Giáo án môn Khoa học Lớp 5 - Tuần 17

docx 9 trang Túc Tinh 24/03/2026 80
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Khoa học Lớp 5 - Tuần 17", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án môn Khoa học Lớp 5 - Tuần 17

Giáo án môn Khoa học Lớp 5 - Tuần 17
 TUẦN: 17
 BÀI 33-34: ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA HỌC KÌ I
I. Yêu cầu
 Ôn tập các kiến thức về:
 + Đặc điểm giới tính
 + Một số biện pháp phòng bệnh có liên quan đến việc giữ vệ sinh cá nhân
 + Tính chất và công dụng của một số vật liệu đã học
II. Chuẩn bị
 Hình vẽ trong SGK trang 68. Phiếu học tập
III. Các hoạt động Tiết 1
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
 1. Ổn định 
 2. Bài cũ
 - Câu hỏi: Nêu đặc điểm sản 
 phẩm từ tơ sợi tự nhiên, sợi nhân tạo. - 2 HS trình bày
 - GV nhận xét, cho điểm - Lớp nhận xét.
 3. Bài mới
  Hoạt động 1: Trò chơi “Đoán chữ” - Các nhóm tham gia (4 nhóm)
 - GV chia nhóm, tổ chức trò chơi: “Đoán - Lớp nhận xét, bổ sung
 chữ” +Câu 1: Sự thụ tinh +Câu 2: Thai 
 - GV yêu cầu mỗi nhóm cử đại diện lên bốc nhi
 thăm các câu hỏi trong SGK trang 70, 71 và +Câu 3: Dậy thì +Câu 4: Vị thành 
 nêu nhanh đáp án (trong vòng 10 giây). niên Nhóm nào có nhiều câu trả lời đúng là nhóm +Câu 5: Trưởng thành +Câu 6: Già
thắng cuộc +Câu 7: Sốt rét +Câu 8: Sốt xuất 
 huyết
- GV nhận xét, tuyên dương. +Câu 9: Viêm não +Câu 10: Viêm gan 
 A
 - Tuyên dương nhóm thắng cuộc
 Hoạt động 2: Làm phiếu học tập. - HS tự làm bài (15 phút)
 - Phát phiếu học tập có nội dung 
 là bài tập trang 68 69 SG, yêu cầu HS 
 làm bài 
 Nội dung phiếu học tập
Bài 1: Quan sát 4 tranh SGK (trang 68) và 
hoàn thành bảng
 Thực hiện Phòng bệnh Giải thích
 theo hình
 1
 2
 3
 4
Bài 2: Chọn câu trả lời đúng nhất cho các 
câu hỏi (Bài tập 2 SGK trang 69) - HS trình bày đáp án
 - GV gọi lần lượt một số HS lên - Lớp nhận xét, bổ sung
 nêu đáp án
- GV nhận xét, kết luận theo bảng sau: 4.Tổng kết – dặn dò 
 - Xem lại bài 
- Chuẩn bị: Ôn tập (tt).
- Nhận xét tiết học Tiết 2
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
 Hoạt động 1: Quan sát tranh
 - GV treo một số tranh yêu cầu - Nhiều HS nêu tên
 HS quan sát các và xác định tên sản - Lớp nhận xét, bổ sung
 phẩm trong từng hình sau đó nói tên 
 các vật liệu làm ra sản phẩm đó. 
 Hoạt động 2: Thực hành. .
 -GV chia nhóm, yêu cầu các nhóm thảo luận - Thảo luận nhóm, hoàn thành bảng
và nêu tính chất, công dụng của các loại vật 
 Số TT Tên vật liệu Đặc điểm/ Công 
liệu: tính chất dụng
 Nhóm 1: Làm bài tập về tính chất, công 1
dụng của tre, sắt và các hợp kim của sắt, thủy 2
tinh. 3
 Nhóm 2: Làm bài tập về tính chất, công - Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác 
dụng của đồng, đá vôi, tơ sợi. góp ý, bổ sung.
 Nhóm 3: Làm bài tập về tính chất, công 
dụng của nhôm, gạch, ngói và chất dẻo.
 Nhóm 4: Làm bài tập về tính chất, công 
dụng của mây, song, xi măng, cao su.
-GV nhận xét, chốt lại nội dung chính: 
TT Vật liệu Đặc điểm/tính chất Công dụng
 1 Tre -Mọc đứng, thân tròn, rỗng bên trong, -Làm nhà, nông cụ, đồ dùng.., 
 gồm nhiều đốt, thẳng hình ống trồng để phủ xanh, làm hàng rào 
 -Cứng, đàn hồi, chịu áp lực và lực căng bào vệ 2 Sắt -Sắt là kim loại màu trắng xám, có ánh -Sắt dùng để tạo ra hợp kim của sắt 
 kim, có tính dẽo, dễ uốn, dễ kéo sợi, dễ là gang, thép
 Hợp kim rèn -Gang dùng làm các vật dụng như: 
 của sắt -Gang là hợp kim của sắt, có tính cứng, nồi, xoang, chảo 
