Giáo án môn Tiếng Việt Lớp 1 - Tuần 33 - Năm học 2022-2023

docx 16 trang Túc Tinh 24/03/2026 40
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Tiếng Việt Lớp 1 - Tuần 33 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án môn Tiếng Việt Lớp 1 - Tuần 33 - Năm học 2022-2023

Giáo án môn Tiếng Việt Lớp 1 - Tuần 33 - Năm học 2022-2023
TUẦN 33 Thứ năm ngày 4 tháng 5 năm 2023
 TOÁN
 EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực 
* NL giải quyết vấn đề, NL tư duy và lập luận, NL giao tiếp toán học, NL sử dụng 
công cụ, phương tiện học toán: 
 Củng cố kĩ năng thực hành tính cộng, trừ các số trong phạm vi 100.
- Củng cố kĩ năng nhận dạng hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật.
- Thực hiện được phép tính với số đo độ dài xăng-ti-mét
2.Phẩm chất: HS tích cực tham gia tiết học, hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
 Tích cực chia sẻ với bạn
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Máy tính, file PP Toán, - Đồng hồ giấy có kim giờ, kim phút.
2. Học sinh: SGK, VBT Toán, - Đồng hồ giấy có kim giờ, kim phút. 
III. HỌC ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Khởi động 
 - Cho HS chơi trò chơi “Truyền điện”, “Đố bạn” ôn tập phép cộng, trừ nhẩm trong 
 phạm vi 100 đế tìm kết quả của các phép tính trong phạm vi 100 đã học. 
 -Gv nhận xét -HS đặt các tờ lịch trên mặt bàn
 - Giới thiệu bài.
 2.Thực hành, luyện tập
 Bài 4: Đồng hồ nào chỉ mấy giờ?
 -GV đưa bài trên màn hình HS quan sát,nêu yêu cầu
 - Yêu cầu quan sát rồi tìm và nêu ra đồng hồ - Quan sát
 chỉ đúng 3 giờ.
 -Phân biệt kim phú và kim giờ -HS tiếp thu nhanh nêu
 Để chọn được giờ theo đúng yêu cầu cần giữ nguyên kim phút ở vị trí số 12.
 A) Quay các kim trên mặt đồng hồ để đồng -HS thực hiện
 hồ chỉ đúng 2 giờ; 11 giờ
 -Gv nhận xét
 b)GV đưa hình ảnh tờ lịch -HS đọc nội dung tờ lịch
 -Gv giới thiệu Ngày Sách Việt Nam
 Ngày Sách Việt Nam 21 tháng 4 vào thứ mấy -Thứ tư
 -Đọc tình huống -HS đọc
 -Tuần lễ Văn hóa đọc là mấy ngày 7 ngày
 -Ngày bắt đầu là thứ mấy? -Thứ tư
 -Ngày kết thúc là thứ mấy -thứ ba
 KL: 1 tuần lễ có 7 ngày; từ thứ tư này đến thứ ba tuần sau là tròn 7
 Nếu khai mạc ngày 21 tháng tư (thứ tư) thì kết thúc vào ngày thứ ba tuần sau.
 Bài 4 GV đưa bài toán trên màn hình -HS đọc tốt đọc bài toán
 -Phân tích bài toán 
 -Thực hành -HS làm VBT toán
 -Chữa bài: - Giúp đỡ HS tiếp thu chậm -HS đổi bài kiểm tra chéo 
 -1 số HS đọc phép tính và KQ 
 trước lớp
 -Trình bày Bài giải gồm mấy bước? - HS tiếp thu nhanh nêu 2 bước
 4. Vận dụng
 Bài 6
 - Yêu cầu quan sát tranh theo nhóm đôi - HS quan sát tranh, nói cho bạn 
 - Trình bày. nghe bức tranh vẽ gì.
 đặt câu hỏi cho bạn về chiều cao của các con - HS tiếp thu nhanh thực hiện
 vật trong bức tranh
 - HS chọn con vật cao nhất và lí 
 giải theo cách suy nghĩ của cả nhân 
 mình
 -HS nhận xét các câu trả lời của 
 bạn
 - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì?
 - Để có thể làm tốt các bài tập trên, em nhắn bạn điều gì?
 *HĐ nối tiếp: Xem trước bài tiếp theo. Chuẩn bị bộ đồ dùng các khối HCN, KLP, 
 đồng hồ, giấy cứng
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 ................ 
 TOÁN
 EM VUI HỌC TOÁN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực 
* NL giải quyết vấn đề, NL tư duy và lập luận, NL giao tiếp toán học, NL sử dụng 
công cụ, phương tiện học toán: 
 - Đọc và vận động theo nhịp bài thơ, thông qua đó củng cố kĩ năng xem đồng 
hồ và hiểu được ý nghĩa của thời gian. Trải nghiệm các động tác tạo hình đồng hồ 
chỉ giờ đúng.
