Giáo án Lớp 3 - Tuần 28 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết

doc 53 trang Biện Quỳnh 04/08/2025 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 3 - Tuần 28 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 3 - Tuần 28 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết

Giáo án Lớp 3 - Tuần 28 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết
 Trường Tiểu học Thị trấn Tây Sơn 1
 TUẦN 28
 Thứ hai ngày 29 tháng 3 năm 2021
 Tập đọc - Kể chuyện
 CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG 
I. MỤC TIÊU: 
1. Kiến thức:
- Đọc đúng: sửa soạn, ngúng nguẩy, lung lay, khỏe khoắn, thảng thốt, tập tễnh 
- Đọc đúng câu: Tiếng hô “Bắt đầu” vang lên. Các vận động viên dần dần chuyển 
động.
- Hiểu ND: Làm việc gì cũng phải cẩn thận chu đáo (TL được các câu hỏi trong 
SGK) . 
- KC: Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa.
-HS M3 +M4 kể lại từng đoạn câu chuyện bằng lời của Ngựa con.
2. Kĩ năng: 
- HS biết đọc phân biệt lời đối thoại giữa Ngựa cha và Ngựa con. 
- Hiểu các từ ngữ: Nguyệt quế, móng, đối thủ, thảng thốt, chủ quan, vận động viên
3. Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học.
4. Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL 
giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
*GDKNS:
 - Tự nhận thức. 
 - Xác định giá trị bản thân.
 - Lắng nghe tích cực. 
 - Tư duy phê phán. 
 - Kiểm sốt cảm xúc. 
*GD BVMT:GV liên hệ: Cuộc chạy đua trong rừng của các loài vật thật vui vẻ, đáng 
yêu; Câu chuyện giúp ta thêm yêu mến những loài vật trong rừng.
II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng 
- GV: Tranh minh họa truyện trong sách giáo khoa. 
- HS: SGK, vở 
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 
 TIẾT 1:
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
 1. HĐ khởi động: (5 phút)
 - Cho HS hát 1 bài hát: Chú voi con ở bản Đôn. - Lớp hát.
 - Nêu nội dung bài hát
Giáo án Lớp 3C Giáo viên : Nguyễn Thị Ánh Tuyết Trường Tiểu học Thị trấn Tây Sơn 2
 - GV kết nối kiến thức - Giới thiệu bài mới. - Học sinh lắng nghe và ghi nhớ
 - Giáo viên ghi tựa bài lên bảng. - Học sinh nhắc lại tên bài và mở 
 sách giáo khoa.
 2. HĐ Luyện đọc: (30 phút)
 *Mục tiêu: 
 - Rèn đọc đúng từ: sửa soạn, ngúng nguẩy, lung lay, khỏe khoắn, thảng thốt, tập 
 tễnh,... 
 - Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn.
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới : Nguyệt quế, móng, đối thủ, thảng thốt, chủ quan, vận 
 động viên,...
 *Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp 
 a.Giáo viên đọc mẫu toàn bài. - Học sinh lắng nghe, theo dõi.
 - Cho học sinh quan sát tranh. - HS quan sát tranh minh hoạ.
 + Chú ý cách đọc .
 + Đoạn 1:Giọng đọc sôi nổi, hào hứng,...
 + Đoạn 2:Lời khuyên nhủ của Ngựa Cha: đọc 
 với giọng âu yếm, ân cần. Lời đáp của Ngựa 
 Con: tự tin, , ngúng nguẩy,...
 + Đoạn 3: Đọc chậm, gọn, rõ ( tả buổi sáng 
 trong rừng...)
 + Đoạn 4: Giọng nhanh, hồi hộp ( tả sự dốc sức 
 của các vận động viên),...
 b. Học sinh đọc nối tiếp từng câu trước lớp. - Học sinh nối tiếp nhau đọc từng 
 - Luyện đọc từ khó: : sửa soạn, ngúng nguẩy, câu trước lớp (2 lượt bài)
 lung lay, khỏe khoắn, thảng thốt, tập tễnh,... - Học sinh luyện từ khó (cá nhân, 
 Chú ý phát âm đối tượng HS M1 cả lớp).
 c. Học sinh nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp. - Học sinh nối tiếp nhau đọc từng 
 - Giải nghĩa từ: : Nguyệt quế, móng, đối thủ, đoạn trong bài kết hợp giải nghĩa 
 thảng thốt, chủ quan, vận động viên,... từ và luyện đọc câu khó.
