Giáo án Lớp 5 - Tuần 26 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Thu

doc 22 trang Biện Quỳnh 04/08/2025 160
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 5 - Tuần 26 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Thu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 5 - Tuần 26 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Thu

Giáo án Lớp 5 - Tuần 26 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Thu
 Gi¸o ¸n líp 5
 TUẦN 26
 Thứ Hai ngày 22 tháng 3 năm 2021
 TOÁN
 Luyện tập 
 I. Mục tiêu: HS cần:
 - Biết tính vận tốc của một chuyển động đều.
 - Thực hành tính vận tốc theo các đơn vị khác nhau.
 II. Hoạt động dạy học:
 1. Khởi động: Cả lớp hát bài.
 2. Thực hành.
 a. Giới thiệu bài - nêu mục tiêu tiết học. 
 b. Luyện tập.
 Bài 1: - HS đọc đề bài
 - 1 HS nêu công thức tính vận tốc
 - HS làm bài vào vở
 - HS đổi vở cho nhau để kiểm tra bài.
 Bài 2: - HS đọc yêu cầu bài tập.
 - HS tính rồi ghi kết quả vào ô trống.
 Bài 3: - HS đọc đề bài
 - HS làm bài
 - 1 HS làm ở bảng phụ
 Bài 4: HS năng khiếu:
 - Hướng dẫn HS làm theo các bước:
 + Tính thời gian ca nô đi.
 + Tính vận tốc của ca nô.
 3. Vận dụng.
 Một ô tô đi từ A và dự định đến B lúc 9 giờ 30 phút. Nhưng khi đi được 6km thì 
phải quay lại A và dừng lại ở đó 10 phút. Sau đó ô tô lại tiếp tục đi và đến B lúc 9 giờ 
52 phút. Tìm vận tốc của ô tô.
 4. Củng cố:
 - Nêu cách tính vận tốc.
 - GV nhận xét tiết học.
 - Chuẩn bị bài sau.
 ..............................................................
 TẬP ĐỌC
 Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân
 I. Mục tiêu:
 - Đọc diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung miêu tả.
 - Hiểu được ý nghĩa của bài văn: Qua việc miêu tả lễ hội thổi cơm thi ở Đồng 
Vân, tác giả thể hiện tình cảm yêu mến và niềm tự hào đối với một nét đẹp cổ truyền 
trong sinh hoạt văn hóa của dân tộc.
 II. Hoạt động dạy học:
 1. Khởi động: 
 - N4 đọc bài Nghĩa thầy trò và trả lời câu hỏi: Câu chuyện nói lên điều gì?
 - GV nhận xét.
 TrÇn ThÞ Thu 1 Tr­êng TiÓu häc ThÞ trÊn T©y S¬n Gi¸o ¸n líp 5
 2. Khám phá và luyện tập.
 a. Giới thiệu bài - nêu mục tiêu tiết học. 
 b. Luyện đọc 
 - 1HS đọc bài – Cả lớp đọc thầm.
 - N2 đọc chú giải
 - HS luyện đọc từ khó đọc: trẩy, thoăn thoắt, bóng nhẩy, một giờ rưỡi...và chia 
đoạn:
 Đoạn 1: Từ đầu....sông Đáy xưa.
 Đoạn 2: Tiếp.....thổi cơm.
 Đoạn 3: Tiếp đoạn 2....xem hội.
 Đoạn 4: Phần còn lại.
 - N4 luyện đọc đoạn.
 - HS đọc bài .
 - GV đọc diễn cảm toàn bài.
 c. Tìm hiểu bài:
 - N4: đọc thầm bài và trả lời các câu hỏi:
 + Hội thổi cơm thi ở làng Đồng Vân bắt nguồn từ đâu?
 + Kể lại việc lấy lửa trước khi nấu cơm?
 + Tìm những chi tiết cho thấy thành viên của mỗi đội thổi cơm thi đều phối hợp 
ăn ý, nhịp nhàng với nhau?
 + Tại sao nói việc giật giải trong cuộc thi là niềm tự hào khó có gì sánh nổi với 
dân làng?
 + Qua bài văn tác giả thể hiện tình cảm gì đối với một nét đẹp cổ truyền trong 
đời sống văn hóa của dân tộc?
 d. Đọc diễn cảm.
 - Gọi 4 HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn.
 - GV đưa bảng phụ ghi đoạn cần luyện đọc và h/d HS đọc.
 - HS thi đọc.
 - GV nhận xét, khen những HS đọc hay.
 3. Vận dụng.
 Ghi lại một hoạt động vui xuân ở đại phương em (4-5 câu).
 4. Củng cố - dặn dò.
 - Em hãy nêu ý nghĩa của bài văn?
 - GV nhận xét tiết học.
 - Chuẩn bị bài sau.
 .....................................................
 KỂ CHUYỆN
 Kể chuyện đã nghe, đã đọc
 I. Mục tiêu:
 1. Rèn kĩ năng nói:
 - Biết kể bằng lời một câu chuyện đã được nghe, được đọc về truyền thống hiếu 
học hoặc truyền thống đoàn kết của dân tộc Việt Nam.
 - Hiểu câu chuyện, biết trao đổi cùng bạn ý nghĩa câu chuyện.
 2. Rèn kĩ năng nghe: HS lắng nghe bạn kể chuyện, nhận xét đúng lời kể của bạn.
 II. Hoạt động dạy học:
 1. Khởi động: 
 TrÇn ThÞ Thu 2 Tr­êng TiÓu häc ThÞ trÊn T©y S¬n Gi¸o ¸n líp 5
 - N4 kể chuyện Vì muôn dân và trả lời câu hỏi : câu chuyện nói điều gì?
 - GV nhận xét.
 2. Khám phá và luyện tập
 a. Giới thiệu bài - nêu mục tiêu tiết học. 
 b. Hướng dẫn HS kể chuyện.
 - GV chép đề bài lên bảng.
 - GV gạch dưới những từ ngữ quan trọng: được nghe, được đọc, truyền thống 
hiếu học, truyền thống đoàn kết.
 - HS đọc gợi ý trong SGK.
 c. HS kể chuyện.
 - HS kể chuyện trong nhóm 4.
 - HS thi kể chuyện trước lớp.
 - GV nhận xét, khen những HS kể chuyện hay và chọn được chuyện đúng y/c đề 
bài.
 3. Vận dụng.
 Viết 3 -4 câu về về truyền thống hiếu học hoặc truyền thống đoàn kết của dân 
tộc Việt Nam.
 4. Củng cố - dặn dò.
 - Nêu ý nghĩa câu chuyên các em vừa kể.
 - GV nhận xét tiết học.
 - Kể lại câu chuyện cho người thân.
 .......................................................
 ĐẠO ĐỨC
 Em yêu hòa bình 
 I. Mục tiêu:
 1.HS nêu lên được:
 - Nêu được những điều tốt đẹp do hòa bình đem lại cho trẻ em.
 - Nêu đượccác biểu hiện của hòa bình trong cuộc sống hàng ngày.
 - Những hành động các em có thể làm, tham gia để biểu thị lòng yêu hòa bình.
 - HS năng khiếu: Biết được ý nghĩa của hòa bình.
 2.HS có khả năng: Tham gia một số hoạt động vì hòa bình được tổ chức ở địa 
phương.