 - Thực hành lắp ghép, tạo hình phát huy trí tưởng tượng sáng tạo của HS.
 - Thực hành thiết kế, trang trí đồng hồ; gấp máy bay và trang trí máy bay; phi 
máy bay và đo khoảng cách bằng bước chân.
2.Phẩm chất: HS tích cực tham gia tiết học, hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
 Tích cực chia sẻ với bạn bè
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Máy tính, file PP Toán, đồng hồ to
 - Một số mặt đồng hồ vẽ trên giấy to, hoặc trên máy chiếu, hoặc đồng hồ thật.
- Mỗi nhóm có đủ đĩa giấy, các số, kim đồng hồ, kéo, băng dính hai mặt, bút màu để 
làm đồng hồ bằng đĩa giấy.
- Các hình bằng giấy màu để ghép như bài 3.
- HS chuẩn bị một nửa tờ giấy A4 để gấp máy bay, bút màu để trang trí máy bay 
III. HỌC ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1.Khởi động
 HS nhún nhảy và hát theo bài thơ
 HS nói cho bạn nghe qua bài thơ em biết thêm Đồng hồ treo tường, đeo tay .
 điều gì.
 -Mặt đồng hồ có dạng hình gì? - Bài thơ nhắc chúng mình nhớ 
 kim ngắn chỉ giờ, kim dài chỉ 
 phút.
 Chơi trò chơi vận động theo kim đồng hồ
 - GV làm mẫu Làm theo hưỡng dẫn.
 - GTB
 2. Luyện tập
 2.1. Thiết kế đồng hồ bằng đĩa giấy
 GV hướng dẫn các thao tác HS quan sát làm theo mẫu
 KkHS sáng tạo trong các hoạt động: + Trang trí đồng hồ cho đẹp
 + Trình bày, giới thiệu về sản 
 phẩm đồng hồ của nhóm.
 -Bình chọn sản phẩm -HS thực hiện
 2.2Lắp ghép, tạo hình
 - GV hướng dẫn HS Hoạt động theo nhóm
 - HS đi xung quanh lớp q/sát
 - GV nhận xét. - HS ghép các hình như trong 
 SGK hoặc ghép hình theo ý 
 thích và giới thiệu về hình mới 
 ghép.
 - Nói cho bạn nghe hình vừa 
 ghép được là hình gì, hình đó 
 được tạo bởi các hình nào.
 4. Vận dụng -Trò chơi: “Phi máy bay”
 a) Gấp máy bay
 GV hướng dẫn HS HĐ nhóm
 - GV hướng dần HS gấp máy bay theo từng 
 thao tác.
 Lưu ý: GV có thể hướng dần gấp máy bay 
 theo cách khác đơn giản hơn.
 - Hướng dẫn HS dùng bút màu trang trí máy 
 bay, đặt tên cho máy bay của mình (có the viết 
 tên của em hoặc tên khác).
 b) Thi máy bay nào bay xa hơn - Hs thực hiện theo hướng dẫn 
 - GV hướng dẫn các nhóm HS phi máy bay của GV
 ngoài sân trường (hướng dẫn 1 nhóm làm - Hs thực hiện phi máy bay
 mẫu):
 - GV đặt câu hỏi HS suy nghĩ xem: Tại sao - Bạn gấp đầu nhọn hơn, bạn 
 máy bay của bạn lại bay xa hơn? phi mạnh hơn...
 - HS nói cảm xúc sau giờ học.
 - HS nói về hoạt động thích nhất trong giờ học.
 - HS nói về hoạt động còn lúng túng, nếu làm lại sẽ làm gì.
 *HĐ nối tiếp: Xem trước các bài tiếp theo 
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 _______________________________________
 TIẾNG VIỆT
 TẬP ĐỌC: NGÔI NHÀ ẤM ÁP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực 
* Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực ngôn ngữ: 
- Đọc trơn bài, tốc độ 40 – 50 tiếng/ phút, phát âm đúng các tiếng, không phải đánh 
vần. Biết nghỉ hơi sau các dấu câu (sau dấu chấm nghỉ dài hơn sau dấu phẩy). Bước 
đầu biết đọc đúng trọng âm và ngữ điệu.
+ Hoàn thành sơ đồ tóm tắt truyện 
- HS hiểu các từ ngữ trong bài. HS hiểu nội dung bài: Hiểu câu chuyện nói về tình 
cảm gia đình: Thỏ con rất vui vì được sống trong ngôi nhà ấm áp, bố mẹ con cái 
vui chơi, làm việc cùng nhau.
2.Phẩm chất: Bồi dưỡng tình yêu Tiếng Việt.
