Giáo án Lớp 5 - Tuần 3 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Nhật Bích

doc 39 trang Biện Quỳnh 04/08/2025 220
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 5 - Tuần 3 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Nhật Bích", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 5 - Tuần 3 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Nhật Bích

Giáo án Lớp 5 - Tuần 3 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Nhật Bích
 TUẦN 3
 Thứ Hai ngày 26 tháng 9 năm 2022
 TOÁN
 LUYỆN TẬP
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh đạt các yêu cầu:
 - Củng cố kĩ năng chuyển hỗn số thành phân số.
 - Củng cố kĩ năng làm tính, so sánh các hỗn số.
 - Có cơ hội hình thành và phát triển:
 + Thông qua việc luyện tập các kiến thức về hỗn số, phân số học sinh có cơ hội 
phát triển về năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo các bài tập liên quan đến hỗn số. Biết cộng, trừ, nhân, chia hỗn số 
(bài 1,3) và biết so sánh các hỗn số (bài 2).
 + Yêu thích môn toán, cẩn thận chính xác. Giáo dục học sinh lòng say mê học 
toán.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: SGK
 - HS: SGK, vở viết
 II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của thầy Hoạt động học của trò
 1. Hoạt động mở đầu: (3-5 phút)
 *Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi cho HS và kết nối với bài học mới.
 *Cách tiến hành:
 - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn tên" - HS chơi trò chơi.
 với nội dung là ôn lại các kiến thức về 
 hỗn số, chẳng hạn:
 + Hỗn số có đặc điểm gì ?
 + Phần phân số của HS có đặc điểm gì ?
 + Muốn thực hiện các phép tính với hỗn 
 số ta cần thực hiện như thế nào ?
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động thực hành: (25 phút)
 *Mục tiêu: Biết cộng, trừ, nhân, chia hỗn số và biết so sánh các hỗn số.
 *Cách tiến hành:
 Bài 1:( 2 ý đầu): HĐ cá nhân
 - HS đọc yêu cầu - Chuyển các hỗn số sau thành phân số.
 -Yêu cầu HS nêu lại cách chuyển và làm - Học sinh làm bài vào vở, báo cáo kết 
 bài quả 
 - Giáo viên cùng học sinh nhận xét.
 - Kết luận: Muốn chuyển HS thành PS ta 
 lấy PN nhân với MS rồi cộng với TS và 
 giữ nguyên MS. 2
 3 2 5 3 13 4 5 9 4 49
 2 ;5 
Bài 2 (a,d): HĐ cặp đôi 5 5 5 9 9 9
 3 9 8 3 75 7 12 10 7 127
- Nêu yêu cầu ;9 ;12 
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ tìm cách so 8 8 8 10 10 10
sánh 2 hỗn số 
 - So sánh các hỗn số
- GV nhận xét từng cách so sánh mà HS 
 - HS làm bài cặp đôi, báo cáo kết quả
đưa ra, để thuận tiện bài tập chỉ yêu cầu 
các em đổi hỗn số về phân số rồi so sánh + Cách 1: Chuyển 2 hỗn số thành phân 
như so sánh 2 phân số số rồi so sánh 
 9 39 9 29
 3 ; 2 
 10 10 10 10
 39 29 9 9
 ta có 3 2
 10 10 10 10
 + Cách 2: So sánh từng phần của hỗn 
- Yêu cầu HS làm bài số.
- GV nhận xét chữa bài 9 9
 Phần nguyên: 3>2 nên 3 2
- Kết luận: GV nêu cách so sánh hỗn số. 10 10
 - Học sinh làm phần còn lại, đổi chéo 
 vở để kiểm tra
 1 9 1 9
 5 và 2 vì 5>2 5 2
 10 10 10 10
 4 2 4 34 2 17
 3 và 3 ta có 3 và 3 
Bài 3: HĐ cá nhân 10 5 10 10 5 5
- Gọi HS nêu yêu cầu 34 17 4 2
 vì 3 3
 10 5 10 5
- Yêu cầu HS làm bài 
- GV nhận xét chữa bài
 - Chuyển các hỗn số sau thành phân số 
- Kết luận: Muốn thực hiện các phép tính 
 rồi thực hiện phép tính:
với HS ta chuyển các hỗn số đó thành PS 
 - Học sinh làm vào vở phần a,b.
rồi thực hiện như đối với PS.
 1 1 3 4 9 8 17
 1 1 
 2 3 2 3 6 6 6
 2 4 8 11 56 33 23
 2 1 
 3 7 3 7 21 21 21
 2 1 8 21 8 21
 2 5 14
 3 4 3 4 3 4
 1 1 7 9 7 4 14
 3 : 2 : 
 2 4 2 4 2 9 9
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (5 phút) 3
 - Cho HS nêu lại cách chuyển đổi hỗn số - HS nêu 
 thành phân số và ngược lại chuyển đổi 
 phân số thành hỗn số. 
 - Tìm hiểu thêm xem cách so sánh hỗn số - HS nghe và thực hiện
 nào nhanh nhất.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 --------------------------------------------------
 TẬP ĐỌC
 LÒNG DÂN (Tiết 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Phát triển năng lực đặc thù:
 - Biết đọc đúng bản kịch. Cụ thể:
 + Biết đọc ngắt giọng đủ để phân biệt tên nhân vật với lời nói nhân vật.
 + Đọc đúng ngữ điệu các câu kể, câu hỏi, câu cầu khiến.
 + Biết đọc diễn cảm đoạn kịch, phù hợp tính cách từng nhân vật, tình huống của 
vở kịch. 
