Giáo án Lớp 5 - Tuần 21 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Thu

doc 27 trang Biện Quỳnh 04/08/2025 220
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 5 - Tuần 21 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Thu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 5 - Tuần 21 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Thu

Giáo án Lớp 5 - Tuần 21 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Thu
 Tr­êng TiÓu häc thÞ trÊn T©y S¬n
....................................................................................................................................................................
 TUẦN 21
 Thứ Hai ngày 1 tháng 2 năm 2021
 Toán
 Luyện tập về tính diện tích
 I. Mục tiêu
 - Tính được diện tích một số hình được cấu tạo từ các hình đã học.
 - Tư duy và lập luận toán học, mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học, 
giao tiếp toán học, sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
 II. Hoạt động dạy học
 1. Khởi động:
 Làm bài tập 1 tiết trước.
 - GV nhận xét.
 2. Thực hành.
 a. GV giới thiệu bài; nêu mục tiêu bài học
 b. Giới thiệu cách tính
 - HS nêu ví dụ như SGK.
 - GV vẽ hình mảnh đất theo 2 cách.
 Cách 1 Cách 2
 - HS nêu cách giải theo hai cách (như SGK).
 c. Luyện tập
 Bài 1: HS đọc bài toán và quan sát hình ở SGK.
 - GV vẽ hình lên bảng và yêu cầu HS nêu cách làm bằng cách chia mảnh đất cho 
trước thành các hình đã học để tính. 
 - HS làm bài vào vở, GV theo dõi giúp đỡ HS yếu.
 - Gọi 2 HS chữa bài (đáp số: 66,5 m2).
 Bài 2 (HS năng khiếu): Tiến hành tương tự bài 1. 
 HDHS chia mảnh đất thành các hình chữ nhật nhỏ.
 (đáp số: 7230m2)
 3. Vận dụng
 - Chia sẻ kiến thức về tính diện tích một số hình được cấu tạo từ các hình đã học 
với mọi người. 
 - Vận dụng vào thực tế để tính diện tích các hình được cấu tạo từ các hình đã 
học.
 .
 Gi¸o ¸n 5 59 TrÇn ThÞ Thu
 Tr­êng TiÓu häc thÞ trÊn T©y S¬n
....................................................................................................................................................................
 .........................................................
 Tập đọc
 Trí dũng song toàn
 I. Mục tiêu
 - Đọc lưu loát diễn cảm bài văn, đọc phân biệt giọng của các nhân vật. 
 - Hiểu ý nghĩa của bài đọc: Ca ngợi Giang Văn Minh trí dũng song toàn, bảo vệ
được quyền lợi và danh dự của đất nước (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
 - Tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. 
Phát triển phẩm chất yêu nước, bảo vệ quyền lợi và danh dự của đất nước
 II. Hoạt động dạy học
 1. Khởi động (nhóm 4)
 - Cho HS tổ chức trò chơi "Hộp quà bí mật" bằng cách đọc và trả lời câu hỏi 
trong bài "Nhà tài trợ đặc biệt của cách mạng."
 - Giáo viên nhận xét.
 2. Khám phá, luyện tập.
 a. GV giới thiệu bài; nêu mục tiêu bài học
 b. Luyện đọc
 - 1 HS đọc bài – Cả lớp đọc thầm.
 - Nhóm 2: Đọc từ ngữ và lời giải nghĩa (SGK) và tìm hiểu nghĩa một số từ khác: 
tiếp kiến, hạ chỉ, than, cống nạp.
 - HS luyện đọc: 
 + Từ ngữ: Liễu Thăng, cống nạp, loang, linh cữu, 
 + Đọc hai vế đối: Đồn trụ /đến giờ /rêu vẫn mọc.
 Bạch Đằng/từ trước/máu còn loang.
 + HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài (nhóm 4).
 Đoạn 1: từ đầu đến mời ông đến hỏi cho ra lẽ.
 Đoạn 2: Từ Thám Hoa vừa khóc đến để đền mạng Liễu Thăng.
 Đoan 3: Từ Lần khác đến sai người ám hại ông.
 Đoạn 4 : Phần còn lại.
 + Đại diện nhóm đọc trước lớp - các nhóm khác nhận xét.
 - GV đọc diễn cảm toàn bài.
 c.Tìm hiểu bài (Thảo luận nhóm 4)
 - HS đọc thầm và trả lời các câu hỏi:
 + Sứ thần Giang Văn Minh làm cách nào để Vua nhà Minh bãi bỏ lệ phí góp 
giỗ Liễu Thăng?
 + Nhắc lại nội dung cuộc đối thoại giữa ông Giang Văn Minh với đại thần nhà 
Minh?
 .
 Gi¸o ¸n 5 60 TrÇn ThÞ Thu
 Tr­êng TiÓu häc thÞ trÊn T©y S¬n
 ....................................................................................................................................................................
 + Vì sao Vua nhà Minh lại sai người ám hại ông Giang Văn Minh?
 + Vì sao có thể nói ông Giang Văn Minh là người trí dũng song toàn?
 + Nội dung chính của bài là gì?
 - HS trình bày – HS khác nhận xét và bổ sung.
 * GV kết luận.
 d. Đọc diễn cảm
 - HS luyện đọc theo cách phân vai: người dẫn chuyện, Giang Văn Minh, đại 
 thần nhà Minh, vua Lê Thần Tông.
 - GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm đoạn: Chờ rất lâu cúng giỗ?
 + 3 HS luyện đọc theo vai.
 - Tổ chức thi đua đọc diễn cảm trước lớp.
 - GV cùng HS nhận xét bình chọn bạn đọc tốt.
 3. Vận dụng
 HS nhắc lại ý nghĩa câu chuyện.
 HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân.
 Chuẩn bị bài: Tiếng rao đêm.
 .......................................................
 Khoa học
 Năng lượng mặt trời
 I. Mục tiêu
 - Nêu ví dụ về việc sử dụng năng lượng mặt trời trong đời sống và sản xuất:
chiếu sáng, sưởi ấm, phơi khô, phát điện,...
 - Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến 
 thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
 II. Đồ dùng dạy - học
 Tranh SGK.
 III. Hoạt động dạy học
 1. Khởi động (nhóm 4)
 Lấy ví dụ về nguồn cung cấp năng lượng cho hoạt động của con người, động 
 vật, máy móc.
 - GV nhận xét.
 2. Hình thành kiến thức.
 a. GV giới thiệu bài; nêu mục tiêu bài học
 b. HĐ1: Thảo luận 
 - HS trao đổi và trả lời các câu hỏi theo nhóm 2:
 + Mặt Trời cung cấp năng lượng cho Trái Đất ở những dạng nào?
 + Nêu vai trò của Mặt Trời đối với sự sống?
 .
 Gi¸o ¸n 5 61 TrÇn ThÞ Thu
 Tr­êng TiÓu häc thÞ trÊn T©y S¬n
....................................................................................................................................................................
 + Nêu vai trò của Mặt Trời đối với thời tiết và khí hậu?
 - Các nhóm trình bày ý kiến, các nhóm khác nhận xét.
 - GV kết luận: Mặt trời là nguồn năng lượng chủ yếu của sự sống Trái Đất; 
 HĐ2: Quan sát và thảo luận 
 - HS quan sát các hình 2, 3, 4 trang 84, 85 SGK và thảo luận theo cặp:
 + Kể một số ví dụ về sử dụng năng lượng Mặt Trời trong cuộc sống hàng ngày.
 + Kể tên một số công trình máy móc sử dụng năng lượng Mặt Trời.
 + Kể một số ví dụ về việc sử dụng năng lượng Mặt Trời ở gia đình và ở địa 
phương.
 + Người dân ven biển sử dụng năng lượng Mặt Trời để làm gì?
 + Muối biển có phải là vô tận không? (GDBVTNMT biển đảo)
 - Từng nhóm trình bày ý kiến.
 - GV nhận xét, bổ sung.
 HĐ3: Trò chơi
 - Gọi 2 nhóm, mỗi nhóm 5 HS. 
 - GV vẽ hình Mặt Trời, HS lần lượt lên bảng viết vai trò ứng dụng của Mặt trời 
đối với sự sống và con người.
 Chiếu sáng
 - GV nhận xét thi đua giữa các nhóm.
 3. Vận dụng.
 - Tại sao nói Mặt Trời là nguồn năng lượng chủ yếu của sự sống trên Trái Đất?
 - Về nhà chia sẻ với mọi người cần sử dụng năng lượng mặt trời vào thực tế 
cuộc sống hằng ngày.
 - Tham gia sử dụng hợp lí năng lượng mặt trời ở nhà em(ví dụ: sử dụng hệ thống 
cửa, kê bàn ghế, tủ.... hợp lí để nhà cửa sáng sủa...)
 .........................................................
 Đạo đức
 Uỷ ban nhân dân xã (phường) em (T1)
 I. Mục tiêu
 - Bước đầu biết vai trò quan trọng của UBND xã (phường) đối với cộng đồng.
 - Kể được một số công việc của UBND xã (phường) đối với trẻ em trên địa 
phương.
 .
 Gi¸o ¸n 5 62 TrÇn ThÞ Thu
 Tr­êng TiÓu häc thÞ trÊn T©y S¬n
....................................................................................................................................................................
 - Biết được trách nhiệm của mọi người dân là phải tôn trọng UBND xã 
(phường).
 - Có ý thức tôn trọng Ủy ban nhân dân xã (phường).
 - HS năng khiếu: Tích cực tham gia các hoạt động phù hợp với khả năng do 
UBND xã tổ chức.
 - Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, 
năng lực giao tiếp, hợp tác
 II. Hoạt động dạy học:
 1. Khởi động: 
 - Tập hợp lớp – giới thiệu nội dung bài học.
 - HS di chuyển từ trường đến Ủy ban Nhân dân thị trấn Tây Sơn.
 2. Trải nghiệm
 a. HĐ1: Tham quan các phòng làm việc của Ủy ban Nhân dân thị trấn Tây Sơn 
và nghe giới thiệu chức năng của từng phòng.
 b. HĐ2.
 - 1 HS điều hành: 
 + Học sinh kể tên các phòng làm việc mà em vừa tham quan?
 + Khi đi đến UBND thị trấn các em phải thế nào?
 b. HĐ3. Chia sẻ những việc em đã làm do khối xóm, UBND thị trấn tổ chức.
 3. HĐ kết thúc.
 - HS di chuyển về trường
 - Giáo viên nhận xét tiết học. 
 - HS về nhà tìm hiểu và ghi chép lại kết quả các việc sau:
 1. Gia đình em đã từng đến UBND phường, xã để làm gì? Để làm việc đó cần 
đến gặp ai?
 2. Liệt kê các hoạt động mà UBND phường, xã đã làm cho trẻ em.
 - Nhận xét giờ học, giao bài về nhà.
 .........................................................
 Tự học
 Đọc to nghe chung "Sự tích cây nêu ngày Tết"
 I. Mục tiêu
 - Nghe đọc, hiểu nội dung và thưởng thức câu chuyện; hiểu “ cây nêu ngày Tết- 
nét đẹp truyền thống văn hóa của dân tộc Việt Nam”, biết giữ gìn những truyền thống 
tốt đẹp của 
 - Giúp HS nhớ lại các truyện đã học, phát triển sự sáng tạo, kỹ năng phân tích.
 - Ham thích đọc sách, phát triển thói quen đọc sách. Biết sống hiền lành, trung 
thực; biết giúp đỡ bạn.
 II. Chuẩn bị
 .
 Gi¸o ¸n 5 63 TrÇn ThÞ Thu
 Tr­êng TiÓu häc thÞ trÊn T©y S¬n
....................................................................................................................................................................
 - Quyển truyện: Thạch Sanh.
 - Sắp xếp chỗ ngồi dễ quan sát.
