Giáo án Tiếng Việt Lớp 1 - Tuần 4 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học An Hòa Thịnh

docx 16 trang Biện Quỳnh 31/07/2025 100
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tiếng Việt Lớp 1 - Tuần 4 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học An Hòa Thịnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Tiếng Việt Lớp 1 - Tuần 4 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học An Hòa Thịnh

Giáo án Tiếng Việt Lớp 1 - Tuần 4 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học An Hòa Thịnh
 Tuân 4
 Thứ hai, ngày 3 tháng 10 năm 2020
 Tiếng Việt
 gh (2 tiết)
 I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
-Nhận biết âm và chữ gh; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có gh.
- Nhìn chữ, tìm đúng tiếng có g, gh.
- Nắm được quy tắc chính tả: gh + e, ê, i / g + a, o, ô, ơ,...
- Đọc đúng bài Tập đọc Ghế.
- Viết đúng các chữ gh, tiếng ghế gỗ; chữ số: 6, 7 (trên bảng con).
II.ĐỒ DUNG DẠY HỌC
-Máy chiếu,bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
 Tiết 1
A.KIỂM TRA BÀI CŨ (5’)
 GV kiểm tra 2 HS đọc bài Tập đọc Bể cá (bài 15).
B.DẠY BÀI MỚI
1.Giới thiệu bài: (3’)
2.GV viết lên bảng chữ gh, giới thiệu bài học về âm gờ và chữ gh (tạm gọi là gờ kép để phân 
biệt với chữ g là gờ đơn).
GV chỉ chữ gh, phát âm: gờ. HS (cá nhân, cả lớp): gờ.
GV lưu ý: Ở đây, âm gờ được ghi bằng chữ gờ kép.
1.Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen)
-GV chỉ hình ghế gỗ, hỏi: Đây là cái gì? (Ghế gỗ).
-GV: Trong từ ghế gỗ, tiếng nào có chữ gờ kép (Tiếng ghế).
-GV chỉ: ghế. HS phân tích: Tiếng ghế có âm gờ đứng trước, âm ê đứng sau, dấu sắc đặt trên 
ê. Âm gờ viết bằng chữ gờ kép. Một số HS nhắc lại.
-HS (cá nhân, tổ, cả lớp) nhìn mô hình, đánh vần và đọc tiếng: gờ - ê - ghê - sắc - ghế / ghế; 
// gờ - ô - gô - ngã - gỗ / gỗ. HS gắn lên bảng cài chữ gh mới học.
1.Luyện tập
1.1.Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có chữ g? Tiếng nào có chữ gh?)
-GV chỉ từng chữ dưới hình, HS đọc: gà gô, ghi, gõ,... GV giải nghĩa từ: gà gô (loại chim 
rừng, cùng họ gà nhưng nhỏ hơn, đuôi ngắn, sống ở đồi cỏ gần rừng); ghẹ (gần giống cua 
biển, mai màu sáng, có vân hoa, càng dài).
-HS làm bài trong VBT. / Báo cáo kết quả: HS 1 nói các tiếng có g (gờ đơn): gà gô, gõ, gỗ, 
gỡ cá. HS 2 nói các tiếng có gh (gờ kép): ghi, ghẹ.
-GV chỉ từng chữ, cả lớp nói: Tiếng gà có “g đơn”... Tiếng ghi có “gh kép”...
1.2.Quy tắc chính tả (BT 3: Ghi nhớ)
-GV giới thiệu quy tắc chính tả g / gh, giải thích: Cả 2 chữ g (gờ đơn) và gh (gờ kép) đều ghi 
âm gờ. Bảng này cho các em biết khi nào âm gờ viết là gờ đơn (g); khi nào âm gờ viết là gờ 
kép (gh).
-GV chỉ sơ đồ 1: Khi đứng trước các chữ e, ê, i, âm gờ viết là gh kép. HS (cá nhân, cả lớp): 
gờ - e - ghe - nặng - ghẹ / gờ - ê - ghê - sắc - ghế / gờ - i - ghi.
- GV chỉ sơ đồ 2: Khi đứng trước các chữ khác (a, o, ô, ơ,...), âm gờ viết là g đơn. HS (cá 
nhân, cả lớp): gờ - a- ga - huyền - gà / gờ - o - go - ngã - gõ / gờ - ô - gô ngã - gỗ / gờ - ơ - gơ 
- ngã - gỡ,...
-Cả lớp nhìn sơ đồ, nhắc lại quy tắc trên: gh + e, ê, i / g + a, o, ô, ơ,...
 1 1.3.Tập đọc (BT 4)
a)GV chỉ hình, giới thiệu: Bài đọc có Hà, ba Hà, bà Hà và bé Lê (em trai Hà). Mồi người 
trong nhà Hà ngồi một loại ghế khác nhau.
b)GV đọc mẫu; kết hợp chỉ từng hình giới thiệu các loại ghế: ghế gỗ (của Hà), ghế da (của ba 
Hà), ghế đá (ở bờ hồ).
 Tiết 2
a)Luyện đọc từ ngữ: ghế gỗ, ghế da, ghế đá, bờ hồ.
b)Luyện đọc câu
-GV: Bài có 4 tranh và 4 câu bên tranh.
-(Đọc vỡ từng câu) GV chỉ chậm từng tiếng trong câu 1 cho cả lớp đọc thầm; sau đó 1 HS 
đọc, cả lớp đọc. / Tiếp tục với câu 2, 3, 4.
-(Đọc tiếp nối từng câu) HS (cá nhân, từng cặp) luyện đọc tiếp nối từng câu.
c)Thi đọc đoạn, bài
-(Làm việc nhóm đôi) Từng cặp HS nhìn SGK, cùng luyện đọc.
-Các cặp, tổ thi đọc tiếp nối 2 đoạn (mỗi cặp, tổ đọc lời dưới 2 tranh).
-Các cặp, tố thi đọc cả bài.
-1 HS đọc cả bài.
