Giáo án Lớp 5 - Tuần 12 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Nhật Bích

doc 21 trang Biện Quỳnh 04/08/2025 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 5 - Tuần 12 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Nhật Bích", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 5 - Tuần 12 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Nhật Bích

Giáo án Lớp 5 - Tuần 12 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Nhật Bích
 Giáo án lớp 5
 TUẦN 12
 Thứ Hai ngày 30 tháng 11 năm 2020
 TẬP ĐỌC
 Mùa thảo quả
 I.Mục tiêu: 
 - Biết đọc diễn cảm bài văn, nhấn mạnh những từ ngữ tả hình ảnh, màu sắc, mùi vị 
của rừng thảo quả.
 - Hiểu nội dung bài văn: Miêu tả vẻ đẹp, hương thơm đặc biệt, sự sinh sôi phát 
triển nhanh đến bất ngờ của thảo quả.
 - HS năng khiếu nêu được tác dụng của cách dùng từ, đặt câu để miêu tả sự vật 
sinh động. 
 II.Hoạt động dạy học:
 1. Khởi động: 
 - N4: đọc thuộc lòng một bài thơ đã học mà em thích và nêu nội dung bài thơ đó.
 - GV nhận xét.
 2. Khám phá.
 a. Giới thiệu bài – nêu mục tiêu bài học
 b. Luyện đọc
 - 1HS đọc bài - Cả lớp đọc thầm. 
 -N2: Đọc chú giải
 - GV hướng dẫn đọc từ, câu khó trong bài và chia đoạn:
 Đoạn 1: Từ đầu đến nếp khăn
 Đoạn 2: Tiếp theo đến không gian.
 Đoạn 3: Còn lại.
 - N4 đọc nối tiếp đoạn.
 - GV mẫu bài đọc.
 c. Tìm hiểu bài.
 - N4: Trả lời câu hỏi:
 +Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng cách nào?
 + Cách dùng từ đặt câu ở đoạn 1 có gì đáng chú ý?
 + Chi tiết nào trong bài cho thấy cây thảo quả phát triển rất nhanh?
 + Hoa thảo quả nảy ra ở đâu?
 + Khi thảo quả chín, rừng có những nét gì đẹp?
 + Đọc đoạn văn em cảm nhận được điều gì?
 - GV nêu nội dung bài và ghi bảng.
 d. Đọc diễn cảm
 - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 1.
 - HS luyện đọc N2.
 - HS thi đọc - HS nhận xét.
 - GV nhận xét và khen những HS đọc hay.
 3. Ứng dụng.
 - Hãy nêu cảm nghĩ của em sau khi học xong bài Mùa thảo quả.
 - GV nhận xét tiết học.
 ............................................................
 TOÁN
 Trần Thị Nhật Bích 1 Trường Tiểu học Thị trấn Tây Sơn Giáo án lớp 5
 Nhân một số thập phân với 10, 100, 1000, 
 I.Mục tiêu: 
 - Biết nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000, 
 - Chuyển đổi đơn vị đo của số đo độ dài dưới dạng số thập phân.
 II.Hoạt động dạy học:
 1. Khởi động: 
 - HS làm bảng con: 12,6 36 45,25 21.12
 - GV nhận xét.
 2. Khám phá.
 a. Giới thiệu bài – nêu mục tiêu bài học
 b. Hướng dẫn nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000, 
 a.Ví dụ 1:
 - GV nêu ví dụ: Hãy thực hiện phép tính 27,867 10.
 - HS làm bài và trình bày bài - HS nhận xét.
 +Nêu các thừa số, tích của phép nhân 27,867 10 = 278,67.
 Suy nghĩ để tìm cách viết 27,867 thành 278,67.
 Dựa vào nhận xét trên em hãy cho biết làm thế nào để có ngay được tích 
 27,867 10 mà không cần thực hiện phép tính?
 Vậy khi nhân một số thập phân ta có thể tìm được ngay kết quả bằng cách nào?
 - HS trình bày – HS nhận xét.
 - GV chốt kiến thức.
 b.Ví dụ 2: 53,286 100 = ?
 Tiến hành tương tự ví dụ 1.
 c.Quy tắc nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000, 
 + Hãy nêu quy tắc nhân một số thập phân với 10, 100, 1000,..
 - HS trình bày – HS nhận xét.
 - GV chuẩn kiến thức.
 - HS đọc thuộc quy tắc.
 3. Thực hành
 - HS làm bài tập trong SGK - GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn.
 - GV tổ chức cho HS chữa bài.
 Bài 1: - HS lần lượt nhân nhẩm từng bài.
 - HS nêu lại quy tắc.
 Bài 2: - Nêu lại mối quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài.
 - HDHS vận dụng nhân một số thập phân với 10,100,1000... để thực hiện phép đổi.
 - HS làm vào bảng con.
 - HS nêu cách làm từng bài. 
 Bài 3: HS năng khiếu:
 - Tổ chức cho HS thi giải toán nhanh: Một HS làm ở bảng lớp thi với các em còn 
lại dưới lớp, xem ai làm đúng và nhanh.
 - GV kết luận ý đúng, khen ngợi HS giải đúng nhanh có cách giải sáng tạo.
 4. Ứng dụng.
 - HS nêu lại cách nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000, 
 - GV nhận xét tiết học. 
 - Đọc thuộc quy tắc nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000, 
 Trần Thị Nhật Bích 2 Trường Tiểu học Thị trấn Tây Sơn Giáo án lớp 5
 ............................................................
 KHOA HỌC
 Sắt, gang, thép
 I. Mục tiêu: 
 - Nêu được nguồn gốc của sắt, gang, thép và một số tính chất của chúng.
 - Kể tên một số ứng dụng trong sản xuất và đời sống của sắt, gang, thép.
 - Biết cách bảo quản các đồ dùng được làm từ sắt, gang, thép trong gia đình.
 - Quan sát, nhận biết một số đồ dùng làm từ gang, thép.
 II.Đồ dùng:
 Một số dây thép, gang.
 III.Hoạt động dạy học:
 1. Khởi động: 
 -N4: Trả lời các câu hỏi:
 +Nêu đặc điểm và ứng dụng của tre?
 +Nêu đặc điểm và ứng dụng của mây, song?
 - GV nhận xét.
 2. Khám phá.
 a. Giới thiệu bài – nêu mục tiêu bài học
 b. HĐ1: Nguồn gốc và tính chất của sắt, gang, thép.
 - HS thảo luận nhóm 4:
 + Quan sát các vật liệu: dây thép, cái kéo, gang.
 + Đọc thông tin trang 48 SGK, so sánh nguồn gốc, tính chất của sắt, gang, thép.
 + HS hoàn thành vào VBT. 