 III. Các hoạt động dạy học
 1. Giới thiệu (2phút)
 - Ổn định chỗ ngồi
 - HS nhắc lại một nội quy thư viện mà em nhớ nhất.
 - GV khen hs nhớ nội quy thư viện tốt.
 ? Em đã đọc những quyển sách gì? 2-3HS trả lời.
 - Tiết đọc hôm nay chúng ta sẽ đọc to nghe chung.
 1. Trước khi đọc
 - Cho xem tranh bìa và hỏi:
 + Quan sát tranh em thấy gì? ( Thạch Sanh. Lí Thông, con Chằn tinh, )
 + Dựa vào hình ảnh minh họa trong tranh em đoán xem hôm nay chúng ta sẽ 
cùng đọc câu chuyện gì?
 - GV giới thiệu tên truyện.
 2. Trong khi đọc
 - GV vừa đọc vừa mở tranh cho HS vừa xem tranh vừa nghe. Trong lúc đọc có 
đặt câu hỏi phỏng đoán cho HS:
 + Khi thấy Thạch Sanh mang đầu của chằn tinh về, mẹ con Lí Thông đã làm gì? 
 + Em đoán xem cuối cùng Thạch Sanh sẽ sống thế nào? 
 3. Sau khi đọc
 - GV đặt câu hỏi để kiểm tra việc hiểu ND:
 + Cô vừa kể chuyện gì?
 + Câu chuyện có những nhân vật nào? 
 + Thạch Sanh là người như thế nào?
 + Lí Thông là người như thế nào?
 + Lí Thông đã làm gì để hại Thạch Sanh?
 + Thạch sanh đã cứu công chúa như thế nào?
 ..
 + Qua câu chuyện , em rút ra bài học gì?
 - Nhận xét, giáo dục HS.
 4. Hoạt động mở rộng
 - Chia 6 nhóm và yêu cầu:
 Nhóm 1,2: Hỏi nhau về nội dung câu chuyện.
 Nhóm 3,4: Vẽ tranh nhân vật hoặc chi tiết em thích nhất, giải thích vì sao?
 Nhóm 5,6: Sắm vai kể lại 1 đoạn.
 - GV theo dõi gợi ý, giúp từng nhóm làm việc
 .
 Gi¸o ¸n 5 64 TrÇn ThÞ Thu
 Tr­êng TiÓu häc thÞ trÊn T©y S¬n
....................................................................................................................................................................
 - Mời các nhóm trình bày, cho HS nhận xét
 - GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
 ........................................................
 Chính tả
 Nghe - viết: Trí dũng song toàn
 I. Mục tiêu
 - Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
 - Làm được bài tập 2a/b.
 - Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
 - Góp phần hình thành, phát triển phẩm chất chăm chỉ, chịu khó, cẩn thận và ý 
thức viết chữ đẹp.
 II. Hoạt động dạy học
 1. Khởi động 
 HS viết vào bảng con các từ có chứa âm đầu r, d, gi.
 GV nhận xét.
 2. Khám phá, luyện tập.
 a. GV giới thiệu bài; nêu mục tiêu bài học
 b. Hướng dẫn nghe viết
 - GV đọc đoạn văn, cả lớp theo dõi đọc thầm
 - GV hỏi: Đoạn văn kể điều gì? (HS trả lời)
 - GV đọc 1 lần đoạn văn cần viết chính tả.
 - Gọi HS nhận xét cách trình bày.
 - Đọc một số từ dễ viết sai chính tả cho HS viết vào bảng con: Nam Hán, Lê 
Thần Tông, giận quá,...
 - Y/c HS gấp SGK, GV đọc từng câu cho HS viết (mỗi câu hoặc bộ phận câu 
đọc từ 2 đến 3 lượt). Nhắc HS ngồi viết đúng tư thế.
 - GV đọc lại toàn bài chính tả một lượt chậm rãi cho HS soát lỗi.
 - Y/c HS đổi vở để soát lỗi
 - Nhận xét bài viết của HS.
 3. Hướng dẫn làm bài tập chính tả
 Bài 2a: HS nêu yêu cầu.
 HS thảo luận cặp: tìm từ tương ứng với nghĩa.
 - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét.
 * Gv kết luận: 
 + để dành, dành dụm.
 + rành, dành dụm
 + cái giành
 .
 Gi¸o ¸n 5 65 TrÇn ThÞ Thu
 Tr­êng TiÓu häc thÞ trÊn T©y S¬n
....................................................................................................................................................................
 - HS làm bài vào vở, gọi HS chữa bài.
 3. Vận dụng.
 Nhắc HS khi viết cần phân biệt đúng r/d/gi.
 4. Hướng dẫn học ở nhà
 Về ôn bài và chuẩn bị tiết sau.
 ........................................................
 Thứ Ba ngày 2 tháng 2 năm 2021
 Luyện từ và câu
 Mở rộng vốn từ: Công dân
 I. Mục tiêu
 - Làm được bài tập 1,2.
 - Viết được đoạn văn về nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc của mỗi công dân theo yêu 
cầu BT3.
 - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo. Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 II. Hoạt động dạy học
 1. Khởi động (nhóm 4)
 Nêu cách nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ.
 Cho ví dụ.
 - GV nhận xét.
 2. Thực hành 
 a. GV giới thiệu bài; nêu mục tiêu bài học
 b. Hướng dẫn HS làm bài tập
 Bài 1: HS đọc yêu cầu
 - Gọi 2 HS làm bài ở bảng phụ, cả lớp làm vào vở BT.
 - GV cùng HS chữa bài.
 - Gọi HS đọc lại các cụm từ đúng (quyền công dân, nghĩa vụ công dân, ý thức 
công dân...)
 Bài 2: HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
 - HS tự làm bài vào vở: các em tìm nghĩa ở cột A thích hợp với cụm từ ở cột B
 - Gọi HS chữa bài.
 - GV cùng cả lớp nhận xét kết luận.
 Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập.