 (gang, giòn, không thể uốn hay kéo sợi -Thép dùng làm: đường ray tàu 
 thép) -Thép là hợp kim của sắt co tính cứng, hỏa, xây dựng nhà, cầu, làm dao, 
 bền, dẻo kéo, dây thép, các dụng cụ được 
 dùng để mở ốc, vít 
3 Đồng -Đồng có màu đỏ nâu, có ánh kim, dẫn -Đồng dùng làm đồ điện, dây điện, 
 nhiệt, dẫn điện tốt, bền, dễ dát mỏng và các bộ phận ô tô, tàu biển
 kéo thành sợi, có thể dập và uốn
 Hợp kim -Hợp kim của đồng với thiếc có màu -Hợp kim của đồng dùng làm các 
 của đồng nâu, với kẽm có màu vàng, có ánh kim, đồ dùng như: nồi, mâm, nhạc cụ 
 cứng hơn đồng như kèn, cồng, chiêng, hoặc để chế 
 tạo vũ khí, đúc tượng
4 Nhôm -Nhôm là kim loại màu trắng bạc, ánh -Nhôm và hợp kim của nhôm dùng 
 kim, có thể kéo thành sợi, dát mỏng, để chế tạo các dụng cụ làm bếp, vỏ 
 nhẹ, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt. Nhôm của nhiều loại đồ hộp, khung cửa 
 không bị gỉ, một số a-xít có thể ăn mòn sổ, một số bộ phận của phương tiện 
 Hợp kim nhôm giao thông (tàu hỏa, tàu thủy, ôtô, 
 của -Hợp kim của nhôm với đồng, kẽm có máy bay..)
 nhôm tính chất bền vững, rắn chắc hơn nhôm
5 Đá vôi -Đá vôi không cứng lắm. Dưới tác dụng -Dùng để lát đường, xây nhà, nung 
 của axít thì đá vôi sủi bọt vôi, sản xuất xi măng, tạc tượng, 
 làm phấn viết 6 Gạch, -Gạch, ngói được làm từ đất sét, nung -Gạch dùng để xây tường, lát sân, 
 ngói ở nhiệt độ cao. lát vỉa hè, lát sàn nhà
 -Gạch, ngói thường xốp, có những lỗ -Ngói dùng để lợp mái nhà
 nhỏ li ti chứa không khí và dễ vỡ
7 Xi măng - Làm từ đất sét, đá vôi..có màu xám Xi măng dùng để sản xuất ra vữa xi 
 xanh (hoặc nâu đất, trắng). Xi măng măng; bê tông và bê tông cốt thép. 
 không tan trong nước, khi bị trộn với Các sản phẩm từ xi măng được sử 
 một ít nước trở nên dẻo, rất mau khô, dụng trong xây dựng như: cầu, 
 khi khô, kết thành tảng, cứng như đá đường, nhà cao tầng, công trình 
 thủy điện
8 Thủy -Làm từ cát trắng và một số chất khác Được dùng để làm các đồ dùng 
 tinh -Thủy tinh trong suốt, không gỉ, cứng như: chai, lọ, li, cốc, bóng đèn, đồ 
 nhưng dễ vỡ. Thủy tinh không cháy, dùng y tế, kính đeo mắt, kính xây 
 không hút ẩm, không bị a-xít ăn mòn dựng, kính máy ảnh, ống nhòm..
9 Cao su -Cao su có tính đàn hồi tốt, ít biến đổi -Cao su được dùng để làm săm, 
 khi gặp nóng, lạnh, không tan trong lốp, làm các chi tiết của một số đồ 
 nước, tan trong một số chất lỏng khác điện, máy móc và các đồ dùng 
 trong nhà.
10 Chất dẻo Chất dẻo không có sẵn trong tự nhiên,nó Sản phẩm bằng chất dẻo dùng thay 
 được làm ra từ than đá và dầu mỏ. Chất thế cho sản phẩm bằng gỗ, da, thủy 
 dẻo cách điện, cách nhiệt, nhẹ, rất bền, tinh, vải và kim loại (như chén, đĩa, 
 khó vỡ, có tính dẻo ở nhiệt độ cao chai, lọ, đồ chơi, bàn, ghế, túi đựng 
 hàng, giày dép)
11 Tơ sợi +Vải bông có thể mỏng, nhẹ hoặc cũng -Tơ sợi là nguyên liệu cho ngành 
 có thể rất dày. Quần áo may bằng vải dệt may và một số ngành công 
 nghiệp khác bông thoáng mát về mùa hè và ấm về 
 mùa đông.
 +Vải lụa tơ tằm thuộc hàng cao cấp, óng -Sợi ni lông còn được sử dung 
 ả, nhẹ, giữ ấm khi trời lạnh và mát khi trong ngành y tế, làm bàn chải, đai 
 trời nóng. lưng, một số chi tiết máy 
 +Vải ni-lông khô nhanh, không thấm 
 nước, dai, bền và không nhàu
* Tổng kết - dặn dò
 - Xem lại bài.
 - Chuẩn bị: “Sự chuyển thể của chất”
- Nhận xét tiết học 

File đính kèm:

  • docxgiao_an_mon_khoa_hoc_lop_5_tuan_17.docx