Giáo án Lớp 5 - Tuần 22 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Nhật Bích
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Lớp 5 - Tuần 22 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Nhật Bích", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 5 - Tuần 22 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Nhật Bích
Gi¸o ¸n líp 5 TUẦN 22 Thứ Hai ngày 22 tháng 2 năm 2021 TẬP ĐỌC Lập làng giữ biển I.Mục tiêu: - Đọc trôi chảy, diễn cảm toàn bài với giọng kể lúc trầm lắng, lúc hào hứng sôi nổi, phân biệt lời kể các nhân vật. - Hiểu ý nghĩa của bài: Ca ngợi những người dân chài táo bạo, dám rời mảnh đất quê hương quen thuộc lập làng ở một hòn đảo ngoài biển khơi, xây dựng cuộc sống mới, giữ một vùng biển trời Tổ quốc. II. Hoạt động dạy học: 1. Khởi động: - N4: đọc bài: Tiếng rao đêm và trả lời câu hỏi: Người đã dũng cảm cứu em bé là ai? Con người và hành động của anh có gì đặc biệt? - GV nhận xét. 2. Khám phá và luyện tập. a. Giới thiệu bài - nêu mục tiêu tiết học. b. Luyện đọc - 1HS đọc bài – Cả lớp đọc thầm. - N2 đọc chú giải - HS luyện đọc từ khó đọc và chia đoạn. Đoạn 1:Từ đầu....tỏa ra hơi nước Đoạn 2: Tiếp đó....thì để cho ai? Đoạn 3: Tiếp theo...nhường nào. Đoạn 4: Phần còn lại. - N4 luyện đọc đoạn. - HS đọc bài . - GV đọc diễn cảm toàn bài. c. Tìm hiểu bài. N4: Đọc thầm bài và trả lời các câu hỏi: - Bài văn có những nhân vật nào? - Bố và ông Nhụ bàn với nhau việc gì? - Bố Nhụ nói: ”Con sẽ họp làng”chứng tỏ ông là người thế nào? - Theo lời của bố Nhụ, việc lập làng mới ngoài đảo có lợi gì? - Hình ảnh làng chài mới hiện ra như thế nào qua lời nói của bố Nhụ? - Chi tiết nào cho thấy ông Nhụ suy nghĩ rất nhiều và cuối cùng ông đồng ý với con trai lập làng giữ biển? - Nhụ nghĩ về kế hoạch của bố như thế nào? - Việc lập làng mới ngoài đảo có ý nghĩa gì? - Nêu nội dung bài đọc? d. Luyện đọc diễn cảm: - Cho HS đọc phân vai - GV treo bảng phụ đoạn luyện đọc và h/d HS luyện đọc. - HS thi đọc đoạn. 3. Vận dụng. TrÇn ThÞ NhËt BÝch 1 Trêng TiÓu häc ThÞ trÊn T©y S¬n Gi¸o ¸n líp 5 Viết một đoạn văn ngắn về việc giữ gìn môi trường biển. 4. Củng cố - dặn dò: - Bài văn nói lên điều gì? - GV nhận xét tiết học. - Kể lại câu chuyện cho người thân. .......................................................... TOÁN Luyện tập I. Mục tiêu: - Biết tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của HHCN. - Vận dụng công thức tính S xung quanh, S toàn phần một số bài toán đơn giản. II. Hoạt động dạy học: 1. Khởi động: - N4: Nêu công thức tính S xung quanh và S toàn phần của hình hộp chữ nhật. - GV nhận xét. 2. Thực hành. a. Giới thiệu bài - nêu mục tiêu tiết học. b. Luyện tập Bài 1: - CN làm bài, sau đó từng học sinh nêu cách làm. - GV nhắc HS chú ý đơn vị đo chưa đồng nhất giữa các kích thước. - Giúp HS nhớ lại quy tắc cộng và nhân phân số. Bài 2: Liên hệ thực tế: Diện tích được sơn là 5 mặt của thùng. + Tính S xq của thùng. + Tính S một mặt đáy thùng. + Tính diện tích phần quét sơn. Bài 3: HS năng khiếu: HS chọn đáp án đúng và giải thích cách làm. 3. Vận dụng. Tính diện tích toàn phần của phòng học. 4. Củng cố - dặn dò: - Nêu công thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của HHCN. - GV nhận xét tiết học. ..................................................... KHOA HỌC Sử dụng năng lượng chất đốt (tiếp) I. Mục tiêu: - Nêu được một số biện pháp phòng chống cháy, bỏng, ô nhiễm khi sử dụng năng lượng chất đốt. - Thảo luận về việc sử dụng an toàn và tiết kiệm năng lượng chất đốt. II. Đồ dùng: Tranh ảnh về việc sử dụng các loại chất đốt. III. Hoạt động dạy học: 1. Khởi động: - N4: Trả lời các câu hỏi: + Hãy kể tên một số loại chất đốt? TrÇn ThÞ NhËt BÝch 2 Trêng TiÓu häc ThÞ trÊn T©y S¬n Gi¸o ¸n líp 5 + Nêu tên chất đốt ở thể rắn, lỏng, khí? - GV nhận xét. 2. Khám phá và luyện tập a. Giới thiệu bài - nêu mục tiêu tiết học b. Thảo luận về sử dụng an toàn, tiết kiệm chất đốt. - N4: Đọc thông tin SGK, tranh ảnh sưu tầm được, liên hệ với thực tế ở gia đình, địa phương, trả lời các câu hỏi: + Tại sao không nên chặt cây bừa bãi để lấy củi đun, đốt than? + Than đá, dầu mỏ, khí tự nhiên có phải là nguồn năng lượng vô tận không? Tại sao? + Dầu mỏ được khai thác ở đâu? GV: Dầu mỏ khai thác ở biển, một tài nguyên quý. (GDBVTNMT biển đảo) + Nêu ví dụ về việc sử dụng lãng phí năng lượng? Tại sao cần sử dụng tiết kiệm, chống