 Gv giải thích: Câu văn ở BT3 là câu Bác Hồ nói với các chú bộ đội nhân dịp 
Bác đến thăm đền hung. Dựa vào câu nói của Bác, mỗi em viết một đoạn văn khoảng 
năm câu về nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc của mỗi công dân.
 - HS làm vào vở BT.
 .
 Gi¸o ¸n 5 66 TrÇn ThÞ Thu
 Tr­êng TiÓu häc thÞ trÊn T©y S¬n
....................................................................................................................................................................
 - HS tiếp nối nhau đọc đoạn văn của mình, cả lớp và Gv nhận xét.
 - Khen những Hs viết được đoạn văn hay.
 3. Vận dụng
 - Từ nào dưới đây không phải chỉ người ?
 Công chức, công danh, công chúng, công an.
 - Về nhà tìm hiểu nghĩa của các từ: công cộng, công khai, công hữu
 - Chuẩn bị bài: Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ.
 ..............................................................
 Toán
 Luyện tập về tính diện tích (TT)
 I. Mục tiêu
 - Tính được diện tích một số hình được cấu tạo từ các hình đã học.
 - Tư duy và lập luận toán học, mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học, 
giao tiếp toán học, sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
 II. Hoạt động dạy học
 1. Khởi động:
 - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn tên" với nội dung là nêu công thức tính diện 
tích một số hình đã học: Diện tích hình tam giác, hình thang, hình vuông, hình chữ 
nhật.
 - GV nhận xét.
 2. Thực hành.
 a. GV giới thiệu bài; nêu mục tiêu bài học
 b. Giới thiệu cách tính B C
 - GV nêu ví dụ như SGK. 
 - GV vẽ hình và yêu cầu HS chia
ABCDE thành các hình đơn giản (1hình A N D
thang và 1 hình tam giác như hình vẽ) 
 M 
 - GV yêu cầu HS tính diện tích của hình ABCDE bằng cách tính tổng diện tích 
của hình thang và hình tam giác.
 - Gọi HS nêu kết quả, GV ghi bảng (đáp số:1677,5m2).
 c. Luyện tập
 Bài 1: HS đọc đề bài và quan sát hình vẽ.
 - GV hướng dẫn HS chia hình thành một hình chữ nhật và hai hình tam giác và 
tính diện tích.
 - HS làm bài vàơ vở.
 - Gọi HS chữa bài. (đáp số: 7833m2).
 .
 Gi¸o ¸n 5 67 TrÇn ThÞ Thu
 Tr­êng TiÓu häc thÞ trÊn T©y S¬n
....................................................................................................................................................................
 Bài 2 (HS năng khiếu): 
 - Tiến hành tương tự bài 1. 
 - HS làm bài vào vở.
 + Tính diện tích ABM
 + Tính diện tích CND 
 + Tính diện tích BMNG
 + Tính diện tích mảnh đất 
 - Gọi HS chữa bài (đáp số: 1835,06m2). 
 3. Vận dụng
 - Chia sẻ kiến thức về tính diện tích một số hình được cấu tạo từ các hình đã học 
với mọi người. 
 - Vận dụng vào thực tế để tính diện tích các hình được cấu tạo từ các hình đã 
học.
 .........................................................
 Kể chuyện
 Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
 I. Mục tiêu
 - Kể được một câu chuyện về việc làm của những công dân nhỏ thể hiện ý thức 
bảo vệ các công trình công cộng, di tích lịch sử - văn hoá, hoặc một việc làm thể hiện 
ý thức chấp hành Luật Giao thông đường bộ hoặc một việc thể hiện lòng biết ơn các 
thương binh, liệt sĩ.
 - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo. Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Mạnh dạn trình bày trước lớp ý kiến của bản thân về nội dung câu chuyện và 
cách lựa chọn câu chuyện của bạn.
 II. Hoạt động dạy học
 1. Khởi động (nhóm 4)
 Kể lại câu chuyện về tấm gương sống và làm việc theo pháp luật theo nếp sống 
văn minh.
 - GV nhận xét.
 2. Khám phá, luyện tập.
 a. GV giới thiệu bài; nêu mục tiêu bài học
 b. Hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của đề bài
 - Một HS đọc đề bài.
 - GV gạch chân những từ quan trọng.
 - Gọi HS đọc gợi ý.
 - Yêu cầu HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể.
 .
 Gi¸o ¸n 5 68 TrÇn ThÞ Thu
 Tr­êng TiÓu häc thÞ trÊn T©y S¬n
....................................................................................................................................................................
 - Học sinh lập dàn ý.
 c. Học sinh kể
 - HS kể chuyện và trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện theo nhóm, GV theo 
dõi giúp đỡ HS chưa hoàn thành.
 - HS thi kể chuyện trước lớp.
 - GV cùng HS nhận xét.
 3. Vận dụng
 -Qua câu chuyện các em vừa nghe, kể, em rút ra bài học gì?
 -Về kể lại câu chuyện mà em vừa kể cho người thân nghe.
 - Đọc trước truyện: Ông Nguyễn Khoa Đăng.
 ..............................................................
 Thứ Tư ngày 3 tháng 2 năm 2021
 Toán
 Luyện tập chung
 I. Mục tiêu
 - Tìm một số yếu tố chưa biết của các hình đã học.
 - Vận dụng giải các bài toán có nội dung thực tế.
 - Năng lực tư duy và lập luận toán học, mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề 
toán học, năng lực giao tiếp toán học, sử dụng công cụ và phương tiện toán học
 - Góp phần phát triển các NL - NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán.
 - Chăm chỉ, tích cực trong giờ học.
 II. Hoạt động dạy học
 1. Khởi động (nhóm 4)
 Nêu quy tắc tính diện tích hình tam giác, hình thang, hình chữ nhật, hình vuông.
 - GV nhận xét.
 2. Thực hành:
 a. GV giới thiệu bài; nêu mục tiêu bài học
 b. Hướng dẫn HS luyện tập
 Bài 1: Một HS đọc đề toán.
 - GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài toán:
 + Bài toán cho biết gì? Yêu cầu tìm gì?
 + Muốn tìm độ dài đáy của hình tam giác ta làm thế nào?
 - HS làm bài vào vở rồi chữa bài ( kết quả: 5 m)
 2
 - HS nhắc lại cách tính độ dài đáy khi biết diện tích và đường cao. 
 axh Sx 2
 S a 
 2 h
 .
 Gi¸o ¸n 5 69 TrÇn ThÞ Thu
 Tr­êng TiÓu häc thÞ trÊn T©y S¬n
....................................................................................................................................................................
 Bài 2 (HS năng khiếu): HS đọc bài toán.
 - GV vẽ hình lên bảng HS quan sát hình rồi tự làm bài vào vở rồi đổi chéo vở 
cho bạn để kiểm tra lẫn nhau.
 - Chữa bài. (kết quả: 3m2; 1,5m2)
 Bài 3: HS đọc bài toán và quan sát hình vẽ trong SGK. 
 - Hướng dẫn HS độ dài sợi dây chính là tổng độ dài hai nửa đường tròn cộng với
2 lần khoảng cách giữa hai trục. 
 - HS làm bài vào vở rồi chữa bài (kết quả: 7,299m).
 3. Vận dụng
 - Nêu mối quan hệ giữa cách tính diện tích hình thang và cách tính diện tích hình 
tam giác.
 - Áp dụng kiến thức đã học vào thực tế.
 ..............................................................
 Tâp đọc
 Tiếng rao đêm
 I. Mục tiêu
 - Đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc thay đổi linh hoạt thể hiện được nội dung 
truyện.
 - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi hành động dũng cảm cứu người của anh 
thương binh (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3).
 - Tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. 
 - Phát triển phẩm chất dũng cảm, cao thượng.
 II. Hoạt động dạy học
 1. Khởi động (nhóm 4)
 Đọc bài "Trí dũng song toàn" và nêu nội dung bài.
 - GV nhận xét.
 2. Khám phá, luyện tập.
 a. GV giới thiệu bài; nêu mục tiêu bài học
 b. Luyện đọc
 - Hai HS đọc toàn bài. Cả lớp đọc thầm.
 - Nhóm 2: Đọc từ ngữ và lời giải nghĩa (SGK) và tìm hiểu nghĩa một số từ khác 
(nếu có).
 - HS luyện đọc: + Từ ngữ: lom khom, tĩnh mịch, thảm thiết, khập khiễng, đen 
nhẽm, mềm nhũn, 
 - HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài theo nhóm 4.
 + Đoạn 1: Từ đầu đến nghe buồn não ruột.
 + Đoạn 2: Tiếp theo đến khung cửa ập xuống, khói bụi mịt mù 
 .
 Gi¸o ¸n 5 70 TrÇn ThÞ Thu
 Tr­êng TiÓu häc thÞ trÊn T©y S¬n
....................................................................................................................................................................
 + Đoạn 3: Tiếp theo đến thì ra là một cái chân gỗ!
 + Đoạn 4: Phần còn lại.
 - Đại diện nhóm đọc trước lớp - các nhóm khác nhận xét. - 
 GV đọc diễn cảm toàn bài.
 c.Tìm hiểu bài (Thảo luận nhóm 4)
 - HS đọc thầm đoạn 1 + 2 và trả lời câu hỏi:
 + Tác giả (nhân vật tôi) nghe thấy tiếng rao của người bán bánh giò vào
những lúc nào?
 + Nghe tiếng rao, tác giả có cảm giác như thế nào?
 + Đám cháy xảy ra vào lúc nào?
 + Đám cháy được miêu tả như thế nào?
 - HS đọc thầm 2 đoạn còn lại và trả lời câu hỏi:
 + Người đã dũng cảm cứu em bé là ai?
 + Con người và hành động của anh có gì đặc biệt?
 - HS đọc toàn bài và trả lời câu hỏi:
 + Chi tiết nào trong câu chuyện gây bất ngờ cho người đọc?
 + Câu chuyện trên gợi cho em suy nghĩ gì về trách nhiệm công dân của mỗi 
người trong cuộc sống?
 + Nội dung câu chuyện là gì?
 - HS trình bày – HS khác nhận xét và bổ sung.
 * GV kết luận: Cách dẫn dắt câu chuyện của tác giả đưa người đọc đi hết từ bất 
ngờ này đến bất ngờ khác làm nổi bật lên anh thương binh: có hành động cao cả, phi 
thường,...
 d. Đọc diễn cảm
 - 4 HS tiếp nối nhau đọc diễn cảm bài văn, GV giúp các em đọc thể hiện đúng 
nội dung từng đoạn.
 - Hướng dẫn HS luyện đọc đoạn "Rồi....... cái chân gỗ".
 - HS luyện đọc theo cặp.
 - HS thi đọc trước lớp, GV và cả lớp nhận xét, bình chọn bạn đọc hay.
 3. Vận dụng
 - HS trả lời: Câu chuyện cho chúng ta bài học gì trong cuộc sống.
 - Ghi nhớ tinh thần dũng cảm, cao thượng của anh thương binh.
 - Chuẩn bị bài: Đọc trước bài Lập làng giữ biển.
 ..............................................................
 Địa lí
 Các nước láng giềng của Việt Nam
 I. Mục tiêu
 .
 Gi¸o ¸n 5 71 TrÇn ThÞ Thu
 Tr­êng TiÓu häc thÞ trÊn T©y S¬n
....................................................................................................................................................................
 - Dựa vào lược đồ, bản đồ nêu được vị trí địa lý của Cam-pu-chia, Lào, Trung 
Quốc và đọc tên thủ đô của ba nước này.
 - Biết sơ lược đặc điểm địa hình và tên những sản phẩm chính của nền kinh tế 
Cam-pu-chia và Lào:
 + Lào không giáp biển, địa hình phần lớn và núi và cao nguyên; Cam-pu-chia có 
địa hình chủ yếu là đồng bằng dạng lòng chảo.
