Giáo án môn Âm nhạc Khối 1+2+3 (Cánh diều) - Tuần 4 - Năm học 2022-2023

docx 18 trang Túc Tinh 24/03/2026 80
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Âm nhạc Khối 1+2+3 (Cánh diều) - Tuần 4 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án môn Âm nhạc Khối 1+2+3 (Cánh diều) - Tuần 4 - Năm học 2022-2023

Giáo án môn Âm nhạc Khối 1+2+3 (Cánh diều) - Tuần 4 - Năm học 2022-2023
 MÔN ÂM NHẠC
KHỐI 1: Ngày soạn: 21/9/2022
 CHỦ ĐỀ 2: THIÊN NHIÊN
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau chủ đề, HS:
 - Hát đúng cao độ, trường độ bài Lí cây xanh. Hát rõ lời và thuộc lời, biết 
hát kết hợp gõ đệm, vận động đơn giản hoặc trò chơi.
 - Biết gõ đệm hoặc vân động cơ thể theo nhịp điệu của bản nhạc Chuyến 
bay của chú Ong vàng.
 - Đọc được nhạc đúng tên nốt, đúng cao độ một số mẫu âm với nốt Mi, Son 
theo kí hiệu bàn tay.
 - Chơi thanh phách thể hiện được mẫu tiết tấu, biết ứng dụng để đệm cho 
bài hát: Lí cây xanh.
 - Bước đầu biết cảm nhận về cao độ, trường độ, cường độ thông qua các 
hoạt động trải nghiệm và khám phá.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đối với giáo viên:
 - Đàn phím điện tử.
 - Chơi đàn và hát thuần thục bài Lí cây xanh.
 - Thể hiện thuần thục kí hiệu bàn tay các nốt Mi,Son.
 - Tập một số động tác vận động cho bài Lí cây xanh, Chuyến bay của chú 
Ong vàng.
 - Thực hành các hoạt động trải nghiệm và khám phá.
2. Đối với học sinh:
 - Tài liệu học tập.
 - Nhạc cụ gõ: thanh phách, trống nhỏ 
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Tiết Kế hoạch dạy học
 Hát: Lí cây xanh
 4 Trải nghiệm và khám phá: Vận động theo tiếng trống
 Hướng dẫn cách vỗ tay khi hát
 Ôn tập bài hát: Lí cây xanh
 5 Nghe nhạc: Chuyến bay của chú ong vàng
 Đọc nhạc
 Ôn tập bài hát: Lí cây xanh
 6 Nhạc cụ
 Trải nghiệm và khám phá: Hát theo cách riêng của mình
 TIẾT 4:
 HÁT: LÍ CÂY XANH
 TRẢI NGHIỆM VÀ KHÁM PHÁ: VẬN ĐỘNG THEO TIẾNG TRỐNG
 HƯỚNG DẪN CÁCH VỖ TAY KHI HÁT
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực âm nhạc:
 - Thể hiện âm nhạc: HS hát đúng cao độ, trường độ, sắc thái bài Lí cây 
xanh. Hát rõ lời và thuộc lời, biết hát kết hợp gõ đệm theo nhịp, phách.
 - Cảm thụ và hiểu biết âm nhạc: HS biết được cách vỗ tay khi hát.
 - Ứng dụng và sáng tạo: HS bước đầu cảm nhận về cao độ, trường độ, 
cường độ thông qua các hoạt động trãi nghiệm và khám phá. HS làm quen với kí 
hiệu bàn tay và đọc đúng cao độ 2 nốt: Mi - Son. 
2. Năng lực chung:
 - HS biết tự chuẩn bị sách, vở, đồ dùng học tập; biết lắng nghe, hát theo HD 
và trả lời các câu hỏi của giáo viên.
3. Phẩm chất: 
 - Góp phần giáo dục các em biết yêu quý các làn điệu dân ca; biết yêu quý 
và bảo vệ thiên nhiên.mn 
II.CHUẨN BỊ:
1. Đối với giáo viên:
 - Đàn phím điện tử
 - Chơi đàn và hát thuần thục bài Lí cây xanh.
 - Các phương tiện nghe nhìn.
2. Đối với học sinh:
 - Nhạc cụ : thanh phách, trống nhỏ .
III.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Hoạt động mở đầu:
- GV cho HS hát và vận động bài Lá cờ Việt Nam - HS hát và vận động bài 
(Kết hợp khởi động giọng). Lá cờ Việt Nam.
- GV cho HS chơi trò chơi Xem tranh đoán tên bài - HS chơi trò chơi Xem 
hát. tranh đoán tên bài hát.
2. Hoạt động khám phá - luyện tập:
HĐ 1: Hát : Lí cây xanh.
- GV giới thiệu bài. - HS quan sát, lắng nghe.
- GV cho HS nghe bài hát mẫu. - HS đọc lời ca theo hướng 
- GV hướng dẫn HS đồng thanh đọc lời ca. dẫn.