lãng phí năng lượng? + Nêu các việc nên làm để tiết kiệm, chống lãng phí chất đốt ở gia đình bạn? + Gia đình bạn sử dụng chất đốt gì để đun nấu? + Nêu những nguy hiểm có thể xảy ra khi sử dụng chất đốt trong sinh hoạt? + Cần làm gì để phòng tránh tai nạn khi sử dụng chất đốt trong sinh hoạt? + Tác hại của việc sử dụng các loại chất đốt đối với môi trường không khí và các biện pháp để làm giảm những tác hại đó? - Từng nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác bổ sung. 3. Vận dụng. Nêu ví dụ về việc sử dụng năng lượng chất đốt trong đời sống và sản xuất. 4. Củng cố - dặn dò: - Biết sử dụng an toàn và sử dụng tiết kiệm năng lượng. - GV nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài sau: Sử dụng năng lượng gió và năng lượng nước chảy. .......................................................... ĐẠO ĐỨC Ủy ban nhân dân xã (phường) em (T2) I. Mục tiêu: - Bước đầu biết vai trò quan trọng của UBND xã (phường) đối với cộng đồng. - Kể được một số công việc của UBND xã (phường) đối với trẻ em trên địa phương. - Biết được trách nhiệm của mọi người dân là phải tôn trọng UBND xã (phường). - HS năng khiếu: Tích cực tham gia các hoạt động phù hợp với khả năng do UBND xã tổ chức. II. Hoạt động dạy học: 1. Khởi động: - Tập hợp lớp – giới thiệu nội dung bài học. - HS di chuyển từ trường đến Ủy ban Nhân dân thị trấn Tây Sơn. 2. Trải nghiệm a. HĐ1: Tham quan các phòng làm việc của Ủy ban Nhân dân thị trấn Tây Sơn và nghe giới thiệu chức năng của từng phòng. b. HĐ2. TrÇn ThÞ NhËt BÝch 3 Trêng TiÓu häc ThÞ trÊn T©y S¬n Gi¸o ¸n líp 5 - 1 HS điều hành: + Học sinh kể tên các phòng làm việc mà em vừa tham quan? + Khi đi đến UBND thị trấn các em phải thế nào? b. HĐ3. Chia sẻ những việc em đã làm do khối xóm, UBND thị trấn tổ chức. 3. HĐ kết thúc. - HS di chuyển về trường - Giáo viên nhận xét tiết học. - Tìm hiểu các công việc chăm sóc, bảo vệ trẻ em mà UBND xã đã làm. ................................................. CHÍNH TẢ Nghe - ghi: Hà Nội I. Mục tiêu: - Nghe - viết đúng chính tả; trình bày đúng hình thức thơ 5 tiếng trong đoạn trích bài thơ Hà Nội. - Biết tìm và viết đúng danh từ riêng là tên người, tên địa lí Việt Nam; viết được 3 - 5 tên người tên địa lí theo yêu cầu của BT3. II.Hoạt động dạy học: 1. Khởi động: Cả lớp hát bài 2. Thực hành. a. Giới thiệu bài – nêu mục tiêu bài học b. Viết chính tả - GV đọc bài chính tả một lượt. - Bài thơ nói về điều gì? - Cho HS đọc thầm lại bài thơ và chú ý những từ cần viết hoa. - HS viết chính tả. - GV đọc cho HS viết chính tả. - GV đọc bài – HS soát lỗi. - GV nhận xét. c. Làm bài tập chính tả - 1HS đọc yêu cầu của bài tập 2,3. - GV giao việc. - HS làm bài và trình bày bài. + Nêu quy tắc viết hoa tên người, tên địa lý. - GV nhận xét và chốt lại ý đúng. 3. Vận dụng. - Nêu quy tắc viết hoa tên người, tên địa lý. - GV nhận xét tiết học. - Luyện viết 1 trang ............................................................ TỰ HỌC Sinh hoạt Câu lạc bộ Toán I. Mục tiêu: Thông qua sân chơi câu lạc bộ: - Củng cố cách tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật và giải cỏ bài toán có liên quan. - HS biết đánh giá kết quả học tập của bản thân và của các bạn. TrÇn ThÞ NhËt BÝch 4 Trêng TiÓu häc ThÞ trÊn T©y S¬n Gi¸o ¸n líp 5 II. Hoạt động dạy học: Phần 1: Thử tài toán học -HS làm bài cá nhân (10 phỳt) Từ câu 1 đến câu 3 chỉ ghi đáp số, câu 4 trình bày bài giải: Bài Nội dung Kết quả Nhận xột số 1 Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần hình lập phương có chiều dài 4 cm, chiều rộng 2,5cm và chiều cao 1,5cm. 2 Một cái thùng không nắp dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 1,5m, chiều rộng 0,6m. Người ta sơn mặt ngoài thùng. Tính diện tích phần quét sơn? 3 Một hình hộp chữ nhật có diện tích xung quanh là 420cm2 và có chiều cao là 7cm.Tính chu vi đáy của hình hộp đó? Câu 4: Cho hai hình A và B được xếp bởi ba hình lập phương cạnh 10 cm. Người ta sơn tất cả các mặt ngoài của hình A và B. Tính diện tích cần sơn của mỗi hình A và B. A B -HS đổi chéo bài nhau để kiểm tra kết quả. Công bố kết quả. Phần 2: Thi kể chuyện về các nhà toán học Chia lớp thành 3 đội chơi, mỗi đội chọn một câu chuyện về một nhà toán học mà em biết, kể và trao đổi trong nhóm, sau đó mỗi nhóm cử 1 bạn đại diện thi kể trước lớp, các nhóm khác lắng nghe, đặt câu hỏi cho đội bạn. Bình chọn nhóm có câu chuyện hấp dẫn nhất và bạn kể chuyện hay nhất. - GV nhận xét tiết học. ............................................................ Thứ Ba ngày 23 tháng 2 năm 2021 TOÁN Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương I. Mục tiêu: - Tự nhận biết được hình lập phương là hình hộp chữ nhật đặc biệt. - Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương. II. Hoạt động dạy học: 1. Khởi động: - N4: Trả lời các câu hỏi: TrÇn ThÞ NhËt BÝch 5 Trêng TiÓu häc ThÞ trÊn T©y S¬n Gi¸o ¸n líp 5 + Hãy nêu một số vật có dạng hình lập phương và cho biết hình lập phương có đặc điểm gì? + Nêu công thức tính SXQvà STP của hình hộp chữ nhật? - GV nhận xét. 2. Khám phá. a. Giới thiệu bài - nêu mục tiêu tiết học b.Hình thành công thức tính Sxq và S tphình lập phương. - GV đưa ra mô hình trực quan và hỏi: + Hình lập phương có điểm gì giống hình hộp chữ nhật? + Hình lập phương có đặc điểm gì khác với hình hộp chữ nhật? + Có nhận xét gì về 3 kích thước của hình lập phương? + Hình lập phương có đủ đặc điểm của hình hộp chữ nhật không? - HS dựa vào công thức tính diện tích hình hộp chữ nhật để tính diện tích hình lập phương. - GV ghi công thức tính lên bảng. - Gọi HS đọc ví dụ 1 trong SGK(trang 111) - Yêu cầu hS lên bảng làm bài, cả lớp làm vở nháp. - HS nhận xét bài làm của bạn. 3. Thực hành. Bài 1: - HS áp dụng công thức để tính. - HS làm vào vở, một HS làm bảng lớp. - Chữa bài. Bài 2: - HS đọc đề toán. - GV lưu ý HS: Hộp không có nắp, như vậy ta cần tính diện tích mấy mặt? - HS giải vào vở, sau đó chữa bài. 3. Vận dụng. Nếu cạnh của hình lập phương tăng lên 2 lần thì diện tích xung quanh và diện tích toàn phần tăng lên bao nhiêu lần? 4. Củng cố - dặn dò: - Nêu công thức và quy tắc tính Sxq và STP của hình lập phương. - GV nhận xét tiết học. ......................................................... LUYỆN TỪ VÀ CÂU Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ I. Mục tiêu: Biết tìm các vế và quan hệ từ trong câu ghép bằng cách điền quan hệ từ hoặc cặp quan hệ từ. II. Hoạt động dạy học: 1. Khởi động: Cả lớp hát bài 2. Thực hành: (Giảm tải phần nhận xét và ghi nhớ. Chỉ làm bài tập 2,3 ở phần Luyện tập) Bài 2: - HS đọc yêu cầu BT. - HS thảo luận theo nhóm đôi để hoàn thành bài tập. - Đại diện nhóm tả lời, cả lớp và GV nhận xét kết luận ý đúng. TrÇn ThÞ NhËt BÝch 6 Trêng TiÓu häc ThÞ trÊn T©y S¬n Gi¸o ¸n líp 5 a. Nếu ....... thì.... Hoặc: Nếu mà.............thì............. Nếu như..........thì........... b. Hễ ...............thì............... c. Nếu (giá)...............thì............. Bài 3: HS làm vào vở. - GV nhận xét một số bài. a. Hễ............thì............ b. Nếu ..................thì............. c. Giá mà (giá như)......................thì............... hoặc Nếu (nếu mà).............thì.................. 3. Vận dụng. Viết các câu ghép có sử dụng cặp quan hệ từ. 4. Củng cố - dặn dò: - Nêu ví dụ về câu ghép có cặp quan hệ từ. - GV nhận xét tiết học. ........................................................ KỂ CHUYỆN Ông Nguyễn Khoa Đăng I. Mục tiêu: 1.Rèn kĩ năng nói: - Dựa vào lời kể của GV và tranh minh họa, nhớ và kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện. - Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Ca ngợi ông Nguyễn Khoa Đăng thông minh, tài trí, giỏi xét xử các vụ án, có công trừng trị bọn cướp, bảo vệ cuộc sống bình yên cho dân. 2.Rèn kĩ năng nghe: - Chăm chú nghe GV kể chuyện, nhớ chuyện. - Theo dõi bạn kể chuyện, nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp lời bạn. 3. Phát triển phẩm chất trung thực, kỉ luật. II. Đồ dùng:Tranh minh họa câu chuyện. III. Hoạt động dạy học: 1. Khởi động: Cả lớp hát bài. 2. Khám phá, luyện tập. a. Giới thiệu bài - nêu mục tiêu tiết học b. GV kể chuyện lần 1. - GV kể chuyện(chưa sử dụng tranh) - GV viết lên bảng các từ ngữ cần giải thích: Truông, sào huyệt, phục binh. c. GV kể chuyện lần 2 (kết hợp chỉ tranh) d. Hướng dẫn HS kể chuyện. - HS kể chuyện trong nhóm. - HS thi kể chuyện trước lớp 3. Vận dụng. - Câu chuyện nói về điều gì? Nêu ý nghĩa của câu chuyện. - GV nhận xét tiết học. TrÇn ThÞ NhËt BÝch 7 Trêng TiÓu häc ThÞ trÊn T©y S¬n Gi¸o ¸n líp 5 - Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe. .......................................................... Thứ Tư ngày 24 tháng 2 năm 2021 TOÁN Luyện tập I. Mục tiêu: - Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương. - Vận dụng dược quy tắc tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương để giải một số trường hợp đơn giản. II. Hoạt động dạy học: 1. Khởi động: - N4: Nêu quy tắc và công thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương. - GV nhận xét. 2. Thực hành: a. Giới thiệu bài - nêu mục tiêu tiết học b. Luyện tập: Bài 1: GV hỏi lại cách tính SXQ và STP hình lập phương. - HS làm vào vở, một HS làm bảng lớp. Bài 2: - HS quan sát các hình vẽ ở SGK. - Thảo luận theo nhóm đôi. - Các nhóm trình bày. - GV kết luận ý đúng. Bài 3: - HS quan sát hình vẽ và chọn đáp án đúng. - So sánh độ dài cạnh của hai hình lập phương, từ đó so sánh Sxq và Stp của hình lập phương. 3. Vận dụng. Nếu cạnh của hình lập phương giảm đi 3 lần thì diện tích xung quanh và diện tích toàn phần giảm đi bao nhiêu lần? 4. Củng cố - dặn dò: - Nêu qui tắc quy tắc và công thức tính SXQ và STP hình lập phương. - GV nhận xét tiết học. ........................................................... TẬP ĐỌC Cao Bằng I. Mục tiêu: - Đọc trôi chảy, diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng tình cảm, thể hiện lòng yêu mến của tác giả với người dân Cao Bằng. - Hiểu nội dung bài thơ: Ca ngợi Cao Bằng- mảnh đất có địa thế đặc biệt- có những người dân mến khách, đôn hậu đang gìn giữ biên cương của Tổ quốc. - HS năng khiếu trả lời được câu hỏi 4 và thuộc được toàn bộ bài thơ. II. Hoạt động dạy học: 1. Khởi động: - N4 đọc bài Lập làng giữ biển và trả lời các câu hỏi: + Bố và ông Nhụ bàn với nhau việc gì? TrÇn ThÞ NhËt BÝch 8 Trêng TiÓu häc ThÞ trÊn T©y S¬n Gi¸o ¸n líp 5 + Câu chuyện nói lên điều gì? - GV nhận xét. 2. Khám phá và luyện tập. a. Giới thiệu bài - nêu mục tiêu tiết học. b. Luyện đọc - 1HS đọc bài – Cả lớp đọc thầm. -N2 đọc chú giải - HS luyện đọc từ khó đọc: lặng thầm, suối khuất, rì rào.... - N4 luyện đọc theo khổ thơ. - HS đọc bài . - GV đọc diễn cảm toàn bài. c. Tìm hiểu bài N4: đọc thầm bài và trả lời các câu hỏi: - Những từ ngữ và chi tiết nào ở khổ 1 nói lên địa thế đặc biệt của Cao Bằng? - Từ ngữ hình ảnh nào nói lên lòng mến khách, sự đôn hậu của người Cao Bằng? - Tìm những hình ảnh thiên nhiên được so sánh với lòng yêu nước của người dân Cao Bằng? - Qua khổ thơ cuối tác giả muốn nói lên điều gì? - Nêu nội dung bài thơ? d. Đọc diễn cảm và đọc thuộc lòng: - Cho HS đọc diễn cảm nối tiếp. - GV treo bảng phụ 3 khổ thơ đầu và h/d HS luyện đọc. - HS đọc thuộc lòng. - HS thi đọc thuộc lòng. 3. Vận dụng. Viết một đoạn văn ngắn về cảnh đẹp ở Cao Bằng. 4. Củng cố - dặn dò: - Bài thơ nói lên điều gì? - GV nhận xét tiết học. - Tiếp tục học thuộc lòng bài thơ. ............................................................ ĐỊA LÍ Châu Âu I. Mục tiêu: Sau bài học, HS có thể: - Dựa vào lược đồ, bản đồ, nhận biết mô tả được vị trí địa lí, giới hạn lãnh thố của châu Âu. - Nêu được một số đặc điểm về địa hình, khí hâu, dân cư và hoạt động sản xuất của châu Âu. - Sử dụng quả địa cầu, bản đồ, lược đồ để nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ châu Âu. - Đọc tên và chỉ vị trí một số dãy núi, cao nguyên, đồng bằng, sông lớn của châu Âu trên bản đồ, lược đồ. - Sử dụng tranh ảnh, bản đồ để nhận biết được đặc điểm dân cư và hoạt động kinh tế chủ yếu của người dân châu Âu. II. Đồ dùng dạy học: TrÇn ThÞ NhËt BÝch 9 Trêng TiÓu häc ThÞ trÊn T©y S¬n Gi¸o ¸n líp 5 - Lược đồ các châu lục và châu đại dương. - Lược đồ tự nhiên châu Âu. - Hình minh họa trong SGK. III.Hoạt động dạy học: 1. Khởi động: - N4 trả lời các câu hỏi: + Nêu vị trí địa lí của Cam-pu-chia, Lào? + Kể tên các loại nông sản của Lào, Cam-pu-chia? + Kể tên một số mặt hàng của Trung Quốc mà em biết? - GV nhận xét. 2. Khám phá và luyện tập. a. Giới thiệu bài - nêu mục tiêu tiết học. b.HĐ1: Vị trí địa lí và giới hạn. - GV cho HS quan sát quả địa cầu (hoặc bản đồ tự nhiên thế giới) - HS quan sát lược đồ các châu lục và nêu vị trí của châu Âu? - Các phía đông, bắc, tây, nam giáp những gì? - So sánh diện tích châu Âu với các châu lục khác? - Châu Âu nằm trong vùng khí hậu nào? c.HĐ2: Đặc điểm tự nhiên của châu Âu. - N4: Quan sát lược đồ tự nhiên châu Âu và hoàn thành bảng thống kê về đặc điểm địa hình và đặc điểm tự nhiên châu Âu. Khu vực Đồng bằng, núi, sông lớn Cảnh thiên nhiên tiêu biểu Đông Âu Trung Âu Tây Âu Bán đảo Xcan-di-na-vi - GV yêu cầu đại diện nhóm