 - Luyện câu: + Đặt câu với từ: thảng thốt, chủ 
 + Tiếng hô /“Bắt đầu”// vang lên.// Các vận quan, 
 động viên dần dần chuyển động.// (...) + .
 d. Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm.
 *Lưu ý: Quan sát và theo dõi tốc độ đọc của 
 đối tượng M1
 e. Học sinh thi đọc giữa các nhóm.
 - Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc bài - Học sinh hoạt động theo nhóm, 
 - Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đọc. luân phiên nhau đọc từng đoạn 
 - Yêu cầu học sinh nhận xét. trong bài.
 - Giáo viên nhận xét chung và tuyên dương các - Các nhóm thi đọc
 nhóm + Học sinh đọc cá nhân.
Giáo án Lớp 3C Giáo viên : Nguyễn Thị Ánh Tuyết Trường Tiểu học Thị trấn Tây Sơn 3
 +HS tham gia thi đọc
 -Hs bình chọn bạn thể hiện giọng 
 g. Đọc toàn bài. đọc tốt
 - Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh. -Lớp đọc đồng thanh
 - Giáo viên nhận xét, tuyên dương.
 TIẾT 2:
3. HĐ Tìm hiểu bài: (20 phút)
*Mục tiêu:
- Làm việc gì cũng phải cẩn thận chu đáo đáo. Nếu chủ quan, coi thường những thứ 
tưởng chừng nhỏ thì sẽ thất bại. (TL được các câu hỏi trong SGK) . 
*Cách tiến hành: Làm việc cá nhân -> Chia sẻ cặp đôi -> Chia sẻ trước lớp
- Giáo viên yêu cầu 1 học sinh đọc to 5 - 1 học sinh đọc 5 câu hỏi cuối bài.
câu hỏi cuối bài.
- Giáo viên hỗ trợ Trưởng ban học tập - Nhóm trưởng điều hành nhóm mình 
lên điều hành lớp chia sẻ kết quả trước thảo luận để trả lời các câu hỏi (thời gian 
lớp. 3 phút).
+ Ngựa con chuẩn bị tham dự hội thi + Sửa soạn cho cuộc đua không biết chán, 
như thế nào ? Mải mê soi mình dưới dòng suối trong 
 veo, với bộ bờm chải chuốt .......
+ Nghe cha nói ngựa con có phản ứng + Ngúng nguẩy đầy tự tin đáp : Cha yên 
như thế nào ? tâm đi, móng của con chắc lắm. Con nhất 
 định sẽ thắng.
- Yêu cầu đọc thầm đoạn 3 và đoạn 4. - Đọc thầm đoạn 3 và đoạn 4.
+ Vì sao Ngựa Con không đạt kết quả + Ngựa con không chịu lo chuẩn bị cho 
trong hội thi ? bộ móng, không nghe lời cha khuyên nhủ 
 nên khi nửa chừng cuộc đua bộ móng bị 
 lung lay..
+ Ngựa Con đã rút ra bài học gì ? + Đừng bao giờ chủ quan dù chỉ là việc 
 nhỏ.
- Nêu nội dung chính của bài? *Nội dung: Làm việc gì cũng phải cẩn 
 thận chu đáo đáo. Nếu chủ quan, coi 
 thường những thứ tưởng chừng nhỏ thì sẽ 
 thất bại.
*GD BVMT:GV liên hệ: Cuộc chạy đua - HS chú ý nghe
trong rừng của các loài vật thật vui vẻ, 
đáng yêu; Câu chuyện giúp ta thêm yêu 
mến những loài vật trong rừng.
4. HĐ Luyện đọc lại - Đọc diễn cảm: (10 phút)
*Mục tiêu:
- Học sinh đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết.
Giáo án Lớp 3C Giáo viên : Nguyễn Thị Ánh Tuyết Trường Tiểu học Thị trấn Tây Sơn 4
- Biết đọc với giọng kể và phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật.
*Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – Nhóm- Cả lớp
- Giáo viên đọc mẫu lần hai (đoạn 2) + Vài HS đọc lại bài- Lớp theo dõi
- Hướng dẫn học sinh cách đọc nâng cao - Học sinh lắng nghe.