 Sắt Gang Thép
 Nguồn gốc Có trong thiên Hợp kim của sắt Hợp kim của sắt, các bon 
 thạch và các bon (ít các bon hơn sắt) và 
 và trong quặng sắt thêm một số chất khác
 Tính chất - Dẻo, dễ uốn, dễ Cứng, giòn, không - Cứng, bền, dẻo.
 kéo thành sợi, dễ thể uốn hay kéo - Có loại bị gỉ trong không 
 rèn, dập thành sợi. khí ẩm,có loại không
 - Có màu xám
 trắng, có ánh kim.
 - GV hỏi:
 + Gang, thép được làm ra từ đâu?
 + Gang, thép có điểm nào chung?
 + Gang, thép khác nhau ở điểm nào?
 c. HĐ2: Ứng dụng của gang, thép trong đời sống.
 - HS hoạt động theo nhóm 2: Quan sát từng hình minh họa trong SGK trang 
48,49 trả lời câu hỏi.
 +Tên sản phẩm là gì?
 + Chúng được làm từ vật liệu nào?
 + Sắt, gang, thép còn được dùng để sản xuất những dụng cụ, chi tiết máy móc, đồ 
dùng nào nữa?
 c. HĐ3: Cách bảo quản một số đồ dùng được làm từ sắt và hợp kim của sắt.
 Trần Thị Nhật Bích 3 Trường Tiểu học Thị trấn Tây Sơn Giáo án lớp 5
 - Nhà em có những đồ dùng nào được làm từ sắt, gang, thép?
 - Hãy nêu cách bảo quản các đồ dùng đó của gia đình mình?
 3. Ứng dụng.
 - Hãy nêu tính chất của sắt, gang, thép?
 - Gang, thép được sử dụng làm gì?
 - Cách khai thác sắt, gang, thép trong lòng đất như thế nào để bảo vệ môi trường?
 - GV nhận xét tiết học.
 - Nhắc nhở người thân cách bảo quản các đồ dùng được làm từ sắt, gang, thép 
trong gia đình.
 ...........................................................
 ĐẠO ĐỨC
 Kính già, yêu trẻ (tiết 1)
 I.Mục tiêu:
 - Biết vì sao cần phải kính trọng, lễ phép với người già, yêu thương, nhường nhịn 
trẻ nhỏ.
 - Nêu được những hành vi, việc làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự kính trọng 
người già, yêu thương em nhỏ.
 - Có thái độ và hành vi thể hiện sự kính trọng, lễ phép với người già, nhường 
nhịn em nhỏ.
 - HS năng khiếu: Biết nhắc nhở bạn bè thực hiện kính trọng người già, yêu 
thương, nhường nhịn em nhỏ.
 II. Hoạt động dạy học:
 1. Khởi động: Cả lớp hát bài
 2. Khám phá.
 a. Giới thiệu bài-nêu mục tiêu bài học.
 b. HĐ1: N4:Sắm vai xử lý tình huống.
 - GV đưa ra tình huống: Sau một đêm mưa to đường trơn như đỗ mỡ. Tan học, 
Hương và Hoa phải men theo bờ cỏ, lần từng bước để khõi trượt chân ngã. Chợt một 
bà cụ và một em nhỏ từ phía trước đi tới. Vất vả lắm hai bà cháu mới đi được một 
quãng ngắn. Em sẽ làm gì nếu đang ở trong nhóm các bạn HS đó.
 - HS thảo luận sắm vai giải quyết tình huống.
 - Gọi các nhóm nhận xét
 - GV nhận xét hoạt động của các nhóm.
 c. HĐ2: Tìm hiểu truyện" Sau cơn mưa"
 - GV đọc câu chuyện.
 - HS thảo luận theo nhóm đôi và trả lời các câu hỏi:
 + Các bạn trong truyện đã làm gì khi gặp cụ già và em bé?
 + Vì sao bà cụ cảm ơn các bạn?
 + Em có suy nghĩ gì về việc làm của các bạn?
 - HS trả lời trước lớp, cả lớp nhận xét.
 - GV hỏi: Em học được gì từ các bạn nhỏ trong truyện?
 - Gọi HS đọc ghi nhớ.
 3. Ứng dụng.
 - Thế nào là thể hiện tình cảm kính già, yêu trẻ
 - Cho HS làm bài tập 1 ở SGK.
 Trần Thị Nhật Bích 4 Trường Tiểu học Thị trấn Tây Sơn Giáo án lớp 5
 - Gọi HS nêu ý kiến.
 - GV nhận xét, kết luận.
 - Nhắc nhở bạn bè thực hiện kính trọng người già, yêu thương, nhường nhịn em 
nhỏ.
 ........................................................
 CHÍNH TẢ
 Nghe - viết: Mùa thảo quả
 I.Mục tiêu: 
 - Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn văn trong bài Mùa thảo 
quả.
 - Ôn chính tả phương ngữ: phân biệt chính tả những từ ngữ có âm đầu s/x hoặc 
âm cuối t/c dễ lẫn. Làm được BT2a,b hoặc BT3a,b.
 II.Hoạt động dạy học:
 1. Khởi động: Cả lớp hát bài
 2. Khám phá.
 a. Giới thiệu bài – nêu mục tiêu bài học
 b. Viết chính tả
 - GV đọc bài chính tả.
 + Em hãy nêu nội dung của đoạn chính tả?
 - GV tổ chức cho HS viết những từ dễ viết sai: Lướt thướt, Chin San, gieo .
 - GV đọc cho HS viết.
 - GV đọc – HS khảo bài, HS đổi vở cho nhau khảo bài.
 - GV nhận xét.
 c. Làm bài tập chính tả
 - HS làm bài tập trong vở bài tập Tiếng Việt
 HS làm một yêu cầu: phân biệt âm cuối.
 - GV theo dõi giúp đỡ HS gặp khó khăn.
 - GV hướng dẫn HS chữa bài.
 3. Ứng dụng.
 - Lấy ví dụ phân biệt từ ngữ có âm đầu s/x.
 - GV nhận xét tiết học.
 ...........................................................
 TỰ HỌC
 Sinh hoạt câu lạc bộ tiếng Việt
I. Mục tiêu:
 - Tạo sân chơi bổ ích cho các em, giúp các em củng cố lại các kiến thức tiếng Việt 
đã học, phát huy tối đa tính sáng tạo vào thực hành của bản thân.
 - Rèn một số kĩ năng cho học sinh. 
II. Chuẩn bị:
 - Câu hỏi cho phần thi: Ai là Trạng nguyên tiếng Việt.
 -Tranh về môi trường nước, môi trường biển, môi trường rừng.