 3.HS bày tỏ được những thái độ tình cảm:
 - Đồng tình với những việc làm, hoạt động vì hòa bình; phê phán những hành 
động bạo lực, có hại cho hòa bình.
 -Yêu hòa bình, căm ghét chiến tranh.
 II. Hoạt động dạy học:
 1. Khởi động: 
 - N4: Trả lời các câu hỏi:
 +Tổ quốc đã mang lại những gì cho bản thân em?
 + Em dự định, sau này sẽ làm gì cho Tổ quốc?
 - GV nhận xét.
 2. Khám phá và luyện tập.
 a. Giới thiệu bài - nêu mục tiêu tiết học. 
 b.HĐ1: Phân tích thông tin, tư liệu:
 - Cuộc chiến tranh xâm lược VN của Hoa Kì đã gây ra những hậu quả gì?
 TrÇn ThÞ Thu 3 Tr­êng TiÓu häc ThÞ trÊn T©y S¬n Gi¸o ¸n líp 5
 - Sau khi hòa bình được lập lại ở VN, đất nước ta có gì thay đổi?
 - Vậy chúng ta cần có thái độ gì đối với hòa bình, đối với chiến tranh?
 c.HĐ2: Ý nghĩa của hòa bình, hậu quả của chiến tranh.
 - HS thảo luận nhóm 4 để hoàn thành bài tập 1,2 VBT.
 +Vì sao chúng ta cần yêu hòa bình?
 +Những hành động việc làm nào thể hiện lòng yêu hòa bình?
 d.HĐ3: Bày tỏ thái độ:
 - HS thảo luận nhóm 2 hoàn thành bài tập 3.
 - GV kết luận: Chúng ta tỏ thái độ đồng tình với những ý kiến:
 + Hòa bình được thể hiện không chỉ trong mối quan hệ giữa các quốc gia mà còn 
giữa con người với nhau trong cuộc sống hàng ngày.
 + Chiến tranh ở nước ngoài cũng ảnh hưởng đến cuộc sống của chúng ta.
 + Trẻ em chịu nhiều thiệt thòi khi chiến tranh xảy ra.
 3. Vận dụng.
 - Mỗi em vẽ một bức tranh về chủ đề yêu hòa bình, chống chiến tranh.
 - Sưu tầm một bài hát, một bài thơ về hòa bình.
 .......................................................
 TẬP LÀM VĂN
 Trả bài văn tả đồ vật
 I. Mục tiêu:
 - HS biết rút kinh nghiệm về các viết văn tả đồ vật theo đề bài đã cho: bố cục, 
trình tự miêu tả, quan sát và chọn lọc chi tiết, cách diễn đạt, trình bày.
 - Nhận thức được ưu, khuyết điểm của bạn và của mình khi được GV chỉ rõ; biết 
tham gia sửa lỗi chung; biết tự sửa lỗi, biết viết lại đọan văn cho hay hơn
 II. Hoạt động dạy học:
 1. Khởi động: 
 - N4 đọc màn kịch Giữ nghiêm phép nước đã được viết lại.
 - GV nhận xét.
 2. Luyện tập và vận dụng.
 a. Giới thiệu bài - nêu mục tiêu tiết học. 
 b. Nhận xét kết quả.
 - Nhận xét chung về kết quả bài viết cả lớp.
 +Về nội dung.
 +Về hình thức trình bày.
 - Hướng dẫn HS chữa lỗi chung.
 + GV trả bài cho HS.
 + Cho HS chữa lỗi.
 + GV nhận xét và cho HS chữa lại cho đúng.
 - Hướng dẫn HS chữa lỗi trong bài.
 - Hướng dẫn HS học tập những đoạn văn hay.
 + GV đọc những đoạn hay, bài hay của HS.
 + HS thảo luận tìm ra cái hay cái đáng học tập ở bạn.
 - HS chọn viết lại một đoạn văn cho hay hơn.
 - GV nhận xét một số đoạn văn của HS.
 3. Củng cố - dặn dò.
 - HS đọc đoạn văn vừa viết lại.
 TrÇn ThÞ Thu 4 Tr­êng TiÓu häc ThÞ trÊn T©y S¬n Gi¸o ¸n líp 5
 - GV nhận xét tiết học, biểu dương những HS làm tốt.
 - Những HS làm bài chưa đạt về nhà viết lại.
 ............................................................
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
 Luyện tập thay thế từ ngữ để liên kết câu
 I. Mục tiêu:
 - Hiểu và nhận biết được những từ chỉ nhân vật Phù Đổng Thiên Vương và 
những từ dùng để thay thế trong BT1; thay thế được những từ ngữ lặp lại trong 2 
đoạn văn theo yêu cầu của BT2; bước đầu viết được đoạn văn theo yêu cầu của BT3.
 - Biết sử dụng biện pháp thay thế từ ngữ để liên kết câu.
 II. Hoạt động dạy học:
 1. Khởi động: Cả lớp hát bài.
 2. Luyện tập và vận dụng.
 a. Giới thiệu bài - nêu mục tiêu tiết học. 
 b. Luyện tập.
 Bài 1:
 - HS đọc y/c bài tập.đọc đoạn văn.
 - HS dùng bút c hì đánh số thứ tự các câu trong đoạn văn.
 - Cả lớp làm bài, 1 HS làm bảng phụ.
 - Cả lớp và GV chữa bài, nhận xét.
 a. Các từ ngữ chỉ Phù Đổng Thiên Vương: Phù Đổng Thiên Vương,Tráng sĩ ấy; 
Người trai làng Phù Đổng.
 b. Tác dụng của việc dùng từ thay thế: Tránh lặp lại từ, giúp cho việc diễn đạt 
sinh động hơn, rõ ý hơn mà vẫn đảm bảo sự liên kết.
 Bài 2: (tiến hành tương tự bài 1)
 GV chốt lại: Có thể thay thế các từ ngữ:
 Câu 2: Thay Triệu Thị Trinh bằng người thiếu nữ họ Triệu.
 Câu 3: Từ nàng thay cho Triệu Thị Trinh.
 Câu 4: Từ nàng thay cho Triệu Thị Trinh.
 Câu 6: Người con gái vùng núi Quan Yên thay cho Triệu Thị Trinh.
 Câu 7: Từ Bà thay cho Triệu Thị Trinh.
 Bài 3:
 - Một HS đọc y/c bài tập, cả lớp đọc thầm.
 - HS làm bài cá nhân.
 - Một số HS đọc đoạn văn vừa viết.
 - Cả lớp và GV nhận xét, khen những HS viết đoạn văn hay.
 3. Củng cố - dặn dò:
 - HS nêu tác dụng của biện pháp thay thế từ ngữ để liên kết câu.
 - GV nhận xét tiết học.
 - Viết lại đoạn văn cho hay hơn. 
 .........................................................
 Thứ Ba ngày 23 tháng 3 năm 2021
 TẬP ĐỌC
 Tranh làng Hồ
 TrÇn ThÞ Thu 5 Tr­êng TiÓu häc ThÞ trÊn T©y S¬n Gi¸o ¸n líp 5
 I. Mục tiêu: 
 - Đọc lưu loát, diễn cảm bài đọc, với giọng vui tươi, rành mạch.