+ Đọc đúng đoạn văn: - HS đọc cá nhân -> chia sẻ trong nhóm 
 Ngựa Cha thấy thế, /bảo: về giọng đọc của từng nhân vật. Nhấn 
- Con trai à,/ con phải đến bác thợ rèn giọng những từ ngữ in đậm thể hiện sự ân 
để xem lại bộ móng.// Nó cần thiết cho cần, âu yếm của Ngựa Cha- giọng tự tin, 
cuộc đua/ hơn là bộ đồ đẹp.// (giọng âu chủ quan của Ngựa Con
yếm, ân cần)
Ngựa Con mắt không rời bóng mình 
dưới nước,/ngúng nguẩy đáp://
 - Cha yên tâm đi.// Móng của con chắc 
chắn lắm.// Con nhất định sẽ thắng + HS đọc theo YC
mà!// ( giọng tự tin, chủ quan) - 3 nhóm thi đọc phân vai : người dẫn 
- Gọi vài nhóm đọc diễn cảm đoạn. chuyện, Ngựa Cha, Ngựa Con.
- Yêu cầu học sinh nhận xét. - HS theo dõi, nhận xét cách đọc
- Gọi vài học sinh đọc diễn cảm đoạn 2 - HS thi đọc đoạn 2
- Yêu cầu học sinh nhận xét. - Lớp lắng nghe, nhận xét.
- Giáo viên nhận xét chung và cùng lớp -Bình chọn bạn đọc hay nhất 
bình chọn học sinh đọc tốt nhất.
5. Hoạt động kể chuyện:( 15 phút)
* Mục tiêu: 
- Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo 4 bức tranh minh họa câu chuyện.
- HS 3 +MN4 kể lại đựoc toàn bộ câu chuyện bằng lời của Ngựa Con.
* Cách tiến hành: Làm việc cá nhân -> Chia sẻ cặp đôi -> Chia sẻ trước lớp
a.GV giúp HS hiểu yêu cầu của bài tập
*GV nêu nhiệm vụ:
- Cho HS qua sát tranh minh họa - HS quan sát tranh
- Gọi một học sinh đọc các câu đoạn -HS đọc gợi ý kết hợp nội dung bài kể lại 
mầu => kết hợp QS tranh minh họa nhớ câu chuyện
lại ND từng đoạn truyện và đặt tên cho -> Đọc yêu cầu. Cả lớp quan sát các bức 
nội dung từng đoạn. tranh minh họa và đặt tên....
 + Tranh 1 : Ngựa Con mải mê soi bóng 
 mình dưới nước.
 + Tranh 2 :Ngựa Cha khuyên con đến gặp 
 bác thợ rèn .
 + Tranh 3 : Cuộc thi. Các đối thủ đang 
 ngắm nhau.
+ GV yêu cầu dựa theo tranh minh họa + Tranh 4: Ngựa Con phải bỏ dở cuộc đua 
kết hợp với nội dung 4 đoạn trong vì bị hỏng móng
Giáo án Lớp 3C Giáo viên : Nguyễn Thị Ánh Tuyết Trường Tiểu học Thị trấn Tây Sơn 5
truyện kể lại toàn bộ câu chuyện.
* Hướng dẫn HS kể chuyện theo 
tranh kết hợp tranh 
- Gợi ý học sinh nhìn tranh kết hợp với - Cả lớp quan sát bức tranh minh họa kết 
nội dung bài sgk trang 81, 82 để kể từng hợp nội dung của từng đoạn trang 81,82 
đoạn truyện. sgk để kể lại câu chuyện
+Yêu cầu HSQS tranh. + HS QS 4 tranh
+ Đọc nội dung từng đoạn truyện + Đọc nội dung 4 đoạn
- GV nhận xét, nhắc HS kể toàn bộ câu - Lắng nghe
chuyện theo lời kể của Ngựa Con
*Tổ chức cho HS tập kể 
- Mời HS M4 kể mẫu - 1 HS M4 kể mẫu theo tranh 
- Yêu cầu cả lớp lắng nghe và nhận xét +Lắng nghe
- GV nhận xét lời kể mẫu -> nhắc lại - Học sinh kết hợp tranh minh họa tập kể.
cách kể. +HS kể chuyện cá nhân 
 + HS kể trong nhóm -> chia sẻ cách kể 
b. HD HS kể chuyện trong nhóm. chuyện
- Yêu cầu HS kể chuyện trong nhóm. - HS kể chuyện trong nhóm (N4)
- GV đi từng nhóm quan sát HS kể + HS (nhóm 4) kể trong nhóm
chuyện. + HS trong nhóm chia sẻ,...
c. Hướng dẫn HS kể chuyện trước lớp.