 Trần Thị Nhật Bích 5 Trường Tiểu học Thị trấn Tây Sơn Giáo án lớp 5
II. Ho¹t ®éng d¹y vµ häc:
 1.HĐ khởi động: Văn nghệ
 2.HĐ1: HS làm cá nhân (5 phút): Ai là Trạng nguyên tiếng Việt.
 Câu số Nội dung Kết quả Nhận xét
 1 Trong các từ sau, từ nào chứa tiếng "đầu" được 
 dùng với nghĩa gốc?
 A. đỗ đầu B. đầu sông
 C. đau đầu D. đầu năm
 2 Trong các từ sau, từ nào không cùng nhóm nghĩa 
 với các từ còn lại?
 A. ngan ngát B. mênh mông
 C. bao la D. bát ngát
 3 Trong các từ sau, từ nào không cùng nhóm nghĩa 
 với các từ còn lại?
 A. sâu hoắm B. hoăm hoắm
 C. vời vợi D. thăm thẳm
 4 Trong các từ ngữ sau đâu, từ ngữ nào chỉ sự vật 
 không sống ở dưới nước?
 A. cá voi B. con voi
 C. con mực D. con tôm
 5 Trong các từ sau, từ nào sai chính tả?
 A. buông lỏng B. buông tay
 C. buôn làng D. buông làng
 6 Trong các từ sau, từ nào chứa tiếng "đánh" được 
 dùng với nghĩa gốc? 
 A. đánh nhau B. đánh cờ
 C. đánh răng D. đánh rơi
 7 Trong các từ ngữ dưới đây, những từ ngữ nào 
 chỉ sự vật không có sẵn trong tự nhiên?
 A. núi B. biển
 C. chùa D. rừng
 8 Điền vào chỗ trống vần phù hợp với câu sau: 
 Ch................. ngọt sẻ bùi.
 9 Từ "chạy" trong câu: "Nhà nghèo phải chạy ăn 
 từng bữa", là từ mang nghĩa .................
 10 Thành ngữ "Non xanh nước biếc" là nói về vẻ đẹp 
 của ................... nhiên.
-HS đổi chéo bài nhau để kiểm tra kết quả. Công bố kết quả.
3. HĐ2: Chung sức (8 phút): Ai nhanh, ai đúng
 - Chia lớp thành 3 đội chơi, mỗi đội chọn 7 bạn ghép 8 mảnh ghép của một bức 
tranh tạo thành bức tranh ban đầu, sau đó viết một bức thông điệp (3-4 câu văn) gửi đến 
 Trần Thị Nhật Bích 6 Trường Tiểu học Thị trấn Tây Sơn Giáo án lớp 5
mọi người với nội dung bức tranh nhóm mình vừa ghép. Đội nào ghép nhanh, nội dung 
viết hay đội đó thắng cuộc.
 Tranh 1: Môi trường nước sạch
 Tranh 2: Môi trường biển 
 Tranh 3: Môi trường rừng
 - Chọn 3 bạn làm giám khảo cùng với cô giáo.
4. HĐ kết thúc: Nhận xét, phát thưởng cho các trạng nguyên tiếng Việt và các đội 
chơi.
 ........................................................
 Thứ Ba ngày 1 tháng 12 năm 2020
 TOÁN
 Luyện tập
 I.Mục tiêu: 
 - Củng cố kĩ năng nhân nhẩm một số thập phân với 10,100, 1000, 
 - Rèn kĩ năng nhân một số thập phân với một số tròn chục, tròn trăm.
 - Giải bài toán có lời văn có ba bước tính.
 II.Hoạt động dạy học:
 1. Khởi động: :
 - N4: Nêu cách thực hiện nhân một số thập phân với 10,100,1000...
 - GV nhận xét.
 2. Thực hành.
 a. Giới thiệu bài – nêu mục tiêu bài học
 b. Luyện tập.
 Bài 1: GV yêu cầu HS tự làm phần a. 
 - HS lần lượt nêu kết quả từng bài. 
 - HS nêu lại quy tắc nhân nhẩm một số thập phân với 10,100,1000..,
 Bài 2(a,b): HS tự đặt tính và thực hiện phép tính vào bảng con.
 - GV cho HS chữa từng bài.
 Bài 3: GV gọi HS đọc đề bài. GV hướng dẫn:
 + QĐ người đó đi trong 3 giờ đầu dài bao nhiêu?
 + QĐ người đó đi trong 4 giờ tiếp theo dài bao nhiêu?
 + Muốn tính QĐ đi được ta làm thế nào?
 - 1 HS làm ở bảng lớp, cả lớp làm vào vở.
 - GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn.
 - GV tổ chức cho HS chữa bài.
 Bài 4: HS năng khiếu: Lưu ý với HS x là số tự nhiên.
 3. Ứng dụng.
 - GV hệ thống lại các kiến thức vừa luyện tập.
 - GV nhận xét tiết học.
 ............................................................
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
 Trần Thị Nhật Bích 7 Trường Tiểu học Thị trấn Tây Sơn Giáo án lớp 5
 Mở rộng vốn từ: Bảo vệ môi trường
 I.Mục tiêu: 
 - Hiểu được nghĩa của một số từ ngữ về môi trường theo yêu cầu của BT1.
 - Biết tìm từ đồng nghĩa với từ đã cho theo yêu cầu BT3.
 II.Hoạt động dạy học:
 1. Khởi động: Cả lớp hát bài
 2. Thực hành.
 a. Giới thiệu bài – nêu mục tiêu bài học
 b. Hướng dẫn HS làm bài tập.
 Bài 1: a) - HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập
 -Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm đôi.
 - Gọi HS phát biểu ý kiến, GV ghi nhanh các ý kiến lên bảng.
 - GV dùng tranh để HS phân biệt rõ ràng được khu dân cư, khu sản xuất, khu 
bảo tồn thiên nhiên.
 b. HS tự làm bài vào vở, 1 HS làm bài ở bảng phụ.
 Gọi HS nhận xét bài làm của bạn, GV nhận xét kết luận.
 Bài 2: (Giảm tải)
 Bài 3: GV cho HS tự làm bài vào vở
 Gọi HS đọc câu vừa đặt, GV nhận xét.
 3. Ứng dụng.
 - Qua bài học các em cần giữ gìn, bảo vệ môi trường xung quanh như thế nào?
 - GV nhận xét tiết học.
 - Tuyên truyền cho mọi người bỏ vệ môi trường.
 ..............................................................
 KỂ CHUYỆN
 Kể chuyện đã nghe, đã đọc
 I.Mục tiêu: 
 - Kể lại được một câu chuyện đã đọc (hay đã nghe) có nội dung liên quan đến 
việc bảo vệ môi trường.
