Giáo án môn Toán + Tiếng Việt Lớp 5 - Tuần 23 - Năm học 2022-2023

doc 34 trang Túc Tinh 24/03/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án môn Toán + Tiếng Việt Lớp 5 - Tuần 23 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án môn Toán + Tiếng Việt Lớp 5 - Tuần 23 - Năm học 2022-2023

Giáo án môn Toán + Tiếng Việt Lớp 5 - Tuần 23 - Năm học 2022-2023
 Thứ hai ngày 20 tháng 2 năm 2023
 Tập đọc
 PHÂN XỬ TÀI TÌNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Hiểu được quan án là người thông minh, có tài xử kiện ( Trả lời được các câu 
hỏi trong SGK) .
 - Biết đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc phù hợp với tính cách của nhân vật.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: 
 + Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
 + Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc
 - Học sinh: Sách giáo khoa 
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
 - Cho HS thi đọc thuộc lòng bài thơ - HS thi đọc
 Cao Bằng và trả lời câu hỏi:
 - Chi tiết nào ở khổ thơ 1 nói lên địa - Phải đi qua đèo Gió, đèo Giàng, đèo 
 thế đặc biệt của Cao Bằng? Cao Bắc.
 - Nêu ý nghĩa của bài thơ ? - Ca ngợi Cao Bằng, mảnh đất có địa 
 thế đặc biệt, có những người dân mến 
 khách, đôn hậu đang giữ gìn biên cương 
 đất nước.
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
 2.1. Luyện đọc: (12phút)
 * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
 - Đọc đúng các từ khó trong bài
 * Cách tiến hành:
 - Mời một HS khá đọc toàn bài. -1 học sinh đọc toàn bài, cả lớp lắng 
 nghe.
 - GVKL: bài chia làm 3 đoạn - HS chia đoạn: Bài chia làm 3 đoạn:
 + Đoạn 1: Từ đầu đến . Bà này lấy 
 trộm.
 + Đoạn 2: Tiếp theo đến kẻ kia phải 
 cúi đầu nhận tội.
 + Đoạn 3: Phần còn lại.
 - Cho HS đọc nối tiếp 3 đoạn. - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc bài
 + Lần 1: 3HS đọc nối tiếp, phát âm 
 đúng: vãn cảnh, biện lễ, sư vãi.
 1 - Gv kết hợp hướng dẫn đọc từ ngữ + Lần 2: HS đọc nối tiếp, 1HS đọc chú 
khó và hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải : quán ăn, vãn cảnh, biện lễ, sư vãi, 
giải sau bài: Giải nghĩa thêm từ : công đàn, chạy đàn 
đường - nơi làm việc của quan lại; 
khung cửi - công cụ dệt vải thô sơ, 
đóng bằng gỗ; niệm phật - đọc kinh 
lầm rầm để khấn phật. 
- YC HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc theo cặp.
- Mời một, hai HS đọc toàn bài. - 2 HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu bài văn : giọng nhẹ - HS lắng nghe.
nhàng, chậm rãi, thể hiện niềm khâm 
phục trí thông minh, tài sử kiện của 
viên quan án; chuyển giọng ở đoạn đối 
thoại, phân biệt lời nhân vật :
+ Giọng người dẫn chuyện : rõ ràng, 
rành mạch biểu lộ cảm xúc
+ Giọng 2 người đàn bà : ấm ức, đau 
khổ.
+Lời quan: ôn tồn, đĩnh đạc, trang 
nghiêm.
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu được quan án là người thông minh, có tài xử kiện ( Trả lời được 
các câu hỏi trong SGK) .
* Cách tiến hành:
 -Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc 
lời câu hỏi: đoạn 1 và TLCH, chia sẻ trước lớp
+ Hai người đàn bà đến công đường + Về việc mình bị mất cắp vải. Người 
nhờ quan phân xử việc gì ? nọ tố cáo người kia lấy trộm vải của 
 mình và nhờ quan phân xử.
+ Quan án đã dùng những biện pháp - Quan đã dùng nhiều cách khác nhau:
nào để tìm ra người lấy cắp tấm vải? + Cho đòi người làm chứng nhưng 
 không có người làm chứng.
 + Cho lính về nhà hai người đàn bà để 
 xem xét, cũng không tìm được chứng cứ 
 + Sai xé tấm vải làm đôi cho mỗi người 
 một mảnh. Thấy một trong hai nguời 
 bật khóc, quan sai lính trả tấm vải cho 
 người này rồi thét trói người kia.
-Y/C HS đọc đoạn 2, trả lời câu hỏi: - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc , 
 TLCH, chia sẻ kết quả
+ Vì sao quan cho rằng người không + Vì quan hiểu người tự tay làm ra tấm 
khóc chính là người lấy cắp? vải, đặt hy vọng bán tấm vải sẽ kiếm 
 được ít tiền mới đau xót, bật khóc khi 
 tấm vải bị xé/ Vì quan hiểu người dửng 
 dưng khi tấm vải bị xé đôi không phải 
 là người đã đổ mồ hôi, công sức dệt nên 
 2 tấm vải.
- GV kết luận : Quan án thông minh 
hiểu tâm lí con nguời nên đã nghĩ ra 
một phép thử đặc biệt- xé đôi tấm vải 
là vật hai người đàn bà cùng tranh chấp 
để buộc họ tự bộc lộ thái độ thật, làm 
cho vụ án tưởng như đi vào ngõ cụt, 
bất ngờ được phá nhanh chóng.
- Yêu cầu HS đọc đoạn 3 trả lời câu - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc và 
hỏi: TLCH, chia sẻ kết quả
+ Kể lại cách quan án tìm kẻ lấy trộm + HS kể lại.
tiền nhà chùa?
+ Vì sao quan án lại dùng cách trên? + Vì biết kẻ gian thường lo lắng nên sẽ 
Chọn ý trả lời đúng? bị lộ mặt.