 Hình thành và phát triển phẩm chất nhân ái, chăm chỉ cho HS
- Từ sự đồng cảm với nhân vật Thỏ con hình thành cho các em tình yêu gia đình, 
biết giúp đỡ gia đình tự hào về gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Máy tính, file PP Tiếng Việt
2. Học sinh: SGK TV, Bộ ĐD TV, bảng con
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 1. Khởi động: 
 - Bài thơ khuyên các bạn nhỏ điều gì? -HS đọc thuộc lòng bài thơ Hoa 
 -GV nhận xét, đánh giá kết trái
 2.Hình thành kiến thức mới 
 2.1 Luyện nói
 -Vận động: Hs hát bài Cả nhà thương nhau (Nhạc sĩ: Phan Văn Minh). 
 Trả lời các câu hỏi
 - Gia đình bạn có mấy người? Đó là những ai?
 - Bạn cảm thấy thế nào khi một người thân trong gia đình bạn đi vắng? 
 - Vào thời gian nào, mọi người trong gia đình bạn bên nhau đông đủ nhất?
 - Bạn thích làm gì cùng người thân? Vì sao bạn thích?
 -Gv đưa tranh (SGK) -HS quan sát, nêu nội dung tranh
 - Tranh vẽ những gì? gia đình thỏ: thỏ bố, thỏ mẹ và thỏ 
 con, đang ở trong bếp. Thỏ mẹ nấu 
 ăn. Thỏ bố thái cà rốt. Thỏ con cầm 
 củ cà rốt giơ lên trước mặt bố
-2.2.GTB: Gia đình thỏ vẻ mặt ai cũng -HS nêu tên bài
hạnh phúc. Vì sao 
3. Luyện tập
3.1. Luyện đọc
 a. Đọc mẫu: GV+ HS đọc tốt thực hiện - HS đọc nhẩm theo cô và bạn
b. Luyện đọc từ ngữ
+Tìm từ khó cần luyện đọc - giao hẹn, nấu căn, làm vườn, 
-Giải nghĩa từ: thỏ thẻ thích lắm, vui vẻ, ấm áp,...
c. Luyện đọc câu 
+KT đọc tích cực: Bài có mấy câu? - HS đếm: 12 câu.
 -Hs đọc vỡ từng câu. 
 - Đọc tiếp nối tiếp các câu
d. Luyện đọc đoạn, bài 
+Luyện đọc các đoạn -Luyện đọc cá nhân
+ Đ1: Từ đầu đến ... ra vườn chăm cây -3 HS nối tiếp nhau đọc
+ Đ2: Tiếp theo ... ... cùng nhau đi
+ Đ 3: Còn lại
+Luyện đọc cả bài -HS đọc tốt thực hiện +TT nhẩm
3.2. Tìm hiểu bài
- GV đưa lên màn hình các câu hỏi HS đọc lần lượt các câu hỏi
-Giao nhiệm vụ - Thảo luận –làm việc nhóm 2
-Báo cáo kết quả -Đại diện nhóm 1 hỏi - đại diện 
 nhóm 2 trả lời
- GV chốt lại đáp án -HS nhóm khác nhận xét
+ Ai thắng ván cờ? Thỏ mẹ
+ Vì sao cuộc thi của ba bạn không thành? ÝHS giơ thẻ ý b) - Vì bạn nào 
 cũng đòi bạn khác “chạy” theo 
 cách của mình. 
+ Thỏ con muốn gì? Chọn hai tranh để trả cùng nấu ăn, cùng chăm cây 
lời
+ Vì sao Thỏ con nói “Nhà mình thật ấm Vì cả nhà thỏ yêu thương nhau
áp” ? Chọn ý đúng
+ Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? HS tiếp thu nhanh nêu ý kiến.
GV Gia đình sẽ rất hạnh phúc, rất ấm áp khi mọi người yêu thương nhau, cùng 
nhau làm việc, vui chơi.
3.3. Luyện đọc lại (theo vai)
- Hướng dẫn HS xác định nhân vật bằng cách tô màu lời thoại các nhân vật: 
người dẫn chuyện, thỏ mẹ, thỏ con
-Luyện đọc theo vai. -4 HS tiếp thu nhanh thực hiện 
 mẫu
 - Thi đọc theo vai trước lớp - 2 nhóm khác thực hiện lại
 GV nêu tiêu chí bình chọn:
 (1) Đọc đúng vai, đúng lượt lời
 (2) Đọc đúng từ, câu
 (3) Đọc rõ ràng, biểu cảm.
 - Nhận xét, đánh giá HS. -HS bình chọn tốp đọc hay nhất
4. Vận dụng
-Gv nhận xét, đánh giá tiết học.
-Đọc lại bài tập đọc (hoặc kể lại) cho người thân nghe.
HĐ nối tiếp : Đọc trước, tìm hiểu nội dung và cách trình bày đoạn thơ “Cả nhà 
thương nhau”, chuẩn bị vở Luyện viết, bảng con. 
