Giáo án Lớp 5 - Tuần 25 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Thu
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 5 - Tuần 25 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Thu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 5 - Tuần 25 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Thu
TUẦN 25 Thứ Hai ngày 15 tháng 3 năm 2021 LUYỆN TỪ VÀ CÂU Liên kết các câu trong bài bằng cách thay thế từ ngữ I. Mục tiêu: - Hiểu thế nào là liên kết câu bằng cách thay thế từ ngữ. - Biết sử dụng cách thay thế từ ngữ để liên kết câu và hiểu tác dụng của việc thay thế đó. - Phát triển năng lực phát triển ngôn ngữ. II. Hoạt động dạy học: 1. Khởi động: Cả lớp hát bài 2. Khám phá a. Giới thiệu bài- nêu mục tiêu tiết học. b. Phần nhận xét Bài 1: HS làm bài cá nhân - HS đọc lại đoạn văn, đọc chú giải. - Nêu rõ đoạn văn nói về ai? - Những từ ngữ nào cho biết điều đó? - HS trình bày ý kiến, GV nhận xét chốt lại lời giải đúng. + Các câu văn trên đều chỉ Trần Quốc Tuấn. + Những từ ngữ chỉ Trần Quốc Tuấn trong 6 câu văn là: Hưng Đạo Vương, ông, vị Quốc công Tiết chế, vị Chủ tướng tài ba, Hưng Đạo Vương, Ông, Ngài. Bài 2: HS thảo luận nhóm: - So sánh cách diễn đạt của hai đoạn văn? - Tác giả đã sử dụng các từ ngữ như thế nào? - Đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác bổ sung. GV kết luận: Việc thay thế những từ ngữ đã dùng ở câu trước bằng những từ đồng nghĩa để liên kết câu được gọi là phép thay thế từ ngữ. c. Phần ghi nhớ - HS đọc nội dung ghi nhớ trong SGK. - HS lấy VD. 3. Thực hành và vận dụng. Bài 1. - Cả lớp làm bài tập vào vở. - Gọi 2 HS làm bảng nhóm và trình bày. - GV và cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng. + Từ anh ở câu 2 thay thế cho từ Hai Long ở câu 1. + Cụm từ người liên lạc ở câu 4 thay cho người đặt hộp thư ở câu 2. + Từ đó ở câu 5 thay cho những vật gợi ra hình chữ V ở câu 4. Bài 2. Tiến hành tương tự bài tập1. + Từ nàng ở câu 2 thay cho cụm từ vợ An Tiêm. + Từ chồng ở câu 2 Thay cho An Tiêm ở câu 1. 4. Củng cố - dặn dò. - HS đọc lại phần ghi nhớ. 1 - GV tổng kết giờ học. .............................................................. KỂ CHUYỆN Vì muôn dân I. Mục tiêu: 1. Rèn kĩ năng nói: - Dựa vào lời kể của GV và tranh minh họa, HS kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện Vì muôn dân. - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Trần Hưng Đạo đã vì đại nghĩa mà xóa bỏ hiềm khích cá nhân với Trần Quang Khải để tạo nên mối đoàn kết chống giặc.Từ đó giúp HS hiểu thêm về một truyền thống tốt đẹp của dân tộc: truyền thống đoàn kết. 2. Rèn kĩ năng nghe: - Chăm chú nghe thầy cô kể chuyện,nhớ câu chuỵen. - Nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời kể của bạn. II. Đồ dùng: Tranh minh họa trong SGK. III. Hoạt động dạy học: 1. Khởi động: - N4 kể một việc làm tốt góp phần bảo vệ trật tự an ninh nơi làng xóm, phố phường mà em biết. - GV nhận xét. 2. Khám phá và luyện tập. a. Giới thiệu bài - nêu mục tiêu tiết học. b. GV kể chuyện. - GV kể chuyện lần 1 - GV giải thích các từ ngữ: tị hiềm, Quốc công Tiết chế, Chăm-pa, Sát Thát. - GV kể chuyện lần 2 (kết hợp chỉ tranh minh họa) c. HS kể chuyện và nêu ý nghĩa câu chuyện. - HS kể chuyện trong nhóm. - HS thi kể chuyện trước lớp. - Nêu ý nghĩa câu chuyện: Hiểu được một truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta, truyền thống đoàn kết, hòa thuận. 3. Vận dụng. Viết 3 -4 câu về tướng sĩ Trần Hưng Đạo. 4. Củng cố - dặn dò. - HS nhắc lại ý nghĩa câu chuỵên. - GV nhận xét tiết học. - Đọc trước đề bài và gợi ý của tiết kể chuyện tuần 26. ...................................................... TOÁN Luyện tập I. Mục tiêu: - Rèn luyện kĩ năng cộng và trừ số đo thời gian. - Vận dụng giải các bài toán thực tiễn. - Phát triển năng lực tự học và giải quyết vấn đề. 2 II.Hoạt động dạy học: 1. Khởi động: - N4 nêu cách thực hiện phép cộng, trừ số đo thời gian. - GV nhận xét. 2. Thực hành và vận dụng. a. Giới thiệu bài - nêu mục tiêu tiết học. b. Luyện tập Bài 1: - HS đọc y/c bài tập. - HS nối tiếp nhau đọc bài làm và giải thích cách làm. - Nêu cách chuyển đổi số đo từ đơn vị lớn ra đơn vị nhỏ và ngược lại? Bài 2: - 3 HS thực hiện trên bảng nhóm, cả lớp làm vào vở. - Nêu cách cộng hai số đo thời gian? Bài 3: - HS lần lượt đọc kết quả và giải thích cách làm. - Nêu cách trừ hai số đo thời gian. Bài 4: HS năng khiếu: - HS giải vào vở, 1 HS làm ở bảng phụ. - Chữa bài. + Tính thời gian hai sự kiện cách nhau là bao nhiêu? 