 - Hiểu ý nghĩa bài đọc: Ca ngợi các nghệ sĩ dân gian đã tạo ra những vật phẩm 
văn hoá truyền thống đặc sắc của dân tộc và nhắn nhủ mọi người biết quý trọng nét 
đẹp cổ truyền của văn hoá dân tộc.
 - Phát triển phẩm chất yêu nước, lòng tự hào dân tộc.
 II. Hoạt động dạy học:
 1. Khởi động:
 - N4 đọc bài Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân.và trả lời các câu hỏi:
 + Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân bắt nguồn từ đâu?
 + Bài văn nói lên điều gì?
 - GV nhận xét.
 2. Khám phá và luyện tập.
 a. Giới thiệu bài - nêu mục tiêu tiết học. 
 b. Luyện đọc 
 - 1HS đọc bài – Cả lớp đọc thầm.
 - N2 đọc chú giải
 - HS luyện đọc từ khó đọc: ếch, lĩnh . và chia đoạn:
 Đoạn 1: Từ đầu đến tươi vui.
 Đoạn 2: Tiếp theo đến mái mẹ
 Đoạn 3: Phần còn lại
 - N4 luyện đọc đoạn.
 - HS đọc bài .
 - GV đọc diễn cảm toàn bài.
 c.Tìm hiểu bài:
 - N4: đọc thầm bài và trả lời các câu hỏi:
 + Hãy kể tên một số bức tranh làng Hồ lấy đề tài trong cuộc sống hàng ngày 
của làng quê Việt Nam?
 + Kĩ thuật tạo màu của tranh làng Hồ có gì đặc biệt?
 + Tìm những từ ngữ ở đoạn 2 và đoạn 3 thể hiện sự đánh giá của tác giả đối với 
tranh làng Hồ?
 + Vì sao tác giả biết ơn những nghệ sĩ dân gian làng Hồ? 
 + Nêu nội dung bài đọc.
 - GV giới thiệu thêm về Làng Hồ: là một làng truyền thống chuyên vẽ và khắc 
tranh dân gian, 
 d. Luyện đọc diễn cảm. 
 - HS đọc diễn cảm bài đọc.
 - Chọn đoạn 2 để hướng dẫn lớp đọc diễn cảm 
 - HS thi đọc diễn cảm đoạn này.
 3. Vận dụng.
 Viết 3-4 câu văn ca ngợi các nghệ sĩ dân gian làng Hồ.
 4. Củng cố:
 - Bài văn nói lên điều gì?
 - GV nhận xét giờ học.
 - Chuẩn bị bài sau. 
 ........................................................
 TrÇn ThÞ Thu 6 Tr­êng TiÓu häc ThÞ trÊn T©y S¬n Gi¸o ¸n líp 5
 TOÁN
 Quãng đường
 I. Mục tiêu: HS cần:
 Biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều.
 II. Hoạt động dạy học:
 1. Khởi động: HS làm bài tập sau vào bảng con:
 Tính V biết S = 45 km; t = 2 giờ 20 phút
 - GV nhận xét, chuyển sang bài mới
 2. Khám phá.
 a. Giới thiệu bài - nêu mục tiêu tiết học. 
 b. Hình thành cách tính quãng đường.
 Bài toán 1: 
 - HS đọc bài toán trong SGK – nêu tóm tắt.
 - GV ghi bảng.
 - HS nêu lời giải và phép tính.
 Quãng đường ô tô đi được là:
 42,5 x 4 = 170 ( km )
 - HS viết công thức để tính vận tốc: s = v t
 - HS nêu cách tính quãng đường.
 Bài toán 2: 
 - HS đọc đề bài – nêu tóm tắt.
 - HS dựa vào quy tắc tính quãng đường xe đạp đi 
 3. Thực hành và vận dụng.
 - HS làm từng bài tập.
 GV lưu ý bài 2: Số đo thời gian và vận tốc phải cùng một đơn vị đo thời gian.
 - GV hướng dẫn HS giải :
 Đổi số đo thời gian về số đo có đơn vị giờ: 15 phút = 0,25 giờ
 Tính quãng đường người đó đi: 12,6 x 0,25 = 3,15 (km).
 - GV kèm HS chưa hoàn thành.
 - GV chấm bài và chữa bài HS làm sai.
 Bài 3: HS năng khiếu:
 - Tính thời gian ô tô đi.
 - Tính quãng đường AB.
 4. Củng cố:
 - Nêu cách tính quãng đường đi được của một chuyển động đều
 - GV nhận xét tiết học.
 - Ôn bài và chuẩn bị bài sau.
 .................................................................
 CHÍNH TẢ
 Nghe - ghi: Cửa sông
 I. Mục tiêu:
 - Nghe - ghi chính tả 2 khổ thơ cuối bài Cửa sông và ghi lại nội dung chính khổ 
thơ cuối.
 - Tìm được các tên riêng và tiếp tục ôn quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí 
nước ngoài, làm đúng các bài thực hành để củng cố, khắc sâu quy tắc.
 TrÇn ThÞ Thu 7 Tr­êng TiÓu häc ThÞ trÊn T©y S¬n Gi¸o ¸n líp 5
 II. Hoạt động dạy học:
 1. Khởi động: Cả lớp hát bài
 2. Khám phá và luyện tập.
 a. Giới thiệu bài- nêu mục tiêu tiết học.
 b. Hướng dẫn HS viết chính tả.
 - Gọi 1 HS đọc bài Cửa sông, cả lớp đọc thầm.
 - Luyện viết những từ ngữ HS dễ viết sai: nước lợ, tôm rảo, lưỡi sóng, lấp lóa...
 - HS viết chính tả.
 - GV nhận xét một số bài.
 - HS trả lời câu hỏi: Ghi lại các từ ngữ nhân hóa ở khổ thơ cuối? khổ thơ cuối ý 
nói gì?
 - HS và GV nhận xét, chốt ý đúng, HS nghe ghi vào vở.
 c. Làm bài tập chính tả
 - HS làm bài tập và trình bày kết quả.
 - GV nhận xét chốt lại kết quả đúng: Những tên riêng nước ngoài được phiên âm 
theo âm Hán-Việt thì viết như tên riêng VN.
 3. Củng cố: 
 - Nêu quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài.
 - GV nhận xét tiết học.
 - Ghi nhớ quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài.
 .........................................................
 Thứ Tư ngày 24 tháng 3 năm 2021
 TOÁN
 Luyện tập
 I.Mục tiêu: 
 Củng cố về tính quãng đường đi được của một chuyển động đều.
 II.Hoạt động dạy học:
 1. Khởi động: 
 - N2 : Nêu quy tắc, công thức tính quãng đường biết vận tốc và thời gian.
 - GV nhận xét.
 2. Luyện tập.
 a. Giới thiệu bài - nêu mục tiêu tiết học. 
 b. Luyện tập.
 Bài 1: - HS đọc đề bài
 - 1 HS nêu công thức tính quãng đường
 - HS làm bài vào vở
 - HS đọc kết quả - HS khác nhận xét
 - GV điền vào bảng đã kẻ sẵn.
 Bài 2: - HS đọc đề bài
 - Nêu tóm tắt.
 - HS làm bài tập.
 - GV kèm HS chưa hoàn thành.
 - 1 HS làm ở bảng phụ.