lên hoàn thành bảng thống kê. - Vì sao mùa đông tuyết phủ trắng gần hết châu Âu chỉ trừ giải đất phía Nam? d. HĐ3: Người dân châu Âu và hoạt động kinh tế. - N2 : Đọc bảng số liệu trang 103 SGK. + Nêu số dân của châu Âu. +So sánh số dân châu Âu với dân số các châu lục khác. + Mô tả đặc điểm bên người của người châu Âu, họ có nét gì khác so với người châu Á. + Kể tên một số hoạt động sản xuất, kinh tế của người châu Âu? + Các hoạt động sản xuất của người châu Âu có gì đặc biệt? + Điều đó nói lên đều gì về sự phát triển của khoa học, kĩ thuật và kinh tế châu Âu? 3. Vận dụng. Em có biết Việt Nam có mối quan hệ với các nước châu Âu nào không? 4. Củng cố - dặn dò: - Nêu một số hoạt động sản xuất của châu Âu. - GV nhận xét tiết học. ............................................................. Thứ Năm ngày 25 tháng 2 năm 2021 TrÇn ThÞ NhËt BÝch 10 Trêng TiÓu häc ThÞ trÊn T©y S¬n Gi¸o ¸n líp 5 TẬP LÀM VĂN Ôn tập văn kể chuyện I. Mục tiêu: - Nắm vững kiến thức đã học về cấu tạo bài văn kể chuyện, tính cách nhân vật trong chuyện và ý nghĩa của câu chuyện. - Làm đúng bài tập thực hành, thể hiện khả năng hiểu một truyện kể. III. Hoạt động dạy học: 1. Khởi động: Cả lớp hát bài. 2. Thực hành. a. Giới thiệu bài - nêu mục tiêu tiết học. b. Làm bài tập. - HS làm bài tập 1, 2, 3 trong vở bài tập. Bài 1: - N4 hoàn thành bài tập. - HS làm bài, trình bày kết quả - GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng: 1. Kể chuyện là gì? (là kể một chuỗi sự việc có đầu, có cuối; liên quan đến một hay một số nhân vật.) 2. Tính cách của nhân vật được thể hiện qua những mặt nào? (Qua hành động của nhân vật; qua lời nói, ý nghĩa của nhân vật; qua những đặc điểm ngoại hình của nhân vật.) 3. Bài văn kể chuyện có cấu tạo như thế nào? Bài 2: - HS đọc câu chuyện Ai giỏi nhất? - HS làm bài cá nhân. - HS trình bày, cả lớp nhận xét, GV chốt lại lời giải đúng. 3. Vận dụng. Viết một vài tính cách của nhân vật trong chuyện. 4. Củng cố - dặn dò: - Bài văn kể chuyện có cấu tạo như thế nào? - GV nhận xét tiết học. ............................................................. TOÁN Luyện tập chung I. Mục tiêu: - Ôn tập, củng cố quy tắc và công thức tính S XQ và STP hình hộp chữ nhật, hình lập phương. - Vận dụng để giải một số bài tập có yêu cầu tổng hợp liên quan đến các hình lập phương và hình hộp chữ nhật. III. Hoạt động dạy học: 1. Khởi động: - N4 trả lời các câu hỏi: + Nêu công thức và quy tắc tính SXQ và STP của hình hộp chữ nhật,hình lập phương. TrÇn ThÞ NhËt BÝch 11 Trêng TiÓu häc ThÞ trÊn T©y S¬n Gi¸o ¸n líp 5 + Từ công thức tính S XQ và STP ,rút ra cách tính chu vi mặt đáy và chiều cao của hình hộp. - GV nhận xét. 2. Thực hành. a. Giới thiệu bài - nêu mục tiêu tiết học. b. Luyện tập Bài 1: - HS nhắc lại công thức tính SXQ và STP của hình hộp chữ nhật. - Nhắc HS chú ý đơn vị đo các kích thước của hình hộp. Bài 2: - GV treo bảng phụ kẻ như SGK. - Bảng này có nội dung gì? - Hãy nêu các yếu tố đã biết, các yếu tố cần tìm trong từng trường hợp. Nhận xét: Hình lập phương là hình hộp chữ nhật có chiều dài, chiều rộng và chiều cao bằng nhau. Bài 3: Cho HS trình bày nhiều cách khác nhau và thi đua trong các nhóm. 3. Vận dụng. Một hình lập phương có tổng độ dài tất cả các cạnh là 36dm. Tính diện tích toàn phần của hình lập phương đó. 4. Củng cố - dặn dò: - Nêu công thức và quy tắc tính SXQ và STP của hình hộp chữ nhật, hình lập phương. - GV nhận xét tiết học. - Ôn lại quy tắc cộng và nhân số thập phân. - Ôn lại quy tắc và công thức tính SXQ và STP của hình hộp chữ nhật,hình lập phương. ...................................................... LUYỆN TỪ VÀ CÂU Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ I. Mục tiêu: Biết tạo ra các câu ghép thể hiện quan hệ tương phản bằng cách nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ, thêm vế câu thích hợp vào chỗ trống, thay đổi vị trí các vế câu; biết xác định chủ ngữ, vị ngữ của mỗi vế câu ghép trong mẫu chuyện. II. Hoạt động dạy học: 1. Khởi động: Cả lớp hát bài. 2. Thực hành. (Không dạy phần Nhận xét, không dạy phần Ghi nhớ. Chỉ làm bài tập ở phần Luyện tập) Bài 1: - Đọc hai câu a,b. - Tìm chủ ngữ và vị ngữ trong câu. - CN làm, chia sẻ N2, cả lớp. Bài 2: - HS làm cá nhân. a.Thêm quan hệ từ nhưng b.Thêm quan hệ từ Mặc dù. - HS trình bày bài làm. TrÇn ThÞ NhËt BÝch 12 Trêng TiÓu häc ThÞ trÊn T©y S¬n Gi¸o ¸n