4. Củng cố - dặn dò. - Nêu cách thực hiện phép cộng, trừ số đo thời gian. - Nhận xét tiết học. - Ôn lại cách cộng, trừ số đo thời gian. .............................................................. ĐẠO ĐỨC Sử dụng tiền hợp lí I. Mục tiêu: a. Kiến thức: - Hiểu thế nào là sử dụng tiền hợp lí. - Giúp hình thành cho HS những thói quen sử dụng tiền hợp lí. b. Kĩ năng: - Biết nhận xét, đánh giá việc sử dụng tiền của của bản thân và người khác. - Biết đưa ra cách xử lí phù hợp thể hiện tiết kiệm tiền bạc trong các tình huống trong cuộc sống. c.Thái độ: - Biết sống tiết kiệm không xa hoa, lãng phí - Quí trọng người tiết kiệm, ghét xa hoa, lãng phí. II. Các hoạt động dạy - học: 1. Khởi động: Văn nghệ - Giới thiệu bài: Sử dụng tiền hợp lí. - GV nêu mục tiêu của tiết học: 2. Khám phá. a. Đọc tình huống sau: 3 Hai mẹ con chị dừng xe trước một gian hàng bán rau. Quán nằm sát bên đường nên chị không cần phải xuống xe, đứa con gái của chị cũng thế. Chị mua một túi gồm nhiều loại để chuẩn bị cho món canh chua tối. Mấy hôm nay trời oi quá, cả nhà cần giải nhiệt. Một phụ nữ trạc tuổi chị, trông có vẻ chẳng khá giả gì, cũng dừng xe đạp vào mua hàng. Chị ta mua nửa ký bún, được thối lại một ngàn đồng, chị ta mua thêm rau quế thơm. Thấy tiền quá ít, người bán hàng nhét thêm vào túi bún của chị ta chỉ độc có một cây rau thơm. Đứa con gái trố mắt thốt lên: "Í trời! Đắt quá!". Chị không nói gì, chở con gái một mạch về nhà. Về đến nhà, chị dẫn con ra trước góc sân, nơi có các thùng xốp đựng phân trộn chị vẫn hay gieo, cắm những cây rau mua ở chợ khi hái lá ăn xong thân và gốc hãy còn sống được. Ở đó có một thân quế dăm đã hơn hai tuần mà chưa ra lá được là bao. Chị bảo con gái: "Con thấy đấy, một ngàn đồng không phải là gì nhưng để có được một cây quế thơm người trồng phải chờ đợi đến hàng mấy tháng trời". Con bé không nói gì. Nó nghĩ ngợi lung lắm! b. N4: Trả lời các câu hỏi sau: 1. Hai mẹ con chị làm gì? 2. Bạn trong bài trông thấy sự việc gì? 3. Thấy sự việc diễn ra như vậy bạn ấy đã nói gì? 3. Về nhà mẹ bạn đã làm gì? 5. Em có suy nghĩ gì về tình huống trên? - Các nhóm trả lời, cả lớp và giáo viên nhận xét. - GV: phân tích thêm và yêu cầu học sinh liên hệ bản thân: Qua câu truyện trên em thấy mình có khi nào giống bạn nhỏ không? 3. Thực hành - GV hướng dẫn HS biết cách phân biệt mệnh giá từng loại tiền. a. Cách tiêu tiền - GV đưa tình huống: Trong 1 siêu thị có: Bim bim, Máy bay, Sữa tươi,.... GV hỏi: Mẹ cho em 20.000 đồng để tự mua hàng , em sẽ mua những đồ gì? - Em và các bạn trong lớp mỗi bạn được phát 5000 đồng. Làm thế nào để mua được nhiều đồ nhất? - GV giải thích cho HS hiểu - GV nhận xét. b. Cách tiết kiệm tiền - GV đưa ra câu hỏi N2 thảo luận: Có những cách nào để tiết kiệm tiền? - GV chốt và đưa ra một số cách để HS biết tiết kiệm tiền. - Cho HS nghe bài hát: Con heo đất. 4. Vận dụng: - GV tổng hợp kiến thức toàn bài: Hiểu giá trị đồng tiền, biết cách sử dụng và tiết kiệm tiền. - Về nhà: Lập kế hoạch chi tiêu của mình sao cho hợp lí? Xem mỗi ngày tiết kiệm được bao nhiêu tiền? ......................................................... CHÍNH TẢ Nghe - ghi: Lịch sử Ngày Quốc tế Lao Động I. Mục tiêu: 4 - Nghe - ghi đúng chính tả bài Lịch sử Ngày Quốc tế Lao Động (từ đầu đến ... của công nhân) và nội dung đoạn viết. - Nắm vững quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài, tên ngày lễ. II. Hoạt động dạy học: 1. Khởi động: Cả lớp hát bài 2. Khám phá và luyện tập. a. Giới thiệu bài- nêu mục tiêu tiết học. b. Hướng dẫn HS viết chính tả. - GV đọc bài chính tả một lượt. - Bài chính tả nói lên điều gì? - Luyện viết những từ ngữ dễ viết sai: Chi-ca-gô, Niu Yóoc, Ban-ti-mo, Pít- sbơ-nơ... - HS viết chính tả. - GV đọc lại bài chính tả, HS đổi vở cho nhau để soát lỗi. - HS trả lời câu hỏi: Nội dung bài viết là gì? (Bài văn giải thích lịch sử ra đời của Ngày Quốc tế Lao động 1-5). - GV chốt ý đúng, học sinh nghe - ghi vào vở. - GV nhận xét một số bài. c. Làm bài tập chính tả - HS đọc yêu cầu bài Tác giả bài Quốc tế ca. - Dùng bút chì gạch các tên riêng trong bài văn. - Nêu cách viết các tên riêng đó. 3. Vận dụng. Em biết thêm gì về ngày Quốc tế lao động 1-5 4. Củng cố - dặn dò. - Nêu quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài. - GV nhận xét tiết học. - Ghi nhớ quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài. ..................................................... TOÁN Nhân số đo thời gian với một số I. Mục tiêu: - Biết thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số. - Vận dụng giải các một số bài toán có nội dung thực tiễn. II. Hoạt động dạy học: 1. Khởi động: - HS làm bảng con: 3 giờ 12 phút + 35 phút ; 12 phút 15 giây - 5 phút 25 giây 3,4 phút + 2,5 phút ; 9,5 giây - 3,9 giây - GV nhận xét. 2. Khám phá. a. Giới thiệu bài - nêu mục tiêu tiết học. b. Hình thành kĩ năng nhân số đo thời gian với một số. a.Ví dụ 1: GV cho HS đọc bài toán như SGK. - HS nêu phép tính tương ứng: 1 giờ 10 phút x 3 5 - GV cho HS nêu cách đặt tính rồi tính: 1 giờ 10 phút x 3 3 giờ 30 phút Vậy: 1 giờ 10 phút x 3 = 3 giờ 30 phút. Ví dụ 2: GV cho HS đọc bài toán. HS nêu phép tính tương ứng: 3 giờ 15 phút x 5 = ? GV cho HS tự đặt tính rồi tính: 3 giờ 15 phút x 5 15 giờ 75 phút. HS trao đổi, nhận xét kết quả và nêu ý kiến: cần đổi 75 phút ra giờ và phút. 75 phút = 1 giờ 15 phút. GV cho HS nhận xét: Khi nhân số đo thời gian với một số, ta thực hiện phép nhân từng số đo theo từng đơn vị với số đó. Nếu phần số đo với đơn vị phút, giây lớn hơn hoặc bằng 60 thì thực hiện chuyển đổi sang đợn vị hàng lớn hơn liền kề. 3. Thực hành và vận dung. Bài 1: HS lần lượt làm từng bài vào bảng con và nêu cách làm. Bài 2: HS năng khiếu: - Tính thời gian bé Lan ngồi trên đu quay: 1 phút 25 giây x 3 . 4. Củng cố - dặn dò. - Nêu cách thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số. - GV nhận xét tiết học. - Ôn cách thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số. ........................................................... Thứ Ba ngày 16 tháng 3 năm 2021 TẬP ĐỌC Cửa sông I. Mục tiêu: - Đọc trôi chảy, diễn cảm bài thơ; giọng đọc nhẹ nhàng, tha thiết, giàu tình cảm. - Hiểu ý nghĩa của bài thơ: Qua hình ảnh cửa sông, tác giả ca ngợi tình cảm thủy chung, uống nước nhớ nguồn. - Học thuộc lòng bài thơ. II. Hoạt động dạy học: 1. Khởi động: - N4 đọc thuộc lòng bài Phong cảnh đền Hùng và trả lời câu hỏi: + Tìm những từ ngữ miêu tả cảnh đẹp thiên nhiên nơi đền Hùng? + Hãy kể tên các truyền thuyết mà em biết qua gợi ý của bài văn? - GV nhận xét. 2. Khám phá và luyện tập a. Giới thiệu bài - nêu mục tiêu tiết học. b. Luyện đọc - 1HS đọc bài – Cả lớp đọc thầm. - N2 đọc chú giải 6 - HS luyện đọc từ khó đọc cần mẫn, giã từ... - N4 luyện đọc theo khổ thơ. - HS đọc bài . - GV đọc diễn cảm toàn bài. c.Tìm hiểu bài: - N4: đọc thầm bài và trả lời các câu hỏi: + Trong khổ thơ đầu, tác giả dùng những từ ngữ nào để nói về nơi sông chảy ra biển? + Cách giới thiệu đó có gì hay? + Theo bài thơ, cửa sông là một địa điểm đặc biệt như thế nào? + Phép nhân hóa ở khổ thơ cuối giúp tác giả nói điều gì về tấm lòng của cửa sông đối với cội nguồn? + Nêu nội dung bài thơ? d. Đọc diễn cảm. - HS đọc diễn cảm bài thơ. - HS đọc thuộc lòng và thi đọc. - GV nhận xét, khen những HS đọc tốt, đọc hay. 3. Vận dụng. Chuyển nội dung đoạn thơ cuối thành một đoạn văn. 4. Củng cố - dặn dò. - Bài thơ nói lên điều gì? - GV nhận xét tiết học. - Học thuộc lòng bài thơ. ............................................................... TOÁN Chia số đo thời gian cho một số I. Mục tiêu: - Biết thực hiện phép chia số đo thời gian với một số. - Vận dụng giải các bài toán thực tiễn. II. Hoạt động dạy học: 1. Khởi động: - HS làm bảng con: 3 giờ 12 phút x 3 ; 12 phút 15 giây x 5 3,4 phút x 4 ; 9,5 giây x 3 - GV nhận xét. 2. Khám phá. a. Giới thiệu bài - nêu mục tiêu tiết học. b. Hình thành kĩ năng chia số đo thời gian cho một số tự nhiên. Ví dụ 1: GV nêu bài toán như SGK. - Muốn biết trung bình thời gian đấu một ván cờ hết bao nhiêu thời gian ta làm phép tính gì? - HS thực hiện phép chia số đo thời gian. - GV: Đây là trường hợp các số đo ở từng đơn vị đều chia hết cho số chia. Ví dụ 2: GV nêu bài toán trong SGK trang 136. - Yêu cầu HS nêu phép tính cần thực hiện. 7 - HS thảo luận nhóm 2 tìm cách đặt tính và thực hiện. - Gọi 1 HS lên bảng tính và nêu cách tính. Lưu ý: Trường hợp số đo thời gian của đơn vị đầu không chia hết cho số chia. Khi đó ta chuyển sang đơn vị nhỏ rồi lại tiếp tục chia. 3. Luyện tập Bài 1: HS làm vào bảng con sau đó chữa bài. Bài 2: HS năng khiếu: + Tính thời gian người đó làm 3 dụng cụ. + Tính trung bình người đó làm 1 dụng cụ. 4. Vận dụng. Tính: a. 1 giờ 15 phút : 5 b. 2 ngày 20 giờ : 5 5. Củng cố - dặn dò. - Nêu cách thực hiện phép chia số đo thời gian cho một số. - GV nhận xét tiết học. - Ôn cách thực hiện phép chia số đo thời gian cho một số. ....................................................... TẬP LÀM VĂN Tả đồ vật (kiểm tra viết) I. Mục tiêu: HS viết được một bài văn tả đồ vật, có bố cục rõ ràng, đủ ý, thể hiện được những quan sát riêng: đặt câu đúng, câu văn có hình ảnh, cảm xúc. II. Hoạt động dạy học: 1. Khởi động: Cả lớp hát bài 2. Thực hành. a. Giới thiệu bài- nêu mục tiêu tiết học. b. Hướng dẫn HS làm bài. - HS đọc đề bài trong SGK. - HS đọc dàn ý đã làm. - HS làm bài vào vở. - GV nhắc HS cách