- HS tập kể trước lớp .
+Gọi đại diện các nhóm lên thi kể - Đại diện 1 số nhóm kể chuyện
chuyện theo đoạn.
+Cả lớp và GV nhận xét, tuyên dương - Các nhóm theo dõi, nhận xét
những HS kể hay.
- Yêu cầu một số em kể lại cả câu - Đại diện các nhóm thi kể chuyện trước 
chuyện theo vai nhân vật Ngựa Con lớp.
- GV nhận xét, đánh giá. - > Lớp bình chọn người kể hay nhất
* Lưu ý: - HSM3+ M4 kể chuyện
- M1, M2: Kể đúng nội dung. - Học sinh nhận xét, khen bạn
- M3, M4: Kể có ngữ điệu.
5. HĐ ứng dụng: (3phút)
- Hãy nêu ND của câu chuyện? - HS nêu.
6. Hoạt động sáng tạo:(2 phút)
- Nhận xét tiết học - Lắng nghe và thực hiện
- Về kể chuyện cho người thân nghe
- Dặn về nhà học bài xem trước bài 
“Cùng vui chơi”.
Giáo án Lớp 3C Giáo viên : Nguyễn Thị Ánh Tuyết Trường Tiểu học Thị trấn Tây Sơn 6
 Thứ ba, ngày 30 tháng 3 năm 2021
 Toán
 TIẾT 136: SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 000
I. MỤC TIÊU: 
1. Kiến thức: 
- HS biết so sánh các số trong phạm vi 100.000.
- Biết tìm số lớn nhất, số bé nhất trong một nhóm 4 số mà các số là số có 5 chữ số. 
- HS làm được các BT:1, 2, 3, 4(a). 
2. Kĩ năng: So sánh, phân biệt số lớn, số bé trong dãy số đã cho
3. Thái độ: GD HS chăm học toán, .
4. Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng 
tạo, NL tư duy – lập luận logic.
II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng: 
- GV: SGK, Phiếu học tập
- HS: SGK, vở
2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, khăn trải bàn, động não.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Hoạt động khởi động ( 3 phút)
-Trò chơi Hộp quà bí mật
-Nội dung chơi về bài học: - HS tham gia chơi
+ Tìm số liền trước và số liền sau của - Lớp theo dõi 
các số: 23 789 ; 40 107 ; 75 669 ; 99 
999
+ Lớp theo dõi nhận xét bài bạn. -Nhận xét, đánh giá
- Kết nối nội dung bài học. -Lắng nghe -> Ghi bài vào vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức: (15 phút)
* Mục tiêu:
- HS biết so sánh các số trong phạm vi 100.000.
- Biết tìm số lớn nhất, số bé nhất trong một nhóm 4 số mà các số là số có 5 chữ số
 * Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp
* Việc 1: Củng cố quy tắc so sánh các 
số trong phạm vi 100 000
- Giáo viên ghi bảng: - Lớp quan sát lên bảng.
 999 1012 - Cả lớp tự làm vào nháp.
- Yêu cầu quan sát nêu nhận xét và tự - Hs chia sẻ KQ, cả lớp nhận xét bổ 
điền dấu ( ) thích hợp rồi giải sung.
Giáo án Lớp 3C Giáo viên : Nguyễn Thị Ánh Tuyết Trường Tiểu học Thị trấn Tây Sơn 7
thích. 999 < 1012
- Gọi 1HS lên bảng điền dấu và giải - HS thực hiện: HS so sánh vào bảng 
thích con 
=>GV kết luận. - Học sinh chia sẻ.
- Tương tự yêu cầu so sánh hai số + HS thực hiện theo YC
 9790 và 9786. - HS chia sẻ KQ và giải thích
 9790 > 9786.
- Tương tự yêu cầu so sánh tiếp các cặp -(HS thực hiện tương tự các ý trên)
số : 3772 ... 3605 8513 ... 8502
4579 ... 5974 655 ... 1032
- GV nhận xét đánh giá.