líp 5 3. Vận dụng. Viết một câu ghép có sử dụng cặp quan hệ từ. 4. Củng cố - dặn dò: - GV nhận xét tiết học. - Kể lại mẩu chuyện vui Chủ ngữ ở đâu?cho người thân nghe. ...................................................... KHOA HỌC Sử dụng năng lượng gió và năng lượng nước chảy I. Mục tiêu: Nêu ví dụ về việc sử dụng năng lượng gió và năng lượng nước chảy trong sản xuất và đời sống: - Trình bày tác dụng của năng lượng gió, năng lượng nước chảy trong tự nhiên. - Kể ra những thành tựu trong việc khai thác để sử dụng năng lượng gió và năng lượng nước chảy. II. Đồ dùng: - Tranh ảnh về sử dụng năng lượng gió, năng lượng nước chảy. - Hình trang 90,91 SGK. III.Hoạt động dạy học: 1. Khởi động: - N4: Trả lời các câu hỏi: + Nêu những nguy hiểm có thể xảy ra khi sử dụng chất đốt trong sinh hoạt? + Tại sao cần phải sử dụng tiết kiệm, chống lãng phí năng lượng? - GV nhận xét. 2. Khám phá và luyện tập. a. Giới thiệu bài - nêu mục tiêu tiết học. b. HĐ1: Năng lượng gió. - N2: Đọc thông tin SGK và hiểu biết của bản thân trả lời các câu hỏi: +Vì sao có gió? Nêu một số ví dụ về tác dụng của năng lượng gió trong tự nhiên? + Con người sử dụng năng lượng gió trong những việc gì? Liên hệ thực tế. - HS trả lời, GV chốt ý đúng. c. HĐ2: Năng lượng nước chảy. - N4: Đọc thông tin SGK và hiểu biết của bản thân trả lời các câu hỏi: + Nêu một số ví dụ về năng lượng nước chảy trong tự nhiên? +Con người sử dụng năng lượng nước chảy vào những việc gì? Liên hệ thực tế ở địa phương. - HS trả lời, GV chốt ý đúng. d. HĐ3: Thực hành : Làm quay tua-bin. - HS thực hành theo nhóm 6: Đổ nước làm quay tua-bin của tua-bin nước hoặc bánh xe nước. 3. Vận dụng. Kể những thành tựu trong việc khai thác để sử dụng năng lượng gió và năng lượng nước chảy. 4. Củng cố - dặn dò: - Nêu tác dụng của năng lượng gió, nước chảy trong tự nhiên? - HS đọc mục bạn cần biết. - GV tổng kết giờ học. TrÇn ThÞ NhËt BÝch 13 Trêng TiÓu häc ThÞ trÊn T©y S¬n Gi¸o ¸n líp 5 ............................................................. HOẠT ĐỘNG NGOÀI GIỜ LÊN LỚP Chúng em hát mừng Đảng, mừng xuân I. Mục tiêu: - Củng cố cho HS niềm tin yêu Đảng, niềm tự hào về quê hương đất nước, về mùa xuân của dân tộc. - Phát triển năng lực thẫm mĩ; phát triển phẩm chất yêu nước và trách nhiệm. II. Nội dung và hình thức chuẩn bị. 1. Nội dung Những bài hát, bài thơ, điệu múa, ca ngợi Đảng, ca ngợi quê hương, đất nước, ca ngợi vẻ đẹp của mùa xuân. (GV báo trước 1 tuần cho HS chuẩn bị) 2. Hình thức hoạt động Giao lưu văn nghệ giữa các lớp trong khối. III. Chuẩn bị: 1. Phương tiện hoạt động - Các tiết mục văn nghệ đã được chuẩn bị. - Hệ thống các câu hỏi giao lưu: + Bạn hãy trình bày một bài hát trong đó có từ “mùa xuân”. + Bạn hãy hát một bài trong đó có từ “Đảng”. + “Thịt mỡ, ., câu đối đỏ. Cây nêu, tràng pháo, bánh chưng xanh.” Trong dấu . là chữ gì? + Loại hoa nào tượng trưng cho ngày Tết ở miền Bắc? + Ai là người sáng tạo ra món bánh chưng, bánh giầy? + Đảng CSVN thành lập ngày, tháng, năm nào? + Theo truyền thuyết thì ai là cha mẹ các Vua Hùng đầu tiên? + Ai làm tổng bí thư đầu tiên của Đảng ? 2. Tổ chức - GV nêu yêu cầu hoạt động, kế hoạch và thời gian tiến hành với cả lớp - Hướng dẫn HS sưu tầm các bài thơ, bài hát, điệu múa về Đảng, về mùa xuân. - Bầu cử ban giám khảo. - Bầu người dẫn trương trình. IV. Tiến hành hoạt động: 1. Bạn dẫn chương trình tuyên bố lý do của buổi sinh hoạt. 2. Giới thiệu ban giám khảo. 3. Thể lệ buổi giao lưu: “Mỗi lớp là 1 đội chơi. Chúng ta có một thùng phiếu, trong đó có rất nhiều câu hỏi, người dẫn chương trình sẽ có nhiệm vụ xáo trộn và lấy ra một phiếu câu hỏi. Sau khi người dẫn chương trình đọc xong câu hỏi, đội nào cấm cờ báo hiệu trước thì sẽ giành được quyền thể hiện phần thi của đội mình.” 4. Tiến hành cuộc thi + 2 đội lần lượt giới thiệu về đội của mình. + Người dẫn chương trình bắt đầu đọc câu hỏi. Các đội giánh quyền thể hiện. + Ban giám khảo nhận xét từng đội. 5. Kết thúc hoạt động TrÇn ThÞ NhËt BÝch 14 Trêng TiÓu häc ThÞ trÊn T©y S¬n Gi¸o ¸n líp 5 + Ban giám khảo công bố tổng số điểm của các tổ và phát biểu ý kiến, nhận xét về phần thi của các đội. + Mời nhận xét của một số bạn trong lớp về buổi sinh hoạt. + Mời nhận xét, đánh giá của giáo viên và tuyên bố kết thúc hoạt động. V. Đánh giá kết quả hoạt động. 1. HS tự đánh giá. - Qua các hoạt động của chủ điểm “Mừng Đảng, mừng