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 ................ 
 ______________________________________
Buổi chiều TIẾNG VIỆT
 CHÍNH TẢ (NGHE – VIẾT): CẢ NHÀ THƯƠNG NHAU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực 
* Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực ngôn ngữ: 
+ Làm đúng các BT chính tả: Điền đúng âm đầu r, d hay gi, điền đúng vần (an, ang 
hay oan, anh) vào chỗ trống để hoàn thành các câu văn.
+ Nghe viết lại bài thơ Cả nhà thương nhau, mắc không quá 1 lỗi; tốc độ tối thiểu 2 
chữ / phút. Chữ viết thường, cỡ nhỏ đúng kiểu, đều nét, theo đúng quy trình viết, 
dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ 
+Hiểu các từ ngữ, câu trong bài. Hiểu nội dung bài Cả nhà thương nhau.
2.Phẩm chất: Kiên nhẫn, chăm chỉ và viết đúng nét chữ, trình bày đẹp bài tập viết.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Máy tính, file PP Tiếng Việt
2. Học sinh: SGK TV, vở Luyện viết, VBT TV, bảng con
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động: 
- Gv cho HS nhún nhảy theo nhạc 1 bài hát bất kì
 - Nêu nội dung tiết học: (giống phần Yêu cầu cần đạt ở trên)
 2. Khám phá, luyện tập
 2.1. Tập chép
 a) Tìm hiểu nội dung bài viết -HS tiếp thu nhanh đọc bài
 + Bài thơ nói về nội dung gì? Cả nhà bố mẹ, con cái đều thương 
 yêu nhau, ai cũng vui vẻ, hạnh 
 phúc 
 b) Luyện viết từ khó
 -Tự khám phá -HS viết bảng con
 -Nêu các từ khó nêu cần chú ý - thương yêu, giống, cười.
 -Phân tích một số tiếng khó cần lưu ý -thương: âm th đứng trước vần 
 c) Hướng dẫn cách trình bày
 -Bài viết có bao nhiêu dòng thơ? -4 dòng
 -Mỗi dòng thơ có mấy chữ ghi tiếng? -7 chữ ghi tiếng
 -Vậy khi viết cần lưu ý trình bày ntn? -Đầu các dòng thơ viết thẳng hàng 
 với nhau
 -Bài viết có những dấu câu nào? -Dấu chấm, dấu phẩy 
 -Những chữ nào được viết hoa trong bài -Chữ đầu dòng thơ viết hoa
 -Lưu ý: Tô lại cẩn thận các chữ viết hoa -HS ghi nhớ
 trong vở Luyện viết
 d) Thực hành
 -GV nhắc HS ngồi đúng tư thế, viết đúng, trình bày bài sạch sẽ, gọn gàng
 - GV để bài mẫu trên màn hình -HS nhìn – viết trong vở L/ viết
 -HS khéo tay – viết chữ có nét 
 thanh – nét đậm
 -Soát lỗi -HS gạch chân chữ viết sai
 -Đổi bài kiểm tra chéo
 -Báo cáo kết quả -HS nêu số lỗi viết sai, những lỗi 
 -GV nhận xét, đánh giá trình bày
 2.2. Làm bài tập chính tả 
 BT 2: Em chọn chữ nào: r, d hay gi? -HS tiếp thu nhanh đọc yêu cầu 
 của BT
 -Thực hành -HS làm cá nhân trong vở Luyện 
 viết
 -Chữa bài -HS nêu đáp án theo YC của GV
 -Đọc lại các từ đã điền và câu hoàn chỉnh Giáo hẹn, ra vườn 
 BT 3 : Tìm vần hợp với chỗ trống: an, ang -HS tiếp thu nhanh đọc yêu cầu 
 hay oan, anh? của BT
 -Thực hành -HS làm cá nhân trong vở Luyện 
 viết
 -Chữa bài -HS nêu đáp án theo YC của GV
 Chốt đáp án: -HS: đọc lại 3 câu văn: 
 + Thỏ con ngoan ngoãn, đáng yêu. 
 + Cả nhà thỏ thương nhau. 
 + Ngôi nhà tràn ngập hạnh phúc.
4. Vận dụng
-Gv nhận xét, đánh giá tiết học.
- HĐ nối tiếp: Đọc trước, tìm hiểu nội dung bài “Em nhà mình là nhất”,SGK+VBT
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 ................ 
 TIẾNG VIỆT
 TẬP ĐỌC: EM NHÀ MÌNH LÀ NHẤT (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực 
* Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực ngôn ngữ: 
+ Đọc trơn bài, tốc độ 40 – 50 tiếng/ phút, phát âm đúng các tiếng, không phải đánh 
vần. Biết nghỉ hơi sau các dấu câu (sau dấu chấm nghỉ dài hơn sau dấu phẩy). Bước 
đầu biết đọc đúng trọng âm và ngữ điệu.