 - Hiểu nội dung ý nghĩa phần 1: Ca ngợi dì Năm dũng cảm, thông minh, mưu trí 
trong cuộc đấu tranh để lừa giặc, cứu cán bộ cách mạng.(trả lời được các câu hỏi 
1,2,3).
 - HS năng khiếu biết đọc diễn cảm vở kịch theo vai, thể hiện được tính cách nhân 
vật.
 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất: 
 - Biết tìm hiểu bài đọc và trao đổi với các bạn về nội dung bài đọc. Hiểu tấm lòng 
của người dân Nam bộ đối với cách mạng.
 - Tự hào về truyền thống của dân tộc Việt Nam.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh họa bài đọc trong sách giáo khoa, bảng 
phụ ghi sẵn câu văn, đoạn văn cần luyện đọc.
 - Học sinh: Sách giáo khoa 
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
 1. Hoạt động mở đầu: (3-5 phút)
 *Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi cho HS và kết nối với bài học mới.
 *Cách tiến hành:
 - Cho học sinh tổ chức thi đọc thuộc lòng bài - HS thi đọc bài và trả lời câu hỏi
 thơ “Sắc màu em yêu” và trả lời câu hỏi
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 4
2. Hoạt động khám phá
2.1. Hoạt động luyện đọc: (12 phút)
*Mục tiêu: Rèn đọc đúng từ, câu, đoạn. Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
*Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc lời mở đầu - Một học sinh đọc lời mở đầu 
 giới thiệu nhân vật, cảnh trí, thời 
 gian, tình huống diễn ra vở kịch.
- Giáo viên đọc diễn cảm đoạn trích kịch. Chú ý - Học sinh theo dõi.
thể hiện giọng của các nhân vật.
- GV chia đoạn. - HS theo dõi
Đoạn 1: Từ đầu đến ... là con
Đoạn 2: ....................tao bắn
Đoạn 3: .................... còn lại.
- Cho HS tổ chức đọc nối tiếp từng đoạn lần 1 - Nhóm trưởng điều khiển các 
 bạn đọc lần 1
 + Học sinh đọc nối tiếp lần 1 kết 
 hợp luyện đọc từ khó, câu khó.
 Cai, hổng thấy, thiệt, quẹo vô, lẹ, 
 ráng
 - Đọc lần 2 kết hợp giải nghĩa từ
 - Học sinh luyện đọc theo cặp.
- Cho HS luyện đọc theo cặp - 1 HS đọc
- Đọc toàn bài - HS nghe
- GV đọc mẫu
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (8 phút)
*Mục tiêu: Giúp HS các từ ngữ trong bài và ND bài: Ca ngợi dì Năm dũng cảm, 
mưu trí lừa giặc cứu cán bộ cách mạng.( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3)
*Cách tiến hành:
- Cho HS đọc 3 câu hỏi trong SGK - HS đọc
- Giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm 4 và trả - Nhóm trưởng điều khiển
lời các câu hỏi ở SGK, chẳng hạn: - Đại diện các nhóm báo cáo
+ Chú cán bộ gặp chuyện gì nguy hiểm? + Chú bị bọn giặc rượt đuổi bắt, 
 chạy vào nhà dì Năm.
+ Dì Năm đã nghĩ ra cách gì để cứu chú cán bộ? + Đưa vội chiếc áo khoác cho 
 chú thay Ngồi xuống chõng 
 vờ ăn cơm, làm như chú là 
 chồng. 5
 + Chi tíêt nào trong đoạn kịch làm em thích thú - Tuỳ học sinh lựa chọn.
 nhất? Vì sao? 
 + An đã làm cho bọn giặc mừng hụt như thế - Khi giặc hỏi An: Ông đó phải 
 nào? tía mầy không? An trả lời hổng 
 phía tía làm cai hí hửng cháu 
 kêu bằng ba, chú hổng phải tía.
 + Những chi tiết nào cho thấy dì Năm ứng xử - Dì vờ hỏi chú cán bộ để giấy tờ 
 rất thông minh? chỗ nào, rồi nói tên, tuổi của 
 chồng, tên bố chồng để chú cán 
 bộ biết mà nói theo.
 + Vì sao vở kịch được đặt tên là “Lòng dân” . - Vì vở kịch thể hiện tấm lòng 
 của người dân với cách mạng. 
 Người dân tin yêu cách mạng sẵn 
 sàng xả thân bảo vệ cán bộ cách 
 mạng trong lòng dân là chỗ dựa 
 vững chắc nhất của cách mạng.
 - Kết luận: Bằng sự mưu trí, dũng cảm, mẹ con 
 dì Năm đã lừa được bọn giặc, cứu anh cán bộ
 3. Hoạt động đọc diễn cảm: (8 phút)
 *Mục tiêu: HS đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần 
 thiết.HS đọc phân vai nhân vật trong vở kịch.
 *Cách tiến hành:
 - Giáo viên hướng dẫn một tốp học sinh đọc - Cả lớp theo dõi
 diễn cảm đoạn kịch theo cách phân vai.
 - Thi đọc - Học sinh thi đọc diễn cảm toàn 
 - Giáo viên cùng học sinh nhận xét. bài đoạn kịch.
 - HS theo dõi
 4. Hoạt động vận dụng, trâỉ nghiệm (5 phút)
 - Trong đoạn kịch em thích nhân vật nào? Nói - HS nêu
 rõ vì sao em thích?
 - Qua bài này, em học được điều gì từ dì Năm ?