 Bài 3: HS năng khiếu:
 - HS đọc đề bài
 TrÇn ThÞ Thu 8 Tr­êng TiÓu häc ThÞ trÊn T©y S¬n Gi¸o ¸n líp 5
 - GV lưu ý HS đổi đơn vị đo: 15 phút = 0,25 giờ.
 - HS làm bài.
 - 1 HS làm ở bảng phụ.
 3. Vận dụng.
 Hai người đi xe đạp trên cùng một quãng đường. Người thứ nhất đi với vận tốc 
11km/giờ, người thứ hai đi với vận tốc 215m/phút. Hỏi ai đi nhanh hơn và mỗi phút 
nhanh hơn bao nhiêu ki lô mét?
 4. Củng cố:
 - Nêu quy tắc, công thức tính quãng đường biết vận tốc và thời gian.
 - GV nhận xét tiết học.
 - Ôn bài và chuẩn bị bài sau.
 ..............................................................
 TẬP LÀM VĂN
 Ôn tập về tả cây cối
 I.Mục tiêu: 
 - Biết được trình tự tả, tìm được các hình ảnh so sánh, nhân hóa tác giả đã sử 
dụng để tả cây chuối trong bài văn.
 - Viết được một đoạn văn ngắn tả một bộ phận của một cây quên thuộc.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ, trình bày bài viết của mình trước lớp.
 II.Hoạt động dạy học:
 1. Khởi động: Lớp khởi động hát hoặc chơi trò chơi.
 2. Luyện tập và vận dụng.
 a. Giới thiệu bài - nêu mục tiêu tiết học. 
 b. Hướng dẫn HS làm bài tập.
 Bài 1: 
 - 1 HS đọc yêu cầu bài tập + đọc bài Cây chuối mẹ + đọc ba câu hỏi a,b,c.
 - GV nhắc lại yêu cầu: 
 - HS làm bài.
 - HS trình bày kết quả bài làm
 - GV nhận xét, chốt kết quả đúng:
 a. Cây chuối được tả theo từng thời kì phát triển của cây.
 b. Cây chuối được tả theo ấn tượng của thị giác – thấy hình dáng của cây, lá, 
hoa.
 c. Hình ảnh so sánh trong bài: 
 Tàu lá nhỏ .như lưỡi mác.
 Các tàu lá ngả .như cái quạt lớn.
 Cái hoa ..như mầm lửa non.
 d. Hình ảnh nhân hoá: 
 Nó đã là cây chuối đĩnh đạc
 .nhanh chóng thành mẹ .
 Cổ cây chuối .
 Các cây con cứ lớn nhanh hơn hớn
 Cây chuối mẹ khẽ khàng ngả hoa 
 Bài 2: 
 - 3 HS đọc nối tiếp yêu cầu đề
 TrÇn ThÞ Thu 9 Tr­êng TiÓu häc ThÞ trÊn T©y S¬n Gi¸o ¸n líp 5
 - GV nhắc nhở: Khi tả các em có thể chọn cách miêu tả khái quát rồi tả chi tiết 
hoặc tả sự biến đổi của bộ phận đó theo thời gian.
 - HS làm bài.
 - HS làm việc và trình bày.
 - GV nhận xét
 3. Củng cố:
 - HS nhắc lại nội dung bài học.
 - GV tổng kết tiết học.
 - Chuẩn bị bài sau.
 ..........................................................
 ĐỊA LÍ
 Châu Phi (tiếp)
 I. Mục tiêu: Sau bài học, HS có thể:
 - Nêu được một số đặc điểm về dân cư và hoạt động sản xuất của người dân 
châu Phi.
 + Nêu được đa số người dân châu Phi là người da đen.
 + Nêu được một số đặc điểm chính của kinh tế châu Phi.
 - Nêu được một số nét tiêu biểu về Ai Cập. Xác định được vị trí của Ai Cập trên 
bản đồ.
 II. Đồ dùng:
 - Lược đồ SGK.
 - Quả địa cầu.
 III. Hoạt động dạy học:
 1. Khởi động: 
 -N4 trả lời các câu hỏi:
 + Tìm và nêu vị trí địa lí của châu Phi trên quả Địa cầu?
 + Tìm và chỉ vị trí của sa mạc Xa-ha-ra và xa-van trên lược đồ tự nhiên châu 
Phi?
 + Chỉ vị trí các sông lớn của châu Phi trên lược đồ tự nhiên châu Phi?
 - GV nhận xét.
 2. Khám phá và luyện tập.
 a. Giới thiệu bài - nêu mục tiêu tiết học. 
 b.HĐ1: Dân cư châu Phi
 - N2: Đọc SGK trang 103 đọc bảng số liệu về diện tích và dân số các châu lục.
 + Nêu số dân châu Phi.
 + So sánh số dân châu Phi với các châu lục khác.
 + Quan sát hình minh họa 3 trang 118 và mô tả đặc điểm bên ngoài của người 
châu Phi.
 + Người dân châu Phi chủ yếu sinh sống ở những vùng nào?
 - HS trình bày. Cả lớp và GV nhận xét.
 b.HĐ2: Kinh tế châu Phi.
 - Cá nhân quan sát lược đồ SGK, hoàn thành bài tập sau:
 Ghi vào ô trống chữ Đ trước ý đúng, chữ S trước ý sai
 Châu Phi là châu lục có nền kinh tế phát triển.
 Hầu hết các nước châu Phi chỉ tập trung khai thác khoáng sản và trồng cây 
công nghiệp nhiệt đới.
 TrÇn ThÞ Thu 10 Tr­êng TiÓu häc ThÞ trÊn T©y S¬n Gi¸o ¸n líp 5
 Đời sống người dân châu Phi còn gặp nhiều khó khăn.
 - HS nêu kết quả bài làm của mình.
 - Em có biết vì sao châu Phi lại có nền kinh tế chậm phát triển không?4.
 d.HĐ3: Ai Cập.
 - N4 hoàn thành bảng thống kê sau:
 Ai Cập
 Các yếu tố Đặc điểm
 Vị trí địa lí
 Sông ngòi
 Đất đai
 Khí hậu
 Kinh tế
 Văn hóa-kiến trúc
 - HS báo cáo kết quả thảo luận, GV ghi lên bảng.
 - HS chia sẻ các thông tin, tranh ảnh mình sưu tầm được về Ai Cập.
 3. Vận dụng.
 Em đóng vai hướng dẫn viên du lịch giới thiệu một số nét về châu Phi cho các 
bạn nghe.
 4. Củng cố - dặn dò.
 - Nêu một số đặc điểm về dân cư và hoạt động sản xuất của người dân châu Phi
 - GV tổng kết tiết học.
 - Chuẩn bị bài sau: Châu Mĩ.
 ...................................................
 Thứ Năm ngày 25 tháng 3 năm 2021
 LỊCH SỬ
 Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không”
 I. Mục tiêu: 
 1. Kiến thức
 - Biết cuối năm 1972, Mĩ dùng máy bay B52 ném bom hòng huỷ diệt Hà Nội và 
các thành phố lớn miền Bắc, âm mưu khuất phục nhân dân ta.
 - Quân và dân ta đã lập nên chiến chiến thắng oanh liệt “Điện Biên Phủ trên 
không”.