- GV tập hát từng câu theo lối móc xích. - HS tập hát theo HD.
- GV bắt nhịp cho HS hát cả bài 1 lần. - HS hát cả bài theo HD.
- GV nhận xét và sửa sai (nếu có).
- HĐ hát theo tổ, nhóm, cá nhân (HD HS tự học - - HS lắng nghe và ghi nhớ.
gia đình hỗ trợ). 
HĐ 2: Trải nghiệm và khám phá: Vận động theo 
tiếng trống.
- GV gõ trống, HS nghe và quan sát vận động phù - HS nghe và quan sát vận 
hợp với nhịp điệu. động phù hợp với nhịp 
 điệu.
 - HS thực hiện 1-2 lần.
 Tùng tùng tùng tùng tùng 
 Cách cách cách cách cách
 Tùng cách 
HĐ 3: Một số yêu cầu khi hát. 
- GV HD HS cách vỗ tay khi hát. - HS lắng nghe và quan 
 sát.
- GV làm mẫu các kiểu vỗ tay, sau đó đặt câu hỏi - HS lắng nghe và trả lời 
+ Thế nào là vỗ tay đẹp? Thế nào là vỗ tay chưa câu hỏi.
đẹp?
- GV chốt ý:
- GV hướng dẫn HS vỗ tay theo phách bài Lí cây - HS vỗ tay theo phách bài 
xanh. Lí cây xanh.
3. Hoạt động vận dụng.
- GV cho HS hát và vận động cơ thể bài hát Lí cây - HS hát và vận động cơ 
xanh. thể bài hát Lí cây xanh.
- GV chốt lại mục nội dung giáo dục sau bài học. - HS liên hệ bản thân: nêu 
 những việc làm thiết thực 
 để thể hiện tình yêu với 
 các làn điệu dân ca, yêu 
 quý và bảo vệ thiên nhiên.
- GV dặn HS về nhà hát lại bài cho người thân - HS chú ý lắng nghe.
nghe.
- GV khen ngợi các em có ý thức tập luyện, hát hay; 
động viên những em chưa chú ý cần cố gắng hơn. 
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
................................................................................................................................... 
KHỐI 2: Ngày soạn: 21/9/2022
 TIẾT 4:
 NHẠC CỤ
 VẬN DỤNG - SÁNG TẠO: MÔ PHỎNG ÂM THANH CAO - THẤP THEO SƠ ĐỒ.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực âm nhạc:
 - HS biết gõ và hát đúng theo giai điệu lời ca.
 - Biết cách chơi, thể hiện và ứng dụng nhạc cụ thanh phách, trống nhỏ vào 
bài hát.
 - Chơi trống nhỏ, thanh phách và động tác tay chân thể hiện được mẫu tiết 
tấu, biết ứng dụng để đệm hát cho bài Ngày Mùa Vui.
 - Biết cảm nhận về cao độ, trường độ, cường độ thông qua hoạt động vận 
dụng sáng tạo.
2. Năng lực chung:
 - HS biết tự chuẩn bị sách vở và đồ dùng học tập, biết trả lời các câu hỏi mà 
giáo viên đề ra; biết sáng tạo thông qua hoạt động mô phỏng âm thanh cao – thấp 
theo sơ đồ.
3. Phẩm chất: 
 - Góp phần giáo dục các em phát huy và gìn giữ bản sắc văn hóa dân tộc 
qua các bài hát dân ca và các nhạc cụ dân tộc.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đối với giáo viên:
 - Đàn phím điện tử; Nhạc cụ gõ; Băng đĩa nhạc.
 - Hình ảnh cây sáo trúc. 
 - Các phương tiện nghe, nhìn cần thiết.
 2. Đối với học sinh:
 - SGK Âm nhạc 2; Vở Thực hành Âm nhạc.
 - Thanh phách, song loan, trống nhỏ
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Hoạt động mở đầu:
 - GV tổ chức cho HS chơi Vận động theo tiếng - HS chơi trò chơi theo 
 trống. HD.
 2. Hoạt động khám phá - luyện tập: 
 HĐ 1: Nhạc cụ.
 * Luyện tập tiết tấu
 + Luyện tập tiết tấu bằng nhạc cụ.
 - GV chơi tiết tấu làm mẫu. - HS quan sát và lắng 
 nghe.
 - GV hướng dẫn HS cách chơi tiết tấu kết hợp gõ - HS cách chơi tiết tấu kết 
 nhạc cụ và đếm 1-2-3-4-5. hợp gõ nhạc cụ và đếm 1-
 2-3-4-5.
 1 2 3 4 5 
- GV HD HS luyện tập theo tổ, nhóm, cá nhân. - HS luyện tập theo tổ, 
 nhóm, cá nhân.
- GV nhận xét sửa sai (nếu có).
- GV HD HS sử dụng lần lượt thanh phách, trống - HS sử dụng lần lượt 
con tập vào tiết tấu. thanh phách, trống con tập 
 vào tiết tấu.