 - Sưu tầm những câu chuyện về những người - HS nghe và thực hiện
 dân mưu trí, dũng cảm giúp đỡ cán bộ trong 
 những năm tháng chiến tranh chống Pháp, Mĩ.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG 6
 --------------------------------------------------
 CHÍNH TẢ
 THƯ GỬI CÁC HỌC SINH
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Phát triển năng lực đặc thù: 
 - Nhớ và viết lại đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn “Sau tám mươi năm 
trời nhờ một phần lớn ở công học tập của các em” trong bài “Thư gửi các học sinh” 
và ghi lại được nội dung đoạn viết.
 - Chép đúng vần của từng tiếng trong hai dòng thơ vào mô hình cấu tạo vần ở 
BT2; biết được cách đặt dấu thanh ở âm chính. HS năng khiếu nêu được quy tắc đánh 
dấu thanh của tiếng.
 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất:
 - Biết trao đổi với bạn tìm hiểu nội dung bài viết và nhớ viết lại được vào vở.
 - Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản.
 - Rèn luyện tính kiên trì, cẩn thận.
 (Lưu ý: Giảm bớt nhớ - viết, bổ sung yêu cầu nghe – ghi)
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
 - Giáo viên: Bảng kẻ sẵn mô hình cấu tạo vần
 - Học sinh: Vở viết.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
 1. Hoạt động mở đầu: (3-5 phút)
 * Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi cho HS và kết nối với bài học mới.
 * Cách tiến hành:
 - Cho HS tổ chức trò chơi "Tiếp sức" với nội - HS chia thành 2 đội chơi, mỗi 
 dung như sau: Cho câu thơ: Trăm nghìn cảnh đội 8 em thi tiếp sức viết vào mô 
 đẹp, dành cho em ngoan. Với yêu cầu hãy chép hình trên bảng(mỗi em viết 1 
 vần của các tiếng có trong câu thơ vào mô hình tiếng). Đội nào nhanh hơn và 
 cấu tạo vần? đúng thì đội đó chiến thắng.
 - Phần vần của tiếng gồm những bộ phận nào? - HS trả lời: Âm đệm, âm chính, 
 âm cuối
 - Giáo viên nhận xét, đánh giá - HS nghe
 - GV nhận xét - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động thực hành
 2.1 Hoạt động chuẩn bị viết chính tả. (5 phút)
 *Mục tiêu: 
 - HS có tâm thế tốt để viết bài.
 - Nắm được nội dung bài viết để viết cho đúng chính tả và ghi được nội dung vào 
 vở. 7
*Cách tiến hành:
*Trao đổi về nội dung đoạn viết
- Gọi 2 học sinh đọc thuộc lòng đoạn viết. - Lớp theo dõi ghi nhớ
- Câu nói đó của Bác thể hiện những điều gì? - Niềm tin của Người đối với các 
 cháu thiếu nhi - chủ nhân của đất 
 nước.
*Hướng dẫn viết từ khó
- Đoạn văn có từ nào khó viết? - Yếu hèn, kiến thiết, vinh quang.
 - HS viết bảng con các từ khó
- Luyện viết từ khó
2,2. Hoạt động viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: 
- Viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi. 
- Viết hoa chữ đầu câu, ghi dấu câu đúng vị trí.
*Cách tiến hành:
 - GV đọc bài viết lần 1. - Lắng nghe
- GV đọc bài viết lần 2. - Lắng nghe
- Giáo viên nhắc nhở học sinh viết. - HS nhớ - viết bài vào vở 
- GV đọc bài viết lần 3. - HS soát lỗi
 - Chia sẻ trước lớp và ghi vào vở
- Bắc Hồ khuyên học sinh điều gì?
Lưu ý: Theo dõi tốc độ viết của HS 
2.3. Hoạt động chấm và nhận xét bài. (5 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- Cho HS tự soát lại bài của mình theo bài trên - HS xem lại bài của mình, dùng 
bảng lớp. bút chì gạch chân lỗi viết sai. 
 Sửa lại xuống cuối vở bàng bút 
- GV nhạn xét 5 - 7 bài mực.
- Nhận xét nhanh về bài làm của HS - Lắng nghe
2.4. Hoạt động làm bài tập: (7 phút)
*Mục tiêu: Chép đúng vần của từng tiếng trong hai dòng thơ vào mô hình cấu tạo 
của vần; biết được cách đặt dấu thanh ở âm chính. 
*Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ cá nhân
- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu và mẫu của bài - 1 học sinh đọc, lớp đọc thầm
tập
- Yêu cầu học sinh tự làm bài tập - Lớp làm vở, báo cáo kết quả 8
 - GV nhận xét - HS nghe
 Bài 3: HĐ cặp đôi
 - Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu bài tập - 1 em đọc, làm bài cặp đôi, chia 
 - Dựa vào mô hình cấu tạo vần. Hãy cho biết sẻ kết quả
 khi viết dấu thanh được đặt ở đâu? - Dấu thanh được đặt ở âm chính 
 của vần.
 *KL: Dấu thanh được đặt ở âm chính. Dấu nặng - Học sinh nhắc lại.
 đặt dưới âm chính, các dấu khác đặt ở trên âm 
 chính.
 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (3 phút)
 - Phân tích âm đệm, âm chính, âm cuối của các - HS trả lời
 tiếng: xóa, ngày, cười.
 - Học thuộc quy tắc đánh dấu thanh. - HS lắng nghe và thực hiện
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 --------------------------------------------------
 LỊCH SỬ
 CUỘC PHẢN CÔNG Ở KINH THÀNH HUẾ
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh đạt các yêu cầu:
 - Kể lại một số sự kiện về cuộc phản công ở kinh thành Huế do Tôn Thất Thuyết 
và một số quan lại yêu nước tổ chức: 
 + Trong nội bộ triều đình Huế có hai phái: chủ hòa và chủ chiến (đại diện là Tôn 
Thất Thuyết).
