Giáo án Lớp 3 - Tuần 6 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết

doc 21 trang Biện Quỳnh 04/08/2025 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 3 - Tuần 6 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 3 - Tuần 6 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết

Giáo án Lớp 3 - Tuần 6 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết
 TUẦN 6
 Thứ Hai, ngày 26 tháng 10 năm2020
 TẬP ĐỌC 
 BÀI TẬP LÀM VĂN
I. Mục tiêu:
A. Tập đọc: - Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lý sau dấu chấm, dấu phẩy và 
giữa các cụm từ; Bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật “tôi” và lời người mẹ.
*KNS : Đảm nhận trách nhiệm
II. Đồ dùng dạy - học: Tranh minh hoạ truyện trong SGK.
III. Các hoạt động dạy - học:
A. Khởi động: 
N2: HS đọc bài Cuộc họp của chữ viết. GV hỏi: 
 + Dấu chấm câu có vai trò quan trọng như thế nào? 
Nhận xét.
B. Dạy bài mới: 
1. GV giới thiệu bài - HS quan sát tranh minh hoạ trong SGK.Nêu mục tiêu cảu bài.
2. Luyện đọc.
a. GV đọc diễn cảm toàn bài – HS theo dõi.
b. GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ.
 - Đọc từng câu: HS nối tiếp nhau mỗi em đọc một câu. GV hướng dẫn các em 
đọc một số từ khó: Liu- xi- a, Cô- li- a.
 - Đọc từng đoạn trước lớp: HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn trong bài.
 + Chú ý câu hỏi: * Nhưng chẳng lẽ lại nộp 1 bài văn ngắn ngủn như thế này? 
 * Tôi nhìn xung quanh, mọi người vẫn viết. Lạ thật các bạn viết gì mà nhiều thế?
 + Kết hợp giải nghĩa các từ ngữ mới được chú giải cuối bài; GV h/dẫn HS đặt 
câu với từ: ngắn ngủn. 
 - Đọc từng đoạn trong nhóm: 
 + Nhóm trưởng điều hành, phân công nhiệm vụ cho các thành viên.
 + HS đọc cá nhân.
 + Chia sẻ trong nhóm. Báo cáo.
 - Bốn nhóm tiếp nối đọc 4 đoạn.
 + Một HS đọc lại toàn truyện.
 C. Củng cố:
 - Giáo viên nhận xét tiết học
 D. Hướng dẫn tiết tiếp theo
 Yêu cầu HS chuẩn bị kể câu chuyện.
 --------------------------------------------------
 TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN
 BÀI TẬP LÀM VĂN
I. Mục tiêu: A. Tập đọc: - Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lý sau dấu chấm, dấu phẩy và 
giữa các cụm từ; Bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật “tôi” và lời người mẹ.
 - Hiểu ý nghĩa: Lời nói của học sinh phải đi đôi với việc làm, đã nói thì phải cố 
làm cho được điều muốn nói. (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
B. Kể chuyện: Biết sắp xếp các tranh (SGK) theo đúng thứ tự và kể lại được một 
đoạn của câu chuyện dựa vào tranh minh hoạ.
*KNS : Đảm nhận trách nhiệm
II. Đồ dùng dạy - học: Tranh minh hoạ truyện trong SGK.
III. Các hoạt động dạy - học:
A. Khởi động: 
N2: HS đọc bài Bài tập làm văn.
B. Bài mới
1. Hướng dẫn tìm hiểu bài. 
 - Một HS đọc đoạn 1, 2. Cả lớp đọc thầm lại, trả lời các câu hỏi:
 + Nhân vật xưng tôi trong truyện này tên là gì?
 + Cô giáo ra cho lớp đề văn thế nào?
 + Vì sao Cô- li- a thấy khó viết bài tập làm văn?
 - Một HS đọc đoạn 3 – Cả lớp đọc thầm trả lời: 
 + Thấy các bạn viết nhiều, Cô- li- a làm cách gì để bài viết dài ra?
 - Một HS đọc đoạn 4 - Cả lớp đọc thầm.
 + Vì sao khi mẹ bảo Cô- li- a đi giặt quần áo, lúc đầu Cô- li- a ngạc nhiên ?
 + Vì sao sau đó Cô-li-a vui vẻ làm theo lời mẹ?
 + Bài đọc giúp em hiểu ra điều gì?
 - HS phát biểu, GV chốt lại.
2. Luyện đọc lại. - GV đọc mẫu đoạn 3 và 4 hướng dẫn HS đọc ở các đoạn.
 - HS đọc theo nhóm 4 théo các bước:
 + Đọc cá nhân.
 + Chia sẻ trong nhóm.
 - Đại điện một số nhóm thi đọc.
 Kể chuyện: 
1. GV nêu nhiệm vụ
2. Hướng dẫn kể chuyện
a. Sắp xếp lại 4 tranh theo đúng thứ tự trong câu chuyện. 
 - HS quan sát 4 tranh đã đánh số, tự sắp xếp lại các tranh theo đúng thứ tự.
 - HS phát biểu. Cả lớp và GV nhận xét, khẳng định trật tự đúng là: 3-4-2-1.
b. Kể lại một đoạn của câu chuyện theo lời của em.
 - Một HSNK kể mẫu 1 đoạn theo tranh. 
 - GV nhắc HS chú ý: kể 1 đoạn bằng lời của em.
 - Từng cặp HS tập kể.
 - 4 HS tiếp nối nhau thi kể 1 đoạn bất kì của câu chuyện. Cả lớp và GV nhận xét, 
bình chọn người kể hay nhất. C. Củng cố, dặn dò: 
 - GV hỏi: Qua câu chuyện này, em có thích bạn nhỏ trong chuyện này không? 
 - GV nhận xét tiết học. 
D. Hướng dẫn học ở nhà.
 Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện kể lại câu chuyện.
 --------------------------------------------------------
 Thứ Ba, ngày 27 tháng 10 năm 2020
 TOÁN
 LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu:
 - Biết tìm một trong các phần bằng nhau của một số và vận dụng được để giải 
các bài toán có lời văn.
 - Các bài tập cần làm 1,2,4. Dành cho HSNK: Bài 4.
II. Các hoạt động dạy - học:
1. Khởi động Gọi HS lên bảng nêu cách tìm 1/3 của 18; 1/5 của 25.
 - GV hỏi: Muốn tìm một phần mấy của một số ta làm thế nào?
 - GV nhận xét.
2. Dạy bài mới: Hướng dẫn luyện tập.
Bài 1: (Cá nhân)- HS đọc yêu cầu bài tập rồi cho HS nêu cách tính.
 - HS tự làm vào vở. Sau đổi chéo cho bạn để kiểm tra kết quả.
 a) Tìm 1/2 của : 12 cm; 18 kg ; 10 l. 12 : 2 = 6 cm 18 : 2 = 9 kg 10 :2 = 5 l
 b) Tìm 1/6 của: 24 m; 30 giờ ; 54 ngày. 24 :6 = 4 m 30 : 6 = 5 giờ 54 :6 = 9 ngày
Bài 2: (Nhóm 4- HS đọc đề bài, trao đổi trong nhóm phân tích đề - nêu cách giải.