trình bày bài, dùng từ đặt câu. - Thu bài. - GV nhận xét tiết học. ......................................................... Thứ Tư ngày 17 tháng 3 năm 2021 TẬP LÀM VĂN Tập viết đoạn đối thoại I. Mục tiêu: - Dựa theo truyện Thái sư Trần Thủ Độ, các em biết viết tiếp các lời đối thoại gợi ý để hoàn chỉnh đoạn đối thoại trong SGK. - HS năng khiếu: Biết phân vai đọc lại hoặc diễn thử màn kịch. - Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác đề hoàn thành phần phân vai, diễn kịch. II. Hoạt động dạy học: 1. Khởi động: Cả lớp hát bài. 2. Thực hành và ứng dụng. 8 a. Giới thiệu bài - nêu mục tiêu tiết học. b. Làm bài tập Bài 1,2: HS làm việc theo nhóm 4. - Các em đọc lại đoạn văn ở BT 1. - Dựa theo nội dung BT1, viết tiếp một số lời thoại để hoàn chỉnh màn kịch ở BT2. - HS trình bày kết quả bài làm. - GV cùng cả lớp bình chọn nhóm viết đoạn đối thoại tốt nhất. Bài 3: Từng nhóm HS đọc phân vai hoặc diễn kịch. 4. Củng cố - dặn dò. - GV nhận xét tiết học. - Viết lại đoạn đối thoại vào vở. ....................................................... TOÁN Luyện tập I. Mục tiêu: - Rèn kĩ năng nhân, chia số đo thời gian. - Vận dụng tính giá trị biểu thức và giải các bài toán thực tiễn đơn giản có liên quan. II. Hoạt động dạy học: 1. Khởi động: Cả lớp hát bài. 2. Luyện tâp và vận dụng a. Giới thiệu bài - nêu mục tiêu tiết học. b. Luyện tập. Bài 1:(a,b dành cho HS năng khiếu) - Gọi 4 HS chữa bài trên bảng lớp. - Yêu cầu HS nhận xét và nêu cách thực hiện phép nhân, chia số đo thời gian với một số. Bài 2: (c,d dành cho HS năng khiếu) - HS thảo luận nhóm đôi tìm cách làm. - Hướng dẫn HS cách thực hiện như tính giá trị của biểu thức. - Chữa bài. Bài 3: - HS giải vào vở. (có thể cho HS thi giải toán nhanh) - HS nối tiếp nhau trình bày bài giải. Bài 4: HDHS đổi ra cùng đơn vị đo rồi so sánh. - HS làm vào vở. - Chữa bài. 3. Củng cố: - Nêu cách thực hiện phép nhân, chia số đo thời gian. - GV nhận xét tiết học. - Ôn cộng trừ nhân chia số đo thời gian và giải các bài toán có liên quan. ..................................................... ĐỊA LÍ Châu Phi 9 I. Mục tiêu: Sau bài học, HS có thể: - Xác định trên bản đồ và nêu được vị trí địa lí, giới hạn của châu Phi. - Nêu được một số đặc điểm về vị trí địa lí, tự nhiên châu Phi. - Thấy được mối quan hệ giữa vị trí địa lí và khí hậu; giữa khí hậu với động vật, thực vật ở châu Phi. - HS năng khiếu: + Giải thích vì sao châu Phi có khí hậu khô và nóng bậc nhất thế giới: Vì nằm trong đai nhiệt đới, diện tích rông lớn, lại không có biển ăn sâu vào đất liền. + Dựa vào lược đồ trống ghi tên các châu lục và đại dương giáp với châu Phi. - Phát triển năng lực khám phá đặc điểm tự nhiên của châu Phi II. Đồ dùng: - Bản đồ địa lí tự nhiên thế giới. - Hình minh họa trong SGK. III. Hoạt động dạy học: 1. Khởi động: - N4 trả lời các câu hỏi: + Em hãy nêu những nét chính về châu Á? + Nêu những nét chính về châu Âu? - GV nhận xét. 2. Khám phá và luyện tập. a. Giới thiệu bài - nêu mục tiêu tiết học. b. HĐ1: Vị trí địa lí và giới hạn của châu Phi. - GV treo bản đồ tự nhiên thế giới. - N2 quan sát lược đồ tự nhiên châu Phi và cho biết: + Châu Phi nằm ở vị trí nào trên Trái Đất? + Châu Phi giáp các châu lục, biển và đại dương nào? + Đường xích đạo đi qua phần lãnh thổ nào của châu Phi? - HS mở SGK trang 103 xem bảng thống kê diện tích và dân số các châu lục để: +Tìm số đo diện tích châu Phi? + So sánh diện tích châu Phi với các châu lục khác? - GV kết luận. c. HĐ2: Địa hình châu Phi. - N4 quan sát lược đồ tự nhiên châu Phi và trả lời câu hỏi: + Lục địa châu Phi có chiều cao như thế nào so với mực biển? + Kể tên và nêu vị trí của các bồn địa ở châu Phi? + Kể tên và nêu các cao nguyên của châu Phi? + Kể tên các hồ lớn của châu Phi? - HS trình bày trước lớp, GV nhận xét, bổ sung. d. HĐ3: Khí hậu và cảnh quan thiên nhiên châu Phi - N4 cùng đọc và xem hình minh họa SGK để hoàn thành bài tập: 1.Điền các thông tin sau vào ô trống thích hợp của sơ đồ tác động của vị trí địa lí, đặc điểm lãnh thổ đến khí hậu của châu Phi. a.Khô và nóng bậc nhất thế giới. b.Rộng. c.Vành đai nhiệt đới. d.Không có biển ăn sâu vào đất liền. 10 1) Châu Phi 2) 4) 3) ? Vì sao châu Phi có khí hậu nóng bậc nhất thế giới? 2. Hoàn thành bảng thống kê sau: Cảnh thiên nhiên Đặc điểm khí hậu, sông Phân bố châu Phi ngòi và động, thực vật Hoang mạc Xa-ha-ra Rừng rậm nhiệt đới Xa-van - Vì sao hoang mạc xa- ha- ra thực vật và động vật lại rất nghèo nàn? - Vì sao các xa-van động vật chủ yếu là các động vật ăn cỏ? 3. Vận dụng. Em đóng vai hướng dẫn viên du lịch giới thiệu động vật, thực vật ở châu Phi 4. Củng