 + Cam-pu-chia sản xuất và chế biến nhiều lúa gạo, cao su, hồ tiêu, đường thốt
nốt, đánh bắt nhiều cá nước ngọt; Lào sản xuất quế, cánh kiến, gỗ và lúa gạo.
 - Biết Trung Quốc có số dân đông nhất thế giới, nền kinh tế đang phát triển 
mạnh với nhiều ngành công nghiệp hiện đại.
 - HS năng khiếu: Nêu được những điểm khác nhau của Lào và Cam-pu-chia về 
vị trí địa lí và địa hình.
 - Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, tìm tòi và khám phá Địa lí, vận dụng kiến 
thức Địa lí vào thực tiễn.
 II. Đồ dùng dạy học
 Lược đồ SGK; bản đồ.
 III. Hoạt động dạy học
 1. Khởi động (nhóm 4)
 - Người dân châu Á có màu da như thế nào?
 - Kể tên một số ngành kinh tế của khu vực Đông Nam Á.
 - GV nhận xét.
 2. Hình thành kiến thức
 a. GV giới thiệu bài; nêu mục tiêu bài học
 b. HĐ1: Cam- pu- chia
 HS thảo luận theo cặp.
 - Yêu cầu HS dựa vào lược đồ các khu vực và lược đồ kinh tế một số nước châu 
Á và thảo luận các nội dung sau:
 + Em hãy nêu vị trí địa lý của Cam- pu- chia?
 + Chỉ trên lược đồ và nêu tên thủ đô của Cam- pu- chia?
 + Nêu nét nổi bật của địa hình Cam - pu - chia?
 + Dân cư Cam - pu - chia tham gia sản xuất trong ngành gì là chủ yếu? Kể tên 
các sản phẩm chính của ngành này?
 + Vì sao Cam - pu - chia đánh bắt được nhiều cá nước ngọt?
 + Mô tả kiến trúc đền Ăng - co - vát và cho biết tôn giáo chủ yếu của người dân 
Cam - pu - chia?
 - Gọi HS trả lời lần lượt các câu hỏi trên.
 - GV nhận xét kết luận.
 c. HĐ2: Lào
 .
 Gi¸o ¸n 5 72 TrÇn ThÞ Thu
 Tr­êng TiÓu häc thÞ trÊn T©y S¬n
....................................................................................................................................................................
 - Yêu cầu HS quan sát lược đồ các khu vực châu Á và lược đồ một số nước châu 
Á để tìm hiểu:
 + Nêu vị trí địa lý của Lào.
 + Chỉ vị trí của Lào trên bản đồ và nêu tên thủ đô Lào.
 + Nêu những nét nổi bật của Lào về kinh tế, văn hoá.
 + Mô tả cấu trúc Luông Pha - bang.
 - Gọi HS trả lời, GV nhận xét kết luận.
 d. HĐ3: Trung Quốc
 - Yêu cầu HS thảo luận các nội dung sau:
 + Nêu vị trí địa lí của Trung Quốc và tên thủ đô?
 + Em có nhận xét gì về diện tích và dân số Trung Quốc?
 + Nêu nét nổi bật của địa hình Trung Quốc?
 + Kể tên các sản phẩm của Trung Quốc?
 + Em biết gì về Vạn Lí Trường Thành?
 - HS phát biểu ý kiến.
 - GV nhận xét kết luận.
 3. Vận dụng
 - Các nước láng giềng của Việt Nam có vai trò gì đối với sự phát triển kinh tế của 
nước ta 
 - Tìm hiểu các danh lam thắng cảnh nổi tiếng của các nước láng giềng nói trên?
 .........................................................
 Thứ Năm, ngày 18 tháng 2 năm 2021
 Toán
 Hình hộp chữ nhật. Hình lập phương
 I. Mục tiêu
 - Có biểu tượng về hình hộp chữ nhật và hình lập phương.
 - Nhận biết được đồ vật trong thực tế có dạng hình hộp chữ nhật, hình lập 
phương.
 - Biết các đặc điểm của các yếu tố của hình hộp chữ nhật và hình lập phương.
 - Năng lực tư duy và lập luận toán học, mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề 
toán học, năng lực giao tiếp toán học, sử dụng công cụ và phương tiện toán học
 II. Đồ dùng dạy học
 Hình hộp chữ nhật, hình lập phương.
 III. Hoạt động dạy học
 1. Khởi động (nhóm 4)
 - Cho HS thi đua:
 + Phát biểu quy tắc tính chu vi và diện tích hình tròn.
 .
 Gi¸o ¸n 5 73 TrÇn ThÞ Thu
 Tr­êng TiÓu häc thÞ trÊn T©y S¬n
....................................................................................................................................................................
 + Viết công thức tính chu vi và diện tích hình tròn.
 - GV nhận xét kết luận 
 2. Hình thành kiến thức
 a. GV giới thiệu bài; nêu mục tiêu bài học
 b. Giới thiệu hình hộp chữ nhật, hình lập phương
 * GV tổ chức cho HS quan sát để hình thành biểu tượng về hình hộp chữ nhật.
 - GV giới thiệu mô hình trực quan về hình hộp chữ nhật để HS quan sát và nhận 
xét các yếu tố của hình hộp chữ nhật.
 - GV yêu cầu HS chỉ ra các mặt của hình khai triển.
 - GV kết luận về HHCN:
 + HHCN có 6 mặt đều là hình chữ nhật .
 + HHCN có 8 đỉnh.
 + HHCN có 12 cạnh với 3 kích thước đó là chiều dài, chiều rộng, chiều cao.
 - Yêu cầu HS nêu tên các đồ vật có dạng HHCN.
 c. Giới thiệu hình lập phương
 - Tiến hành tương tự như giới thiệu HHCN
 - GV kết luận về HLP: HLP có 6 mặt đều là hình vuông.
 3. Luyện tập
 Bài 1: HS đọc đề bài tự làm bài.