 + HS tự giải vào vở, chia sẻ trong nhóm.
 + Đại diện các nhóm chia sẻ trước lớp.- GV đánh giá, chốt kiến thức.
Bài giải: Vân tặng số bông hoa là: 30 : 6 = 5 ( bông hoa)
 Đáp số: 5 bông hoa.
Bài 3 (dành cho HSNK): HS làm vào vở rồi lên bảng chữa bài.
Giải Số học sinh lớp 3 A đang tập bơi là: 28 : 4 =7 ( h/s)
 Đáp số 7 h/s
Bài 4: (Cặp đôi)- Cho HS đọc yêu cầu bài và quan sát hình1,2,3,4 ở SGK trang 27.
 - Đã tô màu 1/5 số ô vuông của hình nào?.
 - HS trả lời , GV cùng cả lớp nhận xét chốt lại lời giải đúng. Đã tô màu H2,4
3. Cũng cố, dặn dò: 5’
 - GV thu vở và chấm 1 số bài, nhận xét bài làm của HS.
4. Hướng dẫn học ở nhà.
- Dặn HS về ôn lại cách tìm một phần mấy của một số.
 -----------------------------------------------------------
 TẬP ĐỌC
 NHỚ LẠI BUỔI ĐẦU ĐI HỌC
I. Mục tiêu:
 - Bước đầu biết đọc bài văn với giọng nhẹ nhàng, tình cảm. - Hiểu nội dung: Những kỉ niệm đẹp đẽ của nhà văn Thanh Tịnh về buổi đầu đi 
học. (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3)
 - HS có năng khiếu thuộc một đoạn văn em thích.
II. Đồ dùng dạy - học: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
III. Các hoạt động dạy - học:
A. Khởi động - 2 HS tiếp nhau đọc 4 đoạn của câu chuyện Bài tập làm văn.
 - GV nhận xét.
B. Dạy bài mới: 25’
1. Giới thiệu bài nêu mục tiêu của bài.
2. Luyện đọc.
a. GV đọc diễn cảm toàn bài (giọng hồi tưởng nhẹ nhàng, tình cảm).
b. GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ.
 - Đọc từng câu: HS nối tiếp nhau mỗi em đọc1 câu. GV hướng dẫn các em đọc 
một số từ khó.
 - Đọc từng đoạn trước lớp. GV kết hợp hướng dẫn HS ngắt, nghỉ hơi đúng. HS 
đọc để hiểu nghĩa các từ được chú giải cuối bài, đặt câu với từ: náo nức, mơn man, bỡ 
ngỡ, ngập ngừng. Nói thêm về ngày tựu trường.
 - Đọc từng đoạn trong nhóm:
 + Nhóm trưởng điều hành, phân công nhiệm vụ cho các thành viên.
 + HS đọc cá nhân.
 + Chia sẻ trong nhóm. Báo cáo.
 - Đại diện một số nhóm thi đọc.
 - Một HS đọc lại toàn bài.
3. Hướng dẫn tìm hiểu bài
 - HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi: Điều gì gợi tác giả nhớ những kỉ niệm 
của buổi tựu trường?
 - HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu hỏi: Trong ngày đến trường đầu tiên, vì sao 
tác giả thấy cảnh vật có sự thay đổi lớn?
 - HS đọc thầm đoạn 3 và trả lời câu hỏi: Tìm những hình ảnh nói lên sự bỡ ngỡ, 
rụ rè của đám học trò mới tựu trường?
4. Học thuộc lòng một đoạn văn.
 - Hướng dẫn HS đọc diễn cảm và học thuộc một đoạn trong bài.
 - Bốn HS đọc lại đoạn văn.
 - Cả lớp đọc nhẩm đoạn văn. – HSNK thi đọc thuộc lòng đoạn văn.
C. Củng cố:
GV nhận xét tiết học
D. Hướng dẫn học ở nhà:
Yêu cầu HS về nhà tiếp tục HTL đoạn văn. 
 -----------------------------------------------------------
 THỦ CÔNG
 GẤP, CẮT, DÁN NGÔI SAO NĂM CÁNH VÀ LÁ CỜ ĐỎ SAO VÀNG (T2)
I. Yêu cầu cần đạt: - Biết cách gấp, cắt, dán ngôi sao năm cánh.
 - Gấp, cắt, dán được ngôi sao năm cánh và lá cờ đỏ sao vàng. Các cánh của 
ngôi sao tương đối đều nhau. Hình dán tương đối phẳng, cân đối.
 - Với HS khéo tay: Gấp, cắt, dán được ngôi sao năm cánh và lá cờ đỏ sao vàng. 
Các cánh của ngôi sao đều nhau. Hình dán phẳng, cân đối.
 GDKNS: KN làm việc khéo léo.
II. GV chuẩn bị: 
 - Mẫu và quy trình gấp, cắt, dán ngôi sao năm cánh.
III. Các hoạt động dạy - học:
 Giới thiệu bài nêu mục tiêu của bài.
Hoạt động 1:HS thực hành gấp, cắt, dán ngôi sao năm cánh và lá cờ đỏ sao vàng. 
25’
 - HS nhắc lại và thực hiện các bước gấp.
 + Bước 1: Gấp giấy để cắt ngôi sao vàng 5 cánh.
 + Bước 2: Cắt ngôi sao vàng 5 cánh .
 + Bước 3: Dán ngôi sao vàng 5 cánh vào tờ giấy màu đỏ để được lá cờ.
 - GV tổ chức cho HS thực hành gấp, cắt, dán ngôi sao 5 cánh và lá cờ đỏ sao 
vàng. Trong khi HS thực hành, GV quan sát, uốn nắn, giúp đỡ HS còn lúng túng. 
Hoạt động 2: Nhận xét, đánh giá. 5’
 - GV tổ chức cho HS trưng bày và đánh giá sản phẩm.
 - GV hướng dẫn, HS nhận xét 
 -HS nhận xét: + Đúng kĩ thuật
 + Cân đối
 + Trình bày đẹp
 - GV đánh giá sản phẩm của HS , nhận xét 
C. Củng cố
GV nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần thái độ học tập và KN thực hành của HS. D. 
Hướng dẫn học ở nhà:
 Dặn HS chuẩn bị cho tiết sau.
 -----------------------------------------------------------
CHIỀU TỰ HỌC
 SINH HOẠT CÂU LẠC BỘ “EM YÊU TOÁN HỌC”
I. Mục tiêu:
 - Tạo sân chơi bổ ích giúp học sinh cũng cố các kĩ năng về về môn Toán.
 - Giúp học sinh mạnh dạn, tự tin, sáng tạo.
 - Giúp Hs có năng khiếu về môn Toán được luyện tập, trải nghiệm thêm. 
II. Các hoạt động:
A. Khởi động: (5 phút)
 - Lớp phó văn nghệ cho các bạn hát một bài.
 - GV giới thiệu bài, mục tiêu tiết sinh hoạt và các hoạt động.