- GV kết luận : Quan án thông minh, 
nắm được đặc điểm tâm lí của những 
người ở chùa là tin vào sự linh thiêng 
của Đức Phật, lại hiểu kẻ có tật thường 
hay giật mình nên đã nghĩ ra cách trên 
để tìm ra kẻ gian một cách nhanh 
chóng, không cần tra khảo.
- GV hỏi : Quan án phá được các vụ án - Nhờ thông minh, quyết đoán. Nắm 
là nhờ đâu? vững đặc điểm tâm lí của kẻ phạm tội.
+ Câu chuyện nói lên điều gì ? - Nội dung: Truyện ca ngợi trí thông 
 minh tài xử kiện của vị quan án
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc phù hợp với tính cách của nhân 
vật.
* Cách tiến hành:
- Gọi 4 HS đọc diễn cảm truyện theo - 4 HS đọc diễn cảm truyện theo cách 
cách phân vai: người dẫn truyện, 2 phân vai : người dẫn chuyện, 2 người 
người đàn bà, quan án. đàn bà, quan án 
- GV chọn một đoạn trong truyện để 
HS đọc theo cách phân vai và hướng 
dẫn HS đọc đoạn : “Quan nói sư cụ 
biện lễ cúng phật ..chú tiểu kia đành 
nhận lỗi” 
- YC học sinh luyện đọc theo cặp, thi - HS luyện đọc theo cặp, thi đọc.
đọc diễn cảm.
- GV nhắc nhở HS đọc cho đúng, 
khuyến khích các HS đọc hay và đúng 
lời nhân vật .
4. Hoạt động vậndụng, trải nghiệm: (3phút)
- Chia sẻ với mọi người biết về sự - HS nghe và thực hiện
thông minh tài trí của vị quan án trong 
câu chuyện.
 3 -Yêu cầu HS về nhà tìm đọc các truyện - HS nghe và thực hiện 
 về quan án xử kiện (Truyện cổ tích 
 Việt Nam) Những câu chuyện phá án 
 của các chú công an, của toà án hiện 
 nay.
 Toán
 XĂNG- TI- MÉT KHỐI. ĐỀ- XI- MÉT KHỐI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Có biểu tượng về xăng- ti- mét khối, đề- xi- mét khối. 
 - Biết tên gọi, kí hiệu, “độ lớn” của đơn vị đo thể tích: xăng - ti - mét khối, đề 
- xi- mét khối .
 - Biết mối quan hệ giữa xăng- ti- mét khối và đề- xi - mét khối.
 - Biết giải một số bài toán có liên quan đến xăng- ti- mét khối, đề- xi- mét khối.
 - HS làm bài 1, bài 2a .
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Bảng phụ, SGK, Bộ đồ dùng dạy học Toán 5
 - Học sinh: Vở, SGK, Bộ đồ dùng Toán 5
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS hát - HS hát
 - Cho HS làm bài 2 tiết trước:
 + Hình A gồm mấy hlp nhỏ và hình B - Hình A gồm 45 hlp nhỏ và hình B gồm 
 gồm mấy hlp nhỏ và thể tích của hình 27 hlp nhỏ thì thể tích của hình A lớn 
 nào lớn hơn? hơn thể tích hình B
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
 *Mục tiêu:
 - Có biểu tượng về xăng- ti- mét khối, đề- xi- mét khối. 
 - Biết tên gọi, kí hiệu, “độ lớn” của đơn vị đo thể tích: xăng - ti - mét khối, đề - 
 xi- mét khối .
 - Biết mối quan hệ giữa xăng- ti- mét khối và đề- xi - mét khối.
 *Cách tiến hành:
 *Xăng- ti- mét khối
 - GV đưa ra hình lập phương cạnh - HS quan sát theo yêu cầu của GV
 cạnh 1cm cho HS quan sát
 - GV trình bày vật mẫu hình lập 
 phương có cạnh 1 cm.
 - Cho HS xác định kích của vật thể. - HS xác đinh
 - Đây là hình khối gì? Có kích thước - Đây là hình lập phương có cạnh dài 
 4 là bao nhiêu? 1cm.
- Giới thiệu:Thể tích của hình lập 
phương này là xăng-ti-mét khối.
- Hỏi: Em hiểu xăng-ti-mét khối là - Xăng-ti-mét khối là thể tích của một 
gì? hình lập phương có cạnh dài là 1cm.
-Xăng-ti-mét khối viết tắt là cm3 - HS nhắc lại xăng-ti-mét khối viết tắt là 
 1 cm3 .
-Yêu cầu HS nhắc lại + HS nghe và nhắc lại
- GV cho HS đọc và viết cm3 + Đọc và viết kí hiệu cm3
 * Đề-xi-mét khối.
- GV trình bày vật mẫu hình lập cạnh - HS quan sát
1 dm gọi 1 HS xác định kích thước - HS xác định
của vật thể.
- Đây là hình khối gì? Có kích thước - Đây là hình lập phương có cạnh dài 1 
là bao nhiêu? đề-xi-mét.
- Giới thiệu: Hình lập phương này thể - Đề- xi-mét khối là thể tích của hình lập 
tích là đề-xi-mét khối.Vậy đề-xi-mét phương có cạnh dài 1 dm.
khối là gì?
- Đề- xi-mét khối viết tắt là dm3. - HS nhắc lại và viết kí hiệu dm3
 *Quan hệ giữa xăng-xi-mét khối và 
đề-xi-mét khối
- Cho HS thảo luận nhóm: - HS thảo luận nhóm
+ Một hình lập phương có cạnh dài 1 - 1 đề – xi – mét khối
dm.Vậy thể tích của hình lập phương 
đó là bao nhiêu?
+ Giả sử chia các cạnh của hình lập - 10 xăng- ti -mét
phương thành 10 phần bằng nhau, 
mỗi phần có kích thước là bao nhiêu?