 - Biết kể một câu chuyện rõ ràng, rành mạch ( có mở đầu, diễn biến, kết thúc ); 
biết nêu ý kiến trao đổi cùng bạn bè về ý nghĩa của câu chuyện thể hiện nhận thức 
đúng đắn về nhiệm vụ bảo vệ môi trường.
 II.Hoạt động dạy học:
 1. Khởi động: 
 - N4: Kể câu chuyện Người đi săn và con nai. Câu chuyện nói với em về điều gì?
 - GV nhận xét.
 2. Khám phá.
 a. Giới thiệu bài – nêu mục tiêu bài học
 b. HĐ1. Hướng dẫn kể chuyện
 - 1 HS đọc đề bài – Cả lớp đọc thầm.
 - GV ghi đề bài lên bảng và gạch dưới từ ngữ quan trọng trong đề bài.
 - 1HS đọc gợi ý trong SGK – Cả lớp đọc thầm.
 - HS nêu tên câu chuyện của mình.
 c. HĐ2. Tập kể chuyện
 Trần Thị Nhật Bích 8 Trường Tiểu học Thị trấn Tây Sơn Giáo án lớp 5
 - GV tổ chức cho HS kể chuyện theo nhóm 2.
 - Đại diện nhóm kể chuyện trước lớp và nêu ý nghĩa của câu chuyện– HS nhận 
xét.
 - GV nhận xét và cùng lớp bầu chọn HS kể hay nhất.
 3. Ứng dụng
 - GV nhận xét tiết học.
 - Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau.
 - Kể lại câu chuyện cho người thân nghe.
 ..................................................
 Thứ Tư ngày 2 tháng 12 năm 2020
 TOÁN
 Nhân một số thập phân với một số thập phân
 I.Mục tiêu: 
 - Biết nhân một số thập phân với một số thập phân.
 - Bước đầu nhận biết tính chất giao hoán của phép nhân hai số thập phân.
 II.Hoạt động dạy học:
 1. Khởi động: 
 - HS làm bảng con: 21,2 10 1,456 1000 
 - GV nhận xét.
 2. Khám phá.
 a. Giới thiệu bài – nêu mục tiêu bài học
 b. HĐ1. Hướng dẫn nhân một số thập phân với một số thập phân
 a.Ví dụ: Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài 6,4m, chiều rộng 4,8m. 
Tính diện tích mảnh vườn đó.
 -N2: Đọc lại bài toán và trả lời các câu hỏi:
 + Muốn tính diện tích của mảnh vườn hình chữ nhật ta làm như thế nào?
 +Nhận xét các thừa số trong phép nhân này?
 +Vận dụng những kiến thức đã học, hãy tính 6,4 m 4,8m.
 + Em có nhận xét gì về số các chữ số ở phần thập phân của các thừa số và của 
tích.
 - HS trình bày – HS nhận xét.
 b.Ví dụ 2: HS làm bảng con: Đặt tính và tính 4,75 1,3.
 - GV nhận xét.
 c. HĐ2. Ghi nhớ: N2: Nêu cách thực hiện phép nhân một số thập phân với 
một số thập phân?
 - Đại diện nhóm trình bày – HS nhận xét.
 - HS đọc ghi nhớ trong SGK.
 3. Thực hành
 Bài 1: HS lần lượt làm bảng con.
 - HS nêu cách thực hiện từng phép nhân. 
 Bài 2: a.- Kẻ bảng như ở SGK.
 - HS tính kết quả và điền vào ô trông.
 - So sánh a x b và b x a rồi rút ra nhận xét: Tính chất giao hoán của phép nhân các 
số thập phân.
 Trần Thị Nhật Bích 9 Trường Tiểu học Thị trấn Tây Sơn Giáo án lớp 5
 b. HS vận dụng tính chất giao hoán của phép nhân số thập phân để nêu ngay kết 
quả của từng phép tính.
 Bài 3: HS năng khiếu:
 - HS giải vào vở.
 - 1 HS chữa bài trên bảng lớp.
 4. Ứng dụng.
 - Nêu cách thực hiện phép nhân một số thập phân với một số thập phân?
 - GV nhận xét tiết học.
 - Học thuộc cách nhân một số thập phân với một số thập phân.
 .............................................................
 TẬP ĐỌC
 Hành trình của bầy ong
 I.Mục tiêu: 
 - Đọc lưu loát và diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp đúng những câu thơ lục bát.
 - Hiểu nội dung của bài thơ: Ca ngợi những phẩm chất đáng quý của bầy ong: 
cần cù làm việc, tìm hoa gây mật, giữ hộ cho người những mùa hoa đã tàn phai, để lại 
hương thơm, vị ngọt cho đời.
 - HS năng khiếu thuộc và đọc diễn cảm được toàn bài.
 II.Hoạt động dạy học:
 1. Khởi động: 
 - N4: Đọc bài Mùa thảo quả và trả lời các câu hỏi:
 + Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng cách nào?
 + Những chi tiết nào cho thấy cây thảo quả phát triển rất nhanh?
 - GV nhận xét.
 2. Khám phá.
 a. Giới thiệu bài – nêu mục tiêu bài học.
 b. Luyện đọc
 - 1HS đọc bài – Cả lớp đọc thầm.
 - N2 đọc chú giải
 - HS luyện đọc từ khó đọc: hành trình, đẫm, sóng tràn, rong ruổi 
 + Theo em, hai câu thơ trong ngoặc đơn nói gì?
 - N4 HS đọc nối tiếp 4 khổ thơ.
 - HS đọc cả bài thơ.
 - GV đọc diễn cảm toàn bài.
 c. Tìm hiểu bài
 - N4: đọc thầm bài thơ và trả lời các câu hỏi:
 + Những chi tiết nào trong khổ thơ đầu của bài thơ nói lên hành trình vô tận 
của bầy ong?
 + Bầy ong đến tìm mật ở những nơi nào? Nơi ong đến có vẻ đẹp gì đặc biệt?
 + Qua hai câu thơ cuối bài, nhà thơ muốn nói điều gì về công việc của loài ong?
 + Em hãy nêu nội dung chính của bài.
 d. Đọc diễn cảm và thuộc lòng bài thơ.
 - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm khổ thơ 1.
 - HS luyện đọc theo nhóm 2.
 - HS thi đọc thuộc lòng diễn cảm hai khổ thơ đầu.
 Trần Thị Nhật Bích 10 Trường Tiểu học Thị trấn Tây Sơn Giáo án lớp 5
 - GV nhận xét.
 3. Ứng dụng.
 - Nêu nội dung chính của bài.
 - GV nhận xét tiết học.
 - Học thuộc lòng bài thơ.
 ..........................................................
 LỊCH SỬ
 Vượt qua tình thế hiểm nghèo
 1.Mục tiêu:
 1. Kiến thức:
 - Sau cách mạng tháng Tám, nước ta đứng trước những khó khăn lớn: "giặc đói", 
"giặc dốt", "giặc ngoại xâm".