B. Tổ chức sinh hoạt: (25 phút)
Phần 1: Hoạt động cá nhân: Ai là nhà toán học nhí? - GV phát phiếu học tập cá nhân.
 - HS hoàn thành bài trên phiếu bài tập.
 - GV nêu kết quả. HS đổi chéo phiếu chấm bài cho nhau.
 - Tổng kết, công bố nhà toán học nhí.
 - Nhà toán học nhí chữa bài cho các bạn (GV theo dõi giúp đỡ thêm).
 Nội dung phiếu học tập.
Bài 1:Tính
 23 17 35 47 26
 7 4 7 5 7
Bài 2: 
 Số đã cho Số phải tìm
 Nhiều hơn số đã cho 7 đơn vị Gấp cố đã cho 7 lần
 6
 5
 4
Bài 3: Nhà Hà có 3 con gà, số ngan gấp 5 lần số gà. Hỏi nhà Hà có bao nhiêu con 
ngan?
Phần 2: Hoạt động nhóm: Phần thi chung sức.
 - Gv yêu cầu HS thảo luận theo nhóm hoàn thành các bài tập.
 - HS hoàn thành theo nhóm các bài tập vào bảng nhóm. 
 - Các nhóm làm xong trình bày kết quả lên bảng.
 - GV tổ chức cho HS đánh giá, nhận xét và kết luận: Nhóm nào làm đúng và 
nhanh nhất thì nhóm đó thắng cuộc.
Bài 4:
 13 23 17 27 47
 7 7 4 4 2
Bài 5:
 a. Gấp 4m lên 5 lần ta được: ..
 b. Gấp 3 lít lên 6 lần ta được: .
 c. Gấp 5 phút lên 9 lần ta được: .
 d. Gấp 8 tuổi lên 3 lần ta được: ..
C. Tổng kết. 5’ 
 - Trao quà cho cá nhân, nhóm xuất sắc.
 - Dặn dò cho chương trình sinh hoạt tuần sau.
 ----------------------------------------------------
 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
 VỆ SINH CƠ QUAN BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU
I. Mục tiêu
 - Nêu được một số việc cần làm để giữ gìn, bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu.
 - Kể được tên một số bệnh thường gặp ở cơ quan bài tiết nước tiểu.
 - Nêu cách phòng tránh các bệnh kể trên. - HSNK: Nêu được tác hại của việc không giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu.
 *KNS: Kĩ năng làm chủ bản thân : Đảm nhận trách nhiệm với bản thân trong
việc bảo vệ và giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu.
II. Đồ dùng dạy - học: Tranh minh hoạ SGK. Hình cơ quan bài tiết nước tiểu.
III. Các hoạt động dạy - học:
A. Khởi động.- Cơ quan bài tiết nước tiểu gồm những bộ phận nào?
 - GV nhận xét.
B. Bài mới : 
 Giới thiệu bài nêu mục tiêu của bài.
Hoạt động 1: Thảo luận cả lớp. Tìm hiểu một số việc cần làm để giữ gìn, bảo vệ cơ 
quan bài tiết nước tiểu. 
 - GV yêu cầu từng cặp HS thảo luận theo câu hỏi: Tại sao chúng ta cần giữ vệ 
sinh cơ quan bài tiết nước tiểu?
 - Từng cặp lên trình bày kết quả thảo luận.
 - GV kết luận: Giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu để tránh bị nhiễm trùng.
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách phòng tránh các bệnh về cơ quan bài tiết nước tiểu. (Nhóm 4)
 - Nhóm trưởng điều hành các bạn quan sát các hình 2, 3, 4, 5 trang 25 SGK và 
nói xem các bạn trong hình đang làm gì? Việc làm đó có lợi gì đối với việc giữ vệ 
sinh và bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu? 
 - Chia sẻ trong nhóm.
 - Các nhóm báo cáo.
 + Chúng ta cần làm gì để giữ vệ sinh bộ phận bên ngoài của cơ quan bài tiết 
nước tiểu?
 + Tại sao hàng ngày chúng ta cần uống đủ nước?
 - GV nhận xét, kết luận.
3. Củng cố
 - Cho HS liên hệ thực tế có thường xuyên tắm rửa sạch sẽ, thay quần áo đặc 
biệt là quần áo lót, có uống đủ nước và không nhịn đi tiểu hay không. 
4. Hướng dẫn học ở nhà.
- Dặn HS cần biết giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu .
- Dặn HS về ôn lại cách tìm một phần mấy của một số.
 -----------------------------------------------------
 HOẠT ĐÔNG NGOÀI GIỜ LÊN LỚP
 AN TOÀN GIAO THÔNG BÀI 2: GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT.
I. Mục tiêu:
 - Học sinh nắm được đặc điểm của giao thông đường sắt, những quy định bảo 
đảm an toàn giao thông.
 - HS biết thực hiện quy định khi đi đường gặp đường sắt cắt ngang đường bộ( 
có rào chắn và không có rào chắn).
 - HS có ý thức không đi bộ hoặc chơi đùa trên đường sắt,không ném đất đá 
hoặc hay vật cứng lên tàu.
 GDKNS: KN an toàn khi tham gia giao thông II. Đồ dùng dạy học: - Tranh SGK.
III. Hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài. (5 phút)
 - Cả lớp hát bài Một đoàn tàu.
 - GV giới thiệu bài và ghi mục bài lên bảng. - HS ghi mục bài vào vở.
 - GV nêu mục tiêu bài học.
Hoạt động 2: Đặc điểm của giao thông đường sắt. 10’ (Nhóm 2)
 Mục tiêu: - HS biết được đặc điểm của giao thông đường sắt và hệ thống đường 
sắt Việt Nam.
 - GV nêu các câu hỏi HS trao đổi cặp trả lời.
 - Để vận chuyển người và hàng hóa ngoài các phương tiện ô tô, xe máy em nào 
biết có loại phương tiện nào nữa?(tàu hỏa).
 - Tàu hỏa đi trên loại đường như thế nào? (đường sắt).
 - Em hiểu thế nào là đường sắt? (là loại đường dành riêng cho tàu hỏa có hai 
thanh sắt nối dài còn gọi là đường ray).
 - Em nào đã đi trên tàu hỏa, em hãy nói sự khác biệt giữa tàu hỏa và ô tô?
 - Vì sao tàu hỏa phải có đường riêng?
 - Khi gặp tình huống nguy hiểm, tàu hỏa có thể dừng ngay được không? vì sao?.
 - GV kết luận.
Hoạt động 2: Tìm hiều các tuyến đường sắt ở nước ta. 7’ (Cá nhân)
 Mục tiêu:- HS biết nước ta có đường sắt đi những đâu. Tiện lợi của giao thông 
đường sắt.
 - GV nêu lần lượt các câu hỏi: Nước ta có đường sắt đi tới những đâu?Từ Hà Nội 
đi được những tỉnh nào?
 - GV kết luận: Nước ta có sáu tuyến đường sắt.
