đáp và trả lời các câu hỏi thành 3 câu trong SHS trang 18. - GV mời đại diện các nhóm HS trình - HS trình bày: 1hs hỏi – 1 hs trả lời bày kết quả thảo luận. Câu a: Hãy kể những việc Thu Huệ làm hằng ngày? + Buổi sáng, Huệ dậy lúc 6 giờ. Sau đó, Huệ tập thể dục và vệ sinh cá nhân 30 phút, đến 6 giờ 30. Từ 6 giờ 30 đến 7 giờ, Huệ sắp xếp sách vở, ăn sáng. 7 giờ Huệ đi học. 17 giờ chiều Huệ đã về nhà. + Buổi chiều.... + Buổi tối.... Câu b: Thu Huệ lập thời gian biểu để làm gì? b. Thu Huệ lập TGB để nhớ việc và làm các việc đó một cách thong thả, tuần tự, hợp lí, đúng lúc. Câu c: Thời gian biểu của Thu Huệ ngày cuối tuần có gì khác ngày thường? c. TGB ngày nghỉ của Thu Huệ: Thứ 7, CN là ngày nghỉ, Huệ không đến trường. Thứ 7, Huệ đi học vẽ. CN, Huệ đến thăm ông bà. 3. HĐ Vận dụng, trải nghiệm BT 2: Lập TGB buổi tối của em - HS lắng nghe, thực hiện. - GV nêu yêu cầu: Dựa theo mẫu TGB của Thu Huệ, các em hãy lập TGB buổi tối của mình. GV nhắc HS chú ý lập - HS đọc thầm lại TGB của Huệ TGB của mình đúng như trong thực tế. - HS làm bài tập của mình vào VBT. 1 - GV hướng dẫn HS đọc thầm lại TGB HS nhận phiếu to. buổi tối của Thu Huệ, làm bài vào Vở bài tập. GV phát phiếu khổ to cho 1 - HS làm bài theo gợi ý. HS. 18 giờ 30 – 19 giờ: Ăn tối - GV gợi ý cho HS các mốc giờ 19 giời – 20 giờ: Chơi với em bé 18 giờ 30 – 19 giờ: ? 20 giờ - 21 giờ: Chuẩn bị bài, chuẩn bị 19 giời – 20 giờ: .? sách vở ngày mai 20 giờ - 21 giờ: ..? 21 giờ - 21 giờ 30 : Đánh răng, vệ sinh cá nhân 21 giờ - 21 giờ 30: ? 21 giờ 30: Đi ngủ 21 giờ 30: ? - HS khác nhận xét, góp ý: Phân thời gian đã rõ rang, hợp lý chưa. Cần điều - Gọi hs làm phiếu to dán lên bảng sau chỉnh gì không?.... đó chia sẻ với các bạn -HS theo dõi. - GV thu 5-7 bài của các bạn HS chấm nhận xét. - GV đánh giá, biểu dương - HS chia sẻ cảm nhận - Em có cảm nhận gì sau bài đọc hôm - HS vận dụng nay ? - VN làm theo TGB đã lập và chia sẻ cùng mọi người trong gia đình/- Nhận xét, đánh giá tiết học. - Về nhà chuẩn bị bài tuần sau. Toán BÀI 57: LÀM QUEN VỚI PHÉP CHIA – DẤU CHIA (T2) III. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, giúp học sinh: - Làm quen với phép chia qua các tình huống “chia đều” trong thực tiễn, nhận biết cách sử dụng dấu “chia”. - Nhận biết ý nghĩa của phép chia trong một số tình huống gắn với thực tiễn. - Góp phần phát triển 3 năng lực chung và năng lực đặc thù Toán học: NL tư duy và lập luận toán học, NL mô hình hóa toán học, NL sử dụng phương tiện, công cụ học toán, NL giải quyết vấn đề khoa học, NL giao tiếp toán học. - Góp phần phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 5. Giáo viên: 10 chấm tròn trong bộ đồ dùng học Toán; một số tình huống đơn giản dẫn tới phép chia 6. Học sinh: SGK, vở, đồ dùng học tập, bộ đồ dùng học Toán III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu (5’) 1. Nói với bạn - GV yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi trả - HS trao đổi nhóm đôi trả lời câu lời câu hỏi: hỏi. + Em đã bao giờ nghe từ “chia đều” chưa? + Em hiểu “chia đều” là thế nào? - Yêu cầu 1HS điều khiển cho các nhóm - HS chia sẻ câu trả lời, nhận xét. chia sẻ câu trả lời và nhận xét. - Giáo viên nhận xét. - HS lắng nghe 2. Thực hiện thao tác “chia đều” dưới sự hướng dẫn của GV - GV yêu cầu HS