 - 1 HS đọc kết quả, các Hs khác nhận xét.
 - GV nhận xét kết luận: HHCN và HLP đều có 6 mặt, 12 cạnh, 8 đỉnh.
 Bài 2 (HSNK): HS đọc yêu cầu của bài tập
 - Làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn cùng bàn.
 - 1 Hs chữa bài trên bảng, cả lớp nhận xét.
 Các cạnh bằng nhau của hình hộp chữ nhật là :
 AM = BN= CP = DQ
 AD = BC = QM = NP
 AB = CD = MN = PQ
 - Gọi HS lên bảng chỉ các kích thước của HHCN.
 - GV yêu cầu HS làm tiếp phần b vào vở.
 - Gọi HS chữa bài.
 ABCD = 18 (cm2 ); DCPQ = 24 (cm2 ); AMQD = 12 ( cm2 )
 Bài 3: (cặp đôi)
 - Yêu cầu HS đọc đề bài và quan sát hình và làm vào vở.
 - HS trả lời, GV nhận xét kết luận.
 4. Vận dụng
 - Nhận xét điểm giống và khác nhau của hình hộp chữ nhật và hình lập phương. 
 .
 Gi¸o ¸n 5 74 TrÇn ThÞ Thu
 Tr­êng TiÓu häc thÞ trÊn T©y S¬n
....................................................................................................................................................................
 - Chia sẻ với mọi người về đặc điểm của hình hộp chữ nhật, hình lập phương.
 - Ôn bài và chuẩn bị tiết sau.
 ..............................................................
 Tập làm văn
 Lập chương trình hoạt động
 I. Mục tiêu
 - Lập được một chương trình cho một hoạt động tập thể theo năm hoạt động gợi 
ý trong SGK (hoặc một hoạt động đúng chủ điểm đang học phù hợp với thực tế địa 
phương).
 - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và 
sáng tạo. Năng lực văn học, ngôn ngữ, thẩm mĩ.
 II. Hoạt động dạy học
 1. Khởi động (nhóm 4)
 Nêu tác dụng của lập chương trình và cấu tạo của một chương trình hoạt động.
 2. Khám phá, luyện tập
 a. GV giới thiệu bài; nêu mục tiêu bài học
 b. Hướng dẫn HS lập chương trình hoạt động
 *Tìm hiểu yêu cầu của đề bài
 - Một HS đọc đề bài (SGK).
 - GV nhắc HS lưu ý : Đây là một đề bài rất mở có thể lập chương trình cho một 
trong năm hoạt động mà SGK đã nêu hoặc lập chương trình khác mà mình dự kiến sẽ 
tổ chức.
 - Cả lớp đọc thầm cả đề bài, suy nghĩ lựa chọn hoạt động để lập chương trình 
hoạt động.
 - GV giới thiệu cấu tạo của một chương trình hoạt động.
 c. HS lập chương trình hoạt động
 - HS làm bài vào vở rồi chia sẻ với bạn trong nhóm.
 - Gọi một số HS đọc bài làm. GV cùng HS nhận xét bổ sung.
 - Cả lớp bình chọn cho người lập được chương trình hoạt động tốt nhất.
 3. Vận dụng
 - Dặn HS lập chương trình hoạt động chưa tốt về nhà lập lại viết vào vở
 - Chọn một đề bài khác để làm.
 .......................................................
 Luyện từ và câu
 Nối các câu ghép bằng quan hệ từ
 I. Mục tiêu
 .
 Gi¸o ¸n 5 75 TrÇn ThÞ Thu
 Tr­êng TiÓu häc thÞ trÊn T©y S¬n
....................................................................................................................................................................
 - Tìm được vế câu chỉ nguyên nhân, chỉ kết quả và quan hệ từ, cặp quan hệ từ 
nối các vế câu (BT1, mục III); thay đổi vị trí của các vế câu để tạo ra một câu ghép 
mới (BT2) (đối với HSNK); chọn được quan hệ từ thích hợp (BT3); biết thêm vế câu 
tạo thành câu ghép chỉ nguyên nhân - kết quả (chọn 2 trong số 3 câu ở BT4).
 - HSNK: Giải thích được vì sao chọn quan hệ từ ở BT3; làm được toàn bộ BT4.
 - Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. 
Năng lực văn học, ngôn ngữ, thẩm mĩ.
 II. Hoạt động dạy học
 1. Khởi động (nhóm 4)
 - Đọc đoạn văn em viết (BT3 tiết trước).
 GV nhận xét.
 2. Thực hành
 a. GV giới thiệu bài; nêu mục tiêu bài học
 b. Hướng dẫn HS luyện tập
 Bài 1: Hai HS nối tiếp nhau đọc yêu cầu và nội dung bài tập.
 - HS trao đổi theo cặp để hoàn thành BT (dùng bút chì khoanh vào quan hệ từ và 
cặp quan hệ từ, gạch 1 gạch dưới vế câu chỉ nguyên nhân, gạch 2 gạch dưới vế câu 
chỉ kết quả).
 - Một số HS phát biểu ý kiến.
 - GV nhận xét kết luận.
 a) Bởi chưng bác mẹ tôi nghèo cho nên tôi phải băm bèo, thái khoai.
 b) Vì nhà quá nghèo chú phải bỏ học.
 c) Lúa gạo quý vì ta phải đổ bao mồ hôi mới làm được. Vàng cũng quý vì nó rất 
đắt và hiếm.
 Bài 2 (HSNK): HS đọc yêu cầu của bài tập.
 - GV giải thích bác mẹ có nghĩa là bố mẹ / ba má / thầy bu.
 - HS làm bài cá nhân vào vở.
 - Tổ chức cho HS trình bày kết quả trước lớp; GV cùng HS nhận xét kết luận. 
 a) Tôi phải băm bèo , thái khoai, vì gia đình tôi nghèo.
 b) Chú phải bỏ học vì nhà quá nghèo.
 c) Vì người ta phải đổ bao mồ hôi mới làm ra được lúa gạo nên nó rất quý. Vì 
vàng rất đắt và hiếm nên vang cũng rất quý.