 Hà Nội - Hải Phòng Hà Nội - THành phố Hồ Chí Minh Hà Nội - Lào Cai
 Hà Nội - Lạng Sơn Hà Nội - THái Nguyên Kép - Hạ Long
Hoạt động 3: Những quy định đi trên đường bộ các đường sắt cắt ngang. 8’(Nhóm 4)
 Mục tiêu:- HS nắm chắc quy định khi đi đường gặp nơi có đường sắt cắt ngang 
đường bộ trường hợp có rào chắn và không có rào chắn. Biết được những nguy hiểm 
khi đi lại hoặc chơi trên đường sắt. Thực hiện nghiêm chỉnh không chơi đùa trên 
đường sắt ,không ném đất đá lên tàu.
 - Cho các nhóm thảo luận rổi trả lời các câu hỏi.
 - Các em thấy đường sắt cắt ngang đường bộ chưa? ở đâu?
 - Khi tàu đến có chuông báo và rào chắn không?
 - Khi đi đường gặp tàu hỏa chạy cắt ngang đường bộ thì em cần phải tránh như thế 
nào?
 - Khi tàu chạy qua , nếu đùa nghịch ném đất đálên tàu sẽ như thế nào?
 - GV kết luận.
Hoạt động 4: Cũng cố - dặn dò: 5’
 - HS tự đánh giá em đã học được những gì qua tiết học. - GV dặn vận dụng kiến thức đã học vào thực tế khi tham gia giao thông chuẩn bị 
cho tiết học sau.
 -----------------------------------------------------
 Thứ Tư, ngày 28 tháng 10 năm 2020.
 TOÁN
 CHIA SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ.
I. Mục tiêu:
 - Biết làm tính chia số có hai chữ số cho số có một chữ số (trường hợp chia hết 
ở tất cả các lượt chia).
 - Biết tìm một trong các phần bằng nhau của một số. 
 - Các bài tập cần làm:1,2(a),3. Dành cho HSNK: Bài 2(b).
II. Các hoạt động dạy - học:
A. Khởi động:
 - Gọi HS lên bảng làm lại BT3 trang 27.- GV nhận xét.
B. Dạy bài mới: 
1. Giới thiệu bài nêu mục tiêu của bài.
2. Hướng dẫn HS thực hiện phép chia 96 : 3
 - GVviết phép chia lên bảng và cho HS nhận xét số bị chia là số có mấy chữ 
số? Sốchia là số có mấy chữ số? 96 3
Hướng dẫn HS: + Đặt tính. 9 32 * 9 chia 3 được 3, viết 3. 
 + Thực hiện tính. 06 3 nhân 3 bằng 9; 9 trừ 9 bằng 0.
 6 *Hạ 6; 6 chia 3 được 2, viết 2. 
 0 2 nhân 3 bằng 6; 6 trừ 6 bằng 0.
 Vậy 96 : 3 = 32
3. Thực hành
Bài 1: Cho HS đọc yêu cầu bài . Tính. (Cá nhân)
 - HS nêu, GV ghi bảng: Củng cố về cách chia. HS tự thực hiện lần lượt từng 
phép chia rồi chữa bài. Khi chữa bài yêu cầu HS nêu cách tính.
Bài 2: (Cặp)- a) HS nêu yêu cầu và một phép tính.
 - HS nhắc lại cách tìm một trong các phần bằng nhau của một số; GV hướng 
dẫn HS cách trình bày bài giải: 1/3 của 69 kg là: 69 : 3 = 23 (kg).
 - HS tự làm các bài còn lại vào vở, sau đó chữa bài làm ở trên bảng. Khi chữa 
bài, cho HS nêu lại cách thực hiện.
a) Tìm 1/3 của: 69 kg ; 36 m; 93 l 69 : 3 = 23 kg 36 : 3 = 12 m 93 : 3 = 31 l
b) Dành cho HSNK
 - Tìm 1/2 của :24 giờ ; 48 phút ; 44 ngày
 24 : 2 =12 giờ 48 : 2 =24 phút 44 :2 = 22 ngày. 
Bài 3: (Nhóm 4)- HS đọc đề bài, trao đổi trong nhóm phân tích đề - nêu cách giải.
 + HS tự giải vào vở, chia sẻ trong nhóm.
 + Đại diện các nhóm chia sẻ trước lớp.- GV đánh giá, chốt kiến thức.
Giải Mẹ biếu bà số cam là:
 36 :3 = 12(quả cam) Đáp số; 12 quả cam.
C. Củng cố
 - GV thu vở và chấm 1 số bài, nhận xét bài làm của HS.
D. Hướng dẫn học ở nhà:
 - Dặn HS về ôn lại cách chia đã học. 
 -----------------------------------------------------
 CHÍNH TẢ
 NGHE-VIẾT: BÀI TẬP LÀM VĂN
I. Mục tiêu:
 - Nghe – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
 - Làm đúng BT điền tiếng có vần eo/oeo (BT2); Làm đúng BT (3) a.
II. Đồ dùng dạy - học: Bảng phụ. 
III. Các hoạt động dạy - học:
A. Khởi động HS lên bảng viết bảng con tiếng có vần oam; Cả lớp viết vào nháp: 
nắm cơm, gạo nếp, cái kẻng, thổi kèn. 
 - GV nhận xét.
B. Dạy bài mới: 
1. Giới thiệu bài nêu mục tiêu của bài.
2. Hướng dẫn HS viết chính tả.
a. Hướng dẫn HS chuẩn bị:
 - GV đọc đoạn chính tả, HS theo dõi trong SGK. Sau đó mời 1 HS đọc lại.
 - Hướng dẫn HS nhận xét:
 + Tìm tên riêng trong bài chính tả? 
 + Tên riêng trong bài chính tả được viết như thế nào?
 - HS đọc thầm lại đoạn chính tả, tự viết ra nháp những chữ các em dễ mắc lỗi 
khi viết bài: làm văn, lúng túng, Cô- li- a, ngạc nhiên.
b. GV đọc cho HS viết bài vào vở.
c. Chấm, chữa bài: GV đọc cho HS tự chữa lỗi bằng bút chì ra lề vở, chấm 5 – 7 bài, 
nhận xét về nội dung, chữ viết và cách trình bày bài.
3. Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả.
Bài tập 2: (Cá nhân) - 1 HS đọc yêu cầu của bài.
 - HS làm bài cá nhân. Sau đó mời 2 HS lên bảng thi làm bài đúng, nhanh rồi 
đọc kết quả. GV và cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
 a) khoeo chân b) người lẻo khỏeo c) ngóeo tay 
Bài tập 3: (Nhóm)- 1 HS đọc yêu cầu của bài 
 - HS làm bài theo nhóm sau đó chữa bài theo hình thức nối tiếp.
 a) Tay siêng làm lụng, mắt hay kiếm tìm.
 Cho sâu cho sáng mà tin cuộc đời.
C. Củng cố
 GV lưu ý HS cách trình bày bài chính tả và sửa lỗi đã mắc trong bài. 