- GV HD HS cách chơi tiết tấu bằng động tác tay - HS chơi tiết tấu bằng 
chân. động tác tay chân.
* Ứng dụng đệm cho bài hát: ngày mùa vui.
- GV làm mẫu hát kết hợp gõ thanh phách, trống - HS lắng nghe và quan 
nhỏ theo âm hình tiết tấu mẫu vào bài ngày mùa sát.
vui. 
- GV cho HS hát cả bài Ngày mùa vui kết hợp gõ - HS hát cả bài Ngày mùa 
thanh phách, trống nhỏ đệm theo tiết tấu mẫu. vui kết hợp gõ thanh 
- HS luyện tập hoặc trình bày (gõ đệm, hát) theo phách, trống nhỏ đệm theo 
hình thức cá nhân, theo cặp hoặc nhóm. tiết tấu mẫu.
- GV chia một nhóm gõ trống, một nhóm gõ thanh - HS lắng nghe và thực 
phách, một nhóm hát sau đó đổi bên. hiện theo HD.
- GV nhận xét, biểu dương
HĐ 2: Vận dụng- sáng tạo: Mô phỏng âm thanh - HS lắng nghe và ghi nhớ.
cao- thấp theo sơ đồ. 
- GV chơi nhạc bằng đàn phím điện tử . - HS lắng nghe và thực 
 + Âm thanh cao: HS giơ tay hiện theo HD.
 + Âm thanh thấp: HS hạ tay
 - Trình chiếu sơ đồ theo âm thanh và giải thích cụ 
 thể 
 - GV làm mẫu nguyên âm “A,O,U ” với tốc độ - HS chú ý lắng nghe.
 vừa phải tương ứng cao độ các nốt nhạc S, P, M, 
 R, Đ theo sơ đồ âm thanh từ cao xuống thấp và từ 
 thấp lên cao.
 - GV HD HS luyện tập tạo ra âm thanh theo sơ đồ - HS luyện tập tạo ra âm 
 với tốc độ nhanh, chậm khác nhau, với cường độ thanh theo sơ đồ với tốc 
 to, nhỏ khác nhau, với các nguyên âm khác nhau ( độ nhanh, chậm khác 
 A, Ô, I, U, mèo, chó ). nhau, với cường độ to, nhỏ 
 khác nhau, với các nguyên 
 âm khác nhau.
 - GV cho HS sáng tạo thêm bằng cách xung phong - HS xung phong thực 
 vẽ sơ đồ khác lên bảng để các bạn tạo ra âm thanh. hiện.
 - GV nhận xét, biểu dương.
 3. Hoạt động vận dụng:
 - GV chốt lại mục nội dung giáo dục sau bài học. - HS chú ý lắng nghe và tự 
 liên hệ bản thân: Nêu 
 những việc làm cụ thể để 
 phát huy và gìn giữ bản 
 sắc văn hóa dân tộc qua 
 các bài hát dân ca và các 
 nhạc cụ dân tộc.
 - GV khen ngợi các em có ý thức tập luyện, hát - HS lắng nghe và ghi nhớ.
 hay; động viên những em chưa chú ý cần cố gắng 
 hơn. 
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
................................................................................................................................... 
KHỐI 3: Ngày soạn: 21/9/2022
 TIẾT 4:
 NHẠC CỤ
 VẬN DỤNG: NGHE ÂM SẮC ĐOÁN TÊN NHẠC CỤ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực âm nhạc:
 - HS biết chơi nhạc cụ (Ma-ra-cát, động tác cơ thể), thể hiện đúng trường 
độ các mẫu tiết tấu; duy trì được nhịp độ ổn định, đệm cho bài hát Nhịp điệu vui.
 - Thực hiện đúng hoạt động Vận dụng: Nghe âm sắc đoán tên nhạc cụ.
 2. Năng lực chung:
 - HS biết tự chuẩn bị sách vở và đồ dùng học tập; biết lắng nghe và trả lời 
các câu hỏi của giáo viên; biết sáng tạo và giải quyết vấn đề thông qua hoạt động 
vận dụng.
3. Phẩm chất: 
 - Góp phần giáo dục các em lòng yêu âm nhạc.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đối với giáo viên:
 - Máy tính, tivi, file âm thanh, hình ảnh, video, SGK
 - Đàn phím điện tử, nhạc cụ gõ (Thanh phách, Song loan, Trống con).
 - Một và quả bóng để thực hiện hoạt động Vận dụng.
 2. Đối với học sinh:
 - SGK Âm nhạc 3; Vở Thực hành Âm nhạc.
 - Thanh phách, song loan, trống nhỏ.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Hoạt động mở đầu:
 - GV cho HS hát và vỗ tay theo nhịp bài hát Quốc - HS hát và vỗ tay theo 
 ca Việt Nam. nhịp bài hát Quốc ca Việt 
 Nam..