+ Xếp các hình lập phương có thể tích - Xếp mỗi hàng 10 hình lập phương 
1cm3 vào “đầy kín” trong hình lập - Xếp 10 hàng thì được một lớp.
phương có thể tích 1dm3. Trên mô 
hình là lớp xếp đầu tiên. Hãy quan sát 
và cho biết lớp này xếp được bao 
nhiêu hình lập phương có thể tích 
1cm3.
+ Xếp được bao nhiêu lớp như thế thì - Xếp 10 lớp thì đầy hình lập phương 
sẽ “đầy kín” hình lập phương 1dm3 ? cạnh 1dm.
+ Như vậy hình lập phương thể tích - 10 x10 x10 = 1000 hình lập phương 
1dm3 gồm bao nhiêu hình lập phương cạnh 1cm.
thể tích 1cm3 ? 
- Cho HS báo cáo kết quả trước lớp - HS báo cáo
- GV kết luận: Hình lập phương cạnh - HS nhắc lại:
1dm gồm 10 x 10 x10 = 1000 hình 1dm3 = 1000 cm3
lập phương cạnh 1cm.
Ta có 1dm3 = 1000 cm3 
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
 5 *Mục tiêu: 
 - Biết giải một số bài toán có liên quan đến xăng- ti- mét khối, đề- xi- mét khối.
 - HS làm bài 1, bài 2a .
 *Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ cá nhân
 - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc thầm đề bài
 - GV treo bảng phụ - Cả lớp làm vở, chia sẻ kết quả
 - GV nhận xét, kết luận Viết số Đọc số
 3
 76cm Bảy mươi sáu xăng-ti-mét khối
 519dm3 Năm trăm mười chín đề-xi-mét 
 khối.
 85,08dm3 Tám mươi lăm phẩy không tám 
 đề-xi-mét khối.
 4
 cm3 Bốn phần năm Xăng -xi-mét khối.
 5
 192 cm3 Một trăm chín mươi hai xăng-ti-
 mét khối
 2001 dm3 Hai nghìn không trăm linh một 
 đề-xi-mét khối
 3
 cm3 Ba phần tám xăng-ti-mét-khối
 8
 Bài 2a: HĐ cá nhân
 - GV yêu cầu HS đọc đề bài
 - Yêu cầu HS làm bài - HS đọc đề bài
 - GV nhận xét chữa bài, yêu cầu HS - HS làm bài
 nêu cách làm - HS chia sẻ
 3 3
 a) 1dm = 1000cm
 5,8dm3 = 5800cm3
 375dm3 = 375000cm3
 4 dm3 = 800cm3
 Bài 2b( Bài tập chờ): HĐ cá nhân 5
 - HS tự làm bài và chia sẻ kết quả
 b) 2000cm3 = 2dm3
 154000cm3 = 154dm3
 490000cm3 = 490dm3
 5100cm3 = 5,1dm3
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Cho HS làm bài sau: - HS làm bài như sau:
 1,23 dm3= ..... cm3 1,23 dm3= 1230 cm3 
 500cm3= .... dm3 500cm3= 0,5 dm3
 0,25 dm 3= .....cm3 0,25 dm 3= 250cm3
 12500 cm3= .... dm3 12500 cm3= 12,5 dm3
 - Chia sẻ về mối quan hệ giữa xăng- - HS nghe và thực hiện
 ti-mét khối và đề- xi -mét khối
Buổi chiều: 
 6 Chính tả
 CAO BẰNG (Nhớ- viết )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Nhớ – viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức bài thơ. 
 - Nắm vững quy tắc viết hoa tên người, tên địa lý Việt Nam và viết hoa đúng 
tên người, tên địa lý Việt Nam (BT2, BT3)
 - Chăm chỉ học tập, giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
 - GDBVMT: Biết được vẻ đẹp kì vĩ của cảnh đẹp Cao Bằng, của Cửa Gió 
Tùng Chinh (Đoạn thơ ở BT3), từ đó có ý thức giữ gìn bảo vệ những cảnh đẹp của 
đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Bút dạ, bảng nhóm, bảng phụ.
 - Học sinh: Vở viết.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
 - Cho HS thi viết tên người, tên địa lí - HS chơi trò chơi
 Việt Nam:
 + Chia lớp thành 2 đội chơi, thi viết 
 tên các anh hùng, danh nhân văn hóa 
 của Việt Nam 
 + Đội nào viết được nhiều và đúng thì 
 đội đó thắng
 - 1 HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên - Viết hoa chữ cái đầu của tất cả các tiếng 
 người, tên địa lí Việt Nam tạo thành tên riêng đó.
 - GV nhận xét, kết luận - HS nhận xét
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - Hs ghi vở
 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
 2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
 *Mục tiêu: 
 - HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
 - HS có tâm thế tốt để viết bài.
 *Cách tiến hành:
 - Gọi HS đọc thuộc lòng đoạn thơ - 1 HS đọc thuộc lòng 4 khổ thơ đầu của 
 bài Cao Bằng
 + Những từ ngữ, chi tiết nào nói lên - Nhưng chi tiết nói lên địa thế của Cao 
 địa thế của Cao Bằng? Bằng là: Sau khi qua Đèo Gió, lại vượt 
 Đèo Giàng, lại vượt Đèo Cao Bắc
 + Em có nhận xét gì về con người - HS trả lời
 Cao Bằng? 
 - Yêu cầu HS tìm từ dễ viết sai - HS tìm và nêu: Đèo Giàng, dịu dàng, 
 7 suối trong, núi cao, làm sao, sâu sắc 
+ Luyện viết từ khó - HS luyện viết từ khó
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Nhớ – viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức bài thơ. 
*Cách tiến hành:
- Cho HS nhắc lại những lưu ý khi - Chú ý cách trình bày các khổ thơ 5 chữ, 
viết bài chú ý những chữ cần viết hoa, các dấu 
 câu, những chữ dễ viết sai chính tả
- GV đọc mẫu lần 1. - HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm) - HS theo dõi
- GV đọc lần 3. - HS viết theo lời đọc của GV.