xuân”, em đã hiểu thêm được những gì về Đảng và công ơn của Đảng. Biết thêm những truyền thống văn hóa tốt đẹp ngày xuân, ngày tết? - Vể nhận thức, thái độ tham gia hoạt động, em tự xếp loại bản thân ở mức độ nào? 2. Giáo viên nhận xét buổi sinh hoạt. ................................................... Thứ Sáu ngày 26 tháng 2 năm 2021 TẬP LÀM VĂN Kể chuỵện (Kiểm tra viết) I. Mục tiêu: Dựa vào những hiểu biết và kĩ năng đã có, HS viết được hoàn chỉnh một bài văn kể chuyện. II. Hoạt động dạy học: 1. Khởi động: Cả lớp hát bài. 2. Thực hành. a. Giới thiệu bài - nêu mục tiêu tiết học b. Hướng dẫn HS làm bài. - GV ghi 3 đề bài lên bảng - HS tiếp nối nói tên đề bài đã chọn. c. HS làm bài. d. GV thu bài, nhận xét tiết học. e.Về nhà đọc trước đề bài, chuẩn bị nội dung cho tiết tập làm văn tuần 23. ...................................................... TOÁN Thể tích của một hình I. Mục tiêu: - HS có biểu tượng ban đầu về đại lượng thể tích. - Biết so sánh thể tích của hai hình trong một số tình huống đơn giản. II. Đồ dùng: - Một hình lập phương có màu rỗng, một hình hộp chữ nhật trong suốt. III. Hoạt động dạy học: 1. Khởi động: Cả lớp hát bài. 2. Khám phá: a. Giới thiệu bài - nêu mục tiêu tiết học b. Hình thành biểu tượng ban đầu và một số tính chất liên quan đến thể tích. Ví dụ 1: - GV trưng bày đồ dùng trực quan, HS quan sát. - Hỏi: + Hãy nêu tên 2 hình khối đó? + Hình nào lớn hơn,hình nào nhỏ hơn? TrÇn ThÞ NhËt BÝch 15 Trêng TiÓu häc ThÞ trÊn T©y S¬n Gi¸o ¸n líp 5 - GV giới thiệu: Hình hộp chữ nhật có thể tích lớn hơn và hình lập phương có thể tích nhỏ hơn. - GV đặt hình lập phương vào bên trong hình hộp chữ nhât. - Hãy nêu vị trí của hai hình khối? (hình lập phương nằm hoàn toàn trong hình hộp chữ nhật) - Giới thiệu: Đại lượng xác định mức độ lớn nhỏ của thể tích các hình gọi là đại lượng thể tích. Ví dụ 2: - HS quan sát hình minh họa SGK. - Mỗi hình C và D được tạo bởi mấy hình lập phương nhỏ? - Ta nói thể tích hình C bằng thể tích hình D. Ví dụ 3: - GV đưa ra 6 hình lập phương và xếp như hình ở SGK trang 114. - HS tách hình xếp được thành 2 phần. - Hình P gồm mấy hình lập phương? - Khi tách hình P thành hai hình M và N thì số hình lập phương trong mỗi hình là bao nhiêu? - Hãy nhận xét về mối quan hệ giữa số lượng hình lập phương của các hình? - GV kết luận. 3. Thực hành Bài 1: - N2 đọc đề bài và quan sát hình đã cho, trả lời. - Hãy nêu cách tìm? + Đếm trực tiếp trên hình. + Đếm số lập phương nhỏ của mỗi lớp rồi nhân với số lớp Bài 2: - HS đọc đề bài và thảo luận nhóm 2, trình bày kết quả thảo luận. - HS nêu cách làm. Bài 3: HS năng khiếu: - Các nhóm chuẩn bị đồ dùng học tập gồm 6 hình lập phương cạnh 1cm(nếu có). - Xếp 6 hình lập phương thành 1 hình hộp chữ nhật, nêu các cách xếp khác nhau. - HS làm việc theo nhóm, các nhóm báo cáo kết quả. - GV kết luận ý đúng. 3. Vận dụng. Để tính thể tích phòng học ta làm thế nào? 4. Củng cố - dặn dò: - Em hiểu thể tích của một hình là thế nào? - GV nhận xét tiết học. .............................................................. LỊCH SỬ Bến Tre đồng khởi I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Cuối năm 1959 - đầu năm 1960, phong trào "Đồng khởi" nổ ra và thắng lợi ở nhiều vùng nông thôn miền Nam. TrÇn ThÞ NhËt BÝch 16 Trêng TiÓu häc ThÞ trÊn T©y S¬n Gi¸o ¸n líp 5 - Đi đầu phong trào đồng khởi ở miền Nam là nhân dân tỉnh Bến Tre. - Ý nghĩa của phong trào Đồng khởi của nhân dân tỉnh Bến Tre. - Sử dụng bản đồ, tranh ảnh để trình bày sự kiện. 2. Kĩ năng: - Sử dụng bản đồ. - Sưu tầm tranh ảnh tài liệu. 3. Định hướng thái độ: Cảm phục và tự hào về truyền thống cách mạng của đồng bào miềm Nam. 4. Định hướng phát triển năng lực: a. Năng lực nhận thức lịch sử: Trình bày sơ lược phong trào đồng khởi. b. Năng lực tìm tòi, khám phá lịch sử: Quan sát nghiên cứu tài liệu học tập (kênh chữ, ảnh chụp) c. Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: + Sưu tầm tranh ảnh, tài liệu về sự kiện lịch sử. + Viết (nói) 3- 5 câu cảm nghĩ của em về khí thế nổi dậy của đồng bào miền Nam trong phong trào Đồng khởi. II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: - Lược đồ phong trào đồng khởi. - Bản đồ hành chính Việt Nam. - Máy chiếu. 