* Việc 2: So sánh các số trong phạm vi 
100 000 
- Yêu cầu so sánh hai số: - So sánh hai số 100 000 và 99 999 rồi 
 100 000 và 99999 rút ra kết luận : 100 000 > 99 999 
- Mời một em lên bảng điền và giải - HS giải thích
thích.
- Yêu cầu HS tự so sánh 76200 và - HS tự làm
76199.
- Mời một em lên so sánh điền dấu trên - Một em lên bảng điền dấu thích hợp.
bảng.
- Nhận xét đánh giá bài làm của HS.
3. Hoạt động thực hành: (15 phút)
* Mục tiêu:
- Củng cố so sánh các số trong phạm vi 100.000.
- Biết tìm số lớn nhất, số bé nhất trong dãy số đã cho
- HS làm các BT: 1,2,3,4(a).
 * Cách tiến hành: 
Bài tập 1:Làm việc cá nhân – Cả lớp
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập -2 HS nêu yêu cầu bài tập 
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS làm vào vở ghi
- Yêu cầu HS giải thích cách làm: - HS lên chia sẻ KQ trước lớp kết quả
*Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn -Thống nhất cách làm và đáp án đúng:
thành BT a) 4589<10 001 b) 35 276< 35 275
*GV củng cố về so sánh các số trong 3527 < 3519 99 999< 100 000 
phạm vi 100.000 (...)
Bài tập 2: Làm việc cá nhân - nhóm 
đôi – Cả lớp
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - HS nêu yêu cầu bài tập 
Giáo án Lớp 3C Giáo viên : Nguyễn Thị Ánh Tuyết Trường Tiểu học Thị trấn Tây Sơn 8
- GV yêu cầu HS thực hiện theo YC + HS làm cá nhân.
- GV gợi ý cho HS nhóm đối tượng M1 + HS làm nhóm- trao đổi vở KT kết quả
hoàn thành BT + HS thống nhất KQ chung
- GV lưu ý HS M1 + Đại diện HS chia sẻ trước lớp
* GV củng cố cách so sánh các số trong a) 89 156 < 98 516 b) 67 628 < 67 728
phạm vi 100.000 79 650 = 79 650 78 659 > 76 860
 Bài tập 3: Làm việc cặp đôi – Cả lớp
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập 
- GV yêu cầu HS làm bài N2 - HS nêu yêu cầu bài tập 
+GV trợ giúp Hs hạn chế - Trao đổi nhóm đôi=> thống nhất KQ.
+GV khuyến khích HS hạn chế chia sẻ - 1 số cặp chia sẻ kết quả trước lớp, lớp 
KQ bài làm bổ sung:
*GV kết luận a)Số lớn nhất trong dãy số đã cho là:
 92 368
Bài tập 4 : Làm việc cá nhân – Cả lớp b)Số bé nhất trong dãy số đã cho là:
 54 307.
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập 
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân
 - HS nêu yêu cầu bài tập 
- GV chấm bài, đánh giá
 -HS tự làm bài vào vở.
Bài tập dành cho HSNK +Từ bé đến lớn: 8258; 16 999; 30 620; 
Bài tập 4b (M3+M4): 31 855.
-Yêu cầu học sinh làm bài rồi báo cáo 
kết quả - HS nêu yêu cầu bài tập 
- GV chốt đáp án đúng
 - HS tự làm bài vào vở.
 - HS báo cáo KQ với GV
4.Hoạt động ứng dụng (2 phút)
- GV gọi Hs nêu lại ND bài học -Vài học sinh nhắc lại nội dung bài.
- Cho HS tìm số lớn nhất, số bé nhất có - HS nêu:
5 chữ số. + Số lớn nhất có 5 chứ số là: 99999
 + Số bé nhất có 5 chứ số là: 10000
5. Hoạt động sáng tạo:(2 phút)
- Về nhà tìm thêm các bài tập về so - Lắng nghe, thực hiện
sánh số có 5 chư số để làm thêm.