 2. Kĩ năng: 
 - Sử dụng bản đồ thành phố Hà Nội, sưu tầm hình ảnh minh họa, tư liệu lịch sử, 
các truyện kể thơ ca về chiến thắng lịch sử « Điện Biên phủ trên không »
 - Kể chuyện.
 3. Định hướng thái độ:
 - Tự hào, khâm phục tinh thần quả cảm của quân và dân ta trong trong chiến 
dịch 12 ngày đêm trên bầu trời Hà Nội.
 4. Định hướng năng lực:
 a. Năng lực nhận thức lịch sử: Trình bày một số nét cơ bản về chiến thắng 
« Điện Biên Phủ trên không ».
 b. Năng lực tìm tòi, khám phá lịch sử:
 TrÇn ThÞ Thu 11 Tr­êng TiÓu häc ThÞ trÊn T©y S¬n Gi¸o ¸n líp 5
 - Quan sát, nghiên cứu tài liệu học tập (kênh chữ, ảnh chụp, bản đồ)
 - Nêu được âm mưu của đế quốc Mĩ trong việc dùng máy bay B52 đánh phá Hà 
Nội.
 - Kể lại trận chiến đấu đêm 26/12/1972 trên bầu trời Hà Nội.
 c. Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
 - Nêu được vì sao gọi chiến thắng 12 ngày đêm cuối 1972 ở Hà Nội và các thành 
phố khác ở miền Bắc là chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không”
 - Nêu được cảm nghĩ về bức ảnh máy bay Mĩ bị bắn rơi ở ngoại thành Hà Nội.
 II. Chuẩn bị
 - GV: + Bản đồ thành phố Hà Nội.
 + Hình minh họa trong SGK.
 + Phiếu học tập
 - HS: Sưu tầm hình ảnh minh họa, tư liệu lịch sử, các truyện kể thơ ca về chiến 
thắng lịch sử « Điện Biên phủ trên không »
 III. Hoạt động dạy học:
 1. Khởi động: 
 - N4 trả lời các câu hỏi:
 + Hãy thuật lại cuộc tấn công vào sứ quán Mĩ của quân giải phóng miền Nam 
trong dịp tết Mậu Thân 1968.
 + Nêu ý nghĩa của cuộc tổng tiến công và nổi dậy tết Mậu Thân 1968.
 - GV nhận xét.
 - Giới thiệu bài: GV cho HS xem đoạn phim tài liệu về máy bay ném bom trên 
bầu trời Hà Nội: Đoạn phim này gợi nhớ đến sự kiện lịch sử nào? 
 2. Khám phá
 a. Hoạt động 1: Tìm hiểu âm mưu của đế quốc Mĩ trong việc dùng B 52 bắn 
phá Hà Nội.
 Mục tiêu: HS biết âm mưu của đế quốc Mĩ trong việc dùng B 52 bắn phá Hà 
Nội
 Cách tiến hành:
 - N2 đọc thông tin SGK trả lời câu hỏi:
 + Nêu tình hình của ta trên mặt trận chống Mĩ và chính quyền Sài Gòn sau cuộc 
Tổng tiến công và nổi dậy tết Mậu Thân 1968?
 + Nêu những điều em biết về máy bay B 52?
 + Đế quốc Mĩ âm mưu gì trong việc dùng máy bay B 52?
 - HS trình bày trước lớp, GV bổ sung và kết luận: Sau hàng loạt thất bại ở chiến 
trường miền Nam, Mĩ buộc phải kí kết với ta một Hiệp định tại Pa-ri. Song nội dung 
Hiệp định lại do phía ta nêu ra, lập trường của ta rất kiên định, vì vậy Mĩ cố tình lật 
lọng, một mặt chúng thỏa luận thời gian kí vào tháng 10 năm 1972, mặt khác chuẩn 
bị ném bom tại Hà Nội. Tổng thống Mĩ Ních- xơn đã ra lệnh sử dụng máy bay tối tân 
nhất lúc bấy giờ là B52 để ném bom Hà Nội. Mĩ muốn đưa Hà Nội về thời kì đồ đá 
và chúng ta phải kí Hiệp định Pa - ri theo các điều khoản do mĩ đặt ra.
 b. Hoạt động 2: Trình bày diễn biến Hà Nội 12 ngày đêm quyết chiến.
 TrÇn ThÞ Thu 12 Tr­êng TiÓu häc ThÞ trÊn T©y S¬n Gi¸o ¸n líp 5
 Mục tiêu: Biết cuối năm 1972, Mĩ dùng máy bay B52 ném bom hòng huỷ diệt 
Hà Nội và các thành phố lớn miền Bắc, âm mưu khuất phục nhân dân ta. Quân và dân 
ta đã lập nên chiến chiến thắng oanh liệt “Điện Biên Phủ trên không”.
 Cách tiến hành:
 - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 để trình bày diễn biến 12 ngày đêm 
chống máy bay Mĩ bắn phá Hà Nội.
 - HS thảo luận ghi ý kiến của nhóm vào phiếu học tập: 
 + Cuộc chiến đấu chống máy bay của Mĩ phá hoại năm 1972 của quân và dân 
Hà Nội bắt đầu và kết thúc vào ngày nào?
 + Lực lượng và phạm vi phá hoại của máy bay Mĩ?
 + Hãy kể lại trận chiến đấu đêm 26-12-1972 trên bầu trời Hà Nội?
 + Kết quả của cuộc chiến đấu
 - GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả
 - Đại diện nhóm trình bày. Các nhóm khác bổ sung
 - GV kết luận một số ý chính về diễn biến cuộc chiến đấu 12 ngày đêm chống 
máy bay Mĩ phá hoại.
 - GV cho HS quan sát bản đồ Hà Nội giới thiệu địa điểm phố Khâm Thiên.
 - GV hỏi HS cả lớp:
 + Hình ảnh một góc phố Khâm Thiên Hà nội bị máy bay Mĩ tàn phá và việc Mĩ 
ném bom cả vào bệnh viện, trường học, bến xe, khu phố gợi cho em suy nghĩ gì?
 - HS suy nghĩ và trả lời cá nhân.
 - GV kết luận
 c. Hoạt động 3. Trình bày ý nghĩa của chiến thắng 12 ngày đêm chống máy 
bay Mĩ phá hoại.
 Mục tiêu: Biết ý nghĩa của chiến thắng 12 ngày đêm chống máy bay Mĩ phá 
hoại.
 Cách tiến hành:
 - GV tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi:
 + Trong cuộc chiến đấu 12 ngày đêm chống máy bay Mĩ bắn phá ta thu được 
chiến thắng gì? Địch bị thiệt hại như thế nào?
 + Chiến thắng tác động gì đến việc kí hiệp định giữa ta và Mĩ?
 + Hiệp định Pa-ri có nét gì giống với hiệp định Giơ-ne-vơ giữa ta và Pháp? 
 - Đại diện các nhóm trả lời. Các nhóm khác nhận xét.