-Cả lớp đọc đồng thanh.
d) Tìm hiểu bài đọc (lướt nhanh)
-Hà có ghế gì? (Hà có ghế gồ).
-Ba Hà có ghế gì? (Ba Hà có ghế da).
-Bờ hồ có ghế gì? (Bờ hồ có ghế đá).
-Bà bế bé Lê ngồi ghế nào? (Bà bế bé Lê ngồi ở ghế đá).
* Cả lớp đọc nội dung 2 trang của bài 16.
 1.1. Tập viết (bảng con)
a)Cả lớp đọc trên bảng các chữ, tiếng, chữ số: gh, ghế gỗ; 6, 7.
b)GV vừa viết chữ mẫu trên bảng lớp vừa hướng dẫn
-Chữ gh: là chữ ghép từ hai chữ cái g và h. Viết chữ g trước (1 nét cong kín, 1 nét khuyết 
ngược), chữ h sau (1 nét khuyết xuôi, 1 nét móc hai đầu).
-Tiếng ghế: viết gh trước, ê sau, dấu sắc đặt trên ê, chú ý nối nét giữa gh và ê.
-Tiếng gỗ: viết chữ g trước, chữ ô sau, dấu ngã đặt trên ô.
-Số 6: cao 4 li. Là kết hợp của 2 nét cơ bản: cong trái và cong kín.
-Số 7: cao 4 li. Gồm 3 nét: nét 1 thẳng ngang, nét 2 thẳng xiên, nét 3 thẳng ngang (ngắn) cắt 
giữa nét thẳng xiên.
c).HS viết: gh (2 - 3 lần). Sau đó viết: ghế gỗ (2 lần); 6, 7 (2 lần).
4.Củng cố, dặn dò:
 GV nhắc HS ghi nhớ quy tắc chính tả g / gh
 Tiếng Việt
 gi , k (2 tiết)
 I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Nhận biết âm và chữ cái gi, k; đánh vần, đọc đúng tiếng có mô hình âm đầu gi / k + âm 
chính.
-Nhìn chữ, tìm đúng tiếng có âm gi (gi), âm k (cờ).
-Nắm được quy tắc chính tả: k + e, ê, i / c + a, 0, ô, ơ,...
-Đọc đúng bài Tập đọc Bé kể.
-Biết viết các chữ gi, k và các tiếng giá (đỗ), kì (đà) (trên bảng con).
 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 2 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
 Tiết 1
 A. KIỂM TRA BÀI CŨ:
 GV kiểm tra 2 HS đọc bài Ghế (bài 16) hoặc kiểm tra cả lớp viết bảng con: ghế gỗ.
 B. DẠY BÀI MỚI
 1. GiỚi thiệu bài: âm và chữ cái gi, k.
-GV chỉ tên bài (chữ gi), nói: gi (phát âm giống di). HS (cá nhân, cả lớp): gi.
-GV chỉ tên bài (chữ k), nói: k (ca). HS: ca. GV giải thích: Đây là âm cờ, được viết bằng chữ 
ca. Để khỏi lẫn với âm cờ viết bằng chữ c (cờ), ta đánh vần theo tên chữ cái là ca.
-GV giới thiệu chữ K in hoa.
 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen)
 2.1. Âm gi, chữ gi
-GV đưa lên bảng lớp hình ảnh và từ giá đỗ, hỏi HS: Đây là gì? (Giá đỗ). GV: Giá đỗ là một 
loại rau làm từ hạt đỗ nảy mầm.
-GV: Trong từ giá đỗ, tiếng nào có âm gi? (Tiếng giá).
-GV chỉ từ giá. HS nhận biết: gi, a, dấu sắc; đọc: giá. Cả lớp: giá.
-Phân tích tiếng giá. / HS (cá nhân, tổ, cả lớp): gi - a - gia - sắc - giá / giá đỗ.
 2.2. Âm k, chữ k: GV giới thiệu hình ảnh kì đà (một loài thằn lằn cỡ to, sống ở nước, da 
có vảy, ăn cá); viết: kì đà. / HS nhận biết: Tiếng kì có âm k (ca). /Phân tích tiếng kì: có âm k 
(ca), âm i và dấu huyền đứng trên i. / Đánh vần, đọc trơn: ca - i - ki - huyền - kì / kì đà.
3.Luyện tập
3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có chữ gi? Tiếng nào có chữ k?) (như những bài 
trước)
-GV chỉ từng từ, cả lớp đọc: kể, giẻ, kẻ,...
-HS trao đổi nhóm đôi: tìm tiếng có gi, có k; làm bài trong VBT; báo cáo.
-GV chỉ từng từ (in đậm), cả lớp: Tiếng kể có k. Tiếng giẻ có gi...
-HS nói thêm tiếng có gi (gian, giàn, giao, giáo,...); có k (kì, kê, kém, kiên,...)
3.2.Quy tắc chính tả (BT 3: Ghi nhớ)
-GV giới thiệu quy tắc chính tả c / k: Cả 2 chữ c (cờ) và k (ca) đều ghi âm cờ. Bảng này cho 
các em biết khi nào âm cờ viết là c; khi nào âm cờ viết là k.
-GV chỉ sơ đồ 1: Khi đứng trước e, ê, i, âm cờ viết là k. HS (cá nhân, cả lớp):ca - e - ke- hỏi - 
kẻ / ca - ê - kê - hỏi - kể / ca - i - ki -huyền - kì.
-GV chỉ sơ đồ 2: Khi đứng trước các chữ khác (a, o, ô, ơ,...),âm cờ viết là
c. HS (cá nhân, cả lớp): cờ - a - ca - sắc - cá / cờ - o- co - hỏi - cỏ / cờ - ô - cô / cờ - ơ - cơ- 
huyền -cờ...
-HS (cá nhân, cả lớp) nhìn sơ đồ, nói lại quy tắc chính tả: k + e, ê, i / c + a, o, ô, ơ,. ..