-Về nhà học bài chuẩn bị bài sau: 
Luyện tập
 ----------------------------------------------------------------
 Tập đọc
 CÙNG VUI CHƠI 
Giáo án Lớp 3C Giáo viên : Nguyễn Thị Ánh Tuyết Trường Tiểu học Thị trấn Tây Sơn 9
I. MỤC TIÊU
 1.Kiến thức: 
- Đọc đúng: đẹp lắm, nắng vàng, bóng lá, bay lên, lộn xuống, xanh xanh,...
- Biết ngắt nhịp ở các dòng thơ, đọc lưu loát từng khổ thơ.
- Hiểu ND, ý nghĩa: Các bạn HS chơi đá cầu trong giờ ra chơi rất vui. Trò chơi giúp 
các bạn tinh mắt, dẻo chân, khỏe người. Bài thơ khuyên HS chăm chơi thể thao, 
chăm vận động trong giờ ra chơi để có sức khỏe, vui hơn và học tốt hơn. TLCH 
trong SGK; thuộc cả bài thơ. 
2. Kĩ năng: 
- Rèn kĩ năng đọc –hiểu, ngắt nhịp đúng ở các dòng thơ
- Hiểu nghĩa các từ khó trong bài: Quả cầu giấy
3.Thái độ: 
3. Thái độ: Giáo dục học sinh tình yêu yêu trường, lớp, bạn bè, thầy cô giáo, 
4. Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ, 
NL thẩm mĩ.
 II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng 
- GV: Tranh minh họa bài đọc trong SGK.
- HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Hoạt động khởi động: ( 5 phút)
- Lớp hát tập thể bài Cô dạy em bài thể - Hát tập thể bài 
dục buổi sáng
- TBHT điều hành - Thực hiện theo YC:
+Gọi 2 em lên nối tiếp kể lại câu chuyện +2 em lên tiếp nối kể lại câu chuyện 
bài “Cuộc đua trong rừng”. Yêu cầu nêu "Cuộc đua trong rừng”
 - Nêu lên nội dung ý nghĩa câu chuyện.
nội dung úy nghĩa của bài. 
 - Cả theo dõi, nhận xét bạn đọc. 
- GV nhận xét chung. - HS lắng nghe
- HS theo dõi SGK, quan sát tranh - Quan sát, ghi bài vào vở
minh họa ghi đầu bài lên bảng.
2. Hoạt động luyện đọc: ( 15 phút)
* Mục tiêu: Đọc đúng các từ ngữ, câu, đoạn bài.
* Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp Cặp đôi Cả lớp 
Giáo án Lớp 3C Giáo viên : Nguyễn Thị Ánh Tuyết Trường Tiểu học Thị trấn Tây Sơn 10
a.GV đọc toàn bài.
- GV đọc giọng nhẹ nhàng, thoải mái, - Học sinh lắng nghe.
vui tươi, hồn nhiên,....
b. Học sinh đọc nối tiếp từng dòng thơ 
kết hợp luyện đọc từ khó
- HS đọc phát âm từ khó đẹp lắm, nắng - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối 
vàng, bóng lá, bay lên, lộn xuống, xanh tiếp từng câu trong nhóm. 
xanh,...
- Giáo viên theo dõi học sinh đọc bài để - Đọc cá nhân, cả lớp đọc ĐT các từ khó;
phát hiện lỗi phát âm của học sinh. đẹp lắm, nắng vàng, bóng lá, bay lên, lộn 
 xuống xanh xanh,...
c. Học sinh nối tiếp nhau đọc từng khổ 
và giải nghĩa từ khó:
- Nhắc nhớ học sinh ngắt nghỉ hơi theo - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc từng 
đúng nhịp thơ hoặc kết thúc câu khổ trong nhóm.
- Giúp học sinh hiểu nghĩa từng từ ngữ - Nhóm báo cáo kết quả đọc từng khổ 
mới trong bài: Quả cầu giấy trong nhóm.
 - GV hướng dẫn 1số câu khó:(bảng 
phụ).
* Lưu ý: giúp đỡ HS M1+M2 ngắt, nghỉ 
hơi sau mỗi dấu câu
 Ngày đẹp lắm/ bạn ơi/
Nắng vàng trải khắp nơi/
Chim ca trong bóng lá/
Ra sân/ ta cùng chơi. ( )
 - Nhận xét cách đọc phát âm, cách ngắt 
nhịp các dòng thơ của HS.
d. Đọc đồng thanh:
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài. - Cả lớp đọc ĐT toàn bài.