 + Đêm mồng 4 rạng sáng mồng 5-7-1885, phái chủ chiến dưới sự chỉ huy của 
Tôn Thất Thuyết chủ động tấn công quân Pháp ở kinh thành Huế .
 + Trước thế mạnh của giặc, nghĩa quân phải rút lui lên vùng rừng núi Quảng Trị 
+ Tại vùng căn cứ vua Hàm Nghi ra Chiếu Cần Vương kêu gọi nhân dân đứng lên đánh 
Pháp. 
 + Biết tên một số người lãnh đạo các cuộc khởi nghĩa lớn của phong trào Cần 
vương: Phạm Bành - Đinh Công Tráng (khởi nghĩa Ba Đình), Nguyễn Thiện Thuật (Bãi 
Sậy), Phan Đình Phùng (Hương Khê) 
 + Nêu tên một số đường phố, trường học, liên đội thiếu niên tiền phong, .....ở địa 
phương mang tên những nhân vật nói trên. 
 - HS năng khiếu: Phân biệt điểm khác nhau giữa phái chủ chiến và phái chủ hoà: 
Chủ trương thương thuyết với Pháp; phái chủ chiến chủ trương cùng nhân dân tiếp tục 
đánh Pháp.
 - Có cơ hội hình thành và phát triển:
 + Năng lực nhận thức lịch sử: Kể lại một số sự kiện về cuộc phản công ở kinh 
 thành Huế do Tôn Thất Thuyết và một số quan lại yêu nước tổ chức: 9
 + Năng lực tìm tòi, khám phá lịch sử: Quan sát, nghiên cứu tài liệu học tập (kênh 
chữ, ảnh chụp, ); Sưu tầm được một số tranh, ảnh tư liệu liên quan đến cuộc phản 
công ở kinh thành Huế; Ghi lại những dữ liệu thu thập được.
 + Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Viết 3 – 5 dòng về một nhân vật 
 lịch sử mà em yêu thích của phong trào Cần Vương.
 + Yêu quê hương đất nước, biết tôn trọng, tự hào về truyền thống bất khuất của 
dân tộc. Biết ơn những thế hệ ông cha đã chiến đấu dũng cảm cho độc lập, tự do dân 
tộc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Giáo viên:
 - Lược đồ kinh thành Huế năm 1885.
 - Bản đồ hành chính Việt Nam.
 - Máy chiếu.
 2. Học sinh: Sưu tầm được một số tranh, ảnh tư liệu liên quan đến cuộc phản 
 công ở kinh thành Huế
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
 1. Hoạt động mở đầu: (3-5 phút)
 * Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi cho HS và kết nối với bài học mới.
 * Cách tiến hành:
 - Cho HS tổ chức thi: Nêu những đề nghị - HS tổ chức lớp thành 2 đội thi, mỗi 
 chủ yếu canh tân đất nước của Nguyền đội gồm 5 em. Các HS còn lại cổ vũ 
 Trường Tộ. cho 2 đội chơi. HS chơi tiếp sức. Khi 
 có hiệu lệnh chơi, mỗi em viết một đề 
 nghị canh tân đất nước của NTT lên 
 bảng. Hết thời gian, đội nào viết được 
 đúng và nhanh hơn thì đội đó thắng.
 - GV nhận xét - Lắng nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(25 phút)
 * Mục tiêu: HS nắm được nội dung bài và trả lời được các câu hỏi theo yêu cầu.
 * Cách tiến hành:
 *Hoạt động 1. Tìm hiểu tình hình nước - Hoạt động nhóm(nhóm trưởng điều 
 ta khi Pháp sang xâm lược khiển): Đọc SGK phần chữ chọn lọc 
 - Hướng dẫn HS hoạt động nhóm theo nội thông tin để hoàn thành nội dung thảo 
 dung sau: luận. 
 - Đại diện nhóm báo cáo, lớp theo dõi 
 và bổ sung ý kiến (nếu cần).
 + Quan lại triều đình nhà Nguyễn có thái - Quan lại triều đình nhà Nguyễn chia 
 độ đối với thực dân Pháp như thế nào ? thành 2 phái : 10
+ Nhân dân ta phản ứng như thế nào 
trước sự việc triều đình kí hiệp ước với + Phái chủ hòa : chủ trương thương 
thực dân Pháp ? thuyết với thực dân Pháp
* Câu hỏi dành cho học sinh M3,4: Phân + Phái chủ chiến, đại diện là Tôn Thất 
biệt điểm khác nhau giữa phái chủ chiến Thuyết, chủ trương cùng nhân dân tiếp 
và phái chủ hòa? 
 tục chiến đấu chống thực dân Pháp...
- Cho HS quan sát vị trí thành phố Huế 
trên bản đồ hành chính Việ Nam. 
* Kết luận: Sau khi triều đình nhà 
Nguyễn kí hiệp ước công nhận quyền đô 
hộ của thực dân Pháp, nhân dân vẫn kiên 
quyết chiến đấu. Các quan lại nhà Nguyễn 
chia thành hai phái đối đầu nhau. 
