Giáo án môn Toán + Tiếng Việt Lớp 3 (Kết nối tri thức) - Tuần 31 - Năm học 2022-2023

docx 51 trang Túc Tinh 24/03/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án môn Toán + Tiếng Việt Lớp 3 (Kết nối tri thức) - Tuần 31 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án môn Toán + Tiếng Việt Lớp 3 (Kết nối tri thức) - Tuần 31 - Năm học 2022-2023

Giáo án môn Toán + Tiếng Việt Lớp 3 (Kết nối tri thức) - Tuần 31 - Năm học 2022-2023
 Thứ hai, ngày 17 tháng 4 năm 2023
 TUẦN 31
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
 CHỦ ĐỀ: EM VÀ NHỮNG NGƯỜI BẠN
 Sinh hoạt theo chủ đề: HÒA GIẢI BẤT ĐỒNG VỚI BẠN 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Nhận diện được sự bất đồng trong quan hệ bạn bè.
 - Nêu được cách hòa giải với bạn khi gặp bất đồng.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Tự nhận diện được sự bất đồng trong quan hệ bạn bè.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết cách hòa giải với bạn khi gặp bất 
đồng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ về cách hòa giải với bạn khi gặp 
bất đồng.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, biết lắng nghe những chia sẻ về cách hòa 
giải với bạn khi gặp bất đồng.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chịu khó tìm hiểu những cách cách hòa giải với bạn khi 
gặp bất đồng một cách khéo léo, hài hòa.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - Mục tiêu: 
 + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 - Cách tiến hành:
 - GV mở bài hát “Lớp chúng ta đoàn kết” để khởi - HS lắng nghe.
 động bài học. 
 + GV cùng chia sẻ với HS về nội dung bài hát. - HS Chia sẻ với GV về nội dung 
 bài hát.
 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
 - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá:
- Mục tiêu: Nhận diện được sự bất đồng trong quan hệ bạn bè.
- Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Nhận diện sự bất đồng trong 
quan hệ bạn bè (Làm việc cặp đôi)
- GV mời HS đọc yêu cầu. - Học sinh đọc yêu cầu bài 
+ Kể về những kỉ niệm không vui của em với bạn.
+ Chỉ ra những bất đồng trong mỗi kỉ niệm không 
vui đó.
- GV cho HS thảo luận cặp đôi theo yêu cầu - HS thảo luận theo cặp để:
 + Kể về những kỉ niệm không 
 vui
 + Chỉ ra những bất đồng
- GV mời HS trình bày trước lớp. - Một số HS chia sẻ trước lớp.
- GV mời các HS khác nhận xét. - HS nhận xét ý kiến của bạn.
- GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
3. Luyện tập:
Hoạt động 2. Kể về bất đồng của em với bạn 
(Làm việc cả lớp)
- GV Mời HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV yêu cầu học sinh kể về một lần em bất đồng - Một số HS kể trước lớp theo 
với bạn theo gợi ý: thực tế trải nghiệm của bản 
+ Tình huống xảy ra bất đồng; thân.
+ Ứng xử của em với bạn;
+ Cảm xúc của em khi đó.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
GV kết luận: Tất cả những tình huống mà các em 
vừa kể đều là những bất đồng trong quan hệ bạn 
bè cần được giải quyết và hòa giải khéo léo để giữ 
được tình bạn thân thiết, đoàn kết.
Hoạt động 3. Tìm kiếm chìa khóa hòa giải (Làm 
việc nhóm 4)
- GV Mời HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 4: Thảo luận - HS thảo luận nhóm 4, đưa ra 
về cách hòa giải bất đồng với bạn. những ý tưởng để hòa giải bất 
- Các nhóm chia sẻ trước lớp đồng với bạn 
 + Khi gặp bất đồng, cần bình tĩnh 
 lắng nghe bạn nói để hiểu bạn.
 + Cần tìm được lí do dẫn tới bất 
 đồng.
 + Cần có sự trao đổi chân thành 
 để hiểu nhau.
 + Cần cùng nhau thống nhất cách 
 hòa giải.
 - Các nhóm nhận xét, bổ sung
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
GV chốt lại 4 chìa khóa hòa giải.
4. Vận dụng
- GV hướng dẫn HS tự liên hệ bản thân: - Học sinh chia sẻ trước lớp theo 
+ Các em đã bao giờ xử lí bất đồng theo 4 bước của suy nghĩ và trải nghiệm thực tế 
chìa khóa hòa giải chưa? của mình.