 Bài 3+ 4: HS tự làm vào vở và trình bày trước lớp.
 3. Vận dụng
 - Chia sẻ với mọi người về các quan hệ từ và cặp quan hệ từ thông dụng trong 
tiếng Việt.
 - Tìm hiểu nghĩa của các từ: do, tại, nhờ và cho biết nó biểu thị quan hệ gì trong 
câu ?
 .
 Gi¸o ¸n 5 76 TrÇn ThÞ Thu
 Tr­êng TiÓu häc thÞ trÊn T©y S¬n
....................................................................................................................................................................
 Khoa học
 Sử dụng năng lượng chất đốt
 I. Mục tiêu
 - Kể tên số loại chất đốt.
 - Nêu ví dụ về việc sử dụng năng lượng chất đốt trong đời sống và sản xuất: sử 
dụng năng lượng than đá, dầu mỏ, khí đốt trong nấu ăn, thắp sáng, chạy máy, .
 - Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến 
thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
 II. Đồ dùng dạy học
 Sưu tầm tranh ảnh về việc sử dụng các loại chất đốt thường dùng; hình vẽ SGK.
 III. Hoạt động dạy học
 1. Khởi động (nhóm 4)
 Nêu ví dụ về việc sử dụng năng lượng mặt trời trong đời sống và sản xuất.
 - GV nhận xét.
 2. Khám phá
 a. GV giới thiệu bài; nêu mục tiêu bài học
 b. HĐ1: Kể tên một số loại chất đốt
 - GV cho HS thảo luận theo nội dung: Hãy kể tên một số loại chất đốt thường 
dùng. Trong đó chất đốt nào ở thể rấn, thể lỏng, thể khí?
 - HS phát biểu ý kiến.
 - GV kết luận.
 c. HĐ2: Quan sát và thảo luận (nhóm 4)
 Mỗi nhóm chuẩn bị một loại chất đốt rắn, lỏng, khí và TLCH.
 Nhóm 1,4: Kể tên các loại chất đốt rắn thường được dùng ở các vùng nông thôn 
và miền núi? 
 + Than đá thường được sử dụng vào những việc gì? ở nước ta than đá thường 
được khai thác chủ yếu ở đâu? 
 + Ngoài than đá bạn còn biết những loại than nào khác?
 Nhóm 2,5: Sử dụng chất đốt lỏng.
 + Hãy kể tên các chất đốt lỏng mà em biết, chúng thường được dùng để làm
gì? ở nước ta dầu mỏ được khai thác ở đâu?
 Nhóm 3,6: Sử dụng các loại chất đốt khí.
 + Có những loại chất đốt khí nào? người ta làm thế nào để tạo ra khí sinh
học? 
 - Các nhóm trình bày ý kiến.
 - GV kết luận và cung cấp thêm: Để sử dụng được khí tự nhiên, khí được nén 
vào các bình chứa bằng thép để dung cho các bếp ga.
 .
 Gi¸o ¸n 5 77 TrÇn ThÞ Thu
 Tr­êng TiÓu häc thÞ trÊn T©y S¬n
....................................................................................................................................................................
 3. Vận dụng
 - Về nhà chia sẻ với mọi người cần sử dụng tiết kiệm năng lượng chất đốt nhằm 
bảo vệ tài nguyên bảo vệ môi trường. 
 - Thực hiện sử dụng an toàn và tiết kiệm chất đốt ở gia đình.
 - Dặn dò chuẩn bị tiết sau: Sử dụng năng lượng chất đốt (tiếp theo).
 .........................................................
 Hoạt động ngoài giờ lên lớp
 Văn nghệ mừng đảng - mừng xuân
 1. Mục tiêu 
 Thông qua buổi giao lưu văn nghệ này, HS biết thêm về tập tục tết cổ truyền của 
chúng ta; thêm yêu quê hương đất nước và tự hào về truyền thống vẻ vang của Đảng.
 II. Chuẩn bị
 - Bộ câu hỏi;
 - Các bài hát, bài thơ ca ngợi Đảng, ca ngợi vẻ đẹp của quê hương đất nước, của 
mùa xuân;
 - Cờ hoặc chuông để báo hiệu “xin thi” cho các đội.
 III. Các bước tiến hành 
 1. Khởi động
 - Cho HS hát tập thể bài về Đảng.
 2. Khám phá
 a. GV giới thiệu bài; nêu mục tiêu bài học
 b. Các bước tiến hành
 Bước 1: Chuẩn bị
 * Đối với GV
 - GV cần phổ biến rõ yêu cầu của cuộc thi để HS nắm được.
 - Hình thức thi: Mỗi tổ sẽ cử ra một đội chơi gồm từ 5 - 7 người , các đội chơi sẽ 
thi đấu với nhau, số HS còn lại sẽ đóng vai cổ động viên.
 - Cử người dẫn chương trình cho buổi giao lưu.
 - Soạn các câu hỏi thuộc chủ đề về Đảng và mùa xuân và các đáp án. 
 - Cử ban giám khảo để chấm điểm. Thành phần ban giám khảo gồm có từ 3 - 4 
HS trong đó 1 người làm trưởng ban, 1 người làm thư ký có nhiệm vụ tính điểm cho 
các đội thi, còn lại là thành viên ban giám khảo.
 * Đối với HS
 - Sưu tầm các bài hát, bài thơ, về chủ đề “Mừng Đảng - Mừng Xuân”.
 - Tích cực, chủ động thực hiện tốt nhiệm vụ được phân công.
 Bước 2: Tiến hành giao lưu
 Phần 1: giao lưu tìm hiểu về Tết và mùa xuân.
 .
 Gi¸o ¸n 5 78 TrÇn ThÞ Thu

File đính kèm:

  • docgiao_an_lop_5_tuan_21_nam_hoc_2020_2021_tran_thi_thu.doc