Giáo án môn Toán + Tiếng Việt Lớp 3 (Kết nối tri thức) - Tuần 27 - Năm học 2022-2023
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án môn Toán + Tiếng Việt Lớp 3 (Kết nối tri thức) - Tuần 27 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án môn Toán + Tiếng Việt Lớp 3 (Kết nối tri thức) - Tuần 27 - Năm học 2022-2023
TUẦN 27 Thứ hai, ngày 20 tháng 3 năm 2023 TIẾNG VIỆT ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ II (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển các năng lực đặc thù - Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn đã học ( từ tuần 19 đến tuần 26), tốc độ đọc khoảng 70-80 tiếng trong 1 phút. - Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ. - Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. Thuộc được 1 số đoạn thơ đã học. - Hiểu nội dung bài đọc. Biết bày tỏ suy nghĩ, tình cảm về nhân vật trong tác phẩm. - Phát triển năng lực ngôn ngữ 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động. Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. Cách tiến hành: - Cho HS thi kể tên các bài tập đọc đã học - HS thi đua nhau kể. từ đầu kì II. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Luyện tập, thực hành. Cách tiến hành: Bài 1: Đọc thành tiếng, học thuộc lòng - Gọi HS đọc yêu cầu bài 1 - 1 HS đọc bài. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi: từng em - 2 HS ngồi cùng bàn thảo luận cùng nêu tên 3 bài đọc đã chọn và nêu nội dung nhau. của 3 bài đọc đó. - Gọi 2 nhóm chia sẻ kết quả trước lớp. - HS trả lời. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS nhận xét, bổ sung. Bài 2: Đọc bài Bù nhìn rơm và trả lời câu hỏi - GV nêu yêu cầu: HS tự đọc thầm đoạn - 2 HS đọc yêu cầu bài. văn và làm BT 2. - HS làm bài vào vở BT. - GV quan sát, nhận xét. - HS báo cáo kết quả. - GV nhận xét, tuyên dương HS, chốt đáp a) Tìm trong câu thứ nhất: án. - Bộ phận trả lời cho câu hỏi Ai? (người ta – chỉ người trồng trọt nói chung). - Bộ phận trả lời cho câu hỏi Làm gì? (dựng những hình người bằng rơm). - Bộ phận trả lời cho câu hỏi Khi nào? (Vào mùa lúa). - Bộ phận trả lời cho câu hỏi Ở đâu? (trên cánh đồng). b) Trả lời câu hỏi: - Vào mùa lúa, người ta thường dựng những chủ bù nhìn trên cảnh đồng để đuổi chim. - Người ta gắn dưới bụng mỗi chú bù nhìn một chùm lon để khi có gió, lon va vào nhau, phát ra tiếng kêu đuổi chim. 3. Vận dụng - Hôm nay em được ôn lại những kiến thức - HS trả lời nào? - Yêu cầu HS tiếp tục luyện đọc các bài tập đọc đã học, tìm thêm các từ chỉ sự vật có xung quanh, các từ chỉ đặc điểm của các sự vật đó. - Xem trước bài ôn tập giữa học kỳ tiết 2. - Nhận xét giờ học. TIẾNG VIỆT: ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ II (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển các năng lực đặc thù - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn đã học ( từ tuần 19 đến tuần 26), tốc độ đọc khoảng 70-80 tiếng trong 1 phút. - Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ. - Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. Thuộc được 1 số đoạn thơ đã học. - Phát triển NL văn học - Hiểu nội dung bài đọc. Biết bày tỏ suy nghĩ, tình cảm về nhân vật trong tác phẩm. - Viết được đoạn văn ngắn. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động. Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. Cách tiến hành: - Cho HS thi kể tên các bài tập đọc đã học - HS thi đua nhau kể. từ đầu kì II. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Luyện tập, thực hành. Cách tiến hành: Bài 1: Đọc thành tiếng, học thuộc lòng - Gọi HS đọc yêu cầu bài 1. - 1 HS đọc bài. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi: từng em - 2 HS ngồi cùng bàn thảo luận cùng nêu tên 3 bài đọc đã chọn và nêu nội dung nhau. của 3 bài đọc đó. - Gọi 2 nhóm chia sẻ kết quả trước lớp. - HS trả lời. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS nhận xét, bổ sung. Bài 2: Đọc bài thơ Tiếng chim buổi sáng và trả lời câu hỏi. - Gọi HS đọc yêu cầu - Bài yêu cầu điều gì? - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân đọc bài - 2 HS đọc yêu cầu bài. thơ và trả lời câu hỏi bài tập 2. - HS thực hiện. - Gọi HS đọc bài làm. - HS trình bày kết quả làm bài tập. +Câu 1: Bài thơ có bao nhiêu dòng nhắc lại hai từ “tiếng chim”? (Có 8 dòng thơ lặp lại hai từ tiếng chim.) +Câu 2: Bằng cách lặp lại liên tục hai từ “tiếng chim”, bài thơ diễn tả điều gì? (Ý a là đúng: Tiếng chim buổi sáng rộn rã khắp nơi.) +Câu 3: Chọn câu trả lời đúng: a) Ý 3 đúng (Tiếng chim buổi sáng thật là kì diệu.) b) Ý 2 đúng (Tiếng nào riêng giữa trăm nghìn tiếng chung.) c) Ý 3 đúng (Mà vườn hoa cũng lạ lung) +Câu 4: Dựa theo gợi ý từ bài thơ và đặt câu: a)Tả tiếng chim buổi sáng. VD: Tiếng chim rộn ràng khắp nơi. b) Diễn tả niềm vui của em khi nghe tiếng chim hót. - GV nhận xét, chốt đáp án VD: Em rất vui mỗi khi nghe tiếng chim hót. -Nhóm nhận xét, bổ sung. 3. Vận dụng - Hôm nay em được ôn lại những kiến thức nào? - Yêu cầu HS tiếp tục luyện đọc các bài tập đọc đã học. - Xem trước bài ôn tập giữa học kỳ tiết 3. - Nhận xét giờ học. Thứ ba, ngày 21 tháng 3 năm 2023 TIẾNG VIỆT ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển các năng lực đặc thù - Phát triển năng lực ngôn ngữ - Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn đã học ( từ tuần 19 đến tuần 26), tốc độ đọc khoảng 70-80 tiếng trong 1 phút. - Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ. - Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. Thuộc được 1 số đoạn thơ đã học. - Viết đúng bài chính tả khoảng 60-70 chữ theo hình thức nghe viết hoặc nhớ viết, tốc độ khoảng 60 -70 chữ trong 15 phút. Viết đúng các từ ngữ có tiếng chứa âm vần dễ sai. Phát triển NL văn học - Viết, nói được đoạn văn ngắn. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động. Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. Cách tiến hành: - Cho HS thi kể tên các bài tập đọc đã - HS thi đua nhau kể. học từ đầu kì II. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Luyện tập, thực hành. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. Cách tiến hành: Bài 1: Đọc thành tiếng, học thuộc lòng - Gọi HS đọc yêu cầu bài 1. - 1 HS đọc bài. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi: từng - 2 HS ngồi cùng bàn thảo luận cùng em nêu tên 3 bài đọc đã chọn và nêu nhau. nội dung của 3 bài đọc đó. - Gọi 2 nhóm chia sẻ kết quả trước lớp. - HS trả lời. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS nhận xét, bổ sung Bài 2: Viết bức thư thăm hỏi người thân (hoặc bạn bè) và nói về việc học tập của em (hoặc về một chuyện vui ở địa phương em) - Gọi HS đọc yêu cầu - Bài tập yêu cầu điều gì? - HS đọc - Yêu cầu HS làm vào vở - HS trả lời - Gọi hs lên chia sẻ trước lớp. - Lớp làm vở. - Nhận xét, chốt đáp án - Nhiều HS lên chia sẻ bài làm với bạn. - Nhận xét, bổ sung 3.Vận dụng - Gọi 2,3 HS đặt câu. 2,3 HS đặt câu. - Nhận xét, tuyên dương HS. - Dặn hs về xem lại bài và xem trước - Lắng nghe bài ôn tập tiết 4. - Nhận xét giờ học. -------------------------------------------- TIẾNG VIỆT: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển các năng lực đặc thù - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn đã học ( từ tuần 19 đến tuần 26), tốc độ đọc khoảng 70-80 tiếng trong 1 phút. - Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ. - Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. Thuộc được 1 số đoạn thơ đã học. - Viết đúng bài chính tả khoảng 60-70 chữ theo hình thức nghe viết hoặc nhớ viết, tốc độ khoảng 60 -70 chữ trong 15 phút. Viết đúng các từ ngữ có tiếng chứa âm vần dễ sai. - Nghe-viết đúng, chính xác đoạn văn ngắn: Bầu trời ngoài cửa sổ. - Ôn hình ảnh so sánh. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 2.Luyện tập, thực hành. Bài 1: Đọc thành tiếng, học thuộc lòng - Gọi HS đọc yêu cầu bài 1. - 1 HS đọc bài. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi: từng - 2 HS ngồi cùng bàn thảo luận cùng em nêu tên 3 bài đọc đã chọn và nêu nhau. nội dung của 3 bài đọc đó. - Gọi 2 nhóm chia sẻ kết quả trước - HS chia sẻ. lớp. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS nhận xét, bổ sung. Bài 2: Nghe- viết bài Bầu trời ngoài cửa sổ. - GV đọc 1 lượt, kết hợp giải nghĩa từ - HS viết một số từ ngữ khó vào bảng khó: ánh nắng, dịu dàng, rọi, gạch, con: ánh nắng, dịu dàng, rọi, gạch, chiếc thuyền, trôi, đèn lồng, cổ tích, chiếc thuyền, trôi, đèn lồng, cổ tích, - GV đọc, HS viết như đã hướng dẫn ở - HS viết bài vào vở. các bài học trước. Bài 3: Tìm các sự vật được so sánh với nhau. a) Trong đoạn văn Bầu trời ngoài cửa - HS đọc yêu cầu. sổ, vầng trăng được so sánh với những - HS làm việc nhóm đôi. sự vật nào? - GV hướng dẫn cách thực hiện: đọc - Đại diện 2 nhóm lên bảng làm. lại bài viết, gạch chân từ ngữ phù hợp - Các nhóm nhận xét. (làm bài trong VBT Tiếng Việt 3). - Một số HS nêu kết quả; một số HS khác nêu ý kiến. – GV nhận xét, chốt đáp án đúng. Có - Lắng nghe. thể gạch chân từ ngữ trong đoạn văn hoặc trình bày thành sơ đồ. Sự vật 1 Từ so Sự vật 2 sánh trăng như chiếc thuyền vàng. trăng như chiếc đèn lồng - GV nhận xét, khen ngợi HS. b) Qua mỗi hình ảnh so sánh, em hình -HS phát biểu ý kiến cá nhân. dung vầng trăng như thế nào? + Trăng như chiếc thuyền: trăng khuyết (vào đầu hoặc cuối tháng âm lịch). + Trăng như chiếc đèn lồng: trăng tròn (vào giữa tháng âm lịch). -HS chia sẻ bài làm với bạn. -GV nhận xét, khen ngợi HS. ‘ 3.Vận dụng - Gọi 2-3 HS đặt 1 câu có hình ảnh so - 2, 3 HS đặt câu. sánh. - Nhận xét- tuyên dương HS. - Lắng nghe. - Dặn hs về xem lại bài và xem trước bài ôn tập tiết 5. - Nhận xét giờ học. TOÁN Bài 84: CHIA CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ TRONG PHẠM VI 100 000 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết cách đặt tính và thực hiện được chia số có nhiều chữ số cho số có một chữ số trong phạm vi 100 000 (chia hết ở các lượt chia, chia có dư ở lượt chia cuối cùng). - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép chia đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển các NL toán học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Tìm thương và số dư của phép chia + Trả lời: Thương là 2, số dư là 8: 3 = ? 