+ Trong 4 chìa khóa trên, em thấy chìa khóa nào 
khó thực hiện nhất, vì sao?
+ Bản thân em đã từng giúp bạn khác giải quyết 
mối bất đồng với bạn bao giờ chưa?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
 TIẾNG VIỆT
 CHỦ ĐIỂM: TRÁI ĐẤT CỦA EM
 ĐỌC: EM NGHĨ VỀ TRÁI ĐẤT (TIẾT 1+2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Phát triển các năng lực đặc thù 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
 - Đọc thành tiếng trôi chảy bài thơ. Phát âm đúng các từ ngữ dễ viết sai: trên,
 trắng, lưng, nắng, lung linh, loài người, màu,... 
 - Ngắt nghỉ hơi đúng giữa các dòng thơ, khổ thơ.
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài. Hiểu ý nghĩa của bài thơ: Thể hiện mong
 muốn cuộc sống hoà bình, hữu nghị trên Trái Đất.
 - Hiểu được tác dụng của các từ hãy, mong, đừng và đặt được câu khiến với mỗi 
từ đó.
 1.2. Phát triển năng lực văn học
 - Hiểu và biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
 - Biết chia sẻ với mong muốn của tác giả bài thơ.
 2. Năng lực chung và các phẩm chất.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được 
nội dung bài.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
 - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
 - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua bài thơ.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động.
 - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
 - Cách tiến hành:
 Trò chơi: Hộp quà bí mật - HS tham gia trò chơi
 + Bạn hãy đọc bài tập đọc đoạn 1; 2;3;4. Chuyện 
 của ông Biển (HS đọc theo yêu cầu của phiếu)
 + Ông Biển đem lại những gì cho con người?? + Ông Biển thổi gió mát vào đất 
 liền, đưa hơi nước lên trời làm 
 mưa và cho con người rất nhiều
 sản vật của biển
 + Điều gì xảy ra khiến ông Biển phải đi tìm người + Con người đổxuống biển mỗi 
 giúp đỡ? năm hơn 6 triệu tấn rác, làm biển 
 ô nhiễm, tôm cá chết dần nên ông 
 Biển phải đi tìm người giúp đỡ. + Điều gì đã khiến ông Biển vui trở lại? + Ông Biển vui trở lại vì thấy các 
 bạn thiếu nhi mang; theo những 
 chiếc bao to nhặt rác. Qua hành 
 động của các bạn nhỏ, ông hi 
 vọng con người đã hiểu vai trò 
 của biển và sẽ không xả rác 
 xuống biển nữa.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS trả lời tốt.
- GV cho HS đọc tên bài thơ, quan sát và nói về 
tranh minh hoạ: Tranh vẽ ai, cảnh gì? - Tranh vẽ các bạn nhỏ đang chơi 
- GV Nhận xét, tuyên dương, GV dẫn vào bài thơ. đùa cùng nhau rất vui vẻ.....
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những - HS lắng nghe.
từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm... 
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ 
đúng nhịp thơ. - HS lắng nghe cách đọc.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc bài.
- GV chia khổ: (4 khổ) - HS quan sát
+ Khổ 1: Từ đầu đến con của đất.
+ Khổ 2: Tiếp theo cho đến thăm thẳm.
+ Khổ 3: Tiếp theo cho đến thơm mãi. - HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
+ Khổ 4: Khổ thơ còn lại. - HS đọc từ khó.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: trên, trắng, lưng, nắng, lung - 2-3 HS đọc câu dài.
linh, loài người, màu,...
- Luyện đọc câu dài: 
 Cho năm châu hội ngộ/
 Trong tình thương loài người/
 Và cho khắp mọi nơi/ Là nhà bồ câu trắng.//
 - HS đọc từ ngữ:
 + Lung linh: Từ gợi tả về lay 
 động, rung rinh của vật có ánh 
 sáng hoặc phản chiếu ánh sáng.
 + Thảo nguyên: Vùng đất bằng 
 rộng lớn, chỉ có cỏ mọc.
- Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS luyện đọc theo nhóm 4.
khổ thơ theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Đọc hiểu.(Thảo luận nhóm 2)
- GV gọi 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 CH trong SGK. - HS đọc
- YCHS thảo luận nhóm đôi trả lời các câu hỏi. - HS làm việc theo nhóm
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả - Các nhóm báo cáo kết quả:
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Hình ảnh Trái Đất ở khổ thơ đầu gợi cho + Nghĩ đến
em nghĩ đến những ai? một người mẹ cõng trên lưng 
 những đứa con của mình.