 2. Hoạt động khám phá - luyện tập: 
 HĐ 1: Nhạc cụ.
 * Luyện tập tiết tấu:
 - GV HD HS luyện tập tiết tấu bằng nhạc cụ (chọn - HS luyện tiết tấu theo 
 nhạc cụ hiện có trong phòng âm nhạc). hướng dẫn của GV.
 + Tiết tấu thứ nhất: - HS luyện tấu tiết thứ 
 nhất băng nhạc cụ gõ, vừa 
 gõ, vừa đếm (1-2-3, 4-5-6-
 7-8-9).
 + Tiết tấu thứ 2: - HS luyện tập tiết tấu thứ 
 hai bằng động tác tay 
 chân, vừa thực hiện vừa 
 đếm (1-2-3-4-5-6). 
 - GV cho HS luyện theo tổ, nhóm, cá nhân. - HS luyện theo tổ, nhóm, 
 cá nhân.
 * Ứng dụng đệm cho bài hát: Nhịp điệu vui
 - GV cho HS nghe giai điệu và gõ đệm theo. - HS nghe giai điệu và gõ 
 đệm theo.
 - Giáo viên hát cho HS gõ đệm theo. - HS nghe giáo viên hát và 
 gõ đệm theo.
 - GV chia lớp làm 2 tổ, tổ 1 hát, tổ 2 gõ đệm và - HS thực hiện theo HD.
 ngược lại.
 - GV cho cá nhân, nhóm xung phong lên thể hiện - Cá nhân, nhóm xung 
 trước lớp. phong lên thể hiện trước 
 lớp.
 HĐ 2: Vận dụng: Nghe âm sắc đoán tên nhạc cụ. 
 - GV HD HS nghe và đoán tên nhạc cụ. - HS nghe và đoán tên 
 + Mức độ khó: Đoán tên nhạc cụ nhạc cụ.
 - GV đưa 4 nhạc cụ (trống nhỏ, thanh phách, trai- - 4 HS chơi nhạc cụ; 4 HS 
 en-go, Ma-ra-cát) cho 4 HS ngồi dưới lớp. Người lên đoán nhạc cụ. Trò chơi 
 chơi xung phong lên bảng, đứng quay lưng xuống tiếp tục ở nhóm HS khác.
 lớp. Gv điều khiển chỉ HS nào thì HS đó gõ nhạc 
 cụ người chơi pahri đoán đúng tên nhạc cụ. Tiếp 
 theo GV mời HS khác lên chơi.
 + Mức độ khó: Đoán tên 2 nhạc cụ
 - GV điều khiển: GV chỉ bất kì 2 HS cùng gõ nhạc - HS thực hiện theo HD.
 cụ, người chơi phải đoán đúng tên 2 nhạc cụ. Tiếp 
 theo GV mời HS khác lên chơi .
 3. Hoạt động vận dụng:
 - GV chốt lại yêu cầu của bài học, chốt lại chủ đề - HS ghi nhớ nội dung của 
 1. Khen ngợi các em có ý thức học tập tích cực, giờ học.
 đọc nhạc tốt, vận dụng chính xác, sáng tạo. Động 
 viên những em còn rụt rè, chưa mạnh dạn cần cố 
 gắng hơn.
 - Dặn các em về nhà xem lại các nội dung đã học - HS lắng nghe và ghi nhớ.
 và hát kết hợp gõ đệm, chơi trò chơi cho mọi 
 người cùng thương thức. 
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
................................................................................................................................... 
KHỐI 4 Ngày soạn: 21/9/2022 
 TIẾT 4
 HỌC HÁT: BÀI BẠN ƠI LẮNG NGHE
 KỂ CHUYỆN ÂM NHẠC: TIẾNG HÁT ĐÀO THỊ HUỆ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực âm nhạc:
 - HS hát đúng giai điệu và lời ca bài hát Bạn ơi lắng nghe kết hợp gõ đệm 
theo phách, nhịp. Biết đây là bài dân ca của đồng bào Ba-na ở Tây nguyên.
 - Biết câu chuyện Tiếng hát Đào Thị Huệ nói về tác dụng của tiếng hát và 
chiến công của Đào Thị Huệ góp phần diệt giặc ngoại xâm.
2. Năng lực chung:
 - HS biết lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi; biết sáng tạo và giải 
quyết vấn đề thông qua hoạt động tóm tắt, kể lại câu chuyện bằng tranh ảnh.
3. Phẩm chất: 
 - Bài hát góp phần bồi dưỡng HS lòng yêu thiên nhiên, yêu quê hương đất 
nước.
II. CHUẨN BỊ: 
1. Đối với giáo viên: 
 - Nhạc cụ quen dùng, tranh minh họa, bảng phụ chép lời ca.
 - Bản đồ Việt Nam ( để chỉ cho HS biết vùng đất Tây Nguyên).
 - Nhạc cụ gõ (thanh phách, song loan ).