+Hiểu các từ ngữ trong bài .Trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu câu chuyện 
nói về tình cảm anh em: Nam thích em trai. Dù mẹ sinh em gái Nam vẫn rất yêu 
em. Với Nam, em nhà mình là nhất.
2.Phẩm chất: Thông qua nội dung bài đọc, hình thành và phát triển phẩm chất 
nhân ái, chăm chỉ cho HS. Quan tâm, chia sẻ, yêu quý anh chị em.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Máy tính, file PP Tiếng Việt
2. Học sinh: SGK TV, VBT TV
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 1. Khởi động: -2 HS đọc bài “Ngôi nhà ấm áp.”+ 
 - Vì sao thỏ con nói: Nhà mình thật là ấm TLCH
 áp?-GV nhận xét, đánh giá -HS đọc -HS khác nhận xét
 2.Hình thành kiến thức mới 
 Luyện nói: -HS nêu theo ý hiều
 +Nhà bạn có anh, chị hoặc em không?
 +Anh, chị hoặc em của bạn có gì đáng yêu?
 +Bạn thường làm gì với anh, chị hoặc em 
 của mình?
 Gv đưa tranh SGK trên màn hình -HS quan sát, nêu nội dung tranh
 GTB
 3. Luyện tập
 3.1. Luyện đọc: 
 a. Đọc mẫu: GV + HS đọc tốt thực hiện - HS đọc nhẩm theo cô và bạn
 b. Luyện đọc từ ngữ
 +Tìm từ khó cần luyện đọc giao hẹn, mừng quýnh, xinh lắm, 
 +Giải nghĩa từ: mừng quýnh, vùng vằng, vùng vằng, kêu toáng, quả quyết,...
 vùng vằng, quả quyết
 c. Luyện đọc câu 
 +KT đọc tích cực: Bài có mấy câu? - HS đếm: 20 câu.
 -H/dẫn HS nghỉ hơi ở các câu dài -Hs đọc vỡ từng câu. 
 - Đọc tiếp nối tiếp các câu
 d. Luyện đọc đoạn, bài 
 +Luyện đọc các đoạn (8 /6/6 câu) -Luyện đọc cá nhân
 -3 cặp HS nối tiếp nhau đọc
 +Luyện đọc cả bài -HS đọc tốt thực hiện +TT nhẩm
 3.2. Tìm hiểu bài
 - GV đưa lên màn hình các câu hỏi HS đọc lần lượt các câu hỏi
 -Giao nhiệm vụ - Thảo luận –làm việc nhóm 2
 -Báo cáo kết quả -Đại diện nhóm 1 hỏi - đại diện 
 nhóm 2 trả lời
 - GV chốt lại đáp án -HS nhóm khác nhận xét
 + Mẹ Nam sinh em trai hay em gái? - Mẹ Nam sinh em gái.
 + Vì sao Nam không vui khi mẹ gọi vào - (ý b): Vì Nam thích em trai.
 với em?
 + Vì sao Nam không muốn đổi em gái? ý b): Vì Nam thích em trai.
 -Qua câu chuyện em hiểu điều gì? HS tiếp thu nhanh nêu ý kiến.
 GV Nam thích em trai. Dù mẹ sinh em gái, Nam vẫn rất yêu em. Với Nam, em 
 nhà mình là nhất.
 3.3. Luyện đọc lại (theo vai)
 - Hướng dẫn HS xác định nhân vật bằng cách tô màu lời thoại các nhân vật: 
 người dẫn chuyện bố, mẹ, Nam
 -Luyện đọc theo vai. -5 HS tiếp thu nhanh thực hiện 
 mẫu
 - Thi đọc theo vai trước lớp - 2 nhóm khác thực hiện lại
 GV nêu tiêu chí bình chọn:
 (1) Đọc đúng vai, đúng lượt lời
 (2) Đọc đúng từ, câu
 (3) Đọc rõ ràng, biểu cảm.
 - Nhận xét, đánh giá HS. -HS bình chọn tốp đọc hay nhất
4. Vận dụng
-Gv nhận xét, đánh giá tiết học.
-Đọc lại bài tập đọc (hoặc kể lại) cho người thân nghe.
 HĐ nối tiếp. Chuẩn bị vở Luyện viết, bảng con, phấn, tìm hiểu cách tô, viết chữ 
hoa Y
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 ................ 
 TOÁN
 ÔN TẬP CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực 
* NL giải quyết vấn đề, NL tư duy và lập luận, NL giao tiếp toán học, NL sử dụng 
công cụ, phương tiện học toán: 
 Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Củng cố kĩ năng đếm, nhận biết số lượng trong phạm vi 10; đọc, viết, so sánh các 
số trong phạm vi 10.
- Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế.