+ Câu 2: “Những đứa con của đất” có điểm gì riêng + Điểm riêng: màu da. 
và điểm gì chung? + Điểm chung: nụ cười hạnh 
 phúc, mong muốn được sống 
 trong hoà bình, hữu nghị.
+ Câu 3: Những câu thơ nào thể hiện mong muốn + Hãy giữ được bình yên / 
chung của mọi người trên Trái Đất? Cho hoa thơm thơm mãi /
 Cho năm châu hội ngộ / 
 Trong tình thương loài người/ 
 Và cho khắp mọi nơi / 
 Là nhà bồ câu trắng.
+ Câu 4: Em hiểu 2 dòng thơ cuối như thế nào? + Hai dòng thơ cuối nói lên 
 mong muốn hoà bình vì chim bồ 
 câu tượng trưng cho hoà bình 
- Bài thơ nói lên điều gì? + HS trả lời theo ý hiểu.
- GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu theo hiểu biết của mình.
=> Nội dung: Bài thơ nói lên mong muốn các dân - 2-3 HS nhắc lại.
tộc trên Trái Đất có cuộc sống hoà bình, hữu 
nghị.
3. Hoạt động luyện tập Bài tập 1: Các từ hãy, mong, đừng thể hiện điều 
gì? 
- GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2 - HS làm việc nhóm 2, thảo luận 
 và trả lời câu hỏi.
- GV mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày:
 Các từ hãy, mong, đừng thể hiện 
 sự mong muốn, thỉnh cầu, thể 
 hiện nguyện vọng, mong ước 
 một điều gì đấy. 
- GV mời các nhóm nhận xét. - HS nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương.
Bài tập 2: Hãy đặt câu với mỗi từ trên để thể 
hiện mong muốn của em về những điều cần làm 
cho cuộc sống trên Trái Đất tốt đẹp hơn. 
- GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp - HS làm việc chung cả lớp: Em 
 tự liên hệ bản thân và đặt câu thể 
 hiện mong muốn của mình. 
- GV mời HS trình bày. - Nối tiếp mỗi HS đặt 1 câu trình 
 bày trước lớp.
 VD:
 - Hãy chung tay bảo vệ môi 
 trường.
 - Mong rằng khắp nơi trên trái 
 đất đều được hòa bình.
 - Đừng gây ô nhiễm môi trường.
- GV mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương
4. Vận dụng
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến 
dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn.
+ Cho HS xem video hoặc hình ảnh về các cảnh 
đẹp, môi trường bị ô nhiễm, chiến tranh, dịch 
bệnh.....
+ Em có suy nghĩ gì sau khi xem video (hình ảnh)? + Trả lời theo ý hiểu của mình.
+ Em cần làm gì để bảo vệ trái đất của chúng ta 
luôn xanh – sạch – đẹp...... - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
 -------------------------------------------
 Thứ ba, ngày 18 tháng 4 năm 2023
 TIẾNG VIỆT
 Nhớ – Viết: MỘT MÁI NHÀ CHUNG (Tiết 3)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù:
 1. Phát triển các năng lực đặc thù
 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ:
 – Nhớ – viết đúng chính tả 4 khổ thơ đầu bài thơ Một mái nhà chung. Trình bày
 đúng bài thơ 4 chữ.
 - Làm đúng BT điền các vần au / âu hoặc au / ao.
 1.2. Phát triển năng lực văn học: 
 - Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu thơ trong các bài tập chính tả.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: nhớ – viết, chọn bài 
tập chính tả phù hợp với yêu cầu khắc phục lỗi của bản thân, biết sửa lỗi chính tả,...
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu 
hỏi trong bài.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Góp phần bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, tình hữu nghị 
qua nội dung các bài tập chính tả.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động.
 - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
 - Cách tiến hành:
 - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi.
 + Chọn nhanh thẻ từ: l hay n gắn vào ô trống trên + Trả lời: Chữ l hay n?
 bảng. Lúa nếp là lúa nếp làng, lúa lên 
- GV Nhận xét, tuyên dương. lớp lớp lòng nàng lâng lâng.
- GV dẫn dắt vào bài mới HS lắng nghe.
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Nhớ – Viết. 
* Chuẩn bị - HS lắng nghe. 
- GV nêu nhiệm vụ và đọc mẫu 4 khổ thơ đầu của 
bài thơ Một mái nhà chung. - 1-2 HS đọc lại
- Mời HS đọc đoạn viết 
- YCHS lớp nhẩm đọc đọc thuộc lòng 4 khổ thơ.