 - Các biện pháp nhân dân ta đã thực hiện để chống lại "giặc đói", "giặc dốt": 
quyên góp gạo cho người nghèo, tăng gia sản xuất, xoá nạn mù chữ...
 2. Kĩ năng:
 - Kĩ năng sưu tầm hình ảnh về lớp Bình dân học vụ, Hũ gạo tiết kiệm......
 - Kể chuyện gương điển hình về phong trào ủng hộ tiền của cho Cách mạng....
 3. Định hướng thái độ: Tự hào về truyền thống đoàn kết, yêu nước của nhân dân 
ta.
 4. Định hướng năng lực:
 - Nhận thức về Lịch sử: Trình bày được tình thế hiểm nghèo của nước ta sau cách 
mạng tháng Tám.
 - Tìm tòi khám phá Lịch sử: Sưu tầm, tìm tòi, nghiên cứu tài liệu.
 - Vận dụng kiến thức, kĩ năng: Viết 3-5 câu nêu cảm nghĩ của em về biện pháp 
đẩy lùi “Giặc đói/ giặc dôt/ giặc ngoại xâm”
 II. Chuẩn bị
 - GV : Hình ảnh minh họa trong SGK, các câu chuyện kể về gương điển hình 
ủng hộ cho quỹ Độc Lập,.... ; Phiếu học tập
 - HS : Sưu tầm hình ảnh, câu chuyện về Bác Hồ trong những ngày toàn dân 
quyết tâm diệt “Giặc đói/ giặc dôt/ giặc ngoại xâm”
 III.Hoạt động dạy học:
 A. HĐ khởi động (5p)
 - Kiểm tra theo nhóm 4 : Nêu 5 sự kiện trong giai đoạn 1858- 1945
 - Nhận xét nhanh.
 - Trình chiếu hình ảnh 2- trang 25- SGK. 
 + Cho HS quan sát trả lời câu hỏi: Nêu nội dung của bức tranh?
 + GV giới thiệu bài.
 B. HĐ khám phá: (25p)
 1. Hoạt động 1: Những khó khăn của nước ta sau cách mạng tháng Tám
 Trần Thị Nhật Bích 11 Trường Tiểu học Thị trấn Tây Sơn Giáo án lớp 5
 - GV nêu nhiệm vụ học tập: N2: Đọc SKG từ đầu đến Nghìn cân treo sợi tóc, trả 
lời các câu hỏi:
 + Sau cách mạng tháng Tám nhân dân ta đã gặp những khó khăn gì?
 + Vì sao nói : Ngay sau cách mạng tháng tám , nước ta ở trong tình thế “nghìn 
cân treo sợi tóc?’’ 
 - Các nhóm thảo luận
 - Đại diện các nhóm chia sẽ.
 - GV kết luận và giảng thêm : Sau khi phát xít Nhật đầu hàng, có khoảng 20 vạn 
quân của Tưởng Giới Thạch sẽ tiến vào nước ta để tiệp nhận sự đầu hàng của quân 
Nhật. Lợi dụng tình hình đó, chúng muốn chiếm nước ta ; Đồng thời quân Pháp cũng 
muốn quyay lại xâm lược nước ta.
 2. Hoạt động 2: Các biện pháp đẩy lùi “ Giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm”
 - Yêu cầu HS đọc từ: Để cứu đói đến hết, kết hợp quan sát hình minh họa SGK 
và các hình ảnh sưu tầm được hoàn thành phiếu học tập:
 Các biện pháp 
 Đẩy lùi “Giặc đói”
 Đẩy lùi “Giặc dốt”
 Đẩy lùi “Giặc ngoại xâm”
 - HS làm việc cá nhân
 - HS trình bày, nhận xét, bổ sung.
 - GV nhận xét
 * Hỏi thêm :
 + Tại sao Bác Hồ gọi "đói" và "dốt" là giặc?
 + Ý nghĩa của việc nhân dân ta vượt qua tình thế hiểm nghèo?
 3. Hoạt động 3: Những tấm gương trong việc đẩy lùi “ Giặc đói, giặc dốt”
 - 1 HS đọc câu chuyện về Bác Hồ trong đoạn : Bác Hoàng Văn Tý đến cho ai 
được.
 Hỏi : Em có cảm nghĩ gì về việc làm của bác Hồ qua câu chuyện trên ?
 - HS thảo luận nhóm 4:
 - Các nhóm chia sẽ, nhận xét, bổ sung
 - GV nhận xét.
 - Cho HS kể thêm những câu chuyện về những tấm gương trong phong trào đẩy 
lùi ‘ Giặc đói, giặc dốt”
 *GV kể về tấm gương nhà yêu nước Đỗ Đình Thiện.
 Hỏi: Qua những câu chuyện trên, em có cảm nghĩ gì về các truyền thống tốt đẹp 
của nhân dân ta?
 C. Hoạt động nối tiếp(5p)
 Trần Thị Nhật Bích 12 Trường Tiểu học Thị trấn Tây Sơn Giáo án lớp 5
 - HS đọc nội dung ghi nhớ của bài.
 - HS viết 3-5 câu nêu cảm nghĩ của em về biện pháp đẩy lùi “Giặc đói/ giặc dốt/ 
giặc ngoại xâm”
 - HS trình bày
 - Dặn HS sưu tầm thêm hình ảnh, câu chuyện về diệt “Giặc đói/ giặc dốt/ giặc 
ngoại xâm” của nhân dân ta.
 ...........................................................
 ĐỊA LÍ
 Công nghiệp
 I.Mục tiêu: 
 - Nêu được vai trò của ngành công nghiệp và thủ công nghiệp:
 + Khai thác khoáng sản, luyện kim, cơ khí,...
 + Làm gốm, chạm khắc gỗ, làm hàng cói,...
 - Nêu tên một số sản phẩm của ngành công nghiệp và thủ công nghiệp.
 - Sử dụng bảng thông tin để bước đầu nhận xét về cơ cấu của công nghiệp.
 - HS năng khiếu: 
 + Nêu đặc điểm của nghề thủ công truyền thống nước ta: nhiều nghề, nhiều thợ 
khéo tay, nguồn nguyên liệu sẵn có.
 + Nêu những ngành công nghiệp và thủ công nghiệp ở địa phương(nếu có).
 + Xác định trên bản đồ những địa phương có các mặt hàng thủ công nổi tiếng.
 II.Hoạt động dạy học:
 1. Khởi động:
 - N4: Trả lời các câu hỏi:
 +Ngành lâm nghiệp có những hoạt động gì? Phân bố chủ yếu ở đâu?
 +Nước ta có những điều kiện nào để phát triển ngành thuỷ sản?