 - HS soát lỗi chính tả.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài. - Thu bài chấm 
- Nhận xét bài viết của HS. - HS nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
* Mục tiêu: Nắm vững quy tắc viết hoa tên người, tên địa lý Việt Nam và viết hoa 
đúng tên người, tên địa lý Việt Nam (BT2, BT3)
* Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu của bài - Tìm tên riêng thích hợp với mỗi ô trống
- Yêu cầu HS làm bài, chia sẻ kết quả - 1 HS làm bảng nhóm, chia sẻ trước lớp
- GV nhận xét chữa bài, yêu cầu HS Lời giải: 
nêu lại quy tắc viết hoa tên người, tên a. Người nữ anh hùng trẻ tuổi hi sinh ở 
địa lí Việt Nam nhà tù Côn Đảo là chị Võ Thị Sáu.
 b. Người lấy thân mình làm giá súng 
 trong chiến dịch Điện Biên Phủ là anh Bế 
 Văn Đàn.
 c. Người chiến sĩ biệt động Sài Gòn đặt 
 mìn trên cầu Công Lý mưu sát Mắc Na- 
 ma- ra là anh Nguyễn Văn Trỗi.
Bài 3:HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu của bài, làm bài cá - Tìm và viết lại cho đúng các tên riêng 
nhân có trong đoạn thơ sau.
- Trong bài có nhắc tới những địa - HS nêu: Hai Ngàn, Ngã Ba
danh nào? Tùng Chinh, Pù Mo, Pù Xai 
- GV nói về các địa danh trong bài: - HS lắng nghe
Tùng Chinh là địa danh thuộc huyện 
Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa; Pù Mo, 
Pù Xai là các địa danh thuộc huyện 
Mai Châu, tỉnh Hòa Bình. Đây là 
những vùng đất biên cương giáp với 
những nước ta và nước Lào
- Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp suy nghĩ, làm bài vào vở, chia sẻ 
 8 - Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời kết quả
 giải đúng Lời giải đúng: 
 Hai Ngàn
 Ngã Ba
 Pù Mo
 Pù Xai
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3phút)
 - Nêu cách viết tên người, tên địa lí - HS nêu
 Việt Nam. 
 - Chia sẻ cách viết hoa tên người, tên - HS nghe và thực hiện
 địa lí Việt Nam với mọi người.
 Khoa học
 SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG ĐIỆN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết một số đồ dùng, máy móc sử dụng năng lượng điện.
 - Kể tên một số đồ dùng, máy móc sử dụng năng lượng điện.
 - Giáo dục ý thức tiết kiệm điện, bảo vệ môi trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: + Tranh ảnh về đồ dùng, máy móc sử dụng điện 
 + Một số đồ dùng, máy móc sử dụng điện 
 + Hình trang 92, 93 SGK 
 - HS : SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi 
học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS tổ chức trò chơi "Bắn tên" - HS chơi trò chơi
 với các câu hỏi:
 + Con người sử dụng năng lượng gió 
 trong những việc gì? 
 + Con người sử dụng năng lượng của 
 nước chảy trong những công việc gì?
 - GV nhận xét, đánh giá
 - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
 * Mục tiêu: Kể tên một số đồ dùng, máy móc sử dụng năng lượng điện. 
 * Cách tiến hành:
 Hoạt động 1: Thảo luận cặp đôi
 + Hãy kể tên những đồ dùng sử dụng + Bóng điện, bàn là, ti vi, đài, nồi cơm 
 9 điện mà em biết? điện, đèn pin, máy sấy tóc, chụp hấp 
 tóc, máy tính, mô tơ, máy bơm nước 
+ Năng lượng điện mà các đồ dùng trên + Được lấy từ dòng điện của nhà máy 
sử dụng được lấy ra từ đâu? điện, pin, ác- quy, đi- a- mô. 
Hoạt động 2: Ứng dụng của dòng điện 
- GV cho HS làm việc theo nhóm 4 - Các nhóm trao đổi, thảo luận và làm 
 vào bảng nhóm. 
- GV đi hướng dẫn các nhóm gặp khó 
khăn
- Trình bày kết quả - Đại diện nhóm trình bày kết quả 
 Tên đồ dùng sử dụng Nguồn điện cần sử dụng Tác dụng của dòng 
 điện điện
 Bóng điện Nhà máy điện Thắp sáng
 àn là Nhà máy điện Đốt nóng
 Ti vi Nhà máy điện/ ắc quy Chạy máy
 Đài Nhà máy điện/ ắc quy/ pin Chạy máy
 Tủ lạnh Nhà máy điện Chạy máy
 Máy bơm nước Nhà máy điện Chạy máy
 Nồi cơm điện Nhà máy điện Chạy máy
 Đèn pin Pin Thắp sáng
 Máy tính Nhà máy điện Chạy máy
 Máy tính bỏ túi Nhà máy điện Chạy máy
 Máy là óc Nhà máy điện Đốt nóng
 Mô tơ Nhà máy điện Chạy áy
 Quạt Nhà máy điện Chạy máy
 Đèn ngủ Nhà máy điện Thắp sáng
 Máy sấy tóc Nhà máy điện Đốt nóng
 Điện thoại Nhà máy điện Chạy máy
 Máy giặt Nhà máy điện Chạy máy
 Loa Nhà máy điện Chạy máy
Hoạt động 3: Vai trò của điện 
- GV tổ chức cho HS tìm hiểu vai trò - HS nghe GV phổ biến luật chơi và 
của điện dưới dạng trò chơi “Ai nhanh, cách chơi 
ai đúng” 
- GV chia lớp thành 2 đội - Tổ chức cho HS cả lớp cùng chơi. 