- HDHS viết từ khó dễ viết sai chính tả: Lòng đất, - HS lắng nghe.
rập rình, dím.....
- GV hướng dẫn cách viết bài: - HS lắng nghe.
+ Tên bài có 4 tiếng, viết chữ đầu cách lề 4 ô li.
+ Mỗi dòng khổ thơ có 4 dòng. Mỗi dòng thơ có 4 
tiếng; viết chữ đầu cách lề 4 ô li.
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng.
*Viết bài. - HS viết bài vào vở
- GV giữ yên lặng cho HS viết bài. - HS nghe, soát bài.
* Sửa bài
– GV đọc lại 1 lượt toàn bộ bài chính tả cho HS rà - HS tự sửa lỗi (gạch chân từ viết 
soát. sai, viết từ đúng bằng bút chì ra 
 lề vở hoặc cuối bài chính tả)
- GV chữa 5 – 7 bài. Có thể chiếu bài của HS lên 
bảng lớp để cả lớp quan sát, nhận xét về: nội dung, 
chữ viết, cách trình bày của bài viết
- GV nhận xét chung.
2.2. Hoạt động 2: Làm BT lựa chọn 
Bài tập 2: Chọn vần phù hợp với ô trống. - 1 HS đọc YC của BT và các 
2a. Chọn vần au hay âu? dòng thơ 
- GV mời HS nêu yêu cầu. - Cả lớp làm bài vào vở Luyện 
 viết 3.
 Đáp án: tàu, tàu, màu, màu, cầu.
- GV viết nội dung bài tập lên bảng (2 lần); mời 2 
nhóm (mỗi nhóm 5 HS) lên bảng làm bài tập theo 
hình thức thi tiếp sức. HS cuối cùng đọc kết quả 
của cả nhóm. - Các nhóm nhận xét. - Cả lớp và GV bình chọn nhóm thắng trong cuộc 
thi. 
- Cả lớp đọc lại 4 dòng thơ đã hoàn chỉnh; sửa bài 
theo đáp án đúng
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
Bài tập 3: Chọn tiếng trong ngoặc đơn phù hợp - 1 HS đọc YC của BT và các 
với ô trống: dòng thơ 
3a. Chọn tiếng có vần au hay âu? - Cả lớp làm bài vào vở Luyện 
- GV mời HS nêu yêu cầu. viết 3.
 Đáp án: nhà lầu, thuộc làu; mầu
 nhiệm, màu sắc.
- GV viết nội dung bài tập lên bảng (2 lần); mời 2 
nhóm (mỗi nhóm 5 HS) lên bảng làm bài tập theo 
hình thức thi tiếp sức. HS cuối cùng đọc kết quả 
của cả nhóm.
- Cả lớp và GV bình chọn nhóm thắng trong cuộc 
thi. 
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
3. Vận dụng
- Em hiểu ngôi nhà chung của muôn loài dưới mái - Em hiểu ngôi nhà chung của 
nhà ấy là gì? muôn loài dưới mái nhà ấy là trái 
 đất. 
- Là một học sinh em cần làm gì để ngôi nhà chung - Bảo vệ môi trường, giữ gìn 
của chúng ta ngày càng tươi đẹp hơn. nguồn nước, giảm khí thải, tiết 
 kiệm nước, tiết kiệm điện....
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 -------------------------------------------------------------------
 TIẾNG VIỆT
 CHỦ ĐIỂM: TRÁI ĐẤT CỦA EM
 LUYỆN NÓI VÀ NGHE
 TRAO ĐỔI: EM ĐỌC SÁCH BÁO
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù:
 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ - Nhớ nội dung, kể hoặc đọc lại được câu chuyện (bài thơ, bài văn) đã đọc ở nhà về 
môi trường, bảo vệ môi trường.
 - Lắng nghe bạn kể (đọc), biết nhận xét, đánh giá lời kể (giọng đọc) của bạn.
 - Biết trao đổi cùng các bạn về câu chuyện (bài thơ, bài văn).
 1.2. Phát triển năng lực văn học: 
 - Biết bày tỏ sự yêu thích các chi tiết thú vị trong câu chuyện.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Biết kể chuyện (đọc bài thơ, bài văn), biết trao đổi cùng 
các bạn một cách chủ động, tự nhiên, tự tin. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia đọc trong nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ.