3.2.Tập đọc (BT 4)
 a) GV chỉ hình ảnh mâm cỗ trong bữa giỗ; hỏi: Mâm cỗ có những món ăn gì? (Mâm cỗ có 
giò, xôi, gà, giá đỗ, nem, canh, món xào). GV: Các em cùng đọc bài xem bé Lê kể gì về mâm 
cỗ.
 b) GV đọc mẫu.
 Tiết 2
 c) Luyện đọc từ ngữ (đánh vần, đọc trơn): bi bô, bé kể, giã giò, giá đỗ.
 d) Luyện đọc câu
-GV: Bài có 6 câu (GV đánh số TT từng câu trên bảng).
-GV chỉ từng câu cho cả lớp đọc thầm, rồi đọc thành tiếng (1 HS, cả lớp). Chỉ liền 2 câu (Đó 
là bé kể: Dì Kế giã giò.), liền 2 câu (Bé bi bô: “Dì... giò... ”).
-Đọc tiếp nối từng câu (đọc liền 2-3 câu ngắn) (cá nhân, từng cặp).
 3 e) Thi đọc đoạn, bài (theo cặp, tổ). Cuối cùng, 1 HS đọc cả bài, cả lớp đọc đồng thanh. 
(Chia bài làm 2 đoạn đọc: 3 câu / 3 câu).
* Cả lớp nhìn SGK, đọc lại 2 trang bài 17.
 3.2. Tập viết (bảng con - BT 5)
 a) HS đọc: gi, k, giá đỗ, kì đà.
 b) GV vừa viết từng chữ, tiếng vừa hướng dẫn:
 -Chữ gi: là chữ ghép từ hai chữ g và i. Viết g trước, i sau.
-Chữ k: cao 5 li; gồm 1 nét khuyết xuôi, 1 nét cong trên, 1 nét thắt và 1 nét móc ngược.
-Tiếng giá (đỗ): viết gi trước, a sau, dấu sắc đặt trên a.
-Tiếng kì (đà): viết k trước, i sau, dấu huyền đặt trên i.
 c) HS viết: gi, k (2 lần). Sau đó viết: giá (đỗ), kì (đà).
 3. Củng cố, dặn dò
 TẬP VIẾT
 Sau bài 16, 17: gh, gi,k,kì đà
 I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
-Tô, viết đúng các chữ gh, gi, k, ghế gỗ, giá đỗ, kì đà - chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu,đều 
nét.
-Tô, viết đúng các chữ số 6, 7.
 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Các chữ mẫu gh, gỉ, k đặt trong khung chữ.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
 1. Giới thiệu bài: GV nêu MĐYC của bài học.
 2. Luyện tập
 a) HS đọc trên bảng các chữ, tiếng: gh, ghế gỗ, gi, giá đỗ, k, kì đà.
 b) Tập tô, tập viết: gh, ghế gỗ
-1 HS nhìn bảng, đọc: gh, ghế gỗ; nói cách viết, độ cao các con chữ.
-GV vừa viết mẫu lần lượt từng chữ, tiếng, vừa hướng dẫn:
+ Chữ gh: là chữ ghép từ 2 chữ g, h. Viết chữ g trước, chữ h sau.
+ Tiếng ghế: viết gh (gờ kép) trước, ê sau, dấu sắc đặt trên ê.
+ Tiếng gỗ: viết g trước, ô sau, dấu ngã đặt trên ô.
-HS tô, viết các chữ, tiếng gh, ghế gỗ trong vở Luyện viết 1, tập một.
 c) Tập tô, tập viết: gỉ, k, giá đỗ, kì đà (như mục b)
-GV vừa viết mẫu từng chữ, tiếng, vừa hướng dẫn:
+ Chữ gi', ghép từ 2 chữ g và i. Viết g trước, i sau (1 nét hất, 1 nét móc ngược, 1 nét chấm).
+ Tiếng giá: viết gi trước, a sau, dấu sắc ở trên a. / Tiếng đỗ: viết đ trước, ô sau, dấu ngã ở 
trên ô.
+ Chữ k: cao 5 li, rộng 2,5 li. Gồm 1 nét khuyết xuôi, 1 nét cong trên, 1 nét thắt và 1 nét móc 
ngược. Cách viết: Đặt bút trên ĐK 2, viết nét khuyết xuôi (đầu khuyết chạm ĐK 6), dừng bút 
ở ĐK 1. Từ điểm dừng, rê bút lên gần ĐK 2 viết tiếp nét cong trên rộng 0,5 li, chỗ cong của 
nét chạm ĐK 3. Từ điểm kết thúc của nét cong trên ở ĐK 2, viết tiếp nét thắt và nét móc 
ngược, dừng bút ở ĐK 2.
+ Tiếng kì: viết k trước, i sau, dấu huyền ở trên i. / Tiếng đà: viết đ trước, a sau, dấu huyền 
trên a.
-HS tô, viết các chữ, tiếng: gi, giá đỗ, k, kì đà.
 d) Tập tô, tập viết chữ số: ố, 7
-Số 6: cao 4 li. Là kết hợp của 2 nét cơ bản: cong trái và cong kín. Cách viết: Đặt bút trên ĐK 
4, viết nét cong trái (từ phải sang trái), đến ĐK 2 thì viết tiếp nét cong kín. Khi chạm vào nét 
cong thì dừng.
 4 -Số 7: cao 4 li; gồm 3 nét: thẳng ngang, thẳng xiên, thẳng ngang (ngắn) cắt giữa nét thẳng 
xiên. Cách viết: Nét 1: Đặt bút trên ĐK 5 viết nét thẳng ngang (trùng ĐK 5) bằng một nửa 
chiều cao. Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, chuyển hướng bút viết nét thẳng xiên (từ trên 
xuống dưới, từ phải sang trái) đến ĐK 1. Nét 3: Từ điểm dừng của nét 2, lia bút lên khoảng 
giữa, viết nét thẳng ngang ngắn trên ĐK 3 (cắt ngang nét 2).