2.Phẩm chất: HS tích cực tham gia tiết học, hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
 Tích cực chia sẻ với người thân
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Giáo viên: Máy tính, file PP Toán
 Các thẻ số từ 0 đến 10, các thẻ chữ từ “không” đến “mười”, các thẻ hình như trong 
SGK trang 158.
2. Học sinh: SGK, VBT Toán. 
III. HỌC ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Khởi động 
 - Chơi trò chơi “Đố bạn”. HS quay kim đồng hồ và đố bạn đọc giờ.
 -Gv nhận xét
 - Giới thiệu bài.
 Bài 1. Chơi trò chơi “Ghép thẻ” - HS nhận bộ thẻ và thực hiện ghép 
 thẻ
 HS chọn ra các bộ thẻ biểu diễn 
 cùng số lượng, đọc các số.
 -Bắt đầu từ 6 đếm thêm 3; chọn ra 
 những số bé hơn 6, chọn ra những 
 số lớn hơn 8, ..
 2. Thực hành - Luyện tập
 Bài 2 HS suy nghĩ, tự so sánh hai số, sử 
 dụng các dấu (>, <, =) và viết kết 
 quả vào vở.
 -Kiểm tra Đổi vở cùng kiểm tra, đọc kết quả 
 và chia sẻ với bạn cách làm.
 Bài 3 HS lấy các thẻ số 3, 9, 6, 7. Đố bạn 
 - Có thể thay bằng các thẻ số khác hoặc lấy ra chọn ra thẻ ghi số lớn nhất, số bé 
 4 thẻ số bất kì (trong các số từ 0 đến 10) và nhất rồi sắp xếp các thẻ số trên theo 
 thực hiện tương tự như trên thứ tự từ bé đến lớn.
 Bài 4 HS dựa vào việc đếm để tìm các số 
 trong các ô rồi đọc các số đó.
 - HS đếm các số theo thứ tự (xuôi, 
 hoặc ngược lại) từ các dãy số vừa 
 thiết lập
 3. Vận dụng
 Bài 5 Hs quan sát tranh 
 - Em đã nhìn thấy những đồ vật nào trong 
 tranh, chúng dùng để làm gì?
 HS tiếp thu nhanh đặt câu hỏi cho bạn về HS đếm và nói số lượng.
 số lượng các đồ vật, sự vật trong bức tranh
 HS có thể đặt câu hỏi cho bạn về so sánh số 
 lượng liên quan số lượng các đồ vật trong 
 tranh.
 - Bài học hôm nay, em ôn lại được những gì?
 - Để có thể làm tốt các bài trên, em nhắn bạn điều gì?
 *HĐ nối tiếp Xem trước bài “ Em ôn lại những gì đã học” 
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 ................ 
 Thứ sáu ngày 5 tháng 5 năm 2023
 TIẾNG VIỆT
 TẬP ĐỌC: EM NHÀ MÌNH LÀ NHẤT (Tiết 2)
 TIẾNG VIỆT
 TẬP VIẾT: TÔ CHỮ HOA T
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực 
* Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực ngôn ngữ: 
- Nắm được cách tô các chữ viết hoa T theo cỡ chữ vừa và nhỏ
- Viết đúng các từ và câu ứng dụng: mừng quýnh, quả quyết; Thỏ con thật 
đáng yêu. bằng kiểu chữ viết thường, cỡ nhỏ; chữ viết rõ ràng, đều nét; đặt dấu 
thanh đúng vị trí; đưa bút theo đúng quy trình; dãn đúng khoảng cách giữa các con 
chữ trong vở Luyện viết 1, tập hai.
2.Phẩm chất: Giúp HS kiên nhẫn, biết quan sát và viết đúng nét chữ, trình bày đẹp 
bài tập viết.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Máy tính, file PP Tiếng Việt
2. Học sinh: vở Luyện viết
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 1. Khởi động: 
 - GV cho HS vận động theo nhạc
 - GTB: Tập tô các chữ viết hoa T cỡ vừa và cỡ nhỏ; viết từ ngữ, câu ứng dụng 
 chữ thường, cỡ nhỏ.
 2. Khám phá, luyện tập 
 2.1. Tô chữ viết hoa T
 -GV đưa lần lượt các chữ hoa mẫu - Qs, nêu cấu tạo chữ, cách viết
 + + Chữ T viết hoa gồm 1 nét là sự kết hợp 
 của 3 nét cơ bản: cong trái (nhỏ), lượn 
 ngang và cong trái (to). 
 -Luyện viết tay không -HS q/ sát thao tác của GV, làm theo mẫu
 -Thực hành -HS tô trong vở Luyện viết
 -HS khéo tay – tô không lệch chấm
 2.2. Viết từ ngữ, câu ứng dụng (cỡ nhỏ)
 - GV đưa từ và câu ứng dụng HS đọc: 
 + mừng quýnh, quả quyết.