 - Phẩm chất nhân ái: Biết đoàn kết, yêu thương nhau.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
 - Cách tiến hành:
 - GV cho HS hát và vận động theo bài hát “Trái đất - HS hát và vận động theo nhạc
 này là của chúng mình”
 Trong tiết luyện nói hôm nay, các em sẽ kế hoặc - HS lắng nghe.
 đọc lại một câu chuyện (bài thơ, bài văn) các em 
 đã đọc về Trái Đất hoặc về con người với thiên 
 nhiên. Sau đó, chúng ta sẽ cùng trao đổi về câu 
 chuyện hoặc bài thơ, bài văn mà các em đã kể (đọc) 
 lại và được nghe bạn kể (đọc) lại.
 2. Luyện tập
 Bài tập 1: Kể hoặc đọc lại một câu chuyện (bài - 1 HS đọc yêu cầu.
 thơ, bài văn) em đã đọc về Trái Đất hoặc về con 
 người với thiên nhiên.
 a) Giới thiệu câu chuyện (bài thơ, bài văn) sẽ kể 
 (đọc). - GV mời một số HS cho biết các em sẽ kể chuyện - HS giới thiệu câu chuyện của 
gì (đọc bài thơ, bài văn gì) mình.
- GV lưu ý HS các câu chuyện , bài thơ, bài văn 
phải nói về môi trường, bảo vệ môi trường, hay nói
rộng ra là về con người với thiên nhiên.
- GV giới thiệu câu chuyện trong SGK: Chú sẻ và 
bông hoa bằng lăng. Đây là câu chuyện rất thú vị 
của nhà văn Phạm Hổ về tình bạn giữa chú sẻ, bông 
hoa bằng lăng và một bạn nhỏ tên là Thơ. Các em 
có thể đọc và kể lại câu chuyện này.
b) Kể chuyện (đọc bài thơ, bài văn) và trao đổi 
trong nhóm
- YC HS trao đổi trong nhóm đôi. Những HS chưa 
chuẩn bị được câu chuyện (bài thơ, bài văn) để kể 
 - HS trao đổi trong nhóm đôi
(đọc) có thể tự đọc và kể lại câu chuyện trong SGK.
- GV theo dõi, giúp đỡ HS trao đổi; khuyến khích 
các em trao đổi về câu chuyện, nhân vật trong câu 
chuyện.
c) Kể chuyện (đọc bài thơ, bài văn) và trao đổi 
trước lớp
- GV mời một số HS kể (đọc) trước lớp. Cố gắng 
sắp xếp để phần trình bày của các em có cả truyện, 
 - HS kể (đọc) trước lớp.
thơ (hoặc văn bản thông tin, văn bản miêu tả). HS 
có thể kể chuyện Chú sẻ và bông hoa bằng lăng.
- GV động viên HS kể; cho phép các em nhìn sách 
khi không nhớ một số chi tiết.
- Sau mỗi câu chuyện (bài thơ, bài văn), GV mời 
HS trong lớp đặt câu hỏi nếu có chi tiết các em 
chưa rõ và hướng dẫn các em trao đổi về câu chuyện, nhân vật trong câu chuyện (nội dung bài 
thơ, bài văn). 
VD, trao đổi về câu chuyện Chú sẻ và bông hoa 
bằng lăng:
+ Bằng lăng để dành bông hoa cuối cùng cho ai?
+ Sẽ non đã làm gì để giúp đỡ hai bạn của mình?
+ Vì sao bé Thơ rất vui khi nhìn thấy bông hoa?
+ Mỗi bạn của bé Thơ có điều gì đáng yêu?
- GV nhận xét, khen ngợi, biểu dương HS.
Bài tập 2: Trao đổi với các bạn về nội dung câu 
chuyện (bài thơ, bài văn). - HS đọc yêu cầu.
- YCHS thảo luận nhóm 2 về nội dung câu chuyện.
- GV hướng dẫn HS lựa chọn bài đọc mà em ấn - HS trao đổi trong nhóm đôi 
tượng ở câu 1 sau đó liên hệ bản thân để nói lên theo gợi ý trong SGK.
cảm nghĩ của mình. - Một số HS xung phong phát 
- GV nhận xét, động viên, khen ngợi HS. biểu; các HS khác nêu ý kiến.
3. Vận dụng
- GV đọc hoặc cho HS xem video bài thơ “Bài ca 
về trái đất”
- Trong bài thơ, em thích chi tiết nào? Vì sao? - HS trả lời theo ý hiểu
=> GV kết luận: Bài thơ là khung cảnh một Trái 
Đất tươi đẹp, ở đó, cảnh vật thật bình yên, con 
người đoàn kết, yêu thương nhau. Tác giả khẳng 
định Trái Đất là của chúng ta, chính vì vậy, chúng 
ta cần phải có trách nhiệm bảo vệ Trái Đất. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương.