-HS tô, viết các chữ số: 6, 7 trong vở Luyện viết 1, tập một hoàn thành phần Luyện tập thêm.
3.Củng cố, dặn dò
 Tiếng Việt
 kh ,m:(2 tiết)
 I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
-Nhận biết âm và chữ cái kh, m; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có kh, m.
-Nhìn chữ, tìm đúng tiếng có âm kh, âm m.
-Đọc đúng bài Tập đọc Đo bẻ.
-Biết viết trên bảng con các chữ và tiếng: kh, m, khế, me.
 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
 Tiết 1
 A. KIỂM TRA BÀI CŨ
-2 HS đọc bài Tập đọc Bé kể (bài 17).
-1 HS nhắc lại quy tắc chính tả: k (ca) + e, ê, i / c (cờ) + a, o, ô, ơ,...
 B. DẠY BÀI MỚI
 1. Giới thiệu bài: GV chỉ tên bài: kh, m, giới thiệu bài: âm và chữ kh, m.
GV chỉ chữ kh: âm kh (khờ). GV: kh (khờ). HS (cá nhân, cả lớp): khờ. / Thực hiện tuơng tự 
với m.
-GV giới thiệu chữ M in hoa.
 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen)
 2.1. Âm kh và chữ kh
-GV chỉ hình quả khế (hoặc vật thật), hỏi: Đây là quả gì? (Quả khế). GV: Khế có loại ngọt, có 
loại chua, thường được dùng để làm mứt hoặc nấu canh.
-GV viết bảng khế. / HS phân tích tiếng khế: âm khờ, âm ê, dấu sắc = khế. / Đánh vần và 
đọc trơn: khờ - ê - khê - sắc - khế / khế.
 2.2. Âm m và chữ m: Làm tương tự với âm m và tiếng me (loại quả thường được 
dùng để nấu canh hoặc làm mứt). / Đánh vần và đọc trơn: mờ - e - me / me.
* Củng cố: HS: Các em vừa học 2 chữ mới là kh, m; 2 tiếng mới là khế, me. HS gắn lên 
bảng cài chữ: kh, m.
 3. Luyện tập
 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có âm kh? Tiếng nào có âm m?)
-HS đọc từng chữ dưới hình: mẹ, mỏ, khe đá,...
-Từng cặp HS trao đổi, làm bài; 2 HS báo cáo kết quả: HS 1 nói tiếng có âm kh (khe, kho, 
khỉ). HS 2 nói tiếng có âm m (mẹ, mỏ, mè).
-GV chỉ từng tiếng, cả lớp: Tiếng mẹ có âm m, tiếng khe có âm kh,...
-HS nói tiếng ngoài bài có kh (khi, kho, khó, khô,...); có m (má, mỏi, môi,...).
 5 3.2. Tập đọc (BT 3)
 a) GV chỉ hình minh hoạ bài đọc Đố bé, giới thiệu 3 bức tranh tả cảnh trong gia 
đinh Bi: Bi vừa đi học về, mẹ ở trong bếp đang nấu ăn, ra 1 câu hỏi đố Bi. Bố đang bế em bé 
cũng ra 1 câu hỏi đố Bi. Các em hãy nghe bài đọc để biết bố mẹ đố Bi điều gì; Bi trả lời các 
câu đố thế nào.
 b) GV chỉ từng hình, đọc mẫu.
 Tiết 2
 c) Luyện đọc từ ngữ: đố Bi, mẹ có gì, cá kho khế, có bé Li.
 d) Luyện đọc từng lời dưới tranh
-GV: Bài có 3 tranh và lời dưới 3 tranh (GV chỉ cho HS đếm, đánh số TT từng câu).
-GV chỉ từng câu (chỉ liền 2 câu Bi đó à? Dạ.) cho cả lớp đọc thầm, rồi đọc thành tiếng (1 
HS, cả lớp).
-Đọc từng lời dưới tranh (cá nhân, từng cặp).
 e) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (mỗi đoạn là lời dưới 2 tranh); thi đọc cả bài.
 g) Đọc theo lời nhân vật
-GV chỉ lời của mẹ Bi, Bi, bố Bi.
-GV mời 3 HS giỏi đọc theo vai. GV khen HS nào đọc to, rõ, đúng lời nhân vật, kịp lượt lời.
-Cuối cùng, 1 HS đọc cả bài, cả lớp đọc đồng thanh cả bài.
 h) Tìm hiểu bài đọc
 Qua bài đọc, em hiểu điều gì? (Gia đình Bi sống rất vui vẻ, hạnh phúc. / Mọi người 
trong gia đình Bi rất vui tính. Quan hệ giữa bố mẹ và Bi rất thân ái).
* Cả lớp đọc lại 2 trang sách vừa học ở bài 18.
 3.3. Tập viết (bảng con - BT 4)
 a) Cả lớp nhìn bảng đọc các chữ, tiếng vừa học.
 b) GV vừa viết mẫu từng chữ vừa hướng dẫn
-Chữ kh: là chữ ghép từ hai chữ k và h (đều cao 5 li). Viết k trước, h sau.
-Chữ m: cao 2 li; gồm 2 nét móc xuôi liền nhau và 1 nét móc 2 đầu.
-Tiếng khế: viết kh trước, ê sau; dấu sắc trên ê, không chạm dấu mũ.
-Tiếng me: viết m trước, e sau; chú ý nối nét giữa m và e.
 c) HS viết: kh, m (2 lần). Sau đó viết: khế, me.
 4. Củng cố, dặn dò
 Tiếng Việt
 n, nh (2 tiết)
 I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẰU
-Nhận biết các âm và chừ n, nh; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có n, nh.
-Nhìn chữ dưới hình, tìm đúng tiếng có âm n, âm nh.
-Đọc đúng bài Tập đọc Nhà cô Nhã.
-Biết viết trên bảng con các chữ và tiếng: n, nh, nơ, nho; chữ số 8, 9.