 - Các phương tiện nghe nhìn.
 2. Đối với học sinh:
 - SGK Âm nhạc lớp 4.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 Nội dung 1: Học hát: Bạn ơi lắng nghe.
 1. Hoạt động mở đầu.
 - GV cho HS hát và vận động bài hát Em yêu hòa - HS hát và vận động bài 
 bình (Kết hợp khởi động giọng). hát Em yêu hòa bình (Kết 
 hợp khởi động giọng).
 - GV cho HS xem một số hình ảnh về vùng đất Tây - HS xem một số hình ảnh 
 Nguyên và yêu cầu HS xem và nhận biết (phong về vùng đất Tây Nguyên 
 cảnh, đặc điểm sinh hoạt văn hóa, đặc sản). và yêu cầu HS xem và 
 2. Hoạt động Tìm hiểu – Khám phá. nhận biết.
 - Giới thiệu bài hát và ghi bảng. - HS chú ý lắng nghe.
 - GV cho HS nghe bài hát mẫu. - HS lắng nghe hát mẫu.
 3. Hoạt động Thực hành - Luyện tập. 
 - GV yêu cầu HS đọc đồng thanh lời ca. - HS đọc đồng thanh lời 
 ca.
 - GV HD HS đọc lời ca theo tiết tấu. - HS đọc lời ca theo tiết 
 tấu.
 - GV dạy hát từng câu theo lối móc xích đến hết - HS học hát từng câu theo 
 bài. HD.
 - GV đàn ghép cả bài. - HS hát ghép cả bài. 
- GV chỉnh sửa những chỗ HS hát chưa tốt, cần lấy 
hơi trước câu hát.
- GV cho HS hát theo tổ, nhóm, cá nhân. - HS hát theo tổ, nhóm, cá 
 nhân. 
- GV HD HS hát kết hợp vỗ tay đệm theo phách, - HS vừa hát vừa vỗ tay 
nhịp. đệm theo phách, nhịp.
 Hỡi bạn ơi cùng nhau lắng nghe 
 Phách: x X x X
 Nhịp: X X
- GV cho HS luyện theo tổ, nhóm, cá nhân. - HS luyện theo tổ, nhóm, 
 cá nhân.
- GV cho HS hát và vận động cơ thể thep nhịp điệu - HS hát và vận động cơ 
của vài hát. thể thep nhịp điệu của vài 
4. Hoạt động Vận dụng – Sáng tạo. hát.
- GV gợi ý cho HS về nhà sáng tạo động tác phụ - HS lắng nghe và ghi 
họa cho bài hát. nhớ.
- GV chốt lại mục nội dung giáo dục sau bài học. - HS liên hệ bản thân: nêu 
 những việc làm thiết thực 
 để thể hiện lòng yêu thiên 
 nhiên, yêu quê hương đất 
 nước.
Nội dung 2: Kể chuyện âm nhạc: Tiếng hát Đào 
Thị Huệ.
1. Hoạt động Tìm hiểu – Khám phá.
- GV treo tranh và kể chuyện theo tranh. - HS lắng nghe câu 
 chuyện.
- GV nêu một số câu hỏi tìm hiểu về câu chuyện - HS trả lời câu hỏi.
cho HS trả lời: 
+ Hãy mô tả tiếng hát của Đào thị Huệ?
+ Khi thấy dân làng bị bọn giặc áp bức, Đào thị 
Huệ rất căm thù bọn chúng và đã có ý định làm gì? 
+ Khi đã được bọn giặc tin cẩn, Đào Thị Huệ đã 
dùng cách gì để tiêu diệt bọn giặc? 
+ Tại sao bọn giặc lo sợ và phải rút hết khỏi làng?
+ Nhớ công ơn của Đào thị Huệ, dân làng đã làm 
gì? 
2. Hoạt động Luyện tập – Thực hành.
- GV cho HS tóm tắt nội dung câu chuyện và kể lại - HS tóm tắt nội dung câu 
câu chuyện theo tranh. chuyện và kể lại câu 
 chuyện theo tranh.
- GV gọi một số HS kể lại câu chuyện theo tranh. - HS xung phong kể lại 
- GV nhận xét, biểu dương. câu chuyện theo tranh.
3. Hoạt dộng Vận dụng – Sáng tạo.
- GV gợi ý HS nêu ý nghĩa câu chuyên (âm nhạc - HS nêu ý nghĩa câu 
có vai trò, vị trí quan trọng trong cuộc sống). chuyện, liên hệ bản thân 
 (ghi nhớ công ơn những 
 người đã có công giữ gìn 
 hòa bình cho đất nước; 
 nêu những việc làm thiết 
 thực để thể hiện tình yêu 
 và bảo vệ quê hương đất 
 nước).
 - Dặn các em về nhà kể lại câu chuyện cho người - HS lắng nghe và ghi 
 thân nghe. nhớ.