HĐ2: Tìm hiểu nguyên nhân, diễn biến 
và ý nghĩa cuộc phản công ở kinh thành 
Huế
.- Hướng dẫn HS thảo luận theo nội dung - Thảo luận nhóm 4: Đọc nội dung 
câu hỏi: SGK từ: Khi biết đến tàn phá, trao đổi 
+ Nguyên nhân nào dẫn đến cuộc phản và trả lời các câu hỏi.
công ở kinh thành Huế ? - Một vài HS nêu ý kiến và lớp nhận 
+ Hãy thuật lại cuộc phản công ở kinh xét, bổ sung.
thành Huế? (Cuộc phản công diễn ra khi 
nào? Ai là người lãnh đạo? Tinh thần 
phản công của quân ta như thế nào? Vì 
sao cuộc phản công thất bại ?)
- Nhận xét về kết quả thảo luận và kết 
thúc việc 2.
- HS quan sát lược đồ kinh thành Huế
* Nêu vấn đề để chuyển sang việc 3.
HĐ 3: Trình bày hiểu biết về Tôn Thất 
Thuyết, vua Hàm Nghi và phong trào 
Cần Vương.
+ Sau khi cuộc phản công ở kinh thành - Hoạt động cá nhân: Đọc SGK phần 
Huế thất bại, Tôn Thất Thuyết đã làm gì còn lại, suy nghĩ và trả lời câu hỏi. 
?Việc làm đó có ý nghĩa như thế nào đối - 2 HS lần lượt nêu ý kiến trước lớp.
với phong trào chống Pháp của nhân dân - Lớp nhận xét và bổ sung.
ta ? 11
 - Gọi HS trình bày kết quả thảo luận. -Hoạt động nhóm đôi, chia sẻ các thông 
 - Nhận xét và hỏi thêm HS M3,4: Em hãy tin, hình ảnh sưu tầm được(đã chuẩn bị 
 nêu các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu hưởng trước)
 ứng chiếu Cần Vương ? 
 * GV kết thúc việc 3 - Nêu nội dung ghi nhớ SGK, trang 9
 * Chốt nội dung toàn bài.
 * Trình chiếu cho HS xem 1 số hình ảnh 
 về kinh thành Huế.
 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (5 phút)
 - Viết 3 – 5 dòng về một nhân vật lịch sử - HS viết và trình bày.
 mà em yêu thích của phong trào Cần 
 Vương.
 - Sưu tầm thêm các câu chuyện về các - HS nghe và thực hiện
 nhân vật của phong trào Cần Vương.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 --------------------------------------------------
 Thứ Ba ngày 27 tháng 9 năm 2022
 TOÁN
 LUYỆN TẬP CHUNG
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh đạt các yêu cầu:
 - Nhận biết phân số thập phân, chuyển một phân số thành phân số thập phân.
 - Chuyển hỗn số thành phân số; chuyển số đo từ đơn vị bé ra đơn vị lớn số đo có 
hai tên đơn vị thành số đo có một tên đơn vị đo.
 - Có cơ hội hình thành và phát triển:
 + Thông qua việc luyện tập các kiến thức về phân số thập phân học sinh có cơ hội 
phát triển về năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo liên quan đến hỗn số (chuyển một phân số thành phân số thập phân 
và ngược lại)
 + Yêu thích môn toán, cẩn thận chính xác. Giáo dục học sinh lòng say mê học 
toán.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
 - GV: SGK
 - HS: SGK, vở viết
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
 1. Hoạt động mở đầu: (3-5 phút)
 * Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi cho HS và kết nối với bài học mới. 12
* Cách tiến hành:
 - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Hỏi - HS chơi trò chơi: Quản trò nêu một 
nhanh - Đáp đúng" hỗn số bất kì (dạng đơn giản), chỉ định 
 một bạn bất kì, bạn đó nêu nhanh phân 
 số được chuyển từ hỗn số vừa nêu. Bạn 
 nào không nêu được thì chuyển sang 
 bạn khác.
- GV nhận xét - HS nghe
- Giới thiệu bài - HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành: (25-30 phút)
*Mục tiêu: Nắm vững kiến thức, làm được các bài tập theo yêu cầu.
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu, TLCH: - Học sinh đọc yêu cầu bài tập .
+ Những phân số như thế nào thì gọi là - Những phân số có mẫu số là 10, 100... 
phân số thập phân? gọi là các phân số thập phân.
+ Nêu cách viết phân số đã cho thành - Trước hết ta tìm 1 số nhân với mẫu số 
phân số thập phân? (hoặc mẫu số chia cho số đó) để có mẫu 
 số là 10, 100... sau đó nhân (chia) cả TS 
 và MS với số đó để được phân số thập 
 phân bằng phân số đã cho
- Yêu cầu học sinh tự làm bài - HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả
 14 14: 7 2 75 75:3 25
 ; 
 70 70: 7 10 300 300:3 100
 11 11 4 44 23 23 2 46
 ; 
 25 25 4 100 500 500 2 1000
- Giáo viên nhận xét. - HS theo dõi
- Kết luận: PSTP là phân số có MS là 
10,100,1000,...Muốn chuyển PS thành 
PSTP ta phải ta tìm 1 số nhân với mẫu số 
(hoặc mẫu số chia cho số đó) để có mẫu số 
là 10, 100... sau đó nhân (chia) cả TS và 
MS với số đó để được phân số thập phân 
bằng phân số đã cho
Bài 2:(2 hỗn số đầu) HĐ cá nhân
- Nêu yêu cầu của bài tập? - Chuyển các hỗn số thành phân số:
- Có thể chuyển 1 hỗn số thành 1 phân số - Nhân phần nguyên với mẫu số rồi 
như thế nào? cộng với tử số của phần phân số ta được 13
 tử số của phân số. Còn mẫu số là mẫu 
 số của phần phân số.