thực hiện theo nhóm - HS thực hiện lần lượt thao tác: đưa đôi: lấy ra 6 hình tròn, chia đều cho 2 cho bạn 1 hình tròn, đưa cho mình 1 bạn. hình tròn. Cứ như vậy cho đến khi hết số hình tròn. - Trả lời câu hỏi: Mỗi bạn được mấy - Mỗi bạn được 3 hình tròn. hình tròn? - GV nhận xét, kết nối với nội dung bài - HS lắng nghe, lấy SGK và ghi tên mới và ghi tên bài lên bảng. bài học. 2. Hình thành kiến thức (15’) 1. Nhận biết phép chia, dấu chia - GV thực hiện thao tác trực quan. - HS quan sát, lắng nghe * 6 hình tròn chia đều cho 2 bạn * Mỗi bạn được 3 hình tròn * Ta có phép chia 6 : 2 = 3 * Đọc là: Sáu chia hai bằng ba - GV giới thiệu dấu chia, yêu cầu HS - HS quan sát, lấy dấu chia và giới lấy dấu chia trong bộ đồ dùng thiệu với bạn. - Yêu cầu đọc dấu chia - HS đọc dấu chia. 2. Tình huống khác - GV đưa tình huống và yêu cầu HS - HS lắng nghe yêu cầu thực hiện theo nhóm 4 làm trên bộ đồ dùng. - Tình huống: 8 hình tròn chia đều cho 4 - HS thực hiện lần lượt các thao tác. bạn. Chia lần lượt cho mỗi bạn 1 hình tròn đến khi hết. - Mỗi bạn được mấy hình tròn? - Mỗi bạn có 2 hình tròn. - Ta có phép chia nào? - Phép chia 8 : 2 = 4 - Yêu cầu chia sẻ - HS chia sẻ, nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe 3. Thực hành, luyện tập (10’) Bài 1/14: Thực hiện hoạt động sau rồi nêu phép chia tương ứng - Yêu cầu HS tìm hiểu yêu cầu bài. - HS thực hiện. - Yêu cầu HS làm theo nhóm đôi thực - HS làm theo cặp đôi và trao đổi với hiện thao tác và nêu phép nhân phù hợp. nhau. * Chia đều 8 hình tròn cho 2 bạn. Mỗi bạn được 4 hình tròn. Ta có phép chia 8 : 2 = 4. * Chia đều 6 hình tròn cho 3 bạn. Mỗi bạn được 2 hình tròn. Ta có phép chia 6 : 3 = 2 - Chia sẻ kết quả - HS chia sẻ kết quả * Trò chơi: Ai nhanh hơn - Giáo viên treo bảng gài, tổ chức cho 2 - HS tham gia chơi, dưới lớp cổ vũ, đội thi đua gài phép chia thích hợp. Đội cùng giáo viên làm ban giám khảo. nào đúng mà xong trước sẽ thắng cuộc. - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên - HS lắng nghe. dương đội thắng. Bài 2/15: Xem tranh rồi nói phép chia thích hợp (theo mẫu) - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc đề - Yêu cầu HS quan sát mẫu, một nhóm - HS quan sát và đọc đọc mẫu. - Yêu cầu HS suy nghĩ bài làm - HS suy nghĩ bài làm - Cho HS thảo luận cặp đôi - Thảo luận cặp đôi a. Có 9 quả dâu tây, chia đều vào 3 đĩa. Mỗi đĩa có 3 quả dâu tây. Ta có phép chia: 9 : 3 = 3 b. Có 8 củ cà rốt, chia đều cho 4 bạn Thỏ. Mỗi bạn Thỏ được 2 củ cà rốt. Ta có phép chia: 8 : 4 = 2 - Chia sẻ trước lớp câu trả lời - HS chia sẻ kết quả thảo luận, nhận xét. - GV đánh giá phần chia sẻ của HS - HS lắng nghe Bài 3/15: Chọn phép chia thích hợp với mỗi tranh vẽ - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS suy nghĩ bài làm - HS suy nghĩ cách làm bài - Cho HS thảo luận cặp đôi - HS thảo luận cặp đôi *15 củ cải trắng bó đều thành 3 bó, mỗi bó có 5 củ cải. Ta có phép chia: 15 : 3 = 5 *12 chiếc bánh xếp đều vào 2 đĩa, mỗi đĩa có 6 chiếc bánh. Ta có phép chia: 12 : 2 = 6 - Chia sẻ trước lớp câu trả lời - HS chia sẻ Trò chơi: Khắc nhập, khắc nhập - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi: - HS tham gia chơi, dưới lớp cổ vũ, dán tranh và phép tính lên bảng. Chia cùng giáo viên làm ban giám khảo. lớp thành 2 đội chơi, tiếp sức chạy lên gắn phép tính phù hợp với tranh vẽ. - GV tổng kết trò chơi, tuyên dương đội - HS lắng nghe thắng. 