D. Hướng dẫn học ở nhà:
 Dặn HS về nhà luyện viết thêm. -----------------------------------------------------------
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
 MỞ RỘNG VỐN TỪ TRƯỜNG HỌC. DẤU PHẨY
I. Mục tiêu:
 - Tìm được một số từ ngữ về trường học qua bài tập giải ô chữ (BT1).
 - Biết điền đúng dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu văn (BT2).
II. Đồ dùng dạy - học: Ba tờ bìa có kẻ sẵn bài tập 1.
III. Các hoạt động dạy - học:
A. Khởi động: Gọi 2 HS làm miệng bài tập 1 và 3 tuần 5. GV nhận xét.
B. Dạy bài mới: 25’
1. Giới thiệu bài nêu mục tiêu của bài
2. Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài tập 1: (Nhóm 4)- 1 HS đọc yêu cầu bài tập. Cả lớp đọc thầm theo, quan sát ô chữ 
và điền mẫu .
 - GV chỉ bảng, hướng dẫn mẫu và nhắc lại từng bước thực hiện yêu cầu bài tập:
 + Bước 1: Dựa theo gợi ý, các em phải đoán đó là từ gì?
 + Bươc 2: Ghi từ vào các ô trống theo hàng ngang, mỗi ô tróng ghi một chữ cái.
 + Bước 3: Sau khi điền đủ 11 từ vào ô trống theo hàng ngang, em sẻ đọc để biết từ 
mới xuất hiện ở cột tô màu.
 - Nhóm trưởng điều hành các bạn làm bài.
 + Chia sẻ trong nhóm thống nhất kết quả vào phiếu nhóm.
 - Đại diện từng nhóm nêu các từ vừa tìm được.
 - HS và GV nhận xét thi đua.
Bài tập 2: (Cặp đôi)- HS đọc yêu cầu của bài tập. GV h /dẫn HS cách làm bài.
 - HS làm bài sau đó đổi chéo vở để kiểm tra.
 - GV cùng cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
C. Củng cố: 
GV nhận xét tiết học
D. Hướng dẫn học ở nhà:
GV dặn HS về nhà tìm thêm và giải các ô chữ trên tạp chí dành cho thiếu nhi.
 -----------------------------------------------------
 Thứ năm, ngày 29 tháng 10 năm 2020
 TẬP VIẾT
 ÔN CHỮ HOA D, Đ
I. Mục tiêu:
 - Viết đúng chữ hoa D (1 dòng), Đ, H (1 dòng); viết đúng tên riêng Kim Đồng (1 
dòng) và câu ứng dụng Dao có mài mới sắc, người có học mới khôn (1 lần) bằng chữ 
cỡ nhỏ. Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét và thẳng hàng; biết nối nét giữa chữ viết 
hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng.
 - HSNK viết đúng và đủ các dòng (tập viết trên lớp) trong vở TV3.
II. Đồ dùng dạy - học: Mẫu chữ viết hoa D, Đ.
 Tên riêng và câu ứng dụng trong bài viết trên dòng kẻ ô li. III. Các hoạt động dạy - học:
A. Khởi động: GV kiểm tra vở tập viết của HS.
 - Gọi 1 HS lên bảng viết từ Chu Văn An.
 - Cả lớp viết vào giấy nháp. - GV nhận xét sửa sai (nếu có)
B. Dạy bài mới: 25’
1. Giới thiệu bài nêu mục tiêu của bài.
2. Hướng dẫn HS viết trên bảng con.
a. Luyện viết chữ hoa:
 - HS tìm các chữ hoa có trong bài: K, Đ, D.
 - GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết từng chữ. 
 - HS tập viết vào bảng con.
b. Luyện viết từ ứng dụng (tên riêng): Kim Đồng.
 - HS đọc tên riêng; - Mời 1-2 HS nói những điều đả biết về anh Kim Đồng. Kim 
Đồng là một trong những đội viên đầu tiên của Đội Thiếu niên Tiền phong .Anh Kim 
Đồng tên thật là Nông Văn Dền , quê ở bản Nà Mạ , huyện Hà Quảng , tỉnh Cao 
Bằng, hi sinh năm 1943, lúc 15 tuổi.
 - GV giới thiệu và viết mẫu tên riêng theo cỡ nhỏ.
 - HS tập viết vào bảng con.
c. Luyện viết câu ứng dụng: Dao có mài mới sắc, người có học mới khôn.
 - HS đọc câu ứng dụng - GV giúp HS hiểu nội dung. Con người phải chăm học 
mới khôn ngoan, trưởng thành.
 - HS nêu các chữ viết hoa trong câu, GV hướng dẫn HS viết chữ Dao.
3. Hướng dẫn HS viết vào vở tập viết.
 GV nêu yêu cầu viết chữ theo cỡ nhỏ
 - Viết chữ D : 1 dòng .- Viết chữ Đ, K : 1 dòng.- Viết tên Kim Đồng : 1 dòng.- 
Viết câu tục ngữ : 1 lần. 
 – HS viết bài.
4. Chấm, chữa bài
C. Củng cố:
 - Nêu một số lỗi Hs thường sai, cần lưu ý.
 4. Hướng dẫn học ở nhà:
 - Nhắc HS luyện viết thêm trong vở tập
 TOÁN
 LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu:
 - Biết làm tính chia số có 2 chữ số cho số có 1 chữ số (chia hết ở tất cả các lượt 
chia).
 - Biết tìm 1 trong các phần bằng nhau của 1 số và vận dụng trong giải toán.
 - Các bài tập cần làm1,2,3.
II. Các hoạt động dạy - học:
1. Khởi động Gọi HS lên bảng chữa bài 3 (T28); HS và GV nhận xét. 2. Dạy bài mới:
 Giới thiệu bài nêu mục tiêu của bài.
 Hướng dẫn thực hành.
Bài 1: (Cá nhân)- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập rồi làm bài và chữa bài.
a. 48 4 84 2 66 6 b. 54 6 48 6 35 5 
 4 12 8 42 6 11 54 9 48 8 35 7
 08 04 06 0 0 0
 8 4 6
 0 0 0
Bài 2: (Cặp)- HS nêu yêu cầu bài tập; HS tự làm vào vở, trao đổi theo cặp, báo cáo 
kết quả chữa bài.
 - Tìm 1/4 của :20 cm; 40 km ;80 kg.
 20 :4 = 5 cm 40 : 4 = 10 km 80 : 4 = 20 kg
Bài 3: (Nhóm 4)- HS đọc đề bài, trao đổi trong nhóm phân tích đề - nêu cách giải.
 + HS tự giải vào vở, chia sẻ trong nhóm.
 + Đại diện các nhóm chia sẻ trước lớp.- GV đánh giá, chốt kiến thức.
Bài giải: My đã đọc số trang truyện là: 84 : 2 = 42 (trang)
 Đáp số: 42 trang.
3. Chấm bài – Nhận xét
 GV thu vở và chấm 1 số bài, nhận xét bài làm của HS.
 D. Hướng dẫn học ở nhà:
 Dặn HS về ôn lại cách chia đã học.