 - GV nhận xét.
 2. Khám phá.
 a. Giới thiệu bài – nêu mục tiêu bài học.
 b. HĐ1. Một số ngành công nghiệp và sản phẩm của chúng
 - N4 đọc thông tin SGK và hoàn thành bảng sau: 
 NGÀNH CÔNG NGHIỆP SẢN PHẨM SẢN PHẨM ĐƯỢC XUẤT KHẨU
 - Đại diện nhóm trình bày – HS nhận xét và bổ sung.
 - GV chuẩn kiến thức.
 c. HĐ2. Một số nghề thủ công ở nước ta
 - N4 đọc thông tin SGK và hoàn thành bảng sau: 
 TÊN NGHỀ THỦ CÔNG CÁC SẢN PHẨM VẬT LIỆU ĐỊA PHƯƠNG CÓ NGHỀ
 Gốm sứ
 Cói
 Lụa
 Mây, tre đan
 - Đại diện nhóm trình bày - HS nhận xét.
 Trần Thị Nhật Bích 13 Trường Tiểu học Thị trấn Tây Sơn Giáo án lớp 5
 - GV kết luận.
 d. HĐ3: Vai trò và đặc điểm của nghề thủ công ở nước ta.
 + Em hãy nêu đặc điểm của nghề thủ công ở nước ta?
 + Nghề thủ công có vai trò gì đối với đời sống nhân dân ta?
 - HS trình bày – HS nhận xét.
 - GV chuẩn kiến thức.
 3. Ứng dụng.
 - Nêu tên một số sản phẩm công nghiệp và thủ công nghiệp.
 - GV nhận xét tiết học.
 - Tìm hiểu thêm các ngành công nghiệp của nước ta.
 ...............................................................
 Thứ Năm ngày 3 tháng 12 năm 2020
 TẬP LÀM VĂN
 Cấu tạo của bài văn tả người
 I Mục tiêu:
 - Hiểu được cấu tạo của bài văn tả người có 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài.
 - Lập được dàn bài chi tiết miêu tả một người thân trong gia đình. Nêu bật được 
hình dáng, tính tình và hoạt động của người đó.
 II. Hoạt động dạy học:
 1. Khởi động: Cả lớp hát bài
 2. Khám phá.
 a. Giới thiệu bài – nêu mục tiêu bài học
 b.Tìm hiểu ví dụ
 - Yêu cầu HS quan sát tranh minh họa bài Hạng A Cháng và hỏi: Qua bức tranh, 
em cảm nhận được điều gì về anh thanh niên?
 - N2 trả lời câu hỏi SGK.
 - GV nhận xét, kết luận về cấu tạo của bài văn tả người.
 c. Ghi nhớ
 - Gọi 3 HS đọc ghi nhớ.
 3. Thực hành
 - Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập.
 - GV hướng dẫn:
 + Em định tả ai?
 + Phần mở bài em nêu những gì?
 + Em cần tả được những gì về người đó trong phần thân bài?
 + Phần kết bài em nêu những gì?
 - HS lập dàn ý vào vở, 2 HS làm bài vào bảng phụ. GV theo dõi giúp đỡ HS.
 - GV và HS cả lớp nhận xét bài ở bảng phụ.
 4. Ứng dụng.
 - Nêu cấu tạo của bài văn tả người.
 - GV nhận xét tiết học 
 ........................................................
 TOÁN
 Luyện tập
 Trần Thị Nhật Bích 14 Trường Tiểu học Thị trấn Tây Sơn Giáo án lớp 5
 I.Mục tiêu: 
 - Biết và vận dụng được quy tắc nhân nhẩm một số thập phân với 0,1; 0,01; 
0,001; 
 - Rèn luyện kĩ năng thực hiện nhân số thập phân với số thập phân.
 - Củng cố kĩ năng chuyển đổi các số đo đại lượng.
 - Ôn về tỉ lệ bản đồ.
 II.Hoạt động dạy học:
 1. Khởi động: Cả lớp hát bài
 - N4: Nêu cách thực hiện nhân một số thập phân với một số thập phân.
 - GV nhận xét.
 2. Thực hành.
 a. Giới thiệu bài – nêu mục tiêu bài học
 b. Luyện tập
 Bài 1: a) Ví dụ:
 - GV nêu ví dụ: Đặt tính và thực hiện tính 142,57 x 0,1
 - HS nêu cách làm GV ghi bảng .
 - Hướng dẫn HS rút ra quy tắc nhân nhẩm với 0,1.
 - Tiến hành tương tự với nhân nhẩm với 0,01 ; 0,001 
 b) HS tự làm vào vở rồi nêu kết quả.
 Bài 2:- HS đọc bài toán.
 - GV hướng dẫn, HS làm bài vào vở rồi chữa bài.
 Bài 3 (HS năng khiếu): Tiến hành tương tự bài 2.
 3. Ứng dụng.
 - Nêu cách thực hiện nhân số thập phân với số thập phân.
 - GV nhận xét tiết học 
 .....................................................
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
 Luyện tập về quan hệ từ
 I.Mục tiêu: HS cần:
 - Biết vận dụng kiến thức về quan hệ từ để tìm được các quan hệ từ trong câu; 
hiểu sự biểu thị những quan hệ khác nhau của các quan hệ từ cụ thể trong câu.(BT1, 
BT2)
 - Tìm được quan hệ từ thích hợp theo yêu cầu của BT3; biết đặt câu với quan hệ 
từ ở BT4.
 - HS năng khiếu đặt được 3 câu với 3 quan hệ từ nêu ở BT4.
 II.Hoạt động dạy học:
 1. Khởi động: Cả lớp hát bài
 2. Khám phá.
 a. Giới thiệu bài – nêu mục tiêu bài học
 b. Luyện tập
 Bài 1:- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập .
 - HS tự làm bài vào vở, 1 HS làm ở bảng nhóm.
 - Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng nhóm.
 - GV nhận xét, kết luận.
 Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập.
 Trần Thị Nhật Bích 15 Trường Tiểu học Thị trấn Tây Sơn Giáo án lớp 5
 - Yêu cầu HS tự làm bài, phát biểu ý kiến.
 - GV và HS nhận xét kết luận.
 a) Nhưng: biểu thị quan hệ tương phản.
 b) mà: biểu thị quan hệ tương phản.
 c) Nếu thì: biểu thị quan hệ điều kiện, giả thiết- kết quả.
 Bài 3+ 4:- HS tự làm bài vào vở.
 - GV chữa bài.
 B3: Các từ cần điền là:a) và
 b) và, ở, của.
 c) và, nhưng.
 B4: Ví dụ: + Tôi dặn mãi mà nó không nhớ.
 + Việc nhà thì nhác, việc chú bác thì siêng.