2. + Câu 2: Tìm thương và số dư của phép chia + Trả lời: Thương là 12, số dư là 24 : 2 = ? 0. + Câu 3: Tìm thương và số dư của phép chia + Trả lời: Thương là 42, số dư là 85 : 2 = ? 1. + Câu 4: Đặt tính và tính: 963 : 3 = ? + HS lên bảng thực hiện đặt tính. (Thương là 321, số dư là 0) + Câu 5: Đặt tính và tính: 847 : 4 = ? + HS lên bảng thực hiện đặt tính. (Thương là 211, số dư là 3) - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - Yêu cầu HS quan sát tranh, đặt bài toán phù hợp - HS đặt đề toán theo suy nghĩ với tranh. của mình. Ví dụ: Trang trại thu hoạch được 3 936 quả dưa, cung cấp đều cho 3 siêu thị lớn. Hỏi mỗi siêu thị được cung cấp bao nhiêu quả dưa? - Trả lời: 3 936 : 3. - Yêu cầu HS nêu phép tính tìm số quả dưa được cung cấp cho mỗi siêu thị. - Cả lớp lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức: a. Tính 3 936 : 3 = ? - GV yêu cầu HS nêu cách tính. (Có thể nêu đúng - HS nêu theo suy nghĩ của mình. hoặc chưa đủ). - Cả lớp theo dõi, ghi nhớ cách - GV nhận xét, chốt lại các bước thực hiện tính thực hiện. 3 936 : 3 = ? 3936 3 + Bước 1: Đặt tính: + Bước 2: Thực hiện tính lần lượt từ trai sang phải, từ hàng cao nhất đến hàng thấp nhất: (GV có thể vừa hướng dẫn, vừa đặt các câu hỏi về các thao tác thực hiện tiếp theo của quá trình chia, kết quả của mỗi lượt chia). 3936 3 • 3 chia 3 được 1, viết 1. 3 1312 1 nhân 3 bằng 3, 3 trừ 3 bằng 0. 0 9 • Hạ 9, 9 chia 3 được 3, viết 3. 9 3 nhân 3 bằng 9, 9 trừ 9 bằng 0. 03 • Hạ 3, 3 chia 3 được 1, viết 1. 3 1 nhân 3 bằng 3, 3 trừ 3 bằng 0. 06 • Hạ 6, 6 chia 3 được 2, viết 2. 6 2 nhân 3 bằng 6, 6 trừ 6 bằng 0 0 - GV lưu ý nhấn mạnh các thao tác thực hiện trong mỗi lượt chia, nhân, trừ, hạ. - HS lưu ý. + Bước 3: Viết kết quả: 3 936 : 3 = 1 312. - GV mời 1-2 HS nêu lại các bước thực hiện phép chia. - 1-2 HS nhắc lại. - GV yêu cầu HS trả lời: + Trong phép chia này gồm mấy lần chia? - HS trả lời: + Trong phép chia này có 4 lần + Số dư ở lần chia cuối cùng là bao nhiêu? chia. + Số dư ở lần chia cuối cùng là + Em có nhận xét gì về phép chia này? 0. b. Ví dụ: Tính 84 826 : 2 = ? + Đây là một phép chia hết. - GV đưa ra phép tính 84 826 : 2 = ? - Yêu cầu HS thực hiện phép tính vào bảng con. - HS lắng nghe, thực hiện phép chia vào bảng con. 84 826 2 - GV cho HS thảo luận theo cặp trình bày cách thực 8 42 413 hiện phép tính. 04 - GV mời một số cặp thực hiện trước lớp. Các cặp 4 khác nhận xét, bổ sung. 08 8 - GV nhận xét, tuyên dương. 02 2 06 6 0 - HS chia nhóm, nêu cách thực hiện cho bạn nghe. - Một số cặp thực hiện trước lớp. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Cả lớp lắng nghe. 3. Luyện tập: Bài 1. Tính (Làm việc cá nhân) 8862 2 9 639 3 48 488 4 - GV cho HS đọc yêu cầu bài. - HS nêu yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS suy nghĩ làm bài cá nhân. - HS làm bài cá nhân. - GV cho HS đổi chéo bài làm, nói cách làm cho - HS thảo luận theo cặp, đối chéo bạn nghe. bài làm và nêu cách thực hiện cho bạn nghe. - Mời 3 HS lên bảng làm bài. - 3 HS lên bảng làm bài. (Kết quả: 8 862 : 2 = 4 432 9 639 : 3 = 3 213 48 488 : 4 = 12 122). - GV Mời HS khác nhận xét. - HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - Cả lớp lắng nghe. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) a) Tính rồi nêu thương và số dư trong mỗi phép chia sau: 425 2 55 558 5 - GV yêu cầu HS nêu đề bài phần a. - 1 HS nêu đề bài. - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu - HS chia nhóm 2, làm việc trên học tập nhóm. phiếu học tập. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - Một số nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác lắng nghe, nhận xét. 425 2 55 558 5 4 212 5 11 111 02 05 2 5 05 0 5 4 5 1 05 Vậy: 5 425 : 2 = 212 08 (dư 1) 5 3 Vậy: 55 558 : 5 = 11 111 (dư 3) - Đây là các phép chia có số dư ở lượt chia cuối cùng. - Số dư của phép chia luôn nhỏ hơn số chia. - Em có nhận xét gì về các phép chia này? - So sánh số dư với số chia? - GV Nhận xét, tuyên dương. b) Thực hiện các phép chia rồi thử lại (theo mẫu) - HS đọc yêu cầu phần b. - HS quan sát mẫu và trình bày cách thực hiện của hai bạn nhỏ: “Ở phép chia bạn nam thực hiện, - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu phần b. lượt chia cuối cùng dư 2. Nên - GV yêu cầu HS quan sát mẫu, nêu cách thực hiện đây là phép chia có dư: 935 : 3 = phép chia rồi thử lại của hai bạn nhỏ trong bài. 311 (dư 2). Để kiểm tra lại kết quả của phép chia có dư, bạn gái lấy thương nhân với số chia, được bao nhiêu cộng với số dư.” - Cả lớp lắng nghe, ghi nhớ. - GV nhận xét, hướng dẫn HS nắm được cách thực hiện phép chia rồi thử lại: + Thực hiện đặt tính và tính phép chia. + Thử lại: lấy thương nhân với số chia rồi cộng với - Các nhóm thảo luận, nhận xét, số dư. Kết quả cuối cùng trùng với số bị chia thì bổ sung lẫn nhau. phép chia đã thực hiện đúng. 4 247 2 Thử lại: + Kết luận. 4 2123 2123 - GV các nhóm đôi thảo luận thực hiện phép chia 0 2 2 và thử lại. 2 4246 4 247 : 2 8 446 : 4 04 - GV mời các nhóm trình bày kết quả làm việc. 4 4246 - Gọi các nhóm khác nhận xét ,bổ sung. 07 1 6 4247 1 Vậy: 4 247 : 2 = 2123 (dư 1). 8446 4 Thử lại: 8 2111 2111 04 4 4 8444 04 8444 4 2 06 8446 4 2 Vậy: 8 446 : 4 = 2 111 (dư 2). - GV nhận xét, tuyên dương. - HS đọc yêu cầu bài 3. Bài 3. (Làm việc cá nhân) - Trả lời: Có 930 g đỗ xanh, chia Có 930 g đỗ xanh, chia đều vào 3 túi. Hỏi mỗi túi đều vào 3 túi. đỗ xanh như thế cân nặng bao nhiêu gam? - Trả lời: Hỏi mỗi túi đỗ xanh - GV yêu cầu HS đọc đề bài. như thế cân nặng bao nhiêu gam? - Bài cho biết gì? - Trả lời: Ta thực hiện phép chia 930 cho 3. - Bài hỏi gì? - HS suy nghĩ làm bài vào vở. - 1 HS lên bảng. Các HS khác nhận xét, bổ sung. - Muốn biết mỗi túi đỗ xanh như thế cân nặng bao Bài giải: nhiêu gam, ta làm thế nào? Mỗi túi đỗ xanh như thế cân - Yêu cầu HS làm bài cá nhận vào vở. nặng số gam là: - GV mời 1 HS lên bảng trình bày. HS còn lại quan 930 : 3 = 310 (g) sát nhận xét. Đáp số: 310 g. - Cả lớp lắng nghe. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng - GV đưa ra bài toán: Trang trại nhà bạn Lan mua - Cả lớp đọc thầm đề toán. 669 cây non. Mẹ bạn Lan muốn trồng thành 3 hàng. Hỏi mỗi hàng như thế có bao nhiêu cây. - GV hướng dẫn HS tìm hiểu đề toán: + Bài cho biết gì? - HS trả lời: + Trang trại nhà bạn Lan mua 669 cây non. Mẹ bạn Lan muốn + Bài toán hỏi gì? trồng thành 3 hàng. + Hỏi mỗi hàng như thế có bao nhiêu cây. + Để biết mỗi hàng có bao nhiêu cây, ta làm như + Ta thực hiện phép chia 669 cho thế nào? 3. - GV yêu cầu HS thực hiện phép tính ra nháp, sau - HS thực hiện vào nháp, nêu đó nêu nhận xét. nhận xét. (Đây là phép chia có hết.). - HS lắng nghe. - GV gợi ý: số dư của phép chia chính là số cây non còn dư. - 1 HS lên bảng trình bày bài - GV mời HS trình bày bài làm. HS khác nhận xét, làm. HS khác nhận xét, bổ sung. bổ sung. Bài giải: Mỗi hàng có số cây non là: 669 : 3 = 223(cây non) Đáp số: 223 cây non. - Cả lớp lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. - Nhận xét tiết học. -------------------------------------- Thứ tư, ngày 22 tháng 3 năm 2023 TIẾNG VIỆT ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển các năng lực đặc thù. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn đã học ( từ tuần 19 đến tuần 26), tốc độ đọc khoảng 70-80 tiếng trong 1 phút. - Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ. - Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. Thuộc được 1 số đoạn thơ đã học. - Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện - Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ. - Hiểu nội dung bài đọc. Biết bày tỏ suy nghĩ, tình cảm về nhân vật trong tác phẩm. - Lắng nghe bạn nói, biết nhận xét, đánh giá lời của bạn. - Biết trao đổi cùng các bạn về nội dung câu chuyện đã được nghe: Gươm thần. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Cách tiến hành: GV tổ chức cho hs thi đặt câu: câu kể, - Lắng nghe. câu hỏi. - GV cho hs tiến hành thi đặt câu - HS thi đặt câu. - Nhận xét, tuyên dương HS. - Lắng nghe. - Kết nối - giới thiệu bài. 2.Luyện tập, thực hành. Bài 1: Đọc thành tiếng, học thuộc lòng - Gọi HS đọc yêu cầu bài 1. - 1 HS đọc bài. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi: từng - 2 HS ngồi cùng bàn thảo luận cùng em nêu tên 3 bài đọc đã chọn và nêu nội nhau. dung của 3 bài đọc đó. - Gọi 2 nhóm chia sẻ kết quả trước lớp. - HS chia sẻ. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: Nghe và kể lại câu chuyện: - HS nhận xét, bổ sung. Gươm thần a) Giới thiệu bài Trong tiết ôn tập hôm nay, các em sẽ được nghe và kể lại một câu chuyện có -HS lắng nghe. tên là Gươm thần. Đây là truyện dân gian của dân tộc Ba-na. b) Chuẩn bị – GV yêu cầu HS xem tranh minh hoạ và nói lại những điều các em quan sát -HS quan sát tranh. được trong tranh. Một cụ già trao thanh gươm cho một chàng trai; cạnh đó có 2 chàng trai, một người phụ nữ và một em nhỏ. Xung quanh mọi người có một bếp lò đỏ rực, mấy con dao treo trên vách, một chiếc búa đặt trên đe, một chậu - GV mời 1 HS đọc các câu hỏi gợi ý. nước. Đó là cảnh lò rèn. c) Nghe kể -1 HS đọc. Cả lớp đọc thầm theo. -GV kể lần 1, không dừng lại. Sau đó kể tiếp lần 2, lần 3; dừng lại sau mỗi -HS lắng nghe. đoạn (ứng với từng đoạn truyện) để HS kịp