 ----------------------------------------------------
 CHÍNH TẢ
 Nghe – viết: NHỚ LẠI BUỔI ĐẦU ĐI HỌC
I. Mục tiêu:
 - Nghe – viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
 - Làm đúng bài tập điền tiếng có vần eo/oeo (BT1); Làm đúng BT(3) a/b.
II. Các hoạt động dạy - học:
1. Khởi động: GV đọc cho 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết vào nháp: khoeo chân, 
xanh xao, giếng sâu, lẻo khoẻo, bỗng nhiên, nũng nịu.
2. Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài nêu mục tiêu của bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS viết chính tả.
a. Hướng dẫn HS chuẩn bị:
 - GV đọc đoạn viết, HS theo dõi trong SGK. Sau đó mời 1 HS đọc lại.
 + Tìm những hình ảnh nói lên sự rụt rè của đám học trò mới tựu trường?
 + Đoạn văn có mấy câu? Cách trình bày các câu thế nào?
 - HS viết ra nháp những chữ các em dễ mắc lỗi khi viết bài: bỡ ngỡ, nép, quãng 
trời, ngập ngừng 
b. GV đọc cho HS viết bài vào vở. c. Chấm, chữa bài: GV đọc cho HS tự chữa lỗi bằng bút chì ra lề vở. Sau đó GV 
 chấm 5 – 7 bài, nhận xét về nội dung, chữ viết và cách trình bày bài.
 Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả.
 Bài tập 2: - 1 HS đọc yêu cầu của bài.
 - Mời 3 nhóm các HS trong nhóm tiếp nối nhau tìm từ ghi trên bảng. Cả lớp và 
 GV nhận xét, bình chọn nhóm thắng cuộc.
 Bài tập (3): - GV chọn cho HS làm BT3a); HS khá giỏi làm cả bài. Giúp HS nắm 
 vững yêu cầu BT.
 - 2 HS làm bài trên bảng phụ, cả lớp làm vào vở nháp.
 - Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
 Hoạt động 4: Củng cố.
 GV lưu ý HS cách trình bày bài chính tả và sửa lỗi đã mắc trong bài. 
 D. Hướng dẫn học ở nhà:
 Dặn HS về nhà luyện viết thêm.
 ----------------------------------------------------------
 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
 CƠ QUAN THẦN KINH
 I. Mục tiêu:
 Nêu được tên và chỉ đúng vị trí các bộ phận của cơ quan thần kinh trên tranh vẽ 
 hoặc mô hình.
 II. Đồ dùng dạy - học: Tranh minh hoạ trong SGK; Hình cơ quan thần kinh.
 III. Các hoạt động dạy - học:
1. Khởi động: 
 + Nêu những việc cần làm để vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu?
 + GV nhận xét.
2. Dạy bài mới: 
 Giới thiệu bài nêu mục tiêu của bài
 Hoạt động 1: Tìm hiểu các bộ phận của cơ quan thần kinh.
 Bước 1: Đưa ra tình huống xuất phát.
 - GV hỏi: Khi chạm tay vào một vật nóng, em phản ứng thế nào? (giật tay lại)
 + Khi gặp trời lạnh, em thấy thế nào? (run, hắt hơi...)
 - GV: Tất cả những phản ứng của cơ thể đều do một cơ quan điều khiển. Đó là cơ 
 quan thần kinh.
 + Theo em cơ quan thần kinh gồm những bộ phận nào?
 Bước 2: Làm bộc lộ những hiểu biết ban đầu của HS
 - Bây giờ cô muốn các em viết ra giấy những điều em biết về cơ quan thần kinh. 
 Hoạt động này chúng ta làm việc theo nhóm 6. Các nhóm cử nhóm trưởng sau đó các 
 tổ viên nói những điều mình biết về cơ quan thần kinh. Nhóm trưởng tổng hợp ý kiến 
 của các thành viên bằng cách viết ra giấy. 
 - HS viết ra giấy các bộ phận của cơ quan thần kinh.
 - HS các nhóm dán ý kiến lên bảng, GV phân loại và phân tích các điểm giống 
 xếp thành từng nhóm riêng. Bước 3: Đề xuất các câu hỏi và phương án tìm tòi:
 - GV yêu cầu các nhóm nêu câu hỏi cho nhau để chất vấn.
 - GV nêu câu hỏi để HS đề xuất phương án tìm tòi, thí nghiệm :
 + Theo em làm thế nào để chúng ta có thể biết được cơ quan thần kinh gồm có 
mấy bộ phận, đó là những bộ phận nào? 
 - HS nêu các phương án.
 - GV nhận xét, giúp HS lựa chọn phương án tối ưu.
Bước 4 : Thực hiện phương án tìm tòi khám phá:
 - HS xem tranh vẽ, đọc SGK.
 - GV: Chúng ta đã được trải nghiệm điều mình vừa tìm hiểu bây giờ các em bổ 
sung và hoàn chỉnh lại kết quả .
Bước 5 : Kết luận, rút ra kiến thức.
 - HS hoàn thiện xong GV yêu cầu các nhóm dán lại lên bảng phụ. 
 - Hướng dẫn HS so sánh kết quả với dự đoán ban đầu và khắc sâu kiến thức bài 
học: Cơ quan thần kinh gồm 3 bộ phận: Não, tủy sống và các dây thần kinh. 
 - Cho HS nhắc lại và chỉ trên sơ đồ.
Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của não, tủy sống và các dây thần kinh. (Nhóm 4)
 - Cho HS chơi trò chơi "Con thỏ, ăn cỏ, uống nước, vào hang”.
 - Khi kết thúc trò chơi hỏi: Các em đã sử dụng những giác quan nào để chơi?
 - GV yêu cầu từng cặp HS thảo luận theo nhóm 4 trả lời các câu hỏi: 
 + Não và tuỷ sống có vai trò gì?
 + Nêu vai trò của các dây thần kinh và các giác quan?
 + Điều gì sẽ xảy ra nếu não hoặc tuỷ sống, các dây thần kinh hay một trong các 
giác quan bị hỏng?
 - HS làm việc cá nhân.
 - Chia sẻ trong nhóm rồi báo cáo.
 - GV kết luận: Não và tuỷ sống là trung ương thần kinh ..
3. Cũng cố.
 GV hệ thống lại nội dung bài học, nhận xét tiết học.
D. Hướng dẫn học ở nhà:
Cho HS liên hệ thực tế có thường luyện tập thể dục, tạo ra không khí thoải mái để 
tránh các bệnh về hoạt động thần kinh hay không. 
 -------------------------------------------------------------
CHIỀU HOẠT ĐỘNG THƯ VIỆN 
 ĐỌC TO NGHE CHUNG TRUYỆN: KHI BỊ CHẢY MÁU CAM
I/ MỤC TIÊU:
 1. Kiến thức: Học sinh( HS) hiểu và biết: Nguyên nhân gây ra chảy máu cam.
 2. Kỹ năng: HS có kĩ năng xử lí khi bị chảy máu cam.
 3. Thái độ: HS luôn biết tự xử lí hoặc giúp bạn xử lí khi bị chảy máu cam.
 Biết quý trọng những kiến thức thu hoạch được trong giờ đọc sách.