 Thỏ con thật đáng yêu..
 -Phân tích chữ mẫu -HS nêu độ cao, độ rộng, khoảng cách chữ 
 các con chữ, các tiếng trong từ và câu UD
 -Thực hành: -HS hoàn thành vở Luyện viết
 GV hướng dẫn cách trình bày -HS khéo tay, viết nhanh và đẹp hoàn 
 thiện đầy đủ bài và thêm phần
 Luyện viết thêm
 -HS viết chậm: hoàn thành theo khả 
 năng.
 -Chữa bài -HS đổivở nhận xét bài của nhau
 -GV nhận xét bài viết của HS -HS báo cáo lỗi sai, lỗi trình bày
4. Vận dụng
-Nêu lại bài học ngày hôm nay? Nhận xét tiết học
- Dặn: HS hoàn thành tiếp bài viết sau giờ học
HĐ nối tiếp: Chuẩn bị vở Luyện viết, bảng con, phấn, tìm hiểu cách tô, viết chữ 
hoa U,Ư
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 ................ 
 TOÁN
 ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 10
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực 
* NL giải quyết vấn đề, NL tư duy và lập luận, NL giao tiếp toán học, NL sử dụng 
công cụ, phương tiện học toán: 
- Củng cố kĩ năng đếm, nhận biết số lượng trong phạm vi 10; đọc, viết, so sánh các 
số trong phạm vi 10.
- Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế.
2.Phẩm chất: HS tích cực tham gia tiết học, hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
 Tích cực chia sẻ với bạn bè
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Máy tính, file PP Toán, 
2. Học sinh: SGK, VBT Toán.
III. HỌC ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1.Khởi động
 -HS chơi truyền điện đố nhau về các phép cộng trừ trong phạm vi 10
 - GTB -HS nhắc lại
 2. Thực hành, luyện tập
 Bài 1
 - Cá nhân HS làm câu a); -H tìm kết quả các phép cộng 
 - Nhận xét.. hoặc trừ nêu trong bài rồi ghi 
 phép tính vào vở, chữa bài
 - Cho HS nêu cách thực hiện phép tính ở câu b): - HS thực hiện
 Ta cần thực hiện mỗi phép tính lần lượt từ trái 
 qua phải
 Bài 2 - HS nêu
 -Cho HS quan sát tranh vẽ, nhận biết và nêu 
 phép cộng thích hợp với từng tranh, lí giải bằng 
 ngôn ngữ cá nhân; chia sẻ trước lớp.
 Bài 3 - Thảo luận với bạn, lí giải 
 Cá nhân HS quan sát tranh, nhận biết và nêu bằng ngôn ngữ cá nhân; Chia 
 phép trừ thích hợp với từng tranh vẽ; sẻ trước lớp.
 Bài 4
 - Cho HS quan sát tranh ở câu a), liên hệ với - HS quan sát và nêu
 nhận biết về quan hệ cộng - trừ, suy nghĩ và lựa 
 chọn phép tính thích hợp, ví dụ: 6 + 4 = 10; 10 - 
 4 6; ...
 - Cho HS quan sát tranh ở câu b) và tham khảo - HS quan sát và chia sẻ
 câu a), suy nghĩ cách giai quyết vấn đề nêu lên 
 qua bức tranh.
 Ví dụ: Có 7 ngôi sao màu vàng và 3 ngôi sao 
 màu đỏ. Có tất ca 10 ngôi sao. Thành lập các 
 phép tính: 7 + 3 = 10; 3 + 7= 10; 10-7 = 3; 10-3 
 = 7.
 GV chốt lại cách làm. KK HS suy nghĩ và nói theo cách của các em.
 4. Vận dụng 
 Bài 5 - HS đọc, chia sẻ ý kiến với 
 - Cho HS đọc bài toán, nói cho bạn nghe bài bạn
 toán cho biết gì, bài toán hỏi gì.
 - Gọi HS viết phép tính thích hợp và trả lời: - HS viết, trả lời
 Phép tính: 7 - 2 = 5.
 -Bài học hôm nay, em ôn lại được những gì?
 Để có thế làm tốt các bài trên, em nhắn bạn điều gì?
 *HĐ nối tiếp: Xem trước các bài tập tiếp theo cho tiết học tiếp theo và chuẩn 
 bị mô hình đồng hồ đầy đủ. 
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 TOÁN
 ÔN TẬP CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực: Phát triển NL tư duy toán học
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Ôn tập tông hợp về đếm, đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 100.
- Thực hành vận dụng đọc, viết, so sánh các số đã học trong tình huống thực tế.
- Thông qua các hoạt động: đểm số lượng, nêu số tương ứng, sử dụng các dấu (>, <, 
=) để so sánh hai số, ước lượng số lượng đồ vật H.S có cơ hội được phát triển NL 
giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học.