cố - dặn dò. - GV tổ chức cho HS kể những câu chuyện, giới thiệu những bức ảnh, thông tin sưu tầm được về hoang mạc xa-ha-ra và rừng rậm nhiệt đới ở châu Phi. - GV tổng kết giờ học. ....................................................... Thứ Năm ngày 18 tháng 3 năm 2021 TẬP ĐỌC Nghĩa thầy trò I. Mục tiêu: - Biết đọc lưu loát, diễn cảm toàn bài. - Hiểu các từ ngữ, câu, đoạn trong bài,diễn biến của câu chuyện. - Hiểu ý nghĩa của bài: Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở mọi người cần giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp đó. II. Hoạt động dạy học: 1. Khởi động: - N4 đọc thuộc lòng bài Cửa sông và trả lời câu hỏi: Trong khổ thơ đầu, tác giả dùng những từ ngữ nào để nói về nơi sông chảy ra biển? Cách giới thiệu ấy có gì hay? - GV nhận xét. 2. Khám phá và luyện tập. a. Giới thiệu bài - nêu mục tiêu tiết học. b. Luyện đọc - 1HS đọc bài – Cả lớp đọc thầm. - N2 đọc chú giải 11 - HS luyện đọc từ khó đọc và chia đoạn: Đoạn 1: Từ đầu...mang ơn rất nặng. Đoạn 2: Tiếp theo .... tạ ơn thầy. Đoạn 3: Phần còn lại. - N4 luyện đọc đoạn. - HS đọc bài . - GV đọc diễn cảm toàn bài. c.Tìm hiểu bài: - N4: đọc thầm bài và trả lời các câu hỏi: + Các môn sinh của cụ giáo Chu đến nhà thầy để làm gì? + Tìm những chi tiết cho thấy học trò rất tôn kính cụ giáo Chu? + Tình cảm của thầy giáo Chu đối với người thầy đã dạy mình từ nhỏ như thế nào? + Em hãy tìm những chi tiết thể hiện tình cảm của thầy Chu đối với thầy giáo cũ? + Những thành ngữ, tục ngữ nào nói lên bài học mà các môn sinh nhận được trong ngày mừng thọ cụ giáo Chu? + Em còn biết thêm những câu thành ngữ, tục ngữ ca dao nào có nội dung tương tự? d. Đọc diễn cảm. - HS đọc diễn cảm bài văn. - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn văn (từ sáng sớm...dạ ran) - HS thi đọc diễn cảm. - GV nhận xét, khen những HS đọc hay. 3. Vận dụng. Viết một đoạn văn (3-4 câu) về thầy cô giáo mà em yêu quý. 4. Củng cố - dặn dò. - Bài văn nói lên điều gì? - GV nhận xét tiết học. - Tìm các truyện kể nói về tình thầy trò, truyền thống tôn sư trọng đạo của dân tộc VN. ........................................................ TOÁN Luyện tập chung I. Mục tiêu: - Rèn luyện kĩ năng cộng, trừ, nhân, chia số đo thời gian. - Vận dụng giải các bài toán trong thực tiễn. II. Hoạt động dạy học: 1. Khởi động: Cả lớp hát bài. 2. Luyện tập và vận dụng. a. Giới thiệu bài - nêu mục tiêu tiết học. b. Luyện tập. Bài 1: - HS chữa bài và nêu cách làm. 12 - Yêu cầu HS nhận xét, nêu cách thực hiện phép cộng, trừ, nhân, chia số đo thời gian. - GV đánh giá. Bài 2: - HS lên bảng làm bài, cả lớp nhận xét. - HS nhắc lại cách thực hiện các phép tính (giống thực hiện tính giá trị biểu thức). Bài 3: - HS tóm tắt bài toán và thảo luận nhóm đôi. - HS chọn đáp án đúng và nêu cách làm. Bài 4: - HS xem bảng giờ tàu đi, thảo luận theo nhóm 4. - Tính thời gian tàu chạy từ ga Hà Nôi đến các ga khác. 3. Củng cố - dặn dò: - HS nêu cách thực hiện cộng, trừ, nhân, chia số đo thời gian. - GV nhận xét tiết học. - Ôn cách thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia số đo thời gian. ............................................................... (Phương án 1: Dạy học ở vườn hoa của tổ dân phô 4 thị trấn Tây Sơn) KHOA HỌC Sự sinh sản của thực vật có hoa và cây con mọc lên từ đâu I. Mục tiêu: - Nhận biết hoa là cơ quan sinh sản của những loài thực vật có hoa. - Kể được tên một số hoa thụ phấn nhờ côn trùng, hoa thụ phấn nhờ gió. - Kể được tên một số cây có thể mọc lên từ thân, cành, lá, rễ của cây mẹ. - Quan sát và tìm vị trí chồi ở một số cây khác nhau. II. Hoạt động dạy học: 1. Khởi động: - Tập trung học sinh, phổ biến nội dung tiết học, kiểm tra mũ nón của HS. - Di chuyển đến vườn hoa tổ dân phố 4. 2. Khám phá và thực hành. HĐ1. Tìm hiểu về cơ quan sinh sản của thực vật có hoa - HS quan sát các loài hoa có trong vườn. Bước 1: Tình huống xuất phát và câu hỏi nêu vấn đề - Em biết gì về cơ quan sinh sản của thực vật có hoa? Bước 2: Bộc lộ biểu tượng ban đầu của học sinh Bước 3: Đề xuất câu hỏi và giải pháp tìm tòi nghiên cứu - Với những hiểu biết ban đầu trên, các con có những câu hỏi đề xuất gì hãy phát biểu ý kiến trước cả lớp? HS nêu: VD: - Có phải hoa là cơ quan sinh sản của thực vật có hoa không ? - Bạn có chắc là có hoa đực và hoa cái không ? - Đâu là nhị hoa, đâu là nhụy hoa ? - Có phải hoa có nhiều màu không ?..... GV chốt lại câu hỏi ghi bảng: + Cơ quan sinh sản của thực vật có hoa là gì ? + Cơ quan sinh sản của thực vật có hoa gồm những bộ phận nào ? 