II/ CHUẨN BỊ: - Chọn sách cho hoạt động đọc to nghe chung: Các biện pháp ứng phó với các tình 
huống nguy hiểm.
- Xác định những tình huống trong truyện có thể đặt câu hỏi phỏng đoán.
- Xác định 1- 3 từ mới để giới thiệu với HS: chấn thương, xử lí, cục máu đông
II.Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
a, Giới thiệu bài:
- Ổn định chỗ ngồi của HS .
- Giới thiệu với HS về hoạt động mà các em sắp tham gia 
b. Trước khi đọc .
- Cho HS xem tranh minh họa của truyện 
- Đặt một số câu hỏi về tranh minh họa.
- Đặt 2 câu hỏi phỏng đoán 
- Theo em các tình huống gì sẽ xảy ra hằng ngày đối với chúng ta ?
- những tình huống nguy hiểm xảy ra với chúng ta là gì? Sẽ nguy hiểm ra sao nếu 
không xử lí kịp thời?
c. Đặt 1-2 câu hỏi về bức tranh minh họa.
- Theo em , nhân vật trong tranh xảy ra việc gì?
- Khi bị như vậy sẽ có cảm giác như thế nào?
d. Giới thiệu về sách 
- Giới thiệu 1-3 từ mới: chấn thương, xử lí, cục máu đông
* Trong khi đọc 
- Đọc chậm , rõ ràng diễn cảm kết hợp với ngôn ngữ cơ thể.
- HS xem tranh ở một số đoạn chính.
- Đặt câu hỏi phỏng đoán 
* Sau khi đọc .
Đặt câu hỏi về những gì đã xảy ra trong câu chuyện .
+ Truyện có tên là gì? Của tác giả nào?
+ Trong truyện nêu những nguyên nhân nào dẫn đến chảy máu cam? 
+ Các cách xử lí đưa ra trong truyện như thế nào? 
+ Câu chuyện giúp chúng ta biết được điều gì?
- Các nhóm lần lượt trả lời câu hỏi:
- Nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét các ý đúng
III. Nhận xét tiết đọc 
- Dặn hs sắp xếp trả sách về đúng vị trí.
- Chuẩn bị giờ sau 
 ----------------------------------------------------
 TOÁN 
 PHÉP CHIA HẾT VÀ PHÉP CHIA CÓ DƯ
I. Mục tiêu:
 - Nhận biết phép chia hết và phép chia có dư.
 - Nhận biết số dư phải bé hơn số chia. - Các bài tập cần làm 1,2,3.
 GDKNS: KN hợp tác nhóm
II. Đồ dùng dạy học: - Các tấm bìa có chấm tròn ( bộ ĐDDT).
III. Các hoạt động dạy - học:
A. Khởi động 2 HS lên bảng đặt phép tính rồi tính: 55 : 5 44 : 4.
 - Cả lớp làm vào vở nháp.- GV nhận xét.
B. Bài mới : 28’
 Giới thiệu bài nêu mục tiêu của bài.
1. Hướng dẫn HS nhận biết phép chia hết và phép chia có dư
 - GV viết lên bảng 2 phép chia: 8 2 và 9 2
rồi gọi 2 HS lên bảng thực hiện phép chia.
 - Nhận xét về đặc điểm của từng phép chia.
 - Cho HS kiểm tra lại bằng mô hình chấm tròn.
 - GV nêu: *8 chia 2 được 4, không còn thừa, ta nói 8 : 2 là phép chia hết. 
 Viết 8 : 2 = 4. 
 *9 chia 2 được 4, còn thừa 1, ta nói 9 : 2 là phép chia có dư, chỉ vào số 1 trong
phép chia và nói 1 là số dư. Viết 9 : 2 = 4 (dư 1).
 * Lưu ý: Trong phép chia có dư, số dư phải bé hơn số chia.
2. Thực hành
Bài 1: (Cá nhân) Cho HS làm bài rồi chữa bài (theo mẫu). Khi chữa bầi phải nêu cách 
thực hiện phép chia và phải nhận biết được đó là phép chia hết hay phép chia có dư.
a. 20 5 15 3 24 4 b. 19 3 29 6 19 4 
 20 4 15 5 24 6 18 6 24 4 16 4
 0 0 0 1 5 3
Viết 20:5=4 15:5=3 24:4=6 19:3=6(dư1) 29:6=4(dư5) 19:4=4(dư3)
Bài 2: (Cặp đôi) - Cho HS đọc yêu cầu bài Điền Đ hoặc S vào ô trống.
 - HS làm việc theo cặp rồi báo cáo kết quả chữa bài( Điền Đ, S). - Kết quả là: a,c 
- Đ. b,d - S vào ô trống.
Bài 3: (Nhóm 4) Nhóm trưởng điều hành các bạn tự làm bài rồi chia sẻ trong nhóm.
Đại diện các nhóm báo cáo.
 HS nhận xét, chốt kết quả.
 GV yêu cầu HS nhắc lại cách tìm một phần bằng nhau của một số.
 3. Chấm bài – Nhận xét, dặn dò: 5’
 - GV thu vở và chấm 1 số bài, nhận xét bài làm của HS
 4. Hướng dẫn học ở nhà:
- Dặn HS về ôn lại các phép chia hết và chia có dư.
 ----------------------------------------------------------
 Thứ Sáu, ngày 30 tháng 10 năm 2020
 ĐẠO ĐỨC
 TỰ LÀM LẤY VIỆC CỦA MÌNH (tiết2)
I. Mục tiêu:
 - Kể được một số việc mà HS lớp 3 có thể tự làm lấy. - Nêu được ích lợi của việc tự làm lấy việc của mình.
 - Biết tự làm lấy những việc của mình ở nhà, ở trường.
 - HSNK: Hiểu được ích lợi của việc tự làm lấy việc của mình trong cuộc sống 
 hằng ngày.
 * KNS: Kĩ năng tự lập kế hoạch tự làm lấy công việc của mình.
 II. Tài liệu và phương tiện: VBT Đạo đức.
 III. Các hoạt động dạy - học:
1. Khởi động: 
 N2: nêu nội dung ghi nhớ của bài.
 - Nhận xét
 2. Bài mới
 Giới thiệu bài nêu mục tiêu của bài.
 Hoạt động 1: HS tự liên hệ: (BT4) 10’
 - Yêu cầu HS suy nghĩ và trao đổi với bạn ngồi bên cạnh:
 + Các em đã từng tự làm lấy những việc gì của mình ?
 + Các em đã thực hiện những việc đó như thế nào ?
 + Em cảm thấy như thế nào sau khi hoàn thành công việc ?
 - Gọi một số cặp trao đổi trước lớp.
 - Nhận xét tuyên dương những HS thực hiện tốt các công việc của mình.
 ? Em đã được đi chơi xa cùng bố mẹ chưa? Khi đó em đã chuẩn bị những gì? 