- GV viết lên bảng các lĩnh vực: sinh Mỗi đội cử 2 HS làm trọng tài và người 
hoạt hằng ngày, học tập, thông tin, giao ghi điểm. Trọng tài tổng kết cuộc chơi.
thông, nông nghiệp, thể thao 
- GV phổ biến luật chơi
- Cho HS chơi
- GV nhận xét trò chơi 
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- GV gọi HS đọc mục Bạn cần biết - HS đọc
trang 93, SGK 
- Chia sẻ với mọi người về một số máy - HS nghe và thực hiện
móc, đồ dùng sử dụng năng lượng điện
 10 - Tìm hiểu một số đồ vật, máy móc - HS nghe và thực hiện
 dùng điện ở gia đình em.
 Kể chuyện
 KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc về những người bảo vệ trật tự, an 
ninh; sắp xếp chi tiết tương đối hợp lí, kể rõ ý; biết và biết trao đổi về nội dung câu 
chuyện.
 - Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: SGK, một số sách truyện, bài báo viết về các chiến sĩ an ninh, 
công an,. ..
 - Học sinh: Sách giáo khoa,vở viết...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu: (3’)
- Cho HS thi kể lại truyện ông Nguyễn - HS thi kể 
Đăng Khoa và nêu ý nghĩa câu chuyện?
- Gv nhận xét - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: (8’)
* Mục tiêu: Chọn được câu chuyện đã nghe, đã đọc về những người bảo vệ trật tự, 
an ninh. 
* Cách tiến hành:
- Giáo viên chép đề lên bảng Đề bài: Kể một câu chuyện em đã nghe, 
 hoặc đã đọc về những người đã góp 
 sức bảo vệ trật tự an ninh.
- Đề bài yêu cầu làm gì? - HS nêu
- Gọi học sinh đọc gợi ý trong SGK. - Học sinh nối tiếp nhau đọc gợi ý.
- Bảo vệ trật tự, an ninh gồm những hoạt + Đảm bảo trật tự, an ninh trong phố 
động gì? phường, lối xóm.
 + Đảm bảo trật tự giao thông trên các 
 tuyến đường.
 + Phòng cháy, chữa cháy.
 + Bắt trộm, cướp, chống các hành vi vi 
 phạm, tệ nạn xã hội.
 + Điều tra xét xứ các vụ án.
 + Hoạt động tình báo trong lòng địch
- Gọi HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ - Học sinh nối tiếp nhau giới thiệu câu 
kể chuyện mình định kể trước lớp (nêu rõ 
 câu chuyện đó nói về ai)
 11 3. Hoạt động thực hành kể chuyện:(23 phút)
* Mục tiêu: Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc về những người bảo vệ trật tự, 
an ninh; sắp xếp chi tiết tương đối hợp lí, kể rõ ý; biết và biết trao đổi về nội dung 
câu chuyện.
* Cách tiến hành:
- Kể trong nhóm - GV đi giúp đỡ từng - HS kể theo cặp và trao đổi ý nghĩa 
nhóm. Gợi ý HS: câu chuyện.
+ Giới thiệu tên câu chuyện.
+ Mình đọc, nghe truyện khi nào?
+ Nhân vật chính trong truyện là ai?
+ Nội dung chính mà câu chuyện đề cập 
đến là gì?
+ Tại sao em lại chọn câu chuyện đó để 
kể?
- Học sinh thi kể trước lớp - Học sinh thi kể trước lớp và trao đổi 
 cùng bạn. 
 - HS khác nhận xét bạn kể chuyện theo 
 các tiêu chí đã nêu.
- GV tổ chức cho HS bình chọn. - Lớp bình chọn
+ Bạn có câu chuyện hay nhất ?
+ Bạn kể chuyện hấp dẫn nhất ?
- Giáo viên nhận xét và đánh giá. - HS nghe
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 
phút)
- Về nhà kể lại câu chuyện cho mọi người - HS nghe và thực hiện
cùng nghe.
- Tìm thêm những câu chuyện có nội - HS nghe và thực hiện
dung tương tự để đọc thêm
 Thứ ba ngày 21 tháng 2 năm 2023
 Toán
 MÉT KHỐI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết tên gọi, kí hiệu, “ độ lớn” của đơn vị thể tích: mét khối.
 - Biết mối quan hệ giữa mét khối, đề- xi- mét khối, xăng -ti - mét khối.
 - Biết đổi đúng các đơn vị đo giữa mét khối, đề-xi- mét khối và xăng-ti- mét 
khối.
 - HS làm bài 1, bài 2b .
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Bảng phụ, SGK, Chuẩn bị tranh vẽ về mét khối và mối quan hệ 
 giữa mét khối, đê- xi- mét khối và xăng- ti- mét khối.
 - Học sinh: Vở, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
 12 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" - HS chơi trò chơi
 - Trưởng trò hô: bắn tên, bắn tên
 - HS: Tên ai, tên ai ?
 - Trưởng trò: Tên....tên....
 1dm3 = .......cm3 hay 1cm3 = .....dm3
 - Trò chơi tiếp tục diễn ra như vây 
 đến khi có hiệu lệnh dừng của trưởng 
 trò thì thôi
 - GV nhận xét - HS theo dõi
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng -HS ghi vở 
 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
 *Mục tiêu: 
 - Biết tên gọi, kí hiệu, “ độ lớn” của đơn vị thể tích: mét khối.
 - Biết mối quan hệ giữa mét khối, đề- xi- mét khối, xăng -ti - mét khối.
 *Cách tiến hành:
 * Mét khối : 
 - GV giới thiệu các mô hình về mét - HS quan sát nhận xét.
 khối và mối quan hệ giữa mét khối, 
 đề-xi-mét khối và xăng-ti-mét khối. 
 - Để đo thể tích người ta còn dùng 
 đơn vị mét khối.
 - Cho hs quan sát mô hình trực quan. 
 (một hình lập phương có các cạnh là 
 1 m), nêu: Đây là 1 m3
 - Vậy mét khối là gì? - Mét khối là thể tích của hình lập 
 phương có cạnh dài 1m.
 + Mét khối viết tắt là: m3
 - GV nêu : Hình lập phương cạnh 1m 
 gồm 1000 hình lập phương cạnh 1dm.