13 - Lúc này chúng ta cần chọn phương án nào để giải đáp thắc mắc trên ? ( Quan sát) Bước 4: Tiến hành thực hiện giải pháp tìm tòi – nghiên cứu. Các nhóm tiến hành quan sát, chỉ từng bộ phân của cơ quan sinh sản của thực vật có hoa Từng nhóm giới thiệu kết quả thực hành Nhóm 1: - Cơ quan sinh sản của thực vật có hoa là gì? - Nhóm em đã sưu tầm được những loại hoa nào ? (HS nêu, GV chốt ý, ghi bảng, HS nhắc lại:Hoa là cơ quan sinh sản của những loài thực vật có hoa) Nhóm 2: - Nhóm em đã sưu tầm được những loài hoa gì - Các loài hoa đó có những cơ quan nào ? GV: Hoa có cơ quan sinh dục đực gọi là nhị, cơ quan sinh dục cái gọi là nhụy - Hãy chỉ đâu là nhị, đâu là nhụy ? HS nêu lại các bộ phận của hoa, GV ghi bảng: Cơ quan sinh dục đực gọi là nhị, cơ quan sinh dục cái gọi là nhụy Nhóm 3: - Hoa nào có cả nhị và nhụy, hoa nào chỉ có nhị hoặc nhụy ? - Hoa nào là hoa đực, hoa nào là hoa cái ? - Qua đây nhóm con có kết luận gì ? HS nêu, GVchốt lại ý ghi bảng: Một số cây có hoa đực riêng, hoa cái riêng nhưng đa số cây có hoa, trên cùng 1 bông hoa có cả nhị và nhụy Bước 5: Kết luận kiến thức: 1 HS đọc lại nội dung kết luận, GV yêu cầu HS đối chiếu với cảm nhận ban đầu của học sinh. GV: Màu sắc của mỗi loài hoa có tác dụng gì chúng ta sẽ được tìm hiểu ở bài sau. HĐ2: Sự thụ phấn, sự thụ tinh, sự hình thành hạt và quả. - N6: Quan sát các loài hoa, trả lời các câu hỏi: 1. Hiện tượng đầu nhụy nhận được những hạt phấn của nhị gọi là gì? 2. Hiện tượng tế bào sinh dục đực ở đầu ống phấn kết hợp với tế bào sinh dục cái của noãn gọi là gì? 3. Hợp từ phát triển thành gì? 4. Noãn phát triển thành gì? 5. Bầu nhị phát triển thành những gì? - Các nhóm báo cáo kết quả, cả lớp và GV nhận xét, kết luận ý đúng. - GV hỏi : + Thế nào là sự thụ phấn? + Thế nào là sự thụ tinh? + Hạt và quả được hình thành như thế nào? - HS trả lời, GV kết luận ý đúng. HĐ3: Hoa thụ phấn nhờ côn trùng, nhờ gió. - HS hoạt động trong nhóm 4: Quan sát và nêu tên các loài hoa thụ phấn nhờ côn trừng và nhờ gió. - Các nhóm báo cáo kết quả. - Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung, kết luận ý đúng. HĐ4. Tìm hiểu cấu tạo của hạt. Bước 1 : Tình huống xuất phát và đặt câu hỏi nêu vấn đề của toàn bài học: 14 - GV cho HS quan sát vật thực (cây đậu) Và hỏi : Đây là cây gì? - Cây đậu phộng mọc lên từ đâu? - Trong hạt đậu có gì? Bước 2 : Trình bày ý kiến ban đầu của học sinh. HS làm việc cá nhân ghi lại những hiểu biết của mình về cấu tạo của hạt vào vở ghi chép thí nghiệm bằng cách viết hoặc vẽ. Bước 3 : Đề xuất các câu hỏi: + GV cho HS làm việc theo nhóm 4 + GVchốt lại các câu hỏi của các nhóm. (Nhóm các câu hỏi phù hợp với nội dung bài học) - Trong hạt có nước hay không? - Trong hạt có nhiều rễ không? - Có phải trong hạt có nhiều lá không? - Có phải trong hạt có cây con không? Bước 4 : Đề xuất các phương án thí nghiệm nghiên cứu . GV hướng dẫn , gợi ý HS đề xuất các phương án thí nghiệm , nghiên cứu để tìm câu trả lời cho các câu hỏi ở bước 3. Bước 5 : Kết luận, rút ra kiến thức: + GV cho đại diện các nhóm trình bày kết luận sau khi làm thí nghiệm. + GV cho HS vẽ cấu tạo của hạt đậu. + GV cho HS so sánh , đối chiếu. + Cho HS nhắc lại cấu tạo của hạt. HĐ5. Tìm hiểu cây con mọc lên từ một số bộ phận của cây mẹ Bước 1: Tình huống xuất phát và câu hỏi nêu vấn đề - Em hãy dự đoán xem cây con mọc lên từ những bộ phận nào của cây mẹ ? Bước 2: Bộc lộ biểu tượng ban đầu của học sinh VD:. + Mọc lên từ thân + mọc lên từ rễ, + Mọc lên từ lá..... Bước 3: Đề xuất câu hỏi và giải pháp tìm tòi nghiên cứu - Với những hiểu biết ban đầu trên, các con có những câu hỏi đề xuất gì hãy phát biểu ý kiến trước cả lớp? HS nêu: VD: - Có phải cây con mọc lên từ rễ không? - Bạn có chắc cây con mọc lên từ lá không?.... GV chốt lại câu hỏi ghi bảng: N1: - Có phải cây con mọc lên từ rễ không ? N2: - Bạn có chắc cây con mọc lên từ lá không ? N3: - Bạn có chắc cây con mọc lên từ thân cây mẹ không ? - Lúc này chúng ta cần chọn phương án nào để giải đáp thắc mắc trên ? (Quan sát) Bước 4: Tiến hành thực hiện giải pháp tìm tòi – nghiên cứu. Các nhóm tiến hành quan sát, chỉ từng bộ phân của cây mẹ sinh ra cây con 15 Các nhóm rút ra kết luận GV ghi bảng: Trong tự nhiên cũng như trong trồng trọt không phải cây nào cũng mọc lên từ hạt mà một số cây có thể mọc lên từ thân hoặc từ rễ hoặc từ lá Bước 5: Kết luận kiến thức 1 HS đọc lại nội dung kết luận, GV yêu cầu HS đối chiếu với cảm nhận ban đầu của học sinh Yêu cầu HS kể tên các loài cây mọc lên từ thân, rễ, lá. 3. Củng cố: - Nhận xét giờ học, khen những nhóm có ý thức quan sát, thực hành tốt. - Hướng dẫn các bạn về trường. ............................................................. (Phương án 2: Dạy học tại lớp học) KHOA HỌC Cơ quan sinh sản của thực vật có hoa I. Mục tiêu: Giúp HS hiểu: - Nhận biết hoa là cơ quan sinh sản của những loài thực vật có hoa. - Chỉ và nói tên các bộ phận của hoa như nhị và nhụy trên tranh vẽ hoặc hoa thật. II. Đồ dùng dạy học HS chuẩn bị hoa III. Hoạt động dạy học: 1. Khởi động: - N4: Thế nào là sự biến đổi hóa học? Em hãy nêu tính chất của đồng và nhôm? - GV nhận xét. 2. Khám phá và thực hành. a. Giới thiệu bài - nêu mục tiêu tiết học. - Cây con được sinh ra như thế nào ? Cho ví dụ.