 - GV nhận xét và tổng kết tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
................................................................................................................................... 
KHỐI 5: Ngày soạn: 21/9/2022
 CHỦ ĐỀ 2: THIÊN NHIÊN TƯƠI ĐẸP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau khi học xong chủ đề này, HS:
 - Hát đúng giai điệu, lời ca bài hát, biết hát kết hợp gõ đệm, vận động cơ 
thể; Nêu được cảm nhận về tính chất âm nhạc trong bài hát và nội dung ý nghĩa 
bài hát Con chim hay hót.
 - Đọc đúng cao độ, trường độ bài TĐN số 2 và đọc nhạc theo nhạc đệm.
 - Biết sơ lược về tác giả và tác phẩm Hãy giữ cho em bầu trời xanh. Biết 
nghe và cảm nhận được theo giai điệu bài hát.
 - Nhận biết được nhịp 2/4 , nhịp 3/4 và biết đánh nhịp.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đối với giáo viên: 
 - Đàn phím điện tử, nhạc cụ gõ.
 - Cho nội dung dạy Hát: Các phương tiện nghe, nhìn cần thiết; Hình ảnh 
nhạc sĩ Phan Huỳnh Điểu.
 - Cho nội dung dạy Nhạc cụ: Các nhạc cụ trong dạy học Tiểu học (thanh 
phách, tambuorine, trống nhỏ )
2. Đối với học sinh:
 - Sách giáo khoa Âm nhạc 5,
 - Nhạc cụ gõ. 
 TIẾT 1:
 HỌC HÁT: CON CHIM HAY HÓT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
1. Năng lực âm nhạc
 - Hát đúng giai điệu, lời ca bài Con chim hay hót và biết hát với các hình 
thức khác nhau.
 - HS biết lấy hơi sau mỗi câu hát, thể hiện đúng chỗ luyến láy trong bài.
2. Năng lực chung:
 - HS biết lắng nghe, đọc bài, hát theo HD và trả lời các câu hỏi.
3. Phẩm chất: 
 - Bồi dưỡng HS đức tính chăm chỉ trong rèn rèn luyện kĩ năng hát, tình 
cảm yêu thiên nhiên tươi đẹp. Có ý thức bảo vệ thiên nhiên, muôn loài và môi 
trường xung quanh.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đối với giáo viên: 
 - Hát chuẩn xác bài hát Con chim hay hót.
 - Đàn organ điện tử, nhạc cụ gõ.
 - Các phương tiện nghe nhìn cần thiết.
 - Chân dung nhạc sĩ Phan Huỳnh Điểu.
2. Đối với học sinh:
 - Sách giáo khoa Âm nhạc 5,
 - Nhạc cụ gõ.
II. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Hoạt động mở đầu.
 - Cho HS nghe bài hát Con chim hay hót (xem - HS lắng nghe và thể hiện 
 video hoặc GV trình bày), hướng dẫn HS thể hiện cảm xúc bằng cách vận 
 cảm xúc bằng cách vận động cơ thể như lắc lư, động cơ thể như lắc lư, vỗ 
 vỗ tay theo nhịp điệu của bài hát. tay theo nhịp điệu của bài 
 hát. 
 - GV đặt câu hỏi: 
 + Em hãy nêu những hình ảnh có trong bài hát. - HS trả lời.
 Bài hát nói về chủ đề gì? 
 + Em có biết bài hát nào khác nói về loài vật nói - HS trả lời.
 chung và loài chim nói riếng?
 - GV nhận xét và dẫn vào giới thiệu chủ đề và nội - HS chú ý lắng nghe.
 dung của bài học.
 2. Hoạt động Tìm hiểu – Khám phá.
 - Cho HS nghe lại bài hát và yêu cầu nêu cảm - HS nghe lại bài hát và yêu 
 nhận về tính chất âm nhạc của bài (nhẹ nhàng, cầu nêu cảm nhận về tính 
 vui tươi, trong sáng). chất âm nhạc của bài.
 - Hướng dẫn HS tìm thông tin trong bản nhạc của 
 bài hát để trả lời các câu hỏi:
 + Bài hát viết ở nhịp gì và một số kí hiệu âm - HS lắng nghe và trả lời 
 nhạc thông dụng (cao độ, trường độ)? câu hỏi.
 + Tác giả, xuất xứ và nội dung của bài hát? (Bài - HS lắng nghe và trả lời 
 hát được cố nhạc sĩ Phan Huỳnh Điểu phổ nhạc câu hỏi.
 từ bài đồng dao cùng tên)
 - GV nhận xét và giới thiệu dẫn dắt vào bài. - HS chú ý lắng nghe.
 - GV hướng dẫn HS cùng chia các câu hát cho - HS cùng câu theo HD.
 bài, đánh dấu các chỗ lấy hơi và hướng dẫn HS 
 nhận biết về cấu trúc của bài đã được đánh dấu 
 các câu, đoạn trên bản nhạc.