 TOÁN
 DIỆN TÍCH HÌNH CHỮ NHẬT - DIỆN TÍCH HÌNH VUÔNG (T 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1.Học xong bài này, HS cần đạt các yêu cầu sau:
 - Nhận biết diện tích hình chữ nhật, diện tích hình vuông. - Tìm ra quy tắc tính diện tích hình chữ nhật, diện tích hình vuông.
 - Phát triển các NL toán học
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: 
 + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “ Đố bạn” để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Đố bạn biết diện tích của A + Trả lời: Hình A gồm 10 
 hình vuông 1 cm2
 Nên diện tích là 10 cm2
+ Câu 2: Đố bạn biết diện tích của B + Trả lời: Hình B gồm 15 
 hình vuông 1 cm2
- GV Nhận xét, tuyên dương. Nên diện tích là 15 cm2
- HS nêu cách tìm số hình vuông 1 cm2 nhanh và chính - Dùng phép nhân, Hình A có 
xác ? tất cả 5 x 2 = 10 hình vuông 1 
- GV dẫn dắt vào bài mới cm2
 - HS lắng nghe.
2. Khám phá:
a. Khám phá quy tắc tính diện tích hình chữ nhật 
(Làm việc cả lớp)
GV cho HS quan sát tranh và trả lời miệng - HS quan sát hình và trả lời 
 câu hỏi.
- Các ô vuông trong hình chia làm mấy hàng? + Các ô vuông trong hình 
 chữ nhật được chia thành hai 
 hàng.
- Mỗi hàng có mấy ô vuông ? - Mỗi hàng có 5 ô vuông
- Trong hình chữ nhật có tất cả mấy ô vuông ? - Muốn biết chính xác số ô vuông trong hình chữ nhật - Trong hình chữ nhật có tất 
em làm như thế nào ? cả 10 ô vuông.
- Mỗi ô vuông có diện tích bằng bao nhiêu ? - ta lấy 2 x 5 = 10 ( ô vuông)
 - Mỗi ô vuông có diện tích 1 
- Mỗi hàng có diện tích là bao nhiêu? cm2
 - Mỗi hàng có diện tích bằng 
+ Tính diện tích của hình chữ nhật trên 5 cm2
 - Muốn tính diện tích hình 
+ Chiều dài hình chữ nhật bằng mấy ? chữ nhật ta lấy 2 x 5 = 10 cm2
+ Chiều rộng của hình chữ nhật bằng mấy ? - 5 cm
- Muốn tính diện tích hình chữ nhật em làm thế nào? - 2 cm
 - Lấy chiều dài nhân với 
- GV: Chốt quy tắc, HS nhắc lại. chiều rộng.
b. Khám phá quy tắc tính diện tích hình vuông 
(Làm việc cả lớp)
GV cho HS quan sát tranh và trả lời miệng
 -
- Các ô vuông trong hình chia làm mấy hàng? + Các ô vuông trong hình 
 vuông được chia thành 4 
 hàng.
- Mỗi hàng có mấy ô vuông ? - Mỗi hàng có 4 ô vuông
- Trong hình vuông có tất cả mấy ô vuông ? - Trong hình chữ nhật có tất 
- Muốn biết chính xác số ô vuông trong hình vuông cả 16 ô vuông.
em làm như thế nào ? - ta lấy 4 x 4 = 16 ( ô vuông)
- Mỗi ô vuông có diện tích bằng bao nhiêu ? - Mỗi ô vuông có diện tích 1 
 cm2
- Mỗi hàng có diện tích là bao nhiêu? - Mỗi hàng có diện tích bằng 
 4 cm2
- Tính diện tích của hình vuông trên - Muốn tính diện tích hình 
 vuông ta lấy 4 x 4 = 16 cm2
- Cạnh hình vuông bằng mấy ? - 4 cm
- Muốn tính diện tích hình vuông em làm thế nào? - Lấy độ dài một cạnh nhân 
 - GV: Chốt quy tắc, HS nhắc lại. với chính nó.
 c. GV chốt lại cách tính diện tích hình chữ nhật , 
 diện tích hình vuông (Làm việc chung cả lớp) 
 - HS nói cho nhau nghe 
 - Chú ý độ dài các cạnh của hình chữ nhật phải cùng 
 đơn vị đo.