2. Học sinh: - Chuẩn bị kiến thức bài Bến Tre đồng khởi - Sưu tầm được một số tranh, ảnh tư liệu liên quan đến Bến Tre đồng khởi. III. Hoạt động dạy học: 1. Khởi động: - N4: Trả lời các câu hỏi: + Nêu tình hình nước ta sau Hiệp định Giơ-ne-vơ? + Vì sao đất nước ta, nhân dân ta phải chịu nỗi đau chia cắt? + Nhân dân ta phải làm gì để xóa bỏ nỗi đau chia cắt? - GV nhận xét. - GV chiếu bản đồ và một số hình ảnh chiến tranh ở Mỏ Cày Bến Tre. - Những hình ảnh này gợi cho em biết sự kiện lịch sử nào đã diễn ra? GV giới thiệu bài. 2. HĐ hình thành kiến thức a.HĐ1: Tìm hiểu hoàn cảnh bùng nổ phong trào đồng khởi Bến Tre. - N2: HS đọc SGK từ Trước sự tàn sát....mạnh mẽ nhất và trả lời các câu hỏi: + Phong trào đồng khởi ở bến Tre nổ ra trong hoàn cảnh nào? + Vì sao nhân dân miền Nam đồng loạt đứng lên chống lại Mĩ-Diệm? + Phong trào bùng nổ vào thời gian nào? Tiêu biểu nhất ở đâu? - HS trả lời, cả lớp và GV nhận xét. - GV: Tháng 5-1959, Mĩ-Diệm đã ra đạo luật 10/59, thiết lập 3 tòa án quân sự đặc biệt, có quyền “đưa thẳng bị can ra xét xử, không cần mở cuộc thẩm cứu”. Luật 10/59 cho phép công khai tàn sát nhân dân theo kiểu cực hình man rợ thời trung cổ. Ước tính đến năm 1959, ở miền Nam có 466000 người bị bắt, 400000 người bị tù đày, 68000 người bị giết hại. Chính tội ác đẫm máu của Mĩ - Diệm gây ra cho nhân dân và lòng TrÇn ThÞ NhËt BÝch 17 Trêng TiÓu häc ThÞ trÊn T©y S¬n Gi¸o ¸n líp 5 khao khát tự do của nhân dân đã thúc đẩy nhân dân ta đứng lên đồng khởi. Bến Tre là nơi tiêu biểu của phong trào ”đồng khởi” b.HĐ2: Trình bày diễn biến, kết quả phong trào “Đồng Khởi” của nhân dân tỉnh Bến Tre. - N4: Đọc phần còn lại trong SGK và trình bày sơ lược diễn biến biến, kết quả Phong trào “ Đồng Khởi” của nhân dân tỉnh Bến Tre. HS làm việc với thông tin trong SGK theo hình thức cá nhân- chia sẻ cặp đôi- chia sẻ nhóm) theo các câu hỏi gợi ý: + Thuật lại sự kiện ngày 17 – 1- 1960? + Sự kiện này ảnh hưởng gì đến các huyện khác ở Bến Tre? + Kết quả của phong trào Đồng khởi ở Bến Tre? + Phong trào Đồng khởi ở Bến Tre có ảnh hưởng đến phong trào đấu tranh của nhân dân miền Nam? - GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả thảo luận trước lớp. - GV nhận xét chốt lại kiến thức. c. HĐ3: Nêu ý nghĩa Phong trào “ Đồng Khởi” của nhân dân tỉnh Bến Tre. HS làm việc cá nhân: Nêu ý nghĩa của phong trào Đồng khởi ở Bến Tre? HS trả lời - HS khác nhận xét. - GV nhận xét chốt lại kiến thức; Phong trào mở ra thời kì mới cho đấu tranh của nhân dân miền Nam: Nhân dân miền Nam cầm vũ khí chống quân thù, đẩy Mĩ và quân đội Sài Gòn vào thế bị động lúng túng. GV cung cấp thêm thông tin để HS hiểu sự lớn mạnh của phong trào đồng khởi: Tính đến cuối năm 1960 phong trào “ Đồng khởi” của nhân dân miền Nam đã lập chính quyền tự quản ở 1383 xã, đồng thời làm tê liệt hết chính quyền ở các xã khác. 3. Hoạt động nối tiếp: - Đọc nội dung ghi nhớ SGK. - Yêu cầu học sinh viết 3- 5 câu cảm nghĩ của em về khí thế nổi dậy của đồng bào miền Nam trong phong trào Đồng khởi. - GV nhận xét tiết học. Dặn học sinh về sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về sự kiện lịch sử vừa học, chuẩn bị bài sau. ........................................................ HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ Sinh hoạt lớp I.Mục tiêu: - Đánh giá các hoạt động trong tuần 22 của lớp. - Phát huy vai trò làm chủ tập thể của HS II. Tiến hành: 1. Khởi động: Cả lớp hát bài. 2. Đánh giá nhận xét các hoạt động trong tuần. Lớp trưởng mời các tổ trưởng lần lượt nhận xét, sau đó lớp trưởng nhận xét chung. GV đánh giá các mặt sau: + Nề nếp. + Học tập + Tham gia hoạt động đội + Tham gia các hoạt động khác: Vệ sinh trực nhật, chăm sóc bồn hoa, ... TrÇn ThÞ NhËt BÝch 18 Trêng TiÓu häc ThÞ trÊn T©y S¬n Gi¸o ¸n líp 5 - GV nhận xét chung, khen ngợi những học sinh chấp hành tốt nội quy của lớp,; nhắc nhở những HS còn vi phạm. 2. Kế hoạch tuần 23. - Phát huy những thành tích đã đạt được trong tuần. - Khắc phục những thiếu sót, hạn chế. - Phát động phong trào thi đua, tham gia tốt các phong trào của nhà trường, của Đội. - Tiếp tục chăm sóc bồn hoa cây cảnh. - Tham gia giao thông an toàn: đi về phía bên phải, đi xe đạp không dàn hàng hai, hàng ba; ngồi sau xe máy phải đội mũ bảo hiểm,.... 3. Văn nghệ: Hát những bài hát mừng Đảng, mừng xuân. ............................................................ TrÇn ThÞ NhËt BÝch 19 Trêng TiÓu häc ThÞ trÊn T©y S¬n
File đính kèm:
giao_an_lop_5_tuan_22_nam_hoc_2020_2021_tran_thi_nhat_bich.doc