 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
 Tiết 1
 A. KIỂM TRA BÀI CŨ:
 GV kiểm tra 2 HS đọc bài Đố bé (bài 18). (Hoặc cả lớp viết bảng con và đọc: khế, me).
 B. DẠY BÀI MỚI
 1. Giới thiệu bài: âm và chữ n, nh.
-GV chỉ chữ n, nói: nờ. HS: nờ. / GV chỉ chữ nh, nói: nhờ. HS: nhờ.
-GV giới thiệu chữ N in hoa.
 6 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen)
 2.1. Âm n và chữ n: GV chỉ hình cái nơ: Đây là gì? (Cái nơ). / GV viết n, ơ = nơ. / 
Phân tích tiếng nơ. / Đánh vần: nờ - ơ - nơ / nơ.
 2.2. Âm nh và chừ nh: Làm tương tự với tiếng nho. Đánh vần: nhờ - o - nho / nho.
* GV chỉ các âm, từ khoá vừa học, cả lớp: nờ - ơ - nơ / nơ; nhờ - o - nho / nho. HS gắn lên 
bảng cài: n, nh.
 3. Luyện tập
 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có âm n? Tiếng nào có âm nh?)
-(Như những bài trước) HS đọc chữ dưới hình. GV giải nghĩa từ: nhị (loại đàn dân tộc có 2 
dây). Nỏ: một loại vũ khí cổ dùng để bắn tên. / HS nói tiếng có âm n, âm nh. / Cả lớp đồng 
thanh: Tiếng na có âm n, tiếng nhà có âm nh,...
-HS nói 3-4 tiếng ngoài bài có âm n (nam, năm, no, nói,...); có âm nh (nhẹ, nhè, nhỏ, 
nhắn,...).
 3.2. Tập đọc (BT 3)
 a) GV chỉ hình, giới thiệu nhà cô Nhã: Ngôi nhà nhỏ, xinh xắn nằm bên một cái hồ 
nhỏ. Các em cùng đọc để biết nhà cô Nhã có gì đặc biệt.
 b) GV đọc mẫu; giải nghĩa từ: cá mè (cá nước ngọt, cùng họ với cá chép, thân dẹt, 
vảy nhỏ, đầu to); ba ba (loài rùa sống ở nước ngọt, có mai, không vảy).
 Tiết 2
 c) Luyện đọc từ ngữ: cô Nhã, bờ hồ, nhà nho nhỏ, cá mè, ba ba, nho, khế.
 d) Luyện đọc câu
-GV: Bài đọc có mấy câu? (HS đếm: 4 câu).
-GV chỉ chậm từng câu, cả lớp đọc thầm rồi đọc thành tiếng (1 HS, cả lớp).
-Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp).
 e) Thi đọc đoạn, bài. (Chia bài làm 2 đoạn: mồi đoạn 2 câu). Cuối cùng, 1 HS đọc 
cả bài, cả lớp đọc đồng thanh.
 g) Tìm hiểu bài đọc
-GV nêu YC; chỉ từng ý a, b (2 câu chưa hoàn chỉnh) cho cả lớp đọc.
-HS nhìn hình minh hoạ, nói tiếp để hoàn thành câu.
-HS 1 nhìn hình nói tiếp câu a (Hồ có cá mè, ba ba). HS 2 nhìn hình hoàn thành câu b (Nhà 
có na, nho, khế).
-Cả lớp nhìn hình, đọc lại 2 câu văn.
-GV: Nhà cô Nhã rất đặc biệt. Ngôi nhà nhỏ nằm bên một cái hồ nhỏ. Hồ nhỏ mà có cá mè, 
ba ba. Nhà nhỏ mà có na, nho, khế.
* Cả lớp đọc lại 2 trang của bài 19; đọc 7 chữ vừa học trong tuần, cuối trang 38.
 3.3. Tập viết (BT 4)
 a) Cả lớp nhìn bảng đọc các chữ, tiếng, chữ số vừa học.
 b) GV vừa viết chữ mẫu trên bảng lớp vừa hướng dẫn
-Chữ n: cao 2 li; gồm 1 nét móc xuôi, 1 nét móc 2 đầu.
-Chữ nh: là chữ ghép từ hai chữ n, h. Viết n trước, h sau.
-Tiếng nơ: viết n trước, ơ sau; chú ý nối nét n và ơ.
-Tiếng nho: viết nh trước, o sau; chú ý nối nét nh và o.
-Số 8: cao 4 li. Gồm 4 nét viết liền: cong trái - cong phải - cong trái - cong phải.
-Số 9: cao 4 li. Gồm 2 nét: cong kín và cong phải.
 c) HS viết: n, nh (2 lần). / Viết: nơ, nho. / Viết: 8, 9.
 4. Củng cố, dặn dò
 7 TẬP VIẾT
 (1 tiết - sau bài 18, 19)
 I. MỤC ĐÍCH, YÊU CAU
 - Tô, viết đúng các chữ kh, m, n, nh, các tiếng khế, me, nơ, nho - chữ thường, cỡ 
vừa, đúng kiểu, đều nét.
 - Tô, viết đúng các chữ số 8, 9.
 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Các chữ mẫu kh, m, n, nh đặt trong khung chữ.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
 1. Giới thiệu bài: HS tập tô, tập viết các chữ, tiếng vừa học ở bài 18, 19.
 2. Luyện tập
 a) HS nhìn bảng, đọc các chữ, tiếng: kh, khế, m, me, n, nơ, nh, nho.
 b) Tập tô, tập viết: kh, khế, m, me
 - 1 HS đọc các chữ, tiếng.
 - GV vừa viết mẫu từng chữ, tiếng, vừa hướng dẫn:
 + Chữ kh: viết k trước, h sau.
 + Tiếng khế: chú ý dấu sắc đặt trên đầu chữ ê; nối nét giữa kh và ê.