 3. Vận dụng
 GV tổ chức trò chơi “ Ai nhanh hơn” để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
 học. + Trả lời: Diện tích hình chữ 
 + Câu 1: Đố bạn biết diện tích hình chữ nhật có chiều nhật bằng 5 x 3 = 15 cm2
 dài 5cm, chiều rộng bằng 3 cm. + Trả lời: Diện tích hình 
 + Câu 2: Đố bạn biết diện tích hình vuông có cạnh vuông bằng 6 x 6 = 36 cm2
 bằng 6 cm
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 - Nhận xét tiết học.
 ------------------------------------------------------
 Thứ tư, ngày 19 tháng 4 năm 2023
 TIẾNG VIỆT
 CHỦ ĐIỂM: TRÁI ĐẤT CỦA EM
 BÀI ĐỌC 4: NHỮNG BẬC ĐÁ CHẠM MÂY (Tiết 1+2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù.
 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
 - Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh HS dễ viết sai: 
Hồng Lĩnh, yên lành, lên núi, lắc đầu, năm lần, ... Ngắt nghỉ hơi đúng giữa các cụm từ, 
các câu.
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài đọc, VD: cổ, đảm đương, truông, núi Hồng Lĩnh,.. 
Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài đọc. 
 - Hiểu ý nghĩa của bài đọc: giải thích sự ra đời và tên gọi của Truông Ghép; ca ngợi ý 
chí, lỏng quyết tâm và tấm lòng vì cộng đồng của cố Đương. Đây còn là bài học ý nghĩa 
về việc con người biết dựa vào thiên nhiên và cải tạo thiên nhiên để có cuộc sống tốt. 
 - Biết sử dụng câu hỏi Vì sao? Để hỏi đáp với bạn.
 - Biết đặt câu cảm.
 1.2. Phát triển năng lực văn học
 - Biết bày tỏ sự yêu thích những chi tiết thú vị và những hình ảnh đẹp trong bài đọc. 2. Năng lực chung và các phẩm chất
 - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: trả lời CH đọc 
hiểu, làm BT về tiếng Việt,...
 - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước, con người Việt Nam.
 - Phẩm chất nhân ái: Biết nghĩ đến mọi người; biết ơn những người có công với 
nhân dân.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động.
 - Mục tiêu: 
 + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước.
 - Cách tiến hành:
 - GV tổ chức trò chơi “Hộp quà bí mật”. - HS tham gia trò chơi
 - GV hướng dẫn cách chơi, luật chơi.
 + Câu 1: Đọc bài thơ Một mái nhà chung khổ thơ 
 1;2.
 + Câu 2: Đọc bài thơ Một mái nhà chung khổ thơ 
 3;4.
 + Câu 3: Mái nhà chung của muôn loài là gì? + Là bầu trời xanh / Là bầu trời 
 xanh bao la.
 + Câu 4: Em hiểu ngôi nhà chung của muôn loài + Là Trái Đất
 dưới mái nhà ấy là gì? 
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 - Cho HS quan sát tranh minh họa. - HS quan sát tranh minh họa.
 + Tranh vẽ gì? - Bài đọc hôm nay của các em có tên là Những bậc - HS trả lời theo ý hiểu.
đá chạm mây. Vì sao câu chuyện lại có tên như - HS lắng nghe.
vậy? Câu chuyện nói đến ai? Các em cùng đọc bài 
để tìm câu trả lời.
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm toàn bài. - HS lắng nghe.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm toàn bài. Giọng - HS lắng nghe cách đọc.
thong thả, chậm rãi. Nhấn giọng các từ gợi tả, gợi 
cảm. 
- Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (4 đoạn) - HS quan sát
+ Đoạn 1: Từ đầu đến rất xa.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến không làm được.
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến làm cùng.
+ Đoạn 4: Còn lại
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: Hồng Lĩnh, yên lành, lên núi, - HS đọc từ khó.
lắc đầu, năm lần, ... 
- Luyện đọc câu: Thấy lên núi phải đi đường - 2-3 HS đọc câu.
vòng,/ ông bàn với mọi người ghép đá thành bậc 
thang vượt dốc/ để có được con đường ngắn như 
mong muốn.//
- YCHS đọc chú giải - HS đọc từ ngữ: 
 + Cố: Từ dùng để gọi người già 
 một cách kính trọng.
 + Đảm đương: Nhận lấy công 
 việc khó khăn hoặc quan trọng, 
 làm hết sức với ý thức trách 
 nhiệm cao.