(từ hạt, thân, rễ, ...của cây mẹ) - Muốn có một cây hoa phương con để trồng ta phải làm thế nào ? (Gieo hạt) - Hạt hoa phượng được sinh ra nhờ bộ phận nào ? Chúng ta tìm hiểu qua bài học “Cơ quan sinh sản của thực vật có hoa. b. Tìm hiểu về cơ quan sinh sản của thực vật có hoa Bước 1: Tình huống xuất phát và câu hỏi nêu vấn đề - Em biết gì về cơ quan sinh sản của thực vật có hoa? (mời cả lớp viết vào vở Khoa học những hiểu biết của mình, sau đó thống nhất ý kiến ghi bảng nhóm bằng các ý ngắn gọn) Bước 2: Bộc lộ biểu tượng ban đầu của học sinh VD:. + Hoa là cơ quan sinh sản của thực vật có hoa + Hoa có nhiều màu sắc + Có hoa đực, hoa cái + Hoa có nhị, nhụy........ Bước 3: Đề xuất câu hỏi và giải pháp tìm tòi nghiên cứu - Với những hiểu biết ban đầu trên, các con có những câu hỏi đề xuất gì hãy phát biểu ý kiến trước cả lớp? HS nêu: VD: - Có phải hoa là cơ quan sinh sản của thực vật có hoa không ? - Bạn có chắc là có hoa đực và hoa cái không ? 16 - Đâu là nhị hoa, đâu là nhụy hoa ? - Có phải hoa có nhiều màu không ?..... GV chốt lại câu hỏi ghi bảng: + Cơ quan sinh sản của thực vật có hoa là gì ? + Cơ quan sinh sản của thực vật có hoa gồm những bộ phận nào ? - Lúc này chúng ta cần chọn phương án nào để giải đáp thắc mắc trên ? ( Quan sát) Bước 4: Tiến hành thực hiện giải pháp tìm tòi – nghiên cứu. Các nhóm tiến hành quan sát, chỉ từng bộ phân của cơ quan sinh sản của thực vật có hoa Từng nhóm giới thiệu kết quả thực hành Nhóm 1: - Cơ quan sinh sản của thực vật có hoa là gì? - Nhóm em đã sưu tầm được những loại hoa nào ? (HS nêu, GV chốt ý, ghi bảng, HS nhắc lại:Hoa là cơ quan sinh sản của những loài thực vật có hoa) Nhóm 2: - Nhóm em đã sưu tầm được những loài hoa gì - Các loài hoa đó có những cơ quan nào ? GV: Hoa có cơ quan sinh dục đực gọi là nhị, cơ quan sinh dục cái gọi là nhụy - Hãy chỉ đâu là nhị, đâu là nhụy ? HS nêu lại các bộ phận của hoa, GV ghi bảng: Cơ quan sinh dục đực gọi là nhị, cơ quan sinh dục cái gọi là nhụy Nhóm 3: - Hoa nào có cả nhị và nhụy, hoa nào chỉ có nhị hoặc nhụy ? - Hoa nào là hoa đực, hoa nào là hoa cái ? - Qua đây nhóm con có kết luận gì ? HS nêu, GVchốt lại ý ghi bảng: Một số cây có hoa đực riêng, hoa cái riêng nhưng đa số cây có hoa, trên cùng 1 bông hoa có cả nhị và nhụy Bước 5: Kết luận kiến thức: 1 HS đọc lại nội dung kết luận, GV yêu cầu HS đối chiếu với cảm nhận ban đầu của học sinh. GV: Màu sắc của mỗi loài hoa có tác dụng gì chúng ta sẽ được tìm hiểu ở bài sau. c. Tìm hiểu về hoa lưỡng tính - GV yêu cầu HS quan sát hình 6 SGKtrang 105 và nói tên các bộ phận của nhị và nhuỵ. - Gọi một số HS lên trình bày và chỉ trên tranh. HS khác nhận xét bổ sung. - GV nhận xét khen những HS hiểu bài. 3. Vận dụng. Ghi tên một số loài hoa đơn tính và hoa lưỡng tính 4. Củng cố - dặn dò. - Cơ quan sinh sản của thực vật có hoa là gì? Một bông hoa lưỡng tính gồm những bộ phận nào? - GV nhận xét tiết học. ............................................................... (Phương án 2: Dạy học tại lớp học) KHOA HỌC Cơ quan sinh sản của thực vật có hoa I. Mục tiêu: Giúp HS hiểu: 17 - Nhận biết hoa là cơ quan sinh sản của những loài thực vật có hoa. - Chỉ và nói tên các bộ phận của hoa như nhị và nhụy trên tranh vẽ hoặc hoa thật. II. Đồ dùng dạy học HS chuẩn bị hoa III. Hoạt động dạy học: 1. Khởi động: - N4: Thế nào là sự biến đổi hóa học? Em hãy nêu tính chất của đồng và nhôm? - GV nhận xét. 2. Khám phá và thực hành. a. Giới thiệu bài - nêu mục tiêu tiết học. - Cây con được sinh ra như thế nào ? Cho ví dụ.(từ hạt, thân, rễ, ...của cây mẹ) - Muốn có một cây hoa phương con để trồng ta phải làm thế nào ? (Gieo hạt) - Hạt hoa phượng được sinh ra nhờ bộ phận nào ? Chúng ta tìm hiểu qua bài học “Cơ quan sinh sản của thực vật có hoa. b. Tìm hiểu về cơ quan sinh sản của thực vật có hoa Bước 1: Tình huống xuất phát và câu hỏi nêu vấn đề - Em biết gì về cơ quan sinh sản của thực vật có hoa? (mời cả lớp viết vào vở Khoa học những hiểu biết của mình, sau đó thống nhất ý kiến ghi bảng nhóm bằng các ý ngắn gọn) Bước 2: Bộc lộ biểu tượng ban đầu của học sinh VD:. + Hoa là cơ quan sinh sản của thực vật có hoa + Hoa có nhiều màu sắc + Có hoa đực, hoa cái + Hoa có nhị, nhụy........ Bước 3: Đề xuất câu hỏi và giải pháp tìm tòi nghiên cứu - Với những hiểu biết ban đầu trên, các con có những câu hỏi đề xuất gì hãy phát biểu ý kiến trước cả lớp? HS nêu: VD: - Có phải hoa là cơ quan sinh sản của thực vật có hoa không ? - Bạn có chắc là có hoa đực và hoa cái không ? - Đâu là nhị hoa, đâu là nhụy hoa ? - Có phải hoa có nhiều màu không ?..... GV chốt lại câu hỏi ghi bảng: + Cơ quan sinh sản của thực vật có hoa là gì ? + Cơ quan sinh sản của thực vật có hoa gồm những bộ phận nào ? - Lúc này chúng ta cần chọn phương án nào để giải đáp thắc mắc trên ? ( Quan sát) Bước 4: Tiến hành thực hiện giải pháp tìm tòi – nghiên cứu. Các nhóm tiến hành quan sát, chỉ từng bộ phân của cơ quan sinh sản của thực vật có hoa Từng nhóm giới thiệu kết quả thực hành Nhóm 1: - Cơ quan sinh sản của thực vật có hoa là gì? - Nhóm em đã sưu tầm được những loại hoa nào ? (HS nêu, GV chốt ý, ghi bảng, HS nhắc lại:Hoa là cơ quan sinh sản của những loài thực vật có hoa) 18 Nhóm 2: - Nhóm em đã sưu tầm được những loài hoa gì - Các loài hoa đó có những cơ quan nào ? GV: Hoa có cơ quan sinh dục đực gọi là nhị, cơ quan sinh dục cái gọi là nhụy - Hãy chỉ đâu là nhị, đâu là nhụy ? HS nêu lại các bộ phận của hoa, GV ghi bảng: Cơ quan sinh dục đực gọi là nhị, cơ quan sinh dục cái gọi là nhụy Nhóm 3: - Hoa nào có cả nhị và nhụy, hoa nào chỉ có nhị hoặc nhụy ? - Hoa nào là hoa đực, hoa nào là hoa cái ? - Qua đây nhóm con có kết luận gì ? HS nêu, GVchốt lại ý ghi bảng: Một số cây có hoa đực riêng, hoa cái riêng nhưng đa số cây có hoa, trên cùng 1 bông hoa có cả nhị và nhụy Bước 5: Kết luận kiến thức: 1 HS đọc lại nội dung kết luận, GV yêu cầu HS đối chiếu với cảm nhận ban đầu của học sinh. GV: Màu sắc của mỗi loài hoa có tác dụng gì chúng ta sẽ được tìm hiểu ở bài sau. c. Tìm hiểu về hoa lưỡng tính - GV yêu cầu HS quan sát hình 6 SGKtrang 105 và nói tên các bộ phận của nhị và nhuỵ. - Gọi một số HS lên trình bày và chỉ trên tranh. HS khác nhận xét bổ sung. - GV nhận xét khen những HS hiểu bài. 3. Vận dụng. Ghi tên một số loài hoa đơn tính và hoa lưỡng tính 4. Củng cố - dặn dò. - Cơ quan sinh sản của thực vật có hoa là gì? Một bông hoa lưỡng tính gồm những bộ phận nào? - GV nhận xét tiết học. ............................................................... KHOA HỌC Sự sinh sản của thực vật có hoa I. Mục tiêu - Kể được tên một số hoa hoa thụ phấn nhờ côn trùng và hoa thụ phấn nhờ gió. II. Đồ dùng dạy học Tranh ảnh về các cây có hoa khác nhau. III. Hoạt động dạy học 1. Khởi động (nhóm 4) Nhóm 4, trả lời câu hỏi: - Em hãy đọc thuộc mục bạn cần biết trang 105 SGK. - Hãy kể tên những loại hoa có cả nhị và nhụy mà em biết. - Hãy kể tên những loài hoa chỉ có nhị hoặc nhụy mà em biết. - Thực vật có hoa sinh sản được là nhờ bộ phận nào của hoa? + GV nhận xét 2. Khám phá và thực hành. a. GV giới thiệu bài; nêu mục tiêu bài học 19 b. HĐ1: Sự thụ phấn, sự thụ tinh, sự hình thành hạt và quả HS đọc kĩ thông tin ở mục thực hành, suy nghĩ và hoàn thành phiếu học tập: - Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng: 1. Hiện tượng đầu nhụy nhận được những hạt phấn của nhị gọi là gì? a. Sự thụ phấn. b. Sự thụ tinh. 2. Hiện tượng tế bào sinh dục đực ở đầu ống phấn kết hợp với tế bào sinh dục cái của noãn gọi là gì? a. Sự thụ phấn. b. Sự thụ tinh. 3. Hợp từ phát triển thành gì? a. Quả b. Phôi. 4. Noãn phát triển thành gì? a. Hạt. b. Quả. 5. Bầu nhị phát triển thnàh những gì? a. Hạt. b. Quả. - Thế nào là sự thụ phấn? - Thế nào là sự thụ tinh? - Hạt và quả được hình thành như thế nào? c. HĐ2: Trò chơi: Ghép chữ vào hình - HS đọc kĩ hướng dẫn trò chơi trong SGK trang 106. - GV dán lên bảng sơ đồ sự thụ phấn của hoa lưỡng tính. - Yêu cầu mỗi đội cử 1 HS lên bảng gắn các chú thích vào hình cho phù hợp. - Sau 2 phút HS nào gắn xong, đúng thì đội đó thắng cuộc. d. HĐ3: Hoa thụ phấn nhờ côn trùng, nhờ gió - HS hoạt động trong nhóm 4: Thảo luận trả lời câu hỏi trang 107 SGK. - Các nhóm báo cáo kết quả, bổ sung. Hoa thụ phấn nhờ côn trùng Hoa thụ phấn nhờ gió Đặc điểm Tên cây - HS quan sát hình minh họa trang 4,5,6 trang 107 và cho biết: + Tên loài hoa. + Kiểu thụ phấn. + Lí do của kiểu thụ phấn. 3. Vận dụng - HS đọc mục bạn cần biết. - GV nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài sau: ươm một số hạt. ............................................................... KHOA HỌC Cây con mọc lên từ đâu? 20
File đính kèm:
giao_an_lop_5_tuan_25_nam_hoc_2020_2021_tran_thi_thu.doc