 Ta có : 1m3 = 1000dm3
 1m3 = 1000000 cm3(=100 x 100 
 x100)
 - Cho vài hs nhắc lại. - Vài hs nhắc lại: 1m3 = 1000dm3
 * Bảng đơn vị đo thể tích 
 - GV treo bảng phụ đã chuẩn bị lên 
 bảng – Hướng dẫn HS hoàn thành 
 bảng về mối quan hệ đo giữa các đơn 
 vị thể tích trên.
 - GV gọi vài HS nhắc lại :
 - Mỗi đơn vị đo thể tích gấp mấy lần - Mỗi đơn vị đo thể tích gấp 1000 lần đơn 
 đơn vị bé hơn tiếp liền. ? vị bé hơn tiếp liền
 - Mỗi đơn vị đo thể tích bằng 1 đơn 
 1000
 13 vị lớn hơn tiếp liền.
 Bảng đơn vị đo thể tích
 m3 dm3 cm3
 1m3 1 dm3 1cm3
 3 3
 = 1000 dm = 1000 cm = 1 dm3
 = 1 m3 1000
 1000
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: HS làm bài 1, bài 2b .
*Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc đề
- Yêu cầu HS làm bài. Rèn kỹ năng - HS nêu cách đọc, viết các số đo thể 
đọc, viết đúng các số đo thể tích có tích.
đơn vị đo là mét khối a) Đọc các số đo:
 15m3 (Mười lăm mét khối) 
- GV nhận xét chữa bài 205m3 (hai trăm linh năm mét khối.
 25 m3 (hai mươi lăm phần một trăm mét 
 100
 khối) ;
 0,911m3 (không phẩy chín trăm mười 
 một mét khối)
 b) Viết số đo thể tích:
 - Bảy nghìn hai trăm mét khối: 7200m 3; 
 Bốn trăm mét khối: 400m3.
 Một phần tám mét khối : 1 m3 
 8
 Không phẩy không năm mét khối: 
 0,05m3
 Bài 2b: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu - Viết các số đo sau dưới dạng số đo có 
- Cho HS làm việc cá nhân đơn vị là xăng-ti-mét khối
-Yêu cầu HS nêu mối quan hệ giữa - HS nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo 
các đơn vị đo thể tích. thể tích.
- GV nhận xét chữa bài - HS chia sẻ kết quả
 1dm3 = 1000cm3 ;
 1,969dm3 = 1 969cm3 ;
 1 m3 = 250 000cm3; 
 4
 3 3
Bài 3(Bài tập chờ): HĐ cá nhân 19,54m = 19 540 000cm
Điền số thích hợp vào chỗ chấm - HS làm bài, báo cáo giáo viên
 3 3 3 3
0,03m3 = .....cm3 3,15m3 = .......dm3 0,03m = 30000cm 3,15m = 3150dm
 3 3 3 3
2m3dm3 = ....dm3 4090dm3 = ......m3 2m3dm = 2003dm 4090dm = 4,09m
 3 3 3 3
20,08dm3 =.....m3 0,211m3 =.......dm3 20,08dm =0,02008m 0,211m = 211dm
 14 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Một mét khối bằng bao nhiêu đề-xi- - HS nêu
 mét khối?
 - Một mét khối bằng bao nhiêu xăng-
 ti-mét khối? 
 - Một xăng–ti-mét khối bằng bao 
 nhiêu đề-xi-mét khối ?
 - Chia sẻ với mọi người về bảng đơn - HS nghe và thực hiện
 vị đo thể tích.
 Luyện từ và câu
 LUYỆN TẬP NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết phân tích cấu tạo của câu ghép ; thêm được một vế câu ghép để tạo thành 
câu ghép chỉ quan hệ tương phản; biết xác định chủ ngữ, vị ngữ của mỗi vế câu ghép 
 - Vận dụng làm đúng các bài tập có liên quan.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, bảng nhóm
 - Học sinh: Vở viết, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não” 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS chơi trò chơi"Truyền điện": - HS chơi trò chơi 
 Đặt câu ghép ĐK (GT) - KQ
 - Gv nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài -Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
 * Mục tiêu: Biết phân tích cấu tạo của câu ghép ; thêm được một vế câu ghép để 
 tạo thành câu ghép chỉ quan hệ tương phản; biết xác định chủ ngữ, vị ngữ của 
 mỗi vế câu ghép 
 * Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ cá nhân
 - Cho HS đọc yêu cầu - Phân tích cấu tạo của các câu ghép 
 sau
 - Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài, chia sẻ kết quả
 + Tìm chủ ngữ và vị ngữ trong câu + Tuy trời mưa nhưng cả lớp vẫn đi học 
 - GV nhận xét, kết luận đúng giờ. 
 + Dù cuộc sống còn nhiều khó khăn 
 nhưng gia đình họ rất hạnh phúc.
 Bài 2: HĐ cá nhân
 - Gọi HS đọc yêu cầu của bài - HS đọc thầm, 1 HS đọc to, lớp lắng 
 15 - Yêu cầu HS tự làm bài nghe.
 - GV nhận xét, kết luận - Cả lớp làm vở
 - HS chia sẻ
 a/ Cần thêm quan hệ từ nhưng + thêm 
 vế 2 của câu.
 VD: Tuy nhà xa nhưng Lan vẫn đi học 
 đúng giờ.
 b/ Cần thêm quan hệ từ mặc dù + 
 thêm vế 1 của câu (hoặc quan hệ từ tuy 
 +vế 1)
 VD:Mặc dù trời đã tối nhưng các cô các 
 Bài 3: HĐ cá nhân bác vẫn miệt mài trên đồng ruộng.