2. Phẩm chất
- Rèn các kĩ năng sống: tư duy sáng tạo, tư duy phê phán.
- Yêu thích môn học, tích cực và nghiêm túc trong học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: File PPT, máy tính.
HS: Một số thẻ số (như bài 2 trang 162 SGK, bài 3 trang 163 SGK).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động dạy Hoạt động học
 1. Hoạt động khởi động
 - Trò chơi “Bí ẩn mỗi con số” theo nhóm hoặc cả -Một HS viết ra 5 số (mỗi số 
 lớp: chứa một thông tin bí mật và 
 Nêu cách chơi có ý nghĩa nào đó liên quan 
 đến ngươi viết) rồi đưa cho 
 - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Bí ẩn mỗi con các bạn trong nhóm xem.
 số” theo nhóm hoặc cả lớp: - Các HS khác đọc số, suy 
 Nhận xét. nghĩ, dự đoán và đặt câu hỏi 
 để biết những số bạn viết ra có 
 bí ẩn gì. Mỗi số được đoán 3 
 lần, ai giải mã được nhiều số 
 bí ẩn nhất người đó thắng 
 cuộc.
 Giới thiệu bài mới. - Hs nhắc lại tên bài
 2. Hoạt động thực hành, luyện tập
 Bài 1: - Hs quan sát tranh, đếm cá 
 -Giáo nhiệm vụ nhân.
 - Đếm theo nhóm đôi.
 -Báo cáo - Đại diện các nhóm chia sẻ 
 - Yêu cầu Hs nhận xét. trước lớp.
 - Nhận xét chốt ý. - Các nhóm khác nhận xét.
 * HS tiếp thu nhanh: Hỏi cấu tạo của từng số.
 Bài 2 - Hs làm việc theo cặp
 a) HS thực hiện theo cặp: Cùng nhau rút ra một 
 thẻ số bất kì, rồi đọc mỗi số đó. - Hs làm bài vào vở
 b)HS thực hiện tìm số thích hợp trong ô? rồi ghi - 1 Hs lên bảng làm.
 kết quả vào vở: - Nhận xét bài làm của bạn.
 25 gồm 2 chục và 5 đơn vị, ta viết 25 = 20 + 5;
 64 gồm 6 chục và 4 đơn vị, ta viết 64 = 60 + 4;
 80 gồm 8 chục và 0 đơn vị, ta viết 80 = 80 + 0. 
 HS đổi vở kiểm tra lẫn nhau, nói kết quả.
 * HS tiếp thu nhanh: Nêu số có hai chữ số bất kỳ - HS nêu và nói số chục, số 
 sau đó nêu số chục, số đơn vị và tổng. đơn vị, tổng.
 - GV kết luận
 Bài 3
 - Cá nhân HS suy nghĩ, tự so sánh hai số, sử dụng - Hs làm bài vào vở
 các dấu (>, <, =) và viết kết quả vào vở.
 - Đổi vở cùng kiểm tra, đọc kết quả và chia sẻ với - HS đổi vở kiểm tra.
 bạn cách làm. - HS nêu giải thích.
 - GV đặt câu hỏi để HS giải thích cách so sánh của 
 các em.
 * HS tiếp thu nhanh: Nêu các bước bài điền dấu B1: Tính; B2: So sánh: B3: 
 Bài 4 Điền dấu.
 - HS quan sát các số 67, 49, 85, 38 để tìm số bé - HS quan sát hình và dự đoán 
 nhất, số lớn nhất rồi sắp xếp các số trên theo thứ trong hình có bao nhiêu chiếc 
 tự từ bé đến lớn, từ lớn đến bé. cốc. Sau đó, đếm để kiểm tra 
 - Có thể thay bằng các thẻ số khác và thực hiện lại dự đoán của mình.
 tương tự như trên.
 - GV chốt ý.
 3. Hoạt động vận dụng
 Bài 5
 - Yêu cầu HS đọc đề. - HS đọc đề.
 - Gọi HS nêu số bé nhất, lớn nhất. - HS nêu.
 - Yêu cầu HS sắp xếp các số theo thứ tự. - HS làm bài.
* GV nhận xét: Trong cuộc sống không phải lúc nào người ta cũng đếm chính xác 
được mọi thứ mà dùng nhiều kĩ năng ước lượng. Em đã bao giờ ước lượng số
lượng chưa? Kể cho bạn nghe những tình huống em thấy người ta dùng ước lượng 
trong cuộc sống.
* Củng cố, dặn dò
- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì?
- Để có thể đếm đúng số lượng, so sánh chính xác hai số em nhắc bạn điều gi?
* HĐ nối tiếp: Ôn tập các số trong phạm vi 100 (tiếp theo)
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY

File đính kèm:

  • docxgiao_an_mon_tieng_viet_lop_1_tuan_33_nam_hoc_2022_2023.docx