 + Truông: Con đường hiểm trở 
 qua rừng núi
 + Núi Hồng Lĩnh: Một dãy núi 
 thuộc tỉnh Hà Tĩnh.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS luyện đọc theo nhóm 4.
đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Đọc hiểu. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong 
sgk. GV nhận xét, tuyên dương. 
- YCHS thảo luận nhóm 4 trả lời các câu hỏi. - HS thảo luận nhóm 4
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả 
lời đầy đủ câu.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Phỏng vấn” - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ GVHD cách chơi, luật chơi.
+ Câu 1: Người dân xóm chài gặp phải những khó + Một cơn bão khủng khiếp đã 
khăn gì? cuốn đi tất cả thuyền bè khiến 
 người dân hết đường sinh sống 
 phải lên núi kiếm củi để bán. 
 Nhưng sườn núi phía xóm chài 
 dựng đứng, mọi người muốn lên 
 núi kiếm củi phải đi đường vòng 
 rất xa.
+ Câu 2: Cố Đương đã làm gì để giúp bà con trong + Ông ghép đá thành bậc thang 
xóm? vượt dốc để có con đường ngắn 
 nhất lên đỉnh núi, giúp người dân 
 lên xuống núi được dễ dàng.
+ Câu 3: Những chi tiết nào nói lên quyết tâm và + Ông chủ động bàn với mọi 
lòng kiên trì của cố Đương? người về việc ghép đá thành 
 đường lên núi. Mặc mọi người 
 bảo việc ghép đá thành đường lên 
 núi không thể làm được nhưng 
 ông vẫn quyết làm. Công việc 
 nặng nhọc không khiến ông sờn 
 lòng. Ông kiên trì làm con đường 
 suốt năm lần sim có quả (5 năm) 
 cho đến khi con đường lên núi 
 hoàn thành..
+ Câu 4: Qua câu chuyện, em thấy cổ Đương và + Ý c đúng: Vừa dựa vào thiên 
người dân xóm chài đã chọn cách ứng xử như thế nhiên vừa cải tạo thiên nhiên.
nào với thiên nhiên? 
- GV mời HS nêu nội dung bài. - 1-2 HS nêu nội dung bài theo 
 hiểu biết.
=> Nội dung: Ca ngợi ý chí, lỏng quyết tâm và - HS đọc lại nội dung bài.
tấm lòng vì cộng đồng của cố Đương. Đây còn 
là bài học ý nghĩa về việc con người biết dựa vào thiên nhiên và cải tạo thiên nhiên để có cuộc 
sống tốt.
3. Hoạt động luyện tập
Bài tập 1: Sử dụng câu hỏi Vì sao? hỏi, đáp 
với bạn (Thảo luận nhóm 2)
- GV yêu cầu HS đọc đề bài bài tập 1 - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- GV giao nhiệm vụ HS trao đổi nhóm đôi. - HS trao đổi nhóm đôi, HS 1 hỏi, HS 
 2 trả lời, sau đó đổi vai.
- GV mời đại diện nhóm trình bày. - Một số nhóm báo cáo kết quả bằng 
 hình thức hỏi – đáp
 + HS 1: Vì sao người ta gọi ông lão 
 là cố Đương? 
 HS 2: Người ta gọi ông lão là Cố 
 Đương vì hễ gặp việc gì khó, ông đều 
 đảm đương gánh vác.
 + HS 2: Vì sao dân làng tặng ông 
 thêm một tên mới là cố Ghép? 
 HS 1: Dân làng tặng ông thêm một 
 tên mới là cố Ghép vì họ biết ơn ông 
 đã ghép đá thành đường cho mọi 
 người lên xuống núi dễ dàng hơn.
- GV nhận xét tuyên dương.
Bài tập 2: Dựa vào nội dung câu chuyện, hãy 
nói: - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS làm bài vào VBT.
- GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp, 
( cá nhân - chia sẻ nhóm 2 - chia sẻ trước lớp) - HS nối tiếp đặt câu:
- GV mời HS trình bày. VD: 
 a) Ca ngợi con đường lên núi của cố 
 Đương: 
 Con đường này đẹp và chắc chắn 
 quá! / 
 Con đường này ngắn quả!/
 Con đường này dễ đi lắm!/...
 b) Ca ngợi ý chí của cố Đương: Cố 
 Đương thật bền gan!/
 Ý chi của cố Đương thật là mạnh 
 mẽ!/ 

File đính kèm:

  • docxgiao_an_mon_toan_tieng_viet_lop_3_ket_noi_tri_thuc_tuan_31_n.docx