 - GV kết luận: Thắng lợi to lớn của cuộc tiến công chiến lược năm 1972 của ta 
đã làm thay đổi cục diện chiến trường ở miền Nam. Cùng với việc đập tan cuộc tập 
kích đường không chiến lược bằng B52 của Mĩ ở miền Bắc, ta đã đạt mục tiêu giành 
thắng lợi quyết định. Mĩ phải kí Hiệp định Pa-ri, chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà 
bình ở Việt Nam, cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất toàn vẹn lãnh thổ 
của Việt Nam, trong đó thắng lợi quan trọng nhất của ta là quân Mĩ và quân các nước 
phụ thuộc Mĩ buộc phải rút hết khỏi miền Nam Việt Nam, còn quân chủ lực của ta 
vẫn ở nguyên tại chỗ.
 3. Luyện tập, vận dụng:
 - HS đọc nội dung cần ghi nhớ.
 - Cho HS quan sát hình 2 máy bay Mĩ bắn rơi ở ngoại thành Hà Nội và phát biểu 
cảm nghĩ về bức ảnh máy bay Mĩ bị bắn rơi ở ngoại thành Hà Nội?
 TrÇn ThÞ Thu 13 Tr­êng TiÓu häc ThÞ trÊn T©y S¬n Gi¸o ¸n líp 5
 - HS giới thiệu một số hình ảnh sưu tầm được liên quan đến sự kiện.
 - GV tổng kết bài.
 - GV, HS nhận xét, đánh giá tiết học (tinh thần + hiệu quả học tập)
 - Dặn HS: Sưu tầm thêm hình ảnh minh họa, tư liệu lịch sử, các truyện kể thơ ca 
về chiến thắng lịch sử « Điện Biên phủ trên không »
 ................................................................
 TOÁN 
 Thời gian
 I.Mục tiêu: 
 - Biết tính thời gian của một chuyển động đều.
 - Thực hành tính thời gian của một chuyển động
 II.Hoạt động dạy học:
 1. Khởi động: HS làm bài tập sau:
 Tính s biết v = 45 km/giờ; t = 1giờ 20 phút
 - GV nhận xét, chuyển sang bài mới
 2. Khám phá.
 a. Giới thiệu bài - nêu mục tiêu tiết học. 
 b. Hình thành cách tính thời gian.
 a. Bài toán 1: 
 - HS đọc bài toán trong SGK – nêu tóm tắt.
 - GV ghi bảng.
 - HS nêu lời giải và phép tính.
 Thời gian ô tô đi hết quãng đường là:
 170 : 42,5 = 4 ( giờ )
 - HS viết công thức để tính thời gian: t = s : v
 - HS nêu cách tính thời gian.
 b. Bài toán 2: 
 - HS đọc đề bài – nêu tóm tắt.
 - HS dựa vào quy tắc tính thời gian.
 - GV gọi HS nhắc lại cách tính thời gian, nêu công thức.
 - GV viết sơ đồ lên bảng:
 v = s : t
 s = v t t = s : v
 3. Thực hành
 - HS lần lượt làm các bài tập ở SGK.
 - GV quan sát, hướng dẫn thêm.
 - GV nhận xét bài làm của HS.
 4. Củng cố:
 - Nêu quy tắc, công thức tính quãng đường biết vận tốc và thời gian.
 - GV nhận xét tiết học.
 - Ôn bài và chuẩn bị bài sau.
 .............................................................
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU 
 TrÇn ThÞ Thu 14 Tr­êng TiÓu häc ThÞ trÊn T©y S¬n Gi¸o ¸n líp 5
 Liên kết các câu trong bài bằng từ ngữ nối
 I.Mục tiêu: 
 - Hiểu thế nào là liên kết câu bằng từ ngữ nối, tác dụng của phép nối.
 - Biết tìm các từ ngữ có tác dụng nối trong đoạn văn, biết sử dụng các từ ngữ nối 
để liên kết câu; thực hiện được yêu cầu của các BT ở mục III.
 II.Hoạt động dạy học:
 1. Khởi động: Lớp khởi động hát hoặc chơi trò chơi.
 2. Khám phá.
 a. Giới thiệu bài - nêu mục tiêu tiết học. 
 b. Tìm hiểu phần nhận xét.
 Bài tập 1.
 - HS đọc yêu cầu bài tập + đọc đoạn văn 
 - GV giao việc:
 + Các em đọc lại đoạn văn.
 + Chỉ rõ tác dụng của các quan hệ từ được in đậm trong đoạn văn.
 - HS làm bài.
 - GV treo bảng phụ đã viết sẵn đoạn văn.
 - HS chỉ rõ mối quan hệ từ in đậm có tác dụng gì?
 - GV nhận xét, chốt kết quả đúng.
 + Quan hệ từ hoặc có tác dụng nối từ em bé với chú mèo trong câu 1.
 + Quan hệ từ vì vậy có tác dụng nối câu 1 với câu 2
 - GV chốt lại: Sử dụng quan hệ từ hoặc, vì vậy để liên kết câu, người ta gọi đó là 
biện pháp dùng từ ngữ nối để liên kết câu.
 Bài tập 2.
 - HS đọc yêu cầu đề
 - HS làm bài + trình bày kết quả.
 - GV nhận xét, chốt kết quả đúng.
 *Hoạt động 3: Ghi nhớ
 - HS rút ra nội dung cần ghi nhớ.
 - 1 HS đọc nội dung ghi nhớ trong SGK
 3. Luyện tập và vận dụng.
 Bài 1: 
 - HS đọc yêu cầu đề + đọc bài Qua những mùa hoa.
 + Tìm các từ ngữ có tác dụng nối trong 3 đoạn văn đầu hoặc 4 đoạn văn cuối.
 - HS làm bài, 1 em làm ở bảng phụ.
 Bài 2: (Tiến hành tương tự bài 1)
 - GV nhận xét và chữa bài trên bảng phụ.
 4. Củng cố:
 - HS nhắc lại nội dung ghi nhớ.
 - GV tổng kết tiết học.
 - Chuẩn bị bài sau.
 ...............................................................
 TẬP LÀM VĂN
 Tả cây cối (kiểm tra viết) 
 I. Mục tiêu: 
 TrÇn ThÞ Thu 15 Tr­êng TiÓu häc ThÞ trÊn T©y S¬n Gi¸o ¸n líp 5
 HS thực hiện viết một bài văn tả cây cối hoàn chỉnh, đúng yêu cầu đề bài; dùng 
từ, đặt câu đúng, diễn đạt rõ ý. Câu văn có hình ảnh, cảm xúc.
 II. Hoạt động dạy học:
 1. Khởi động: Cả lớp hát bài.
 2. Luyện tập.
 a. Giới thiệu bài - nêu mục tiêu tiết học. 
 b. Hướng dẫn HS làm bài.
 - 3 HS đọc nối tiếp đề kiểm tra + gợi ý ( SGK )
 - GV yêu cầu HS trình bày ý kiến về đề mà mình đã chọn
 c. HS làm bài.
 - GV nhắc nhở HS tư thế ngồi viết, cách trình bày bài văn, cách dùng từ đặt câu, 
 - GV thu bài.
 - GV nhận xét tiết học.
 .............................................................
 TẬP ĐỌC 
 Đất nước
 I.Mục tiêu: 
 - Đọc trôi chảy, diễn cảm bài thơ với trầm lắng, cảm hứng ca ngợi tự hào về đất 
nước.
 - Hiểu nội dung bài thơ: Thể hiện niềm vui, niềm tự hào về đất nước tự do, tình 
yêu tha thiết của tác giả đối với đất nước, với truyền thống bất khuất của dân tộc.