 - Yêu cầu HS tự làm bài - Học sinh làm vở, báo cáo kết quả
 2 42 3 31 3 23 1 21
 8 ;4 ;5 ;2 
 - GV nhận xét chữa bài, yêu cầu HS nêu 5 5 7 7 4 4 10 10
 lại cách chuyển
 Bài 3: HĐ cá nhân
 - Học sinh đọc yêu cầu bài tập . - Viết phân số thích hợp vào chỗ trống
 - Yêu cầu HS làm bài - HS làm vở, báo cáo
 1 1
 a, 1dm = m b, 1g = kg
 10 1000
 3 8
 3dm = m 8g = kg
 10 1000
 9 25
 9dm = m 25g = kg
 10 1000
 - Giáo viên cùng học sinh nhận xét. - HS nhận xét
 Bài 4: HĐ nhóm
 - Giáo viên ghi bảng 5m7dm = ?m - HS thảo luận nhóm 4 tìm cách làm.
 - Hướng dẫn học sinh chuyển số đo có 2 7
 - Học sinh nêu cách làm: 7dm m
 tên đơn vị thành số đo 1 tên viết dưới 10
 dạng hỗn số. 7 50 7 57
 5m7dm 5m m (m)
 10 10 10 10
 hoặc
 5m7dm 5m 7 5 7 (m)
 10m 10
 - Yêu cầu HS làm bài
 - HS làm vở, chia sẻ trước lớp
 - Giáo viên cùng học sinh nhận xét. 3 3
 + 2m 3dm = 2m + m = 2 m
 10 10
 37 37
 + 4m 37cm = 4m + m = 4 m
 100 100
 53 53
 + 1m 53cm = 1m + m = 1 m 
 100 100
 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (2 phút)
 - Kiến thức: Củng cố kiến thức về số - HS nghe
 thập phân.
 - Vận dụng cách chuyển đổi đơn vị đo độ - HS nghe và thực hiện
 dài vào cuộc sống.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: 14
 --------------------------------------------------
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
 MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN DÂN
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Phát triển năng lực đặc thù 
 - Xếp được các từ cho trước về chủ điểm Nhân dân vào nhóm thích hợp ; nắm 
được các thành ngữ, tục ngữ nói về phẩm chất tốt đẹp của người Việt Nam; hiểu nghĩa 
từ đồng bào, tìm được một số từ bắt đầu bằng tiếng đồng, đặt được câu với một từ có 
tiếng đồng vừa tìm được (HS năng khiếu đặt được câu với các từ tìm được).
 - Lưu ý: HS năng khiếu thuộc những thành ngữ ca ngợi phẩm chất của nhân dân 
Việt Nam (BT2); đặt câu với các từ tìm được(BT3c)
 2. Góp phần phát triển chung và phẩm chất
 - Thông qua việc tìm hiểu bài, phát triển năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao 
tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo để mở rộng vốn từ Nhân dân.
 - Biết tìm các từ ngữ, các câu thành ngữ, tục ngữ nói về phẩm chất tốt đẹp của 
người Việt Nam.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Giáo viên: Sách giáo khoa, bút dạ, bảng nhóm làm BT1
 - Học sinh: Vở, SGK
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
 1. Hoạt động mở đầu: (3-5 phút)
 *Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi cho HS và kết nối với bài học mới.
 *Cách tiến hành:
 - Cho HS thi đọc đoạn văn miêu tả có dùng - HS nối tiếp nhau đọc
 những từ miêu tả đã cho viết lại hoàn chỉnh.
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động thực hành (27-30 phút)
 *Mục tiêu: Học sinh biết xếp từ vào nhóm thích hợp, tìm đúng các thành ngữ theo 
 yêu cầu. 
 *Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ cặp đôi
 - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - Học sinh đọc yêu cầu bài tập 
 - Giáo viên giải nghĩa từ:Tiểu thương. (Người - HS theo dõi.
 buôn bán nhỏ)
 - Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2 tự làm bài - Học sinh thảo luận nhóm 2 
 - Trình bày kết quả cùng làm bài.
 - Giáo viên nhận xét - Đại diện một vài cặp trình bày 
 bài. 15
 a) Công nhân: thợ điện - thợ cơ 
 khí.
 b) Nông dân: thợ cấy - thợ cày.
 c) Doanh nhân: tiểu thương, chủ 
 tiệm.
 d) Quân nhân: đại uý, trung sĩ.
 e) Trí thức: giáo viên, bác sĩ, kỹ 
 sư.
 g) Học sinh: HS tiểu học, HS trung 
 học
- Yêu cầu HS nêu ý nghĩa một số từ.
- Chủ tiệm là những người như thế nào? -Người chủ cửa hàng kinh doanh
- Tại sao thợ điện, thợ cơ khí xếp vào nhóm - Người lao động chân tay, làm 
công nhân? việc ăn lương
- Tại sao thợ cày, thợ cấy xếp vào nhóm nông - Người làm việc trên đồng 
dân? ruộng, sống bằng nghề làm 
 ruộng
- Trí thức là những người như thế nào? - Là những người lao động trí óc, 
 có tri thức chuyên môn
- Doanh nhân là gì? - Những người làm nghề kinh 
 doanh
Bài 2: HĐ nhóm
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập - Học sinh đọc 
- Chia 4 nhóm thảo luận theo yêu cầu: - Các nhóm thảo luận theo nội 
+ Đọc kỹ các câu tục ngữ, thành ngữ. dung giáo viên hướng dẫn
+ Tìm hiểu nghĩa các câu TN-TN
+ Giáo viên nhắc nhở học sinh: có thể dùng 
nhiều từ đồng nghĩa để giải thích
+ Học thuộc các câu TN-TN
- Trình bày kết quả - Đại diện mỗi nhóm, trình bày 
- Giáo viên nhận xét một câu tục ngữ hoặc thành ngữ
 + Chịu thương chịu khó: phẩm 
 chất của người Việt Nam cần cù, 
 chăm chỉ, chịu đựng gian khổ 
 khó khăn, không ngại khó, ngại 
 khổ.