 3. Hoạt động Thực hành – Luyện tập.
 a. Khởi động giọng:
 - HS nghe GV đàn và khởi động giọng hát theo - HS khởi động giọng.
 mẫu âm La (thang âm: Đô - Rê - Mi - Pha - Son) 
 - Hướng dẫn HS về tư thế đứng hát, về hơi thở và - HS chú ý lắng nghe.
 khẩu hình.
 b. Tập hát từng câu:
 - GV đàn giai điệu hoặc hát mẫu từng câu hát với - HS nghe và hát theo.
 tốc độ thong thả.
 - Hướng dẫn HS hát đúng cao độ, trường độ; chú - HS chú ý lắng nghe và 
 ý khẩu hình, âm thanh sao cho đẹp, mềm mại, làm theo.
 vang nhưng không hát quá to; lấy hơi đúng chỗ. 
 c. Hoàn thiện bài hát:
 - Hướng dẫn HS luyện tập hát toàn bài rõ lời ca, - HS luyện tập hát toàn bài 
 đúng tốc độ vừa phải. rõ lời ca, đúng tốc độ vừa 
 phải theo HD.
 * Lưu ý HS về khẩu hình, âm thanh vang, sáng, - HS chú ý.
 mềm mại, không hát thô; lấy hơi đúng chỗ. 
 4. Hoạt động Vận dụng – Sáng tạo.
 - GV yêu cầu HS nêu nội dung bài học. - HS nêu nội dung bài học
 - GV chốt lại các nội dung giáo dục sau bài học. - HS liên hệ bản thân: nêu 
 những việc làm thiết thực 
 để thể hiện lòng yêu quý và 
 bảo vệ thiên nhiên tươi đẹp, 
 loài vật và môi trường xung 
 quanh.
 - Dặn các em về nhà hát cho người thân nghe. - HS lắng nghe và ghi nhớ.
 - GV nhận xét và tổng kết tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
................................................................................................................................... 
 MÔN HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM LỚP 1
 Ngày soạn: 21/9/2022
 CHỦ ĐỀ 1: TRƯỜNG TIỂU HỌC
 TUẦN 4:
 AN TOÀN KHI VUI CHƠI
 TIẾT 1: 
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ: THAM GIA VUI TẾT TRUNG THU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
 - HS hiểu được ý nghĩa và những hoạt động của ngày tết Trung thu, có xúc 
cảm tích cực về ngày tết Trung thu.
2. Năng lực chung:
 - HS biết lắng nghe và trả lời các câu hỏi.
3. Phẩm chất:
 + Phẩm chất: Góp phần giáo dục HS lòng yêu quê hương, đất nước, trân 
trọng các giá trị truyền thống của dân tộc.
II. CHUẨN BỊ: 
1. Đối với giáo viên:
 - Chuẩn bị kĩ nội dung buổi sinh hoạt.
2. Đối với học sinh: 
 - Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng.
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
* Cách thức tiến hành: 
 - GV cho HS kể lại Tết trung thu em vừa được tham gia.
 - GV kể cho HS nghe những câu chuyện hay và ý nghĩa về tết Trung thu.
 - Tổ chức cho HS xem các tiết mục múa hát, rước đèn Trung thu.
 - GV cho HS xem cách bày mâm cỗ Trung thu. 
 TIẾT 2:
 HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: AN TOÀN KHI VUI CHƠI.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
 - HS nêu được những việc nên làm và không nên làm khi vui chơi.
 - HS có kĩ năng tự điều chỉnh hành vi và tự bảo vệ bản thân, thể hiện cách 
ứng xử phù hợp khi tham gia vui chơi an toàn.
2. Năng lực chung:
 - HS biết tự chuẩn bị đồ dùng học tập, biết lắng nghe và trả lời các câu hỏi; 
tích cực tham gia các hoạt động học tập.
3. Phẩm chất:
 - Thể hiện cảm xúc và cách ứng xử phù hợp trong một số tình huống, hoàn 
cảnh quen thuộc để đảm bảo an toàn cho bản thân và những người xung quanh 
khi tham gia vui chơi.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
1. Đối với giáo viên:
 - Tranh ảnh về hoạt động học tập, vui chơi của học sinh khi ở trường.
2. Đối với học sinh: 
 - Sách, Vở thực hành HĐTN 1.
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC : 
 Hoạt động của giáo viên Hoat động của học sinh
 1. Hoạt động mở đầu.
 - GV gợi ý cho HS chia sẻ một ngày ở trường của - HS chia sẻ một ngày ở 
 em. trường của em.
 2. Hoạt động Tìm hiểu - Khám phá.
 - GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm từ 4 đến - HS chia thành các nhóm 
 6 HS. Mỗi nhóm HS tự chọn một trò chơi để cùng theo và chơi trò chơi theo 
 nhau tham gia: trò chơi chuyền bóng, trò chơi bịt HD.
 mắt bắt dê, trò chơi thả đỉa ba ba.