 + Chữ m cao 2 li; gồm 2 nét móc xuôi liền nhau và 1 nét móc 2 đầu. Cách viết: Đặt bút 
giữa ĐK 2 và ĐK 3, viết nét móc xuôi (chạm ĐK 3), dừng bút ở ĐK 1. Từ điểm dừng của nét 
1, rê bút lên gần ĐK 2, viết nét móc xuôi thứ hai có độ rộng hơn nét 1, dừng bút ở ĐK 1. Từ 
điểm dừng của nét 2, rê bút lên gần ĐK 2 để viết tiếp nét móc hai đầu (độ rộng bằng nét 2), 
dừng bút ở ĐK 2.
 + Tiếng me: viết m trước, e sau; chú ý nối nét giữa m và e.
 - HS tô, viết: kh, khế, m, me trong Vở Luyện viết 1, tập một.
 c) Tập tô, tập viết: n, nơ, nh, nho (như mục b)
 - GV viết mẫu, hướng dẫn:
 + Chữ n: cao 2 li; gồm 1 nét móc xuôi, 1 nét móc 2 đầu. Chú ý: Nét 1 của chữ n viết 
như giống nét 1 của chữ m, nét 2 của chữ n viết như nét 3 của chữ m.
 + Tiếng nơ: chú ý nối nét n và ơ.
 + Chữ nh: viết n trước, h sau.
 + Tiếng nho: chú ý nối nét nh và o.
 - HS tô, viết: n, nơ, nh, nho trong Vở Luyện viết 1, tập một.
 d) Tập tô, tập viết chữ số 8, 9.
 - Số 8: cao 4 li; gồm 4 nét nối liền nhau (cong trái - cong phải - cong trái - cong 
phải). Cách viết: Đặt bút dưới ĐK 5 một chút, viết nét cong trái, đến gần ĐK 3 thì chuyển 
hướng viết nét cong phải. Đến ĐK 1 lại lượn lên viết nét cong trái rồi cong phải cho đến khi 
chạm vào điểm xuất phát tạo thành 2 vòng khép kín tiếp giáp nhau (trên nhỏ, dưới to).
 - Số 9: cao 4 li; gồm 2 nét: cong kín, cong phải. Cách viết: Nét 1: Đặt bút dưới 
ĐK 5 một chút, viết nét cong kín (từ phải sang trái); khi chạm vào điểm xuất phát thì dừng. 
Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, rê bút trở xuống viết nét cong phải, đến ĐK 2 thì dừng.
 - HS tô, viết các chữ số: 8, 9 trong vở Luyện viết 1, tập một; hoàn thành phần 
Luyện tập thêm.
 3. Củng cố, dặn dò
 KỂ CHUYỆN
 ĐÔI BẠN
 (1 tiết)
 I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
 -Nghe hiểu và nhớ câu chuyện.
 8 -Nhìn tranh, nghe GV hỏi, trả lời được từng câu hỏi dưới tranh.
 -Nhìn tranh, có thể tự kể từng đoạn của câu chuyện.
 -Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Cuộc sống sẽ rất tốt đẹp nếu mọi ngườiquan tâm đến nhau.
 ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 Tranh minh hoạ truyện kể trong SGK(phóng to).
 II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
 A. KIỂM TRA BÀI cũ: GV đưa lên bảng tranh minh hoạ truyện Hai chú gà con, 
mời HS 1 kể chuyện theo tranh 1, 2, 3; HS 2 nói lời khuyên của câu chuyện.
 B. DẠY BÀI MỚI
 1. Chia sẻ và giới thiệu câu chuyện (gợi ý)
 1.1. Quan sát và phỏng đoán: GV mời HS xem tranh minh hoạ, nói tên các nhân vật 
trong truyện: sóc đỏ (sóc lông màu đỏ), sóc nâu (sóc lông màu nâu). Sau trận mưa to, sóc nâu 
đi hái quả tặng bạn. về nhà lại thấy trước cửa có giỏ quả sóc đỏ tặng. Hai bạn gặp lại nhau, 
ôm nhau thắm thiết.
 1.2. Giới thiệu chuyện: Các em sẽ nghe câu chuyện Đôi bạn. Chuyện kể về sóc nâu 
và sóc đỏ. Hai bạn rất yêu quý nhau, luôn “chia ngọt sẻ bùi” cho nhau.
 2. Khám phá và luyện tập
 2.1. Nghe kể chuyện: GV kể chuyện với giọng diễn cảm: Đoạn 1, 2: giọng kể chậm 
rãi, nhấn giọng những từ ngữ tả màu sắc của lông sóc, của ánh mặt ười sau mưa. Đoạn 3,4,5: 
kể chậm (ý nghĩ của sóc nâu, lời 2 chú sóc viết ưong thư). Đoạn 6: vui vẻ.
 GV kể 3 lần: Lần 1 (kể không chỉ tranh). Lần 2 (vừa chỉ từng tranh vừa kể chậm). Kể 
lần 3 (như lần 2).
 Đôi bạn
 (1) Trong khu rừng nọ có hai chú sóc rất thân nhau, một chú lông màu nâu, một chú 
lông màu đỏ.
 (2) Vào đêm nọ, có một trận mưa rất lớn. Sáng hôm sau, trời tạnh, mặt trời toả sáng 
lung linh khắp muôn nơi.
 (3) Sóc nâu dậy rất sớm, nghĩ: “Đêm qua trời mưa to như vậy, quả thông chắc rụng 
nhiều lắm!”. Nó liền cầm giỏ đi nhặt quả thông. Chẳng mấy chốc, sóc nâu đã nhặt được đầy 
một giỏ quả thông.
 (4) Sóc nâu vội chạy đến nhà sóc đỏ. Sóc đỏ không có nhà. Sóc nâu để lại một nửa 
số quả thông kèm một mẩu giấy ghi lời nhắn: “Quả thông rất tươi ngon. Bạn một nửa, mình 
một nửa”. Rồi nó kí tên ở dưới: Sóc nâu.