4. Hoạt động vận dụng: Tình huống (5’) - HS lắng nghe, thảo luận nhóm đưa - GV đưa tình huống, yêu cầu cầu HS câu trả lời. thảo luận nhóm đôi. * Ta có phép chia 6 : 2 = 3 * Có 6 quyển vở xếp đều vào 2 ngăn, mỗi ngăn có 3 quyển vở. Ta có phép chia nào? - HS thực hiện theo nhóm đôi, đưa - Yêu cầu HS đưa thêm tình huống. tình huống, và chia sẻ trước lớp, nhận xét. - HS lắng nghe - GV đánh giá * Củng cố - dặn dò - HS nêu ý kiến - Bài học hôm nay, em đã học thêm được điều gì? - HS lắng nghe - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - HS lắng nghe - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. Hoạt động trải nghiệm - MUA SẮM HÀNG HÓA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Kể lại được một lần đi mua sắm hàng hóa với người thân 2. Năng lực - Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác; Tự chủ, tự học. - Năng lực riêng:Nhận thức được ý nghĩa của hoạt động mua sắm hàng hóa trong cuộc sống thường nhật. 3. Phẩm chất - Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm. II.ĐỒ DỤNG DẠY HỌC CHỦ YẾU a. Đối với GV - Một số đồng tiền Việt Nam có mệnh giá 1 nghìn đồng, 2 nghìn đồng, 5 nghìn đồng, 10 nghìn đồng, 20 nghìn đồng và 50 nghìn đồng. - Hai chuông bấm để bàn (để chơi Hãy chọn giá đúng). b. Đối với HS: - SGK. - Các tờ giấy màu, kéo, bút chì, bút màu, băng dính. - Sách, vở, đồ dùng học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu:Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách tiến hành: - GV giới thiệu trực tiếp vào bài Hoạt động giáo dục theo chủ đề nghề nghiệp – Mua sắm hàng hóa II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 3: Liên hệ và chia sẻ a. Mục tiêu: HS kể lại được một lần tham gia mua sắm hàng hóa cùng người thân. b.Cách tiến hành: (1) Làm việc nhóm: - GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm từ 4 đến - HS chia thành các nhóm. 6 HS. - GV yêu cầu HS dành 5 phút nhớ lại một lần đi mua sắm hàng hóa cùng người thân (bố, mẹ, anh, chị,...) - GV hướng dẫn HS chia sẻ với các bạn trong - HS thảo luận theo nhóm. nhóm theo gợi ý sau: + Em đi mua sắm cùng ai? + Em mua sắm ở đâu? + Em và người thân đã mua những gì? Hãy liệt kê những hàng hóa đã mua? + Kể lại các việc làm khi đi mua sắm (chọn mặt hàng cần mua, hỏi người bán hoặc kiểm tra giá tiền ghi trên kệ, lựa chọn số lượng cần mua,...) (2) Làm việc cả lớp - HS trình bày. - GV mời một số HS lên chia sẻ trước lớp về một lần đi mua sắm cùng người thân. - GV khuyến khích HS bày tỏ cảm xúc khi được đi - HS lắng nghe, tiếp thu. mua sắm cùng người thân. c. Kết luận:Mua sắm là một hoạt động không thể thiếu được trong cuộc sống hàng ngày. Biết mua sắm hàng hóa giúp em tự tin hơn. Ngoài ra, em có thể phụ giúp bố mẹ trong việc lựa chọn hàng hóa khi đi mua sắm. Hoạt động 4: Trò chơi Hãy chọn giá đúng a. Mục tiêu: - Làm quen và xác định được giá của một số sản phẩm gần gũi với mình. Ví dụ: sách vở, đồ dùng học tập,... - Phát triển kĩ năng phối hợp, đoàn kết, hợp tác với các bạn trong khi tham gia hoạt động. b. Cách tiến hành: - HS chuẩn bị. (1) Chuẩn bị:
File đính kèm:
giao_an_tieng_viet_toan_2_tuan_20_nam_hoc_2024_2025_tran_thi.doc