 + Cái lược này làm bằng sừng.
 3. Ứng dụng.
 - Lấy ví dụ về quan hệ từ.
 - GV nhận xét tiết học 
 ......................................................
 KHOA HỌC
 Đồng và hợp kim của đồng
 I.Mục tiêu: 
 - Nhận biết một số tính chất của đồng.
 - Nêu được một số ứng dụng trong sản xuất và đời sống của đồng.
 - Quan sát nhận biết một số dụng cụ, máy móc, đồ dùng được làm bằng đồng và 
hợp kim của đồng.
 - Biết cách bảo quản những đồ dùng bằng đồng có trong nhà.
 II.Đồ dùng dạy học: Vài sợi dây đồng.
 III.Hoạt động dạy học:
 1. Khởi động: 
 - N4: Trả lời các câu hỏi:
 +Hãy nêu nguồn gốc, tính chất của sắt?
 +Hợp kim của sắt là gì? Chúng có những tính chất nào?
 + Hãy nêu ứng dụng của gang, thép trong đời sống.
 - GV nhận xét.
 2. Khám phá.
 a. Giới thiệu bài – nêu mục tiêu bài học
 b. HĐ1. Tính chất của đồng
 - N2: quan sát sợi dây đồng và cho biết: Màu sắc của sợi dây đồng? Độ sáng của 
sợi dây. Tính cứng và dẻo của sợi dây?
 - Đại diện nhóm trình bày. HS nhận xét.
 - GV chuẩn kiến thức.
 c. HĐ2. Nguồn gốc, so sánh tính chất của đồng và hợp kim của đồng.
 - N4: Đọc thông tin SGK và hoàn thành phiếu học tập :
 TÍNH CHẤT ĐỒNG HỢP KIM CỦA ĐỒNG
 Đồng thiếc Đồng kẽm
 Trần Thị Nhật Bích 16 Trường Tiểu học Thị trấn Tây Sơn Giáo án lớp 5
 - Đại diện nhóm trình bày – HS nhận xét và bổ sung.
 - GV chuẩn kiến thức.
 d. HĐ3. Một số đồ dùng được làm bằng đồng và hợp kim của đồng, cách bảo 
quản các đồ dùng đó
 - HS quan sát hình minh họa SGK và cho biết:
 + Tên đồ dùng đó là gì?
 + Đồ dùng đó được làm bằng vật liệu gì? Chúng thường có ở đâu? Cách khai 
thác như thế nào cho hợp lí?
 + Em còn biết những sản phẩm nào khác được làm từ đồng và hợp kim của 
đồng?
 - HS trình bày – HS nhận xét và bổ sung.
 - GV kết luận.
 3. Ứng dụng.
 - Đồng và hợp kim của đồng có tính chất gì?
 - Đồng và hợp kim của đồng có ứng dụng gì trong đời sống?
 - GV nhận xét tiết học.
 - Nhắc nhở người thân cách bảo quản các đồ dùng được làm từ sắt, gang, thép có 
trong nhà.
 ......................................................
 HOẠT ĐỘNG GIỜ LÊN LỚP
 Thi hùng biện chủ đề: Tác hại của nhựa và túi nilon
 I.Mục tiêu:
 - Học sinh biết được tác hại của nhựa và túi nilon đối với môi trường.
 - Tạo điều kiện cho học sinh tích cực, chủ động tham gian thu gom rác thải nhựa, 
tuyên truyền người thân không dùng túi nilon.
 - Rèn kĩ năng diễn đạt cho học sinh. 
 II. Chuẩn bị
 - GV thông báo cho HS biết nội dung, kế hoạch hoạt động trước 1 tuần.
 - HS chuẩn bị bài thi hùng biện về chủ đề: Tác hại của nhựa và túi nilon.
 - GV chuẩn bị giải thưởng (sách truyện)
 III. Tiến hành
 1. Khởi động: Hát tập thể bài “Không xả rác” hoặc bài “ Điều đó tùy thuộc hành 
động của bạn”.
 2. Khám phá.
 - Nội dung bài hát nói về điều gì?
 - Liên hệ cá nhân:
 + Các em đã làm gì để bảo vệ môi trường?
 + Các em đã dùng túi nilon bao giờ chưa? Ở nhà bố, mẹ, .. có dùng không? Hay 
dùng vào những việc gì?
 + Các em biết tác hại của nhựa và túi nilon đối với môi trường không?
 - GV nói thêm về tác hại của nhựa và túi nilon đối với môi trường:
 Túi ni lông, ống hút, cốc nhựa dùng một lần, hộp xốp, nước đóng chai nhựa 
chủ yếu được tái chế từ những sản phẩm nhựa đã qua sử dụng, một số hóa chất có 
 Trần Thị Nhật Bích 17 Trường Tiểu học Thị trấn Tây Sơn Giáo án lớp 5
trong các sản phẩm nhựa này như: chất hoá dẻo, phẩm màu, chì, cadimi sẽ thôi 
nhiễm vào thức ăn, sau đó được hấp thụ vào cơ thể người qua quá trình sử dụng. Các 
hóa chất này tích tụ lâu ngày có thể gây ung thư, gây ảnh hưởng xấu đến phát triển não 
bộ ở trẻ, làm thay đổi mô, biến đổi nhiễm sắc thể, sẩy thai, dị tật bẩm sinh, thay đổi 
nội tiết tố và nhiều hệ luỵ khác cho sức khoẻ con người.
 Túi ni lông và các sản phẩm nhựa dùng một lần, chỉ sử dụng thời gian rất ngắn 
rồi vứt bỏ, nhưng các sản phẩm này có đặc tính lâu phân huỷ thì tác hại của nó lại vô 
cùng lớn không chỉ với sức khoẻ con người mà còn với môi trường, hệ sinh thái trên 
trái đất. Theo các nhà nghiên cứu thì phải mất từ 500 - 1000 năm túi ni lông mới bị 
phân huỷ trong môi trường tự nhiên. Trong khi đó, lượng rác thải nhựa thải ra môi 
trường rất lớn, gần 1/3 số túi ni lông rác thải mỗi ngày không được thu gom, xử lý. 
Hậu quả là rác thải nhựa, túi ni lông có mặt ở khắp nơi gây ô nhiễm môi trường nặng 
nề và là điều kiện để cho các loại dịch bệnh sinh sôi và phát triển.
 3. Trải nghiệm.
 - HDHS chuẩn bị bài để thi hùng biện.
 - Mỗi lớp cử 2 HS trình bày thi.
 - Bình chon bạn có cách hùng biện tốt nhất.
 - GV khen ngợi HS biết cách giảm thiểu và tiến tới nói không với rác thải nhựa.
 - Các nhóm hỏi đáp về các việc làm để giảm thiểu túi nilon và rác thải nhựa.