 - GV cho HS thảo luận cặp đôi chia sẻ theo các - HS tạo thành các cặp đôi 
 câu hỏi gợi ý: thảo luận các câu hỏi.
 + Bạn vừa tham gia trò chơi nào?
 + Khi tham gia trò chơi, bạn cảm thấy như thế 
 nào?
 + Theo bạn, nên làm gì và không nên làm gì để 
 đảm bảo an toàn khi tham gia giao trò chơi đó?
 - GV gọi 2 đến 3 HS lên chia sẻ trước lớp. - 2 đến 3 HS lên chia sẻ 
 trước lớp.
 - GV nhận xét chung và đặt câu hỏi: - HS lắng nghe và trả lời 
 + Ngoài những trò chơi vừa được tham gia, các em câu hỏi.
 còn tham gia các trò chơi nào khác? 
 + Những trò chơi nào chúng ta nên chơi ở trường? 
 Vì sao?
 - GV nhận xét và kết luận: Có rất nhiều trò chơi - HS lắng nghe và ghi nhớ.
 khác nhau, vui chơi giúp chúng ta giải toả căng 
thẳng, mệt mỏi. Tuỳ từng thời gian và địa điểm mà 
em nên chọn những trò chơi phù hợp đề đảm bảo 
an toàn. 
3. Hoạt động Thực hành – Luyện tập.
 * Quan sát tranh và chọn mặt cười hoặc mặt 
buồn. 
- HS quan sát các hình từ 1-4 trong SGK trang 13 - HS quan sát các tranh và 
và thảo luận cặp đôi: trả lời các câu hỏi.
+ Các bạn trong mỗi tranh đang tham gia trò chơi 
gì?
+ Em có đồng tình với các bạn trong tranh không? 
Vì sao? Chọn mặt cười dưới trò chơi em đồng tình 
và chọn mặt mếu dưới trò chơi em không đồng 
tình
+ Chúng ta nên làm gì và không nên làm gì để 
đảm bảo an toàn khi vui chơi?
- Một số cặp HS lên trước lớp, chỉ tranh và bày tỏ - HS lên trước lớp, chỉ 
thái độ của mình với việc làm của các bạn trong tranh và bày tỏ thái độ của 
tranh. mình với việc làm của các 
- GV có thể đặt câu hỏi để HS liên hệ thêm về bản bạn trong tranh
thân: 
+ Em đã từng tham gia trò chơi giống bạn chưa? - HS lắng nghe và trả lời 
Nếu em có mặt ở đó, em sẽ nói với các bạn điều câu hỏi.
gì?
- GV nhận xét và kết luận: Khi ở trường hoặc - HS lắng nghe và ghi nhớ.
những nơi công cộng, đông người, em không nên 
chơi những trò chơi đuổi bắt. Khi tham gia trò 
chơi, em nên lưu ý: chọn chỗ chơi an toàn, không 
chơi vỉa hè, lòng đường; tránh chạy nhảy quá 
nhanh có thể gây ngã, bị thường; không nên chơi 
dưới trời nắng to hoặc trời mưa vì có thể bị ốm
* Thực hành cam kết “Vui chơi an toàn”
- GV cho mỗi cá nhân chọn bông hoa vui chơi an - HS quan sát và lựa chọn 
toàn. Sau đó cho cả lớp cùng làm bảng Cam kết những bông hoa vui chơi 
vui chơi an toàn. an toàn mà bản thân sẽ 
 thực hiện sau bài học.
- GV giới thiệu bảng Cam kết vui chơi an toàn - HS lắng nghe và cùng 
được làm bằng tờ giấy A0 (hoặc mặt sau của tờ làm bảng Cam kết vui chơi 
lịch cũ). an toàn . Từng HS dán 
 những bông hoa đã chọn về 
 những việc sẽ làm để vui 
 chơi an toàn lên bảng cam 
 kết.
- GV tổ chức trưng bày và giới thiệu về bảng Cam - HS trưng bày và giới 
kết vui chơi an toàn. thiệu về bảng Cam kết vui 
 chơi an toàn. 
 - GV gọi một số HS lên thuyết trình về bông hoa - HS lên thuyết trình về 
 vui chơi an toàn của mình. bông hoa vui chơi an toàn 
 của mình.
 - GV trưng bày bảng Cam kết vui chơi an toàn ở - HS đọc và ghi nhớ.
 cuối lớp hoặc treo ở tường hoặc bên ngoài hành 
 lang của lớp học.
 4. Hoạt động Vận dụng – Sáng tạo.
 - GV gợi ý cho mỗi HS tự lập bảng Cam kết vui - HS lắng nghe và thực 
 chơi an toàn của riêng mình. hiện.
 - GV nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
................................................................................................................................... 

File đính kèm:

  • docxgiao_an_mon_am_nhac_khoi_123_canh_dieu_tuan_4_nam_hoc_2022_2.docx