 (5) Sóc nâu trở về nhà. Vừa đến cửa, nó đã thấy một lẵng quả thông, kèm một mẩu 
giấy viết: “Quả thông rất tươi ngon. Bạn một nửa, mình một nửa”. Ở dưới là chữ kí: Sóc đỏ.
 (6) Hôm sau, hai chú sóc gặp nhau trên con đường nhỏ trong rừng. Chúng vui vẻ ôm 
nhau, lăn tròn giống như một cuộn len lớn.
 Theo 365 chuyện kể hằng đêm (Minh Hoà kể)
 2.2. Trả lời câu hỏi theo tranh
 a) Mỗi HS trả lời câu hỏi dưới 1 tranh
 - GV chỉ tranh 1, hỏi: Trong rừng có hai bạn rất thân nhau. Đó là ai? (Hai bạn rất 
thân nhau đó là sóc nâu và sóc đỏ).
 * Với mỗi câu hỏi, GV có thể mời 2 HS tiếp nối nhau trả lời.
 - GV chỉ tranh 2: Vào đêm nọ, thời tiết trong rừng thế nào? (Vào đêm nọ, mưa rất 
to, quả thông rụng nhiều. Sáng ra trời tạnh, mặt trời toả sáng muôn nơi).
 - GV chỉ tranh 3: Sáng sớm thức dậy, sóc nâu nghĩ gì, làm gì? (Sáng sớm thức 
dậy, sóc nâu nghĩ: —Đêm qua mưa to, quả thông chắc rụng nhiều”. Nó liền cầm giỏ đi nhặt 
quả thông. Nó nhặt được đầy một giỏ quả thông).
 9 - GV chỉ tranh 4: Sóc nâu làm gì khi nhặt được một giỏ quả thông? (Sóc nâu đến 
nhà sóc đỏ, để lại một nửa số quả thông và một mẩu giấy ghi lời nhắn: —Quả thông rất tươi 
ngon. Bạn một nửa, mình một nửa”).
 - GV chỉ tranh 5: Sóc nâu thấy gì khỉ trở về nhà? (Sóc nâu thấy trước cửa một 
lẵng quả thông và một mẩu giấy của sóc đỏ viết: —Quả thông rất tươi ngon. Bạn một nửa, 
mình một nửa”).
 - GV chỉ tranh 6: Hai bạn gặp lại nhau thế nào? (Hai bạn sóc vui vẻ ôm nhau, lăn 
tròn giống như một cuộn len lớn).
 b) Mồi HS trả lời các câu hỏi theo 2 tranh.
 c) 1 HS trả lời tất cả các câu hỏi theo 6 tranh.
 2.3 Kể chuyện theo tranh (không dựa vào câu hỏi)
 a) Mỗi HS nhìn 2 tranh, tự kể chuyện.
 b) HS kể chuyện theo tranh bất kì (trò chơi Ô cửa sổ hoặc bốc thăm).
 c) 1 HS tự kể toàn bộ câu chuyện theo 6 tranh.
 * Sau mỗi bước, cả lớp và GV bình chọn bạn trả lời câu hỏi đúng, bạn kể to, rõ, kể 
hay, biết hướng đến người nghe khi kể.
 * GV cất tranh, 1 HS kể lại câu chuyện (không cần tranh) (YC cao).
 2.4. Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện
 - GV: Câu chuyện muốn nói điều gì? (Hai bạn sóc rất yêu quý nhau, luôn chia sẻ 
những gì có được cho nhaú. / Hai bạn sóc luôn vì nhau, làm việc tốt cho nhau).
 - GV: Câu chuyện kể về tình bạn của sóc nâu và sóc đỏ. Hai bạn rất yêu quý nhau, 
luôn chia sẻ —ngột bùi” cho nhau nên các bạn sống rất vui. Cuộc sống sẽ rất tốt đẹp nếu mọi 
ngườiluôn quan tâm đến nhau.
 - Cả lớp bình chọn HS, nhóm HS kể chuyện hay, hiểu ý nghĩa câu chuyện.
 3. Củng cố, dặn dò
 - GV biểu dương những HS kể chuyện hay. Dặn HS về nhà kể cho người thân 
nghe câu chuyện về hai chú sóc luôn nghĩ đến nhau, chia sẻ “ngọt bùi” cho nhau.
 Nhắc HS xem tranh, chuẩn 
 10 11 12 13 (8) Sóc nâu trở về nhà. Vừa đến cửa, nó đã thấy một lẵng quả thông, kèm một mẩu 
giấy viết: “Quả thông rất tươi ngon. Bạn một nửa, mình một nửa”. Ở dưới là chữ kí: Sóc đỏ.
 (9) Hôm sau, hai chú sóc gặp nhau trên con đường nhỏ trong rừng. Chúng vui vẻ ôm 
nhau, lăn tròn giống như một cuộn len lớn.
 Theo 365 chuyện kể hằng đêm (Minh Hoà kể)
 3.1. Trả lời câu hỏi theo tranh
 d) Mỗi HS trả lời câu hỏi dưới 1 tranh
 - GV chỉ tranh 1, hỏi: Trong rừng có hai bạn rất thân nhau. Đó là ai? (Hai bạn rất 
thân nhau đó là sóc nâu và sóc đỏ).
 * Với mỗi câu hỏi, GV có thể mời 2 HS tiếp nối nhau trả lời.
 - GV chỉ tranh 2: Vào đêm nọ, thời tiết trong rừng thế nào? (Vào đêm nọ, mưa rất 
to, quả thông rụng nhiều. Sáng ra trời tạnh, mặt trời toả sáng muôn nơi).
 - GV chỉ tranh 3: Sáng sớm thức dậy, sóc nâu nghĩ gì, làm gì? (Sáng sớm thức 
dậy, sóc nâu nghĩ: —Đêm qua mưa to, quả thông chắc rụng nhiều”. Nó liền cầm giỏ đi nhặt 
quả thông. Nó nhặt được đầy một giỏ quả thông).