 + Dám nghĩ dám làm: phẩm 
 chất của người Việt Nam mạnh 16
 dạn, táo bạo nhiều sáng kiến 
 trong công việc và dám thực hiện 
 sáng kiến đó.
 + Muôn người như một: đoàn 
 kết thống nhất trong ý chí và 
 hành động.
 + Trọng nghĩa khinh tài: luôn 
 coi trọng tình cảm và đạo lý, coi 
 nhẹ tiền bạc.
 - Yêu cầu học sinh thuộc lòng các câu thành + Uống nước nhó nguồn: biết ơn 
 ngữ, tục ngữ. người đem lại điều tốt lành cho 
 - Giáo viên nhận xét. mình.
 Bài 3: HĐ cặp đôi
 - Gọi HS đọc yêu cầu - Học sinh đọc (3 em)
 - Yêu cầu học sinh thảo luận cặp đôi để trả lời - 1 học sinh đọc nội dung bài tập 
 câu hỏi: - Học sinh thảo luận nhóm đôi.
 1. Vì sao người Việt Nam ta gọi nhau là đồng - Người Việt Nam ta gọi nhau là 
 bào? đồng bào vì đều sinh ra từ bọc 
 trăm trứng của mẹ Âu Cơ.
 2. Tìm từ bắt đầu bằng tiếng đồng. - Đồng chí, đồng bào, đồng ca, 
 đồng đội, đồng thanh, .
 - Giáo viên yêu cầu HS làm bảng nhóm - Học sinh trao đổi với bạn bên 
 cạnh để cùng làm.
 - Viết vào vở từ 5 đến 6 từ.
 3. Đặt câu với mỗi từ tìm được. -Học sinh nối tiếp nhau làm bài 
 tập phần 3
 + Cả lớp đồng thanh hát một bài.
 + Cả lớp em hát đồng ca một bài.
 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (3 phút)
 - Đọc thuộc các câu thành ngữ, tục ngữ ở bài tập - HS nêu
 2.
 - Sưu tầm thêm các câu tục ngữ, thành ngữ nói - Lắng nghe và thực hiện
 về phẩm chất tốt đẹp của nhân dân Việt Nam.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 --------------------------------------------------
 KỂ CHUYỆN
 KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Phát triển năng lực đặc thù: 17
 - Kể được một câu chuyện (đã chứng kiến, tham gia hoặc được biết qua truyền 
hình, phim ảnh hay đã nghe, đã đọc) về người có việc làm tốt góp phần xây dựng quê 
hương, đất nước.
 - Biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện đã kể.
 2. Góp phần phát triển năng lực chung:
 - Biết cách kể lại câu chuyện và trao đồi với các bạn về nội dung câu chuyện.
 - Hiểu diễn biến của câu chuyện; biết bày tỏ cảm xúc qua giọng kể, thể hiện thái 
độ, tình cảm của các nhân vật trong câu chuyện và tình cảm của người kể chuyện.
 - Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Giáo viên: Tranh minh hoạ những việc tốt.
 - Học sinh: Truyện
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
 1. Hoạt động mở đầu: (3-5 phút)
 *Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi cho HS và kết nối với bài học mới.
 *Cách tiến hành:
 - Cho HS thi kể lại một câu chuyện đã nghe - HS kể lại một câu chuyện đã nghe 
 hoặc đã học về các vị anh hùng, danh nhân hoặc đã đọc về các anh hùng, danh 
 nhân
 - Nhận xét. - HS bình chọn bạn kể hay nhất.
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động thực hành.
 2.1. Hoạt động tìm hiểu, lựa chọn chuyện (10 phút)
 *Mục tiêu: HS biết kể lựa chọn câu chuyện phù hợp để kể.
 *Cách tiến hành:
 - Gọi HS đọc đề bài - 1 HS đọc đề bài
 - Gạch chân từ quan trọng
 - Gọi HS đọc gợi ý trong SGK
 - 3 HS nối tiếp đọc 3 gợi ý ở SGK
 - Gọi HS nêu đề tài mình chọn
 - Một số HS giới thiệu đề tài mình 
 - Y/c HS viết ra nháp dàn ý chọn
 - Kể chuyện có mở đầu, diễn biến, kết thúc 
 2,2. Hoạt động thực hành kể chuyện: (15 phút)
 * Mục tiêu: Kể được câu chuyện(đã chứng kiến, tham gia hoặc được biết qua truyền 
 hình, phim ảnh hay đã nghe, đã đọc) về người có việc làm tốt góp phần xây dựng quê 
 hương đất nước.
 * Cách tiến hành:
 - Tổ chức cho HS thi kể - HS viết ra giấy nháp dàn ý
 - Nêu suy nghĩ của bản thân về nội dung, - HS kể theo cặp
 ý nghĩa câu chuyện - Thi kể trước lớp 18
 - Tổ chức bình chọn HS kể hay nhất - Mỗi em kể xong tự nói suy nghĩ về 
 - Tuyên dương nhân vật trong câu chuyện hỏi bạn 
 hoặc trả lời câu hỏi của bạn về nội 
 dung ý nghĩa câu chuyện.
 - Bình chọn bạn có câu chuyện hay 
 nhất, bạn kể hay nhất.