 - GV nhận xét và nói thêm một số biện pháp để giảm thiểu túi nilon và rác thải 
nhựa.
 - Trao giải thưởng.
 - GV nhận xét tiết học.
 .............................................................
 TRƯỜNG TH TT TÂY SƠN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
 KHỐI 5 Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
 Tây Sơn, ngày 1 tháng 12 năm 2020
 KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG NGOÀI GIỜ LÊN LỚP
 THI HÙNG BIỆN: “TÁC HẠI CỦA NHỰA VÀ TÚI NILON”
 I. Căn cứ xây dựng kế hoạch:
 - Căn cứ vào kế hoạch tháng 12/2020 của trường Tiểu học Thị trấn Tây Sơn;
 - Thực hiện kế hoạch hoạt động tháng 12/2020 của tổ chuyên môn.
 II. Mục đích, yêu cầu:
 - Học sinh biết được tác hại của nhựa và túi nilon đối với môi trường.
 - Tạo điều kiện cho học sinh tích cực, chủ động tham gian thu gom rác thải nhựa, 
tuyên truyền người thân không dùng túi nilon.
 - Rèn kĩ năng diễn đạt cho học sinh. 
 - Các lớp tham gia hoạt động ngoại khóa tích cực, hưởng ứng vui tươi lành mạnh, 
an toàn, hiệu quả.
 III. Nội dung, đối tượng, thời gian, hình thức tổ chức:
 1. Thời gian tổ chức:
 Trần Thị Nhật Bích 18 Trường Tiểu học Thị trấn Tây Sơn Giáo án lớp 5
 Thời gian dự kiến vào 15 giờ 45 phút thứ 5 ngày 3 tháng 12 năm 2020.
 2. Địa điểm:
 Tại sân trường
 3. Đối tượng tham gia:
 Học sinh khối 5
 4. Nội dung thực hiện:
 - Hoạt động 1: Văn nghệ chào mừng: Hát tập thể bài “Không xả rác” hoặc bài “ 
Điều đó tùy thuộc hành động của bạn”.
 - Hoạt động 2: Tìm hiểu tác hại của nhựa và túi nilon.
 - Cử 1 HS điều hành các lớp nói về tác hại của nhựa và túi nilon.
 - GV kết luận.
 - Hoạt động 3: Thi hùng biện.
 - Hoạt động 4: Tổ chức bình chọn, tổng kết.
 VI. Tổ chức thực hiện:
 1. Công tác chuẩn bị:
 a. Khối trưởng: 
 - Lên kế hoạch tổ chức hoạt động ngoại khóa trình ban giám hiệu duyệt;
 - Chuẩn bị chương trình cho hoạt động ngoại khóa;
 b. Giáo viên chủ nhiệm:
 - Phổ biến nội dung hoạt động cho học sinh;
 - Chọn học sinh tham gia thi hùng biện;
 - Tìm hiểu tác hại của nhựa và túi nilon;
 2. Dẫn chương trình: (Dự kiến): Em Nguyễn Ngọc Hải An lớp 5A.
 3. Công tác tổ chức:
 - Hoạt động 1: Văn nghệ 1 tiết mục 
 - Hoạt động 2: Tìm hiểu tác hại của nhựa và túi nilon
 - Hoạt động 3: Thi hùng biện.
 - Hoạt động 4: Tổ chức bình chọn, tổng kết.
 Trên đây là bản kế hoạch tổ chức hoạt động ngoài giừo lên lớp với chủ điểm: “Tác 
hại của nhựa và túi nilon”. Kính đề nghị các thành viên có liên quan phối hợp thực 
hiện nghiêm túc. 
 DUYỆT CỦA BAN GIÁM HIỆU NGƯỜI LẬP KẾ HOẠCH
 PHÓ HIỆU TRƯỞNG
 Đinh Thị Diệu Chi Trần Thị Nhật Bích
 .............................................................
 Thứ Sáu ngày 4 tháng 12 năm 2020
 TẬP LÀM VĂN
 Luyện tập tả người (Quan sát và chọn lọc chi tiết)
 Trần Thị Nhật Bích 19 Trường Tiểu học Thị trấn Tây Sơn Giáo án lớp 5
 I.Mục tiêu: 
 Nhận biết được những chi tiết tiêu biểu, đặc sắc về ngoại hình, hoạt động của 
nhân vật qua 2 bài văn mẫu ở SGK.
 II.Hoạt động dạy học:
 1. Khởi động:
 - N4: Nêu dàn ý chung của bài văn tả người.
 - GV nhận xét.
 2. Khám phá.
 a. Giới thiệu bài – nêu mục tiêu bài học.
 b. Luyện tập
 Bài1:- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập.
 -Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm 4.
 - Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả. GV cùng cả lớp nhận xét, kết luận.
 - Em có nhận xét gì về cách miêu tả ngoại hình của tác giả?
 - GV kết luận.
 Bài 2: GV tiến hành tương tự bài 1.
 3. Ứng dụng.
 - Nêu dàn ý chung của bài văn tả người.
 - GV nhận xét tiết học.
 - Viết đoạn văn tả ngoại hình mà em yêu quý.
 .............................................................
 TOÁN
 Luyện tập
 I.Mục tiêu: 
 - Củng cố về nhân một số thập phân với một số thập phân.
 - Nhận biết và áp dụng được tính chất kết hợp của phép nhân các số thập phân 
trong tính giá trị của biểu thức số.
 II.Hoạt động dạy học:
 1. Khởi động:
 - N2: Nhân nhẩm: 125 0,01 62,5 0,001.
 - GV nhận xét.
 2. Thực hành.
 a. Giới thiệu bài – nêu mục tiêu bài học.
 b. Luyện tập:
 Bài 1: 
 a.- GV kẻ bảng như ở SGK, HS nêu các hàng, các cột biểu thị gì?
 - Tính kết quả từng bài rồi điền vào ô trống.
 - So sánh: (a x b)x c và (a x b) x c từ đó rút ra nhận xét tính chất kết hợp của phép 
nhân các số thập phân: Khi nhân một tích hai số với số thứ ba ta có thể nhân số thứ 
nhất với tích của hai số còn lại.
 b. HS vận dụng tính chất kết hợp của phép nhân để tính bằng cách thuận tiện.
 Bài 2: HS thảo luận theo nhóm đôi để hoàn thành bài tập.
 - Em thực hiện phép tính nào trước, vì sao?
 - Các nhóm nêu cách làm, GV ghi bảng.
 Trần Thị Nhật Bích 20 Trường Tiểu học Thị trấn Tây Sơn

File đính kèm:

  • docgiao_an_lop_5_tuan_12_nam_hoc_2020_2021_tran_thi_nhat_bich.doc