ghi nhớ. Nội dung câu chuyện: Gươm thần Thuở xưa, có bọn giặc từ vùng biển xa đến chiếm núi rừng của người Ba- na. Thế giặc rất mạnh, dân không chống nổi. Giữa lúc ấy, có người đàn bà nọ đi làm rẫy. Bà chỉ uống một ngụm nước trong khe đá rồi sinh ra một bé trai. Đứa bé lớn nhanh như thổi, chẳng bao lâu đã trở thành một chàng trai có sức khoẻ lạ thường. Thấy quê hương bị quân thù giày xéo, chàng trai từ biệt mẹ lên đường đánh giặc. Chàng trai đi mãi mà chưa gặp được ai có đủ tài sức đánh đuổi quân thù. Chàng bèn ngẩng mặt lên trời, than: Sao Ông Trời chẳng giúp con đuổi sạch bọn giặc này? Chàng vừa dứt lời thì lạ thay, bầu trời bỗng nhiên tối sầm lại. Một tiếng nổ rung trời làm núi rừng nghiêng ngả. Chàng trai rơi xuống một hồ nước bốc hơi mù mịt. Bỗng thấy một vật chìm trong nước, chàng bèn vớt lên. Thì ra đó là một thanh thép. Chàng trai tìm đến nhà một bác thợ rèn. Rèn suốt bảy ngày đêm, thanh thép mới thành một lưỡi gươm. Chàng trai mang gươm, xông thẳng tới trại địch. Dân khắp vùng cũng theo chàng đi đánh giặc. Lưỡi gươm của chàng vung tới đâu, quân giặc tan tới đó. Buôn làng hết giặc. Dân làng vui mừng dựng lại cửa nhà, sửa sang nương rẫy. Ai cũng ca ngợi chàng dũng sĩ với lưỡi gươm thần đã cứu buôn làng. (Theo truyện dân gian Ba-na Nguồn: Truyện cổ các dân tộc ít người Việt Nam, tập hai, NXB Văn hoá, 1994 Đặng Nghiêm Vạn, Đặng Văn Lung, Tăng Kim Ngân tuyển chọn, giới thiệu) d) Kể trong nhóm đôi e) Kể trước lớp - GV mời một số HS kể lại từng đoạn. -HS hoạt động nhóm đôi. - GV mời 2 HS kể toàn bộ câu chuyện. -HS mở SGK, dựa vào hình minh hoạ -GV nhận xét, tuyên dương. và các câu hỏi gợi ý, kể lại từng đoạn Bài 3: Trao đổi về câu chuyện và toàn bộ câu chuyện. -HS nhận xét, chia sẻ. - GV mời HS phát biểu ý kiến. - 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 3 và các gợi ý. Cả lớp đọc thầm theo. -HS phát biểu theo ý kiến theo cặp đôi, 1 em hỏi, 1 em trả lời. a) Câu chuyện chàng trai có sức khoẻ lạ thường và thanh gươm thần thể hiện ước mơ gì của nhân dân ta? (Thể hiện ước mơ có những người tài giỏi và vũ khí thần kì để chống giặc mạnh.) b) Những chi tiết nào trong câu chuyện cho thấy người dân đồng lòng cùng chàng trai đánh giặc? (Bác thợ rèn rèn 7 ngày đêm để có thanh gươm, dân khắp vùng theo chàng trai đi đánh giặc.) - GV nhận xét, tuyên dương HS. c) Câu chuyện trên nói lên điều gì? (Nói lên ý chí chống giặc ngoại xâm của nhân dân ta.) -HS nhận xét, bổ sung. 3.Vận dụng - Hôm nay em được ôn lại những kiến - Hs trả lời. thức nào? - Dặn hs về nhà đọc kể lại câu chuyện - Hs lắng nghe. cho ông bà, anh chị nghe - Xem trước bài ôn tập tiết 6. - Nhận xét tiết học. TOÁN Bài 85: CHIA CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ TRONG PHẠM VI 100 000 (Tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Học xong bài này, HS cần đạt các yêu cầu sau: - Biết cách đặt tính và thực hiện được chia số có nhiều chữ số cho số có một chữ số trong phạm vi 100 000 (chia số dư không quá 2 lượt và không liên tiếp). - Phát triển các NL toán học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Đặt tính và tính: 84 860 : 2 = ? - HS thực hiện: + Câu 1:
File đính kèm:
giao_an_mon_toan_tieng_viet_lop_3_ket_noi_tri_thuc_tuan_27_n.docx