 - Phát triển phẩm chất yêu nước, lòng tự hào dân tộc.
 II.Hoạt động dạy học:
 1. Khởi động: 
 - N4 đọc bài: Tranh làng Hồ" trả lời các câu hỏi:
 + Hãy kể tên một số bức tranh làng Hồ lấy đề tài trong cuộc sống hàng ngày của 
làng quê Việt Nam?
 + Kĩ thuật tạo màu của tranh có gì đặc biệt.
 - GV nhận xét, chuyển sang bài mới. 
 2. Khám phá và luyện tập
 a. Giới thiệu bài - nêu mục tiêu tiết học. 
 b. Luyện đọc. 
 - 1HS đọc bài – Cả lớp đọc thầm.
 - N2 đọc chú giải
 - HS luyện đọc từ khó đọc: chớm lạnh, hơi may, ngoảnh lại, phấp phới . 
 - N4 luyện đọc theo khổ thơ.
 - HS đọc bài .
 - GV đọc diễn cảm toàn bài.
 c. Tìm hiểu bài.
 - N4: đọc thầm bài và trả lời các câu hỏi:
 + Những ngày thu đẹp và buồn được tả trong khổ thơ nào?
 GV: Đây là hai khổ thơ viết về mùa thu năm xưa – năm những người con của 
thủ đô Hà Nội lên đường đi kháng chiến.
 + Nêu một hình ảnh đẹp và vui về mùa thu mới trong khổ thơ thứ ba?
 TrÇn ThÞ Thu 16 Tr­êng TiÓu häc ThÞ trÊn T©y S¬n Gi¸o ¸n líp 5
 + Nêu một, hai câu thơ nói lên lòng tự hào về đất nước tự do, về truyền thống 
bất khuất của dân tộc trong khổ thơ thứ tư và thứ năm?
 + Bài thơ muốn nói với chúng ta điều gì?
 d. Hướng dẫn đọc diễn cảm. 
 - GV đọc mẫu lần 2, nêu cách đọc từng khổ thơ.
 - GV đưa bảng phụ chép sẵn khổ thơ 3 và 4 hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm.
 - HS luyện đọc theo nhóm 2.
 - Cho HS thi đọc diễn cảm 
 - GV nhận xét, khen các nhóm đọc tốt
 - Luyện đọc thuộc lòng.
 3. Vận dụng. 
 Ghi lại những câu thơ mà em thích.
 4. Củng cố: 
 - HS nêu nội dung chính của bài.
 - GV nhận xét tiết học.
 - Chuẩn bị bài sau.
 .....................................................
 Thứ Sáu ngày 26 tháng 3 năm 2021
 TOÁN
 Luyện tập
 I.Mục tiêu: 
 - Củng cố về tính thời gian của một chuyển động đều.
 - Củng cố mối quan hệ giữa các đơn vị đo: thời gian, vận tốc, quãng đường.
 - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
 II.Hoạt động dạy học:
 1. Khởi động: 
 - N2: Nêu quy tắc, công thức tính thời gian biết quãng đường và vận tốc.
 - GV nhận xét, chuyển sang bài mới.
 2. Luyện tập.
 a. Giới thiệu bài - nêu mục tiêu tiết học. 
 b. Luyện tập.
 Bài 1: - HS đọc yêu cầu bài tập.
 - 1 HS nêu công thức tính thời gian.
 - HS làm bài (Điền vào ô trống) 
 - HS đọc kết quả - HS khác nhận xét
 - GV điền vào bảng đã kẻ sẵn.
 Bài 2: - HS đọc đề bài
 - Nêu tóm tắt.
 - HS làm bài tập.
 - GV kèm HS chưa hoàn thành.
 - 1 HS làm ở bảng phụ.
 Bài 3: - HS đọc đề bài.
 - HS làm bài.
 - 1 HS làm ở bảng phụ.
 Thời gian để con đại bàng đó bay quãng đường 72 km là:
 TrÇn ThÞ Thu 17 Tr­êng TiÓu häc ThÞ trÊn T©y S¬n Gi¸o ¸n líp 5
 72 : 96 = 0,75 (giờ) = 45 phút.
 Bài 4: HS năng khiếu:
 Hướng dẫn HS làm theo các bước:
 - Đổi: 420 m/ phút = 25,2 km/giờ.
 - Tính thời gian rái cá bay được quãng đường 10,5 km.
 3. Vận dụng.
 Quãng đường Hà Nội – Quảng Ninh dài 180km. Một ô tô từ Hà Nội đi Quảng 
Ninh với vận tốc 50 km/giờ, một ô tô khác từ Quảng Ninh đi Hà Nội với vận tốc 40 
km/giờ. Nếu xuất phát cùng một lúc thì sau mấy giờ hai ô tô đó gặp nhau?
 4. Củng cố:
 - Nêu quy tắc, công thức tính thời gian biết quãng đường và vận tốc.
 - GV nhận xét tiết học.
 - Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau.
 ............................................................
 LỊCH SỬ
 Lễ kí hiệp định Pa-ri
 I. Mục tiêu: 
 *Kiến thức: 
 - Biết ngày 27-1-1973, Mĩ buộc phải kí hiệp định Pa-ri chấm dứt chiến tranh, lập 
lại hòa bình ở Việt Nam:
 + Những điểm cơ bản của Hiệp định: Mĩ phải tôn trọng độc lập, chủ quyền và 
toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam; rút toàn bộ quân Mĩ và quân đồng minh ra khỏi Việt 
Nam; chấm dứt dính líu về quân sự ở Việt Nam; có trách nhiệm gắn vết thương chiến 
tranh ở Việt Nam.
 + Ý nghĩa Hiệp định Pa – ri: Đế quốc Mĩ buộc phải rút quân khởi Việt Nam, tạo 
điều kiện thuận lợi để nhân dân ta tiến tới giành thắng lợi hoàn toàn.
 - HS có năng khiếu: Biết lí do Mĩ phải kí Hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến 
tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam: thất bại nặng nề ở cả hai miền Nam – Bắc trong 
năm 1972.
 *Kĩ năng: 
 - Sưu tầm tư liệu lịch sử.
 - Mô tả sự kiện lịch sử.
 *Định hướng thái độ:
 - Tự hào vể Tổ quốc Việt Nam đã anh dũng chiến thắng đế quốc Mĩ.
 *Định hướng năng lực:
 - Năng lực nhận thức lịch sử:
 + Trình bày những nét chính của Hiệp định Pa – ri (Thời gian, nội dung, ý 
nghĩa)
 - Năng lực tìm tòi, khám phá lịch sử:
 + Quan sát, nghiên cứu tài liệu học tập (kênh chữ, ảnh chụp)
 - Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: 
 + Sưu tầm tranh ảnh, tài liệu, các nhân vật lịch sử của sự kiện LS lễ ký Hiệp 
định Pa-ri
 TrÇn ThÞ Thu 18 Tr­êng TiÓu häc ThÞ trÊn T©y S¬n Gi¸o ¸n líp 5
 + Vận dụng kiến thức bài học miêu tả lại quang cảnh trang nghiêm của Lễ kí 
Hiệp định Pa–ri (3 – 4 câu)
 II. Đồ dùng. 
 - GV: Các hình ảnh , tư liệu về buổi lễ ký Hiệp địnhPa-ri, máy chiếu
 - HS: Các hình ảnh, tư liệu về lễ ký Hiệp định Pa-ri các em sưu tầm được.