 Hoạt động 2: Đóng vai. (BT5) 10’
 - GV giao nhiệm vụ quan sát tranh, tìm hiểu nội dung BT5 (VBT).
 - HS thảo luận theo nhóm 2. - Giao cho 1 nửa số nhóm thảo luận tình huống 1 , 
 1 nửa còn lại thảo luận tình huống 2, rồi thể hiện qua trò chơi đóng vai .
 - Đại diện từng nhóm lên đóng vai, các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến.
 - GV kết luận chung.
 GV nêu tình huống: Đi học về, bật ti vi lên em thấy chương trình hoạt hình mà em 
 yêu thích. Nhìn vào bếp, em thấy mẹ đang chuẩn bị bữa tối. Khi đó em sẽ làm gì?
 HS nêu lên suy ngi và việc làm của mình. GV kết luận.
 Hoạt động 3: Thảo luận nhóm. 10’
 - GV phát phiếu học tập cho HS và yêu cầu các em bày tỏ thái độ của mình về 
 các ý kiến bằng cách ghi vào ô trống dấu cộng trước ý kiến mà em đồng ý, dấu trừ 
 vào ý kiến không đồng ý.
 - Sau khi thảo luận , từng HS độc lập làm việc .
 - Theo từng nội dung, một số em nêu kết quả , các em khác bổ sung.
 - GV kết luận theo từng nội dung.
 3. Củng cố
 Kết luận chung: Trong học tập, lao động và sinh hoạt hằng ngày, em hãy tự 
 làm lấy công việc của mình, như vậy em mới mau tiến bộ và được mọi người quý 
 mến.
 4. Hướng dẫn học ở nhà: HS tự làm lấy những việc phù hợp với khả năng của mình để phục vụ cho học tập 
 và suộc sống hằng ngày.
 ------------------------------------------------------------
 TẬP LÀM VĂN
 KỂ LẠI BUỔI ĐẦU EM ĐI HỌC
 I. Mục tiêu:
 - Bước đầu kể lại được một vài ý nói về buổi đầu đi học.
 - Viết lại được những điều vừa kể thành một đoạn văn ngắn (khoảng 5 câu).
 II. Các hoạt động dạy - học:
 1. Khởi động: 
 Gọi HS trả lời: + Để tổ chức tốt một cuộc họp, cần phải chú ý những gì?
 + Vai trò của người điều khiển cuộc họp.
 Nhận xét
 2. Dạy bài mới:
 Hoạt động 1: Giới thiệu bài nêu mục tiêu của bài
 Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập.
 Bài tập 1: - Một HS đọc yêu cầu của bài. Cả lớp đọc thầm theo.
 - Gọi 1 HS đọc bài tập đọc đã học.
 - GV gợi ý: Cần nói rõ buổi đầu em đến lớp là buổi sáng hay buổi chiều? Thời 
 tiết thế nào? Ai dẫn em đến trường? Lúc đầu em bỡ ngỡ ra sao? Buổi học đã kết thúc 
 thế nào? Cảm xúc của em về buổi học đó. 
 - HSNK kể mẫu. Cả lớp nhận xét.
 - Từng cặp HS kể cho nhau nghe về buổi đầu đi học của mình.
 - HS thi kể trước lớp.
 Bài tập 2: Một HS đọc YC (Viết lại những điều em vừa kể thành một đoạn văn ngắn 
 từ 5 – 7 câu).
 - GV nhắc HS chú ý viết giản dị, chân thật những điều vừa kể.
 - HS viết bài, sau đó GV mời 3 – 5 em đọc bài. Cả lớp và GV nhận xét, rút kinh 
 nghiệm, bình chọn người viết tốt.
 3.Củng cố
 GV nhận xét tiết học.
 4. Hướng dẫn học ở nhà:
 GV yêu cầu những HS chưa xong bài viết về nhà viết tiếp.
 ------------------------------------------------------------
 TOÁN
 LUYỆN TẬP
 I. Mục tiêu:
 - Xác định được phép chia hết và phép chia có dư.
 - Vận dụng phép chia hết trong giải toán.
 GDKNS: KN hợp tác nhóm
 II. Các hoạt động dạy - học:
1. Khởi động: N2: thực hiện cùng nhau phép chia 20 : 5 ; 48 : 6.
 Nhận xét
 2. Dạy bài mới:
 Giới thiệu bài nêu mục tiêu của bài
 Hướng dẫn HS làm bài tập
 Bài 1: HS tự làm bài vào VBT rồi chữa bài ở trên bảng để HS vừa nói vừa viết và 
 củng cố cách thực hiện phép tính. 
 Bài 2: - HS tự đặt tính rồi tính vào vở, 2 HS làm bài trên bảng phụ. Cả lớp và GV 
 chữa bài: Gọi 1 số HS nêu cách thực hiện phép tính.
 Bài 3: - HS đọc bài toán, tóm tắt bài toán rồi giải.
 GV cho HS tự làm bài, tìm cách trình bày bài giải rồi trao đổi để tìm cách trình 
 bày hợp lý.
 Bài giải
 Số học sinh giỏi lớp đó là:
 27 : 3 = 9 (học sinh)
 Đáp số: 9 học sinh.
 Bài 4: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng: B. 2. 
3. Củng cố.
 Nhận xét thái độ học tập của học sinh
 4. Hướng dẫn học ở nhà.
 GV nhắc HS về nhà tiếp tục luyện nhân, chia cho thành thạo.
 ------------------------------------------------------------
 HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ
 KIỂM ĐIỂM CUỐI TUẦN
 I. Mục tiêu:
 HS tự kiểm điểm để nhận ra được những ưu điểm và tồn tại trong tuần của từng 
 bạn, của lớp. Từ đó, yêu cầu những em mắc lỗi biết nhận lỗi và sửa chữa; có hướng 
 phát huy mặt tốt.
 II. Các hoạt động: 
 Hoạt động 1: Nhận xét, đánh giá các hoạt động trong tuần
 - Các tổ trưởng tự nhận xét những ưu điểm và tồn tại trong tuần của từng bạn.
 - HS tự kiểm điểm trước lớp.
 - GV nhận xét nề nếp học tập và sinh hoạt trong tuần. Nhắc nhở HS cần chú ý 
 khắc phục những tồn tại đã mắc phải, như: không học bài và chuẩn bị bài ở nhà; quên 
 sách, vở, dụng cụ học tập; một số em còn hay nói chuyện riêng trong giờ học, 
 - Tổ chức bình bầu - xếp loại HS.
 Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới
 - Phổ biến kế hoạch tuần tới: Tích cực học bài và làm bài. Cần phát huy những 
 mặt tốt, khắc phục những khuyết điểm đã nêu. Cả lớp cần chú ý chuẩn bị bài đầy đủ, 
 tiếp tục rèn chữ viết.
 - Phát động thi đua giữa các tổ: Phong trào giữ vở sạch, viết chữ đẹp, phong 
 trào học tốt, 

File đính kèm:

  • docgiao_an_lop_3_tuan_6_nam_hoc_2020_2021_nguyen_thi_anh_tuyet.doc