 - Gọi HS đọc yêu cầu của bài
 - Yêu cầu HS tự làm bài - HS đọc yêu cầu
 - GV kết luận - HS làm bài
 Mặc dù trời rét buốt/ nhưng Bé vẫn 
 CN VN CN VN
 dậysớm để học bài 
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Tìm cặp QHT thích hợp để chuyển - HS nêu:
 câu sau thành câu ghép có sử dụng cặp Không những đèo Pha Đin dài 32km, 
 QHT: mà dốc đứng và còn có tới 60 khúc 
 Đèo Pha Đin dài 32km, dốc đứng và có quanh gấp, đầy bất trắc.
 tới 60 khúc quanh gấp, đầy bất trắc.
 - Vận dụng tốt cách sử dụng cặp QHT - HS nghe và thực hiện
 để nói và viết cho phù hợp.
 Tập đọc
 CHÚ ĐI TUẦN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Hiểu được sự hi sinh thầm lặng, bảo vệ cuộc sống bình yên của các chú đi 
tuần. (Trả lời được các câu hỏi 1,3 ; học thuộc lòng những câu thơ yêu thích).
 - Biết đọc diễn cảm bài thơ.
 - GDANQP: Giới thiệu những hoạt động hỗ trọ người dân vượt qua thiên tai
bão lũ của bộ đội, công an Việt Nam.
 - Giáo dục tình yêu quê hương đất nước, biết hi sinh vì sự bình yên của Tổ 
quốc. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Tranh minh hoạ bài trong SGK.
 - Học sinh: Sách giáo khoa 
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 16 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Gọi HS thi đọc bài “ Phân xử tài - HS đọc từng đoạn nối tiếp.
tình” trả lời câu hỏi về bài đọc:
+ Vì sao quan cho rằng người không - HS trả lời.
khóc chính là người lấy cắp tấm vải?
+ Quan án phá được các vụ án nhờ 
đâu?
+ Nêu nội dung bài ?
- GV nhận xét bổ sung.
- Giới thiệu bài: GV khai thác tranh - HS ghi vở
minh hoạ, giới thiệu bài thơ “Chú đi 
tuần” – là bài thơ nói về tình cảm của 
các chiến sĩ công an với HS miền Nam 
- GV ghi đề bài .
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
 - Đọc đúng các từ khó trong bài
* Cách tiến hành:
 - Gọi 1 HS đọc tốt đọc toàn bài (đọc - 1 HS đọc toàn bài.
cả lời đề tựa của tác giả: thân tặng các 
cháu HS miền Nam).
- GV nói về tác giả và hoàn cảnh ra đời 
của bài thơ: 
- Cho HS đọc nối tiếp 4 khổ thơ. GV - Nhóm trưởng điều khiển nhóm 
kết hợp sữa lỗi phát âm; nhắc HS đọc + Lần 1: 4 học sinh đọc nối tiếp. Học 
đúng các câu cảm, câu hỏi. ( đọc 2-3 sinh phát hiện từ khó, luyện đọc từ khó.
lượt) + Lần 2: 4 học sinh đọc nối tiếp. HS đọc 
 đúng các câu cảm, câu hỏi.
- Giúp hs hiểu nghĩa các từ khó. - Một HS đọc phần chú giải.
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc theo cặp.
- GV đọc và đọc diễn cảm toàn bài thơ - Lắng nghe
: giọng đọc nhẹ nhàng trầm lắng, trìu 
mến, thiết tha, vui, nhanh hơn ở 3 
dòng cuối thể hiện mơ ước của người 
chiến sĩ an ninh về tương lai của các 
cháu và quyết tâm làm tốt nhiệm vụ vì 
hạnh phúc của trẻ thơ.
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu được sự hi sinh thầm lặng, bảo vệ cuộc sống bình yên của các 
chú đi tuần. (Trả lời được các câu hỏi 1,3)
* Cách tiến hành:
- GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS thảo - Nhóm trưởng điều khiển nhóm trả lời 
luận theo nhóm và trình bày trước lớp. câu hỏi:
+ Người chiến sĩ đi tuần trong hoàn + Đêm khuya gió rét mọi người đang 
 17 cảnh như thế nào? yên giấc ngủ say.
+ Đặt hình ảnh người chiến sĩ đi tuần + Tác giả bài thơ muốn ca ngợi những 
trong đêm đông bên cạnh hình ảnh giấc người chiến sĩ tận tuỵ, quên mình vì 
ngủ yên bình của các em HS, tác giả hạnh phúc trẻ thơ.
bài thơ muốn nói lên điều gì ?
+ Tình cảm và mong ước của người -Tình cảm: 
chiến sĩ đối với các cháu học sinh được + Từ ngữ : Xưng hô thân mật (chú, 
thể hiện qua những từ ngữ và chi tiết cháu, các cháu ơi) dùng các từ yêu mến, 
nào? lưu luyến.
-Trong khi HS trả lời GV viết bảng + Chi tiết: Hỏi thăm giấc ngủ có ngon 
những từ ngữ, chi tiết thể hiện đúng không, dặn cứ yên tâm ngủ nhé, tự nhủ 
tình cảm, mong muốn của người chiến đi tuần tra để giữ mãi ấm nơi cháu nằm.
sĩ an ninh. - Mong ước: Mai các cháu . tung bay.
- GV : Các chiến sĩ công an yêu 
thương các cháu HS ; quan tâm, lo 
lắng cho các cháu, sẵn sàng chịu gian 
khổ, khó khăn để giúp cho cuộc sống 
của các cháu bình yên ; mong các 
cháu học hành giỏi giang, có một 
tương lai tốt đẹp.
- Gọi 1 hs đọc toàn bài. - 1 hs đọc toàn bài.
- Bài thơ muốn nói lên điều gì ? *Nội dung : Bài thơ cho thấy tinh thần 
 sẵn sàng chịu gian khổ, khó khăn của 
 các chiến sĩ công an để bảo vệ cuộc 
 sống bình yên và tương lai tươi đẹp cho 
 các cháu.