 - GV chỉ tranh 4: Sóc nâu làm gì khi nhặt được một giỏ quả thông? (Sóc nâu đến 
nhà sóc đỏ, để lại một nửa số quả thông và một mẩu giấy ghi lời nhắn: —Quả thông rất tươi 
ngon. Bạn một nửa, mình một nửa”).
 - GV chỉ tranh 5: Sóc nâu thấy gì khỉ trở về nhà? (Sóc nâu thấy trước cửa một 
lẵng quả thông và một mẩu giấy của sóc đỏ viết: —Quả thông rất tươi ngon. Bạn một nửa, 
mình một nửa”).
 - GV chỉ tranh 6: Hai bạn gặp lại nhau thế nào? (Hai bạn sóc vui vẻ ôm nhau, lăn 
tròn giống như một cuộn len lớn).
 e) Mồi HS trả lời các câu hỏi theo 2 tranh.
 f) 1 HS trả lời tất cả các câu hỏi theo 6 tranh.
 2.3 Kể chuyện theo tranh (không dựa vào câu hỏi)
 d) Mỗi HS nhìn 2 tranh, tự kể chuyện.
 e) HS kể chuyện theo tranh bất kì (trò chơi Ô cửa sổ hoặc bốc thăm).
 f) 1 HS tự kể toàn bộ câu chuyện theo 6 tranh.
 * Sau mỗi bước, cả lớp và GV bình chọn bạn trả lời câu hỏi đúng, bạn kể to, rõ, kể 
hay, biết hướng đến người nghe khi kể.
 * GV cất tranh, 1 HS kể lại câu chuyện (không cần tranh) (YC cao).
 2.5. Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện
 - GV: Câu chuyện muốn nói điều gì? (Hai bạn sóc rất yêu quý nhau, luôn chia sẻ 
những gì có được cho nhaú. / Hai bạn sóc luôn vì nhau, làm việc tốt cho nhau).
 - GV: Câu chuyện kể về tình bạn của sóc nâu và sóc đỏ. Hai bạn rất yêu quý nhau, 
luôn chia sẻ —ngột bùi” cho nhau nên các bạn sống rất vui. Cuộc sống sẽ rất tốt đẹp nếu mọi 
ngườiluôn quan tâm đến nhau.
 - Cả lớp bình chọn HS, nhóm HS kể chuyện hay, hiểu ý nghĩa câu chuyện.
 4. Củng cố, dặn dò
 - GV biểu dương những HS kể chuyện hay. Dặn HS về nhà kể cho người thân 
nghe câu chuyện về hai chú sóc luôn nghĩ đến nhau, chia sẻ “ngọt bùi” cho nhau.
 - Nhắc HS xem tranh, chuẩn bị cho tiết KC Kiến và bồ câu.
 14 Bài 21 ÔN TẬP
 (1 tiết)
 I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
 - Biết ghép các âm đã học thành tiếng theo đúng quy tắc chính tả: c, g + a, o, ô, 
ơ,... / k + e, ê, i, ia / gh + e, ê, i.
 - Đọc đúng bài Tập đọc Bi ở nhà.
 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Bảng ghép âm để HS làm BT 1.
 - 3 thẻ từ, mỗi thẻ viết 1 câu ở BT 3 để HS làm BT điền chữ trước lớp.
 - Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
 1. Giới thiệu bài: GV nêu MĐYC của bài học.
 2. Luyện tập
 2.1. BT 1 (Ghép các âm đã học thành tiếng) (Làm việc cả lớp - Lướt nhanh)
 -GV đưa lên bảng lớp mô hình ghép âm; nêu YC.
 -GVchỉ từng chữ (âm đầu) ở cột 
dọc, cả lớp đọc: c, k, g, gh.
 -GVchỉ từng chữ (âm chính) ở cột 
ngang, cả lớp đọc: a, o, ô, ơ, e,ê, i, ia.
 -GVchỉ chữ, cả lớp đồng thanh ghép 
(miệng) từng tiếng theo cột ngang:
 + ca, co, cô, cơ (không có ce, cê, ci, cia),
 + (không có ka, ko, kô, cơ) ke, kê, ki, kia,
 + ga, go, gô, gơ (không có ge, gê, gi, gia),
 + (không có gha, gho, ghâ, ghơ, ghia) ghe, ghê, ghi.
 - HS làm bài trong VBT.
 2.2. Tập đọc (BT 2)
 a) GV chỉ hình, giới thiệu bài đọc kể về việc Bi dỗ em bé giúp mẹ.
 b) GV đọc mẫu.
 c) Luyện đọc từ ngữ: có giỗ, nhờ, dỗ bé, bé nhè, lơ mơ, nhè nhẹ, khó ghê cơ.
 d) Luyện đọc câu
 - GV: Bài có 7 câu.
 - GV chỉ từng câu cho cả lớp đọc thầm rồi đọc thành tiếng (1 HS, cả lớp).
 - Đọc tiếp nối từng câu (có thể đọc liền 2 câu ngắn) (cá nhân, từng cặp).
 e) Thi đọc đoạn, bài (theo cặp, tổ). (Chia bài làm 2 đoạn đọc: 2 câu / 5 câu). Cuối 
cùng, 1 HS đọc cả bài, cả lớp đọc cả bài.
 2.3. BT 3 (Em chọn chữ nào?)
 - GV đưa lên bảng 3 thẻ từ, nêu YC của BT.
 - 1 HS nhắc lại quy tắc chính tả c / k, g / gh.
 - HS làm bài vào vở / VBT - điền chữ để hoàn thành câu.
 - 3 HS điền chữ vào 3 thẻ trên bảng lớp. GV chốt đáp án: 1) Bé kể. 2) Cò mò cá. 
3) Nhà có ghế gỗ.
 - Cả lớp đọc kết quả. / HS sửa bài theo đáp án (nếu làm sai).
Củng cố, dặn dò
 15 16

File đính kèm:

  • docxgiao_an_tieng_viet_lop_1_tuan_4_nam_hoc_2021_2022_truong_tie.docx