 II. Hoạt động dạy học:
 1.Hoạt động khởi động: ( 5 phút)
 - Mĩ có âm mưu gì khi ném bom Hà Nội và các vùng phụ cận của nước ta?
 - Tại sao ngày 30-12-1972 Tổng thống Mĩ buộc phải tuyên bố ngừng ném bom 
miền Bắc? ( Mỹ đã thất bại, biết không thể khuất phục nhân dân ta bằng bom đạn)
 GV dẫn dắt vào bài: Một tháng sau ngày toàn thắng trận “Điện Biên Phủ trên 
không” ,trên đường phố Clê – be giữa thủ đô Pa- ri tráng lệ, cờ đỏ sao vàng kiêu hãnh 
đón chào một sự kiện lịch sử của Việt Nam; Lễ kí Hiệp định về chấm dứt chiến tranh 
lập lại hòa bình ở Việt Nam. Trong giờ học hôm nay ta cùng tìm hiểu về sự kiện lịch 
sử quan trọng này: Đó là lễ kí Hiệp định Pa- ri.
 2.HĐ hình thành kiến thức ( HĐ khám phá).
 *HĐ1: Nêu nguyên nhân Mĩ buộc phải kí Hiệp định Pa-ri. (10 phút)
 - Hoạt động N2: HS đọc thầm SGK từ (đầu đến chiến tranh ở Việt Nam) và 
quan sát ảnh chụp tư liệu SGK trả lời các câu hỏi sau:
 + Hiệp định Pa- ri được kí kết ở đâu? Vào ngày nào?
 + Vì sao Mỹ chuyển từ thế lật lọng không muốn ký sang việc buộc phải ký Hiệp 
định Pa- ri về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở VN?
 + Hãy mô tả sơ lược khung cảnh lễ kí hiệp định Pa- ri.
 + Hoàn cảnh của Mĩ năm 1973, giống với hoàn cảnh gì của Pháp năm 1954?
 GV chốt lại: 
 +Hiệp định Pa- ri được kí tại Pa –ri, thủ đô của nước Pháp vào ngày 27-1- 1973.
 Vì Mĩ vấp phải những thất bại nặng nề trên chiến trường cả hai miền Nam, Bắc 
( Mậu Thân 1968 và Điên Biên Phủ trên không 1972) Âm mưu kéo dài chiến tranh 
xâm lược Việt Nam của chúng ta bị đập tan nên Mĩ buộc phải kí Hiệp định Pa-ri về 
việc chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam.
 +Hoàn cảnh của Mĩ năm 1973 so với hoàn cảnh của Pháp năm 1954:Thực dân 
Pháp và đế quốc Mĩ đều bị thất bại nặng nề trên chiến trường Việt Nam
 GV: Giống như năm 1954, VN lại tiến đến mặt trận ngoại giao với tư thế của 
người chiến thắng trên chiến trường. Mỹ bước lại vết chân của Pháp, buộc phải kí 
hiệp định với những điều khoản có lợi cho dân tộc Việt Nam. 
 *HĐ2: Trình bày nội dung cơ bản của Hiệp định Pa- ri. (8 phút)
 - HS thảo luận theo nhóm 4: Đọc SGK( từ Hiệp định Pa- ri đến thống nhất đất 
nước) và trao đổi thực hiện nhiệm vụ :
 +Trình bày nội dung chủ yếu nhất của Hiệp Định Pa-ri.
 - GV yêu cầu HS các nhóm trình bày kết quả thảo luận trước lớp. Các nhóm 
khác theo dõi, bổ sung.
 - GV chốt lại nội dung của Hiệp định Pa- ri.
 TrÇn ThÞ Thu 19 Tr­êng TiÓu häc ThÞ trÊn T©y S¬n Gi¸o ¸n líp 5
 *HĐ3: Tìm hiểu ý nghĩa của Hiệp định Pa- ri.(10 phút)
 - HS làm việc cá nhân: 
 + Nội dung Hiệp định Pa- ri cho ta thấy Mĩ đã thừa nhận điều quan trọng gì?
 + Hiệp định Pa- ri có ý nghĩa như thế nào với lịch sử dân tộc ta?
 - HS trả lời
 - Tổ chức cho HS trao đổi, nhận xét, bổ sung trước lớp.
 GV nhận xét, chốt: Hiệp định Pa- ri đánh dấu bước phát triển mới của các 
mạng Việt Nam. Đế quốc Mĩ buộc phải rút quân khỏi nước ta, lực lượng cách mạng 
miền Nam chắc chắn mạnh hơn hẳn kẻ thù. Đó là thuận lợi rất lớn để nhân dân ta tiếp 
tục đẩy mạnh đấu tranh, tiến tới dành thắng lợi hoàn toàn, giải phóng miền Nam, 
thống nhất đất nước.
 3. Hoạt động luyện tập, vận dụng: (2 phút)
 - Luyện tập: HS đọc ghi nhớ SGK.
 - Vận dụng: 
 + Tìm hiểu tên các nhân vật lịch sử tham gia trong buổi lễ ký Hiệp định Pa-ri 
 + Viết 3-4 câu tả lại quang cảnh buổi lễ ký hiệp định Pa-ri.
 .............................................................
 ĐỊA LÍ
 Châu Mĩ
 I.Mục tiêu: 
 - Mô tả sơ lược được vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ châu Mĩ: nằm ở bán cầu 
Tây, bao gồm Bắc Mĩ, Nam Mĩ và Trung Mĩ. 
 - Nêu được một số dặc điểm về địa hình, khí hậu của châu Mĩ.
 - Sử dụng quả địa cầu, bản đồ, lược đồ nhận biết vị trí, giới hạn lãnh thổ châu 
Mĩ.
 - Chỉ và đọc tên vị trí một số dãy núi, cao nguyên, sông và đồng bằng lớn ở châu 
Mĩ trên bản đồ, lược đồ.
 - HS năng khiếu: Giải thích nguyên nhân châu Mĩ có nhiều đới khí hậu: lãnh thổ 
kéo dài từ cực Bắc tới cực Nam; Dựa vào lược đồ trống ghi tên các đại dương giáp 
với châu Mĩ.
 - Phát triển năng lực khám phá, tìm hiểu tự nhiên xã hội.
 II.Đồ dùng:
 - Bản đồ tự nhiên thế giới.
 - Lược đồ các châu lục và đại dương.
 - Hình minh họa trong SGK.
 III.Hoạt động dạy học:
 1. Khởi động: 
 - N4 trả lời các câu hỏi:
 + Kinh tế châu Phi có đặc điểm gì khác so với kinh tế châu Âu và châu Á.
 + Em biết gì về đất nước Ai Cập?
 - GV nhận xét.
 2. Khám phá và luyện tập.
 a. Giới thiệu bài - nêu mục tiêu tiết học. 
 TrÇn ThÞ Thu 20 Tr­êng TiÓu häc ThÞ trÊn T©y S¬n

File đính kèm:

  • docgiao_an_lop_5_tuan_26_nam_hoc_2020_2021_tran_thi_thu.doc