- GDANQP: Giới thiệu những hoạt - HS nghe
động hỗ trọ người dân vượt qua thiên 
tai bão lũ của bộ đội, công an Việt 
Nam.(VD: Ngày 9/11/2018, Bộ Chỉ 
huy Quân sự tỉnh TT-Huế, Sư đoàn 
968 - Quân khu 4 huy động hơn 300 
cán bộ, chiến sĩ về các vùng bị ngập 
lụt giúp người dân, các trường học 
trên địa bàn khắc phục hậu quả lũ lụt, 
để học sinh sớm quay trở lại trường 
sau gần một tuần phải nghỉ học do 
mưa lũ.)
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Đọc diễn cảm bài thơ
* Cách tiến hành:
 - GV mời 4 HS nối tiếp nhau đọc bài - 4 HS nối tiếp nhau đọc bài thơ, tìm 
thơ. GV kết hợp hướng dẫn để HS tìm giọng đọc.
đúng giọng đọc của bài .
- GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn 
cảm đoạn tiêu biểu của bài thơ theo 
 18 trình tự đã hướng dẫn. Có thể chọn 
 đoạn sau: 
 “ Gió hun hút/ lạnh lùng ...
 Các cháu cứ yên tâm ngủ nhé!”
 - GV hướng dẫn cách nhấn giọng, ngắt 
 nhịp thật tự nhiên giữa các dòng thơ.
 - YC học sinh luyện đọc theo cặp, cho - HS luyện đọc theo cặp.
 HS thi đọc diễn cảm trước lớp . - HS thi đọc diễn cảm trước lớp .
 - YC HS đọc nhẩm từng khổ thơ đến - HS thi đọc thuộc lòng từng khổ, cả bài 
 cả bài, thi đọc thuộc lòng từng khổ, cả thơ.
 bài thơ. - Cả lớp bình chọn người đọc diễn cảm 
 hay nhất, người có trí nhớ tốt nhất.
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3phút)
 + Bài thơ cho ta thấy điều gì ? - HS nghe
 - Gọi vài HS nêu nội dung bài . - HS nghe và thực hiện
 - Về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài 
 thơ, nhớ nội dung bài, chuẩn bị bài 
 sau: Luật tục xưa của người Ê- đê.
 - Về nhà em hãy tưởng tượng và vẽ - HS nghe và thực hiện
 một bức tranh minh họa bài thơ sau đó 
 chia sẻ với bạn bè.
 Khoa học
 LẮP MẠCH ĐIỆN ĐƠN GIẢN (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết được mạch điện thắp sáng đơn giản bằng pin, bóng đèn, dây dẫn.
 - Lắp được mạch điện thắp sáng đơn giản bằng pin, bóng đèn, dây dẫn.
 - Giáo dục học sinh lòng say mê khoa học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: Hình trang 94, 95, 97 SGK 
 - HS : Một cục pin, dây đồng có vỏ bọc bằng nhựa, bóng đèn pin một số vật 
bằng kim loại 
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi 
học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS tổ chức trò chơi khởi động - HS chơi trò chơi
 bằng các câu hỏi sau:
 + Hãy nêu vai trò của điện? 
 + Kể tên một số đồ dùng điện mà bạn 
 19 biết?
+ Năng lượng điện mà các đồ dùng trên 
sử dụng được lấy từ đâu?
 - HS nghe
- GV nhận xét, đánh giá - HS ghi vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu: Lắp được mạch điện thắp sáng đơn giản bằng pin, bóng đèn, dây dẫn. 
* Cách tiến hành:
 Hoạt động 1: Thực hành: Kiểm tra - Hoạt động nhóm 
mạch điện 
- GV yêu cầu HS quan sát các hình vẽ + HS quan sát hình minh họa 
mạch điện ở hình minh họa 5 
- GV gọi HS phát biểu ý kiến + 5 HS tiếp nối nhau phát biểu và giải 
- GV đi hướng dẫn các nhóm gặp khó thích theo suy nghĩ 
khăn 
+ Dự đoán xem bóng đèn nào có thể + Hình a: bóng đèn sáng vì đây là một 
sáng. Vì sao? mạch kín. 
 + Hình b: bóng đèn không sáng vì 1 
 đầu dây không được nối với cực âm. 
 Hình c: bóng đèn không sáng vì mạch 
 điện bị đứt. 
 + Hình d: bóng đèn không sáng. 
 + Hình e: bóng đèn không sáng vì 2 
 đầu dây đều nối với cực dương của pin. 
+ Nêu điều kiện để mạch điện thắp + Nếu có một dòng điện kín từ cực 
sáng đèn? dương của pin, qua bóng đèn đến cực 
 âm của pin. 
 Hoạt động 2: Thực hành lắp mạch 
điện đơn giản 
- GV kiểm tra việc chuẩn bị đồ dùng - Nhóm trưởng báo cáo việc chuẩn bị 
học tập của HS đồ dùng ở nhà của các thành viên. 
- GV yêu cầu HS quan sát làm mẫu - HS quan sát 
- GV yêu cầu HS thực hành lắp mạch - Mỗi HS lắp mạch điện 1 lần. Cả 
điện trong nhóm và vẽ lại cách mắc nhóm thống nhất cách lắp và vẽ sơ đồ 
mạch điện vào giấy. mạch điện của nhóm vào giấy. 
- GV đi giúp đỡ những nhóm gặp khó 
khăn. 
- Gọi 2 nhóm HS lên trình bày cách lắp - 2 nhóm HS tiếp nối nhau vẽ sơ đồ 
mạch điện của nhóm mình mạch điện lên bảng và nói lại cách lắp 
 mạch điện của nhóm mình. 
- GV nhận xét, kết luận về cách lắp - HS nghe
mạch điện của HS 
- Gọi HS đọc mục Bạn cần biết trang - HS đọc
94 SGK 
- Yêu cầu 2 HS lên bảng chỉ cho cả lớp - 2 HS tiếp nối nhau lên bảng cầm cục 
 20

File đính kèm:

  • docgiao_an_mon_toan_tieng_viet_lop_5_tuan_23_nam_hoc_2022_2023.doc