 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (5phút)
 - Nhân vật chính trong câu chuyện là ai? - HS nêu.
 - Ý nghĩa câu chuyện ? - HS nêu.
 - Về nhà kể cho người thân nghe. - HS nghe và thực hiện
 - Xem tranh tập kể câu chuyện Tiếng vĩ cầm ở 
 Mỹ Lai.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 --------------------------------------------------
 Thứ Tư ngày 28 tháng 9 năm 2022
 TOÁN
 LUYỆN TẬP CHUNG
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh đạt các yêu cầu:
 - Cộng trừ phân số, hỗn số.
 - Chuyển các số đo có hai tên đơn vị đo thành số đo có một tên đơn vị.
 - Giải bài toán tìm một số biết giá trị một phân số của nó.
 - Có cơ hội hình thành và phát triển:
 + Thông qua việc luyện tập các kiến thức về phân số, hỗn số học sinh có cơ hội 
phát triển về năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo với cộng, trừ phân số, hỗn số và đổi đơn vị đo vầ hỗn số ( Bài 
1,2,4). Biết vận dụng các kiến thức đã học để giải các bài toán (bài 5).
 + Yêu thích môn toán, cẩn thận chính xác. Giáo dục học sinh lòng say mê học 
toán.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - GV: SGK
 - HS: SGK, vở viết
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
 1. Hoạt động mở đầu: (3-5 phút)
 *Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi cho HS và kết nối với bài học mới.
 *Cách tiến hành:
 - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Hộp quà - HS chơi trò chơi
 bí mật" với các câu hỏi sau: 19
+ Nêu cách cộng hai phân số khác mẫu 
số.
+ Nêu cách trừ hai phân số khác mẫu số.
+ Nêu cách cộng 2 hỗn số.
+ Nêu cách cộng 2 hỗn số. - HS nghe
- GV nhận xét - HS ghi vở
- Giớ thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động thực hành: (28 phút)
*Mục tiêu: Nắm vững kiến thức, làm được các bài tập theo yêu cầu.
*Cách tiến hành:
Bài 1(a,b): HĐ cá nhân
- Gọi HS nêu yêu cầu - Tính
- Yêu cầu HS làm bài - Học sinh tự làm rồi chữa chia sẻ kết 
- Giáo viên nhận xét, kết luận quả
 7 9 70 81 151
 a, 
Bài 2(a, b): HĐ cá nhân 9 10 90 90
- Gọi HS đọc yêu cầu - Tính
- Yêu cầu HS tự làm bài - Học sinh làm rồi báo cáo với giáo 
- Giáo viên nhận xét, kết luận viên
 5 2 25 16 9
 a, - 
 8 5 40 40
 1 3 44 - 30 14
 b,1 
 10 4 40 40
Bài 4( ý 1, 3,4): HĐ cặp đôi
- Gọi HS nêu yêu cầu - Viết các số đo độ dài (theo mẫu)
- Cho HS thảo luận tìm cách thực hiện - HS thực hiện
- Yêu cầu HS làm bài - Học sinh làm bài, đổi chéo vở để kiểm 
- Giáo viên nhận xét . tra.
 9 9
 8dm 9cm = 8dm + dm = 8 dm
 10 10
 5 5
 12cm 5mm =12cm + cm = 12 cm
 10 10
Bài 5: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc đề bài - HS đọc
- Hướng dẫn HS phân tích đề - Cả lớp theo dõi
- Yêu cầu HS làm bài - Vẽ sơ đồ đoạn thẳng biểu thị 20
 - GV nhận xét chữa bài - HS làm bài vào vở, chia sẻ cách làm
 Bài giải:
 Một phần mười quãng đường AB dài là:
 12 : 3 = 4 (km)
 Quảng đường AB dài là:
 4 x 10 = 40 (km)
 Đáp số: 40km.
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (2 phút)
 - Đo độ dài quyển sách giáo khoa Toán 5 - HS thực hiện
 và đổi về đơn vị đo là đề - xi - mét.
 - Củng cố cho HS về đổi đơn vị đo độ dài - HS làm
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 --------------------------------------------------
 TẬP ĐỌC
 LÒNG DÂN (Tiếp)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Phát triển năng lực đặc thù:
 - Biết đọc đúng một văn bản kịch, cụ thể:
 + Đọc đúng ngữ điệu các câu hỏi, câu kể, câu cầu khiến 
 + Biết đọc ngắt giọng, thay đổi linh hoạt, hợp với tính cách nhân vật và tình 
huồng trong đoạn kịch.
 - Hiểu nội dung: Ca ngợi mẹ con dì Năm dũng cảm, mưu trí trong cuộc đấu trí để 
lừa giặc, cứu cán bộ Cách mạng, ca ngợi tấm lòng son sắt của người dân Nam Bộ đối 
với Cách mạng.
 - HS năng khiếu biết đọc diễn cảm vở kịch theo vai, thể hiện được tính cách nhân 
vật.
 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất
 - Biết tìm hiểu bài đọc và trao đổi với các bạn về nội dung bài đọc.
 - Hiểu tấm lòng của người dân Nam bộ đối với cách mạng.
 - Tự hào về truyền thống của dân tộc Việt Nam.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh họa bài đọc trong sách giáo khoa, bảng 
phụ ghi sẵn câu văn, đoạn văn cần luyện đọc.
 - Học sinh: Sách giáo khoa 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
 1. Hoạt động mở đầu: (3-5 phút)
 *Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi cho HS và kết nối với bài học mới.
 *Cách tiến hành:

File đính kèm:

  • doctap_doc_long_dan_tiet_1.doc