*GVKL: Khi đọc bài với giọng nhẹ 
nhàng, thoải mái, vui tươi, tưởng chừng 
như em nhỏ đá cầu vừa chăm chú nhìn 
theo quả cầu, vừa hồn nhiên đọc bài thơ.
+ Nhấn giọng từ ngữ :đẹp lắm, xanh 
xanh, dẻo chân, càng học càng vui ,...
3. Hoạt động tìm hiểu bài: ( 6 phút)
Giáo án Lớp 3C Giáo viên : Nguyễn Thị Ánh Tuyết Trường Tiểu học Thị trấn Tây Sơn 11
* Mục tiêu: HS nắm được nội dung bài thông qua việc trả lời các câu hỏi. 
* Cách tiến hành: Làm việc cá nhân -> Chia sẻ cặp đôi -> Chia sẻ trước lớp
- Cho học sinh thảo luận và tìm hiểu bài. - 1 học sinh đọc các câu hỏi cuối bài.
 - Nhóm trưởng điều hành nhóm mình 
 thảo luận để trả lời các câu hỏi (thời gian 
*Giáo viên hỗ trợ Trưởng ban Học tập 3 phút)
điều hành lớp chia sẻ kết quả trước lớp. *Trưởng ban Học tập điều khiển lớp chia 
 sẻ kết quả.
+ Bài thơ tả hoạt động gì của học sinh? + Quả cầu giấy xanh xanh bay lên rồi lộn 
 xuống, bay từ chân bạn này sang chân 
 bạn khác..... bị rơi xuống đất.
+ Học sinh chơi đá cầu vui và khéo léo + Trò chơi rất vui mắt: Quả cầu giấy 
như thế nào ? xanh xanh, bay lên rồi bay xuống
 + Các bạn chơi rât khéo léo, nhìn rất 
 tinh, đá rất dẻo
+ Theo em "chơi vui học càng vui" là thế + Chơi vui làm việc hết mệt nhọc tinh 
nào ? thần thoải mái, tăng thêm tinh thần đoàn 
 kết, học tập sẽ tốt hơn.
+ Bài thơ khuyên chúng ta điều gì? + Bài thơ khuyên HS chăm chơi thể thao, 
 chăm vận động trong giờ ra chơi để có 
 sức khỏe, vui hơn và học tốt hơn.
+ Nêu nội dung của bài? *Nội dung: Các bạn HS chơi đá cầu 
 trong giờ ra chơi rất vui. Trò chơi giúp 
 các bạn tinh mắt, dẻo chân, khỏe người. 
=>Tổng kết nội dung bài. - Một học sinh M4 đọc cả bài một lần
4. Hoạt động đọc nâng cao ( 10 phút)
* Mục tiêu: 
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng nhịp thơ; phát âm đúng: đẹp lắm, nắng vàng, bóng lá, bay 
lên, lộn xuống, xanh xanh,...
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân - Cả lớp
+ Gv mời một số HS đọc lại toàn bài . + Hs đọc lại toàn bài.
- Gv hướng dẫn HS cách đọc khổ thơ 2. -Lắng nghe
- HS thi đua đọc đoạn 2 - Hs thi đọc theo YC
 - HS thực hiện theo lệnh của TBHT
 - HS thi đọc.
- TBHT mời 2 bạn thi đua đọc đoạn 2 + 2 HS
- Gv nhận xét bạn nào đọc đúng, đọc - Lớp theo dõi, bình chọn bạn đọc đúng, 
hay. hay.
+ Mời một em đọc lại cả bài thơ. + Một em đọc lại cả bài thơ.
Giáo án Lớp 3C Giáo viên : Nguyễn Thị Ánh Tuyết Trường Tiểu học Thị trấn Tây Sơn 12
- Hướng dẫn học sinh HTL từng khổ thơ - Cả lớp HTL bài thơ. 4 em thi đọc 
và cả bài thơ. thuộc từng khổ thơ.
 - Lớp theo dõi, bình chọn bạn đọc đúng, 
- Theo dõi bình chọn em đọc tốt nhất. hay.
Lưu ý: Đọc đúng, to và rõ ràng: M1,M2 
- Đọc diễn cảm: M3, M4
5. Hoạt độngứng dụng: (2 phút)
- Bài thơ khuyên chúng ta điều gì ? - Bài thơ khuyên HS chăm chơi thể thao, 
 chăm vận động trong giờ ra chơi để có 
 sức khỏe, vui hơn và học tốt hơn.
6. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- Về nhà tiếp tục luyện đọc thuộc lòng - Lắng nghe, thực hiện
bài thơ và đọc cho mọi người trong gia 
đình cùng nghe. 
- Sưu tầm thêm những bài thơ, bài văn 
nói về các trò chơi của trẻ em,
 -----------------------------------------------------------------
 Thủ công
 LÀM ĐỒNG HỒ ĐỂ BÀN (T.1)
I. MỤC TIÊU: 
1. Kiến thức: 
- HS biết làm được đồng hồ để bàn tương đối cân đối.
- Hứng thú với giờ học làm đồ chơi.
- HS khéo tay: làm đồng hồ để bàn cân đối.
2.Kĩ năng: Rèn cho học sinh kỹ năng gấp, cắt, dán giấy.
3.Thái độ: Giáo dục học sinh hứng thú với giờ học làm đồ chơi. Có ý thức giữ vệ 
sinh lớp học.
4. Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, 
NL giải quyết vấn đề và sáng tạo.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng:
- Giáo viên: Mẫu đồng hồ để bàn làm giấy thủ công (hoặc bìa màu).
 Đồng hồ để bàn.
 Tranh quy trình làm đồng hồ để bàn.
 Giấy thủ công hoặc bìa màu, giấy trắng kéo thủ công, hồ dán, bút màu, 
 thước.
- Học sinh: Giấy màu, thước kẻ, bút chì, kéo, hồ dán.
2. Phương pháp, kĩ thuật: 
Giáo án Lớp 3C Giáo viên : Nguyễn Thị Ánh Tuyết Trường Tiểu học Thị trấn Tây Sơn 13
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, giải quyết vấn đề, hoạt động 
nhóm. 
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
 1.Hoạt động khởi động( 3 phút)
 - Hát bài: Năm ngón tay ngoan - Hát tập thể
 - HS lên nêu quy trình làm lọ hoa gắn - HS nêu:
 tường? Bước 1: Gấp phần giấy làm đế lọ hoa 
 và gấp các nếp gấp cách đều.
 Bước 2 : Tách phần gấp đế lọ hoa ra 
 khỏi các nếp gấp làm thân lọ hoa.
 Bước 3 : Làm thành lọ hoa gắn tường.
 -HS nhận xét 
 - GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS -> Kiểm tra ĐDHT
 - GVnhận xét - Kết nối nội dung bài - Ghi bài vào vở
 học Làm đồng hồ để bàn (T1)
 2.Hoạt động hình thành kiến thức 
 (30 phút)
 -Học sinh nhắc lại 
 * Mục tiêu: 
 - HS biết làm được đồng hồ để 
 bàn tương đối cân đối.
 - Hứng thú với giờ học làm đồ 
 chơi.
 - HS khéo tay: làm đồng hồ để 
 bàn cân đối.
 *Cách tiến hành: Hoạt động cá 
 nhân- Cả lớp
 3. Hoạt động ứng dụng (2 phút):
 - Giáo viên củng cố lại bài
 + Cho học sinh nhắc lại quy trình làm 
 đồng hồ để bàn
 4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
 - GV nhận xét sự chuẩn bị bài, tinh - Lắng nghe
 thần thái độ học tập, kết quả thực hành 
 của HS. - Ghi nhớ và thực hiện
 - Về nhà làm lại đồng hồ cho đẹp hơn
 - Dặn dò HS giờ học sau mang giấy 
Giáo án Lớp 3C Giáo viên : Nguyễn Thị Ánh Tuyết Trường Tiểu học Thị trấn Tây Sơn 14
 thủ công, giấy nháp, bút màu, kéo thủ 
 công để học bài “Làm đồng hồ để 
 bàn” (T.T).
 *Việc 1: Hướng dẫn học sinh quan 
 sát và nhận xét
 - Giáo viên giới thiệu mẫu đồng hồ để - Học sinh quan sát.
 bàn được làm bằng giấy. - HS tương tác, chia sẻ-> dưới sự điều 
 - GV giao nhiệm vụ cho HS: hành của TBHT-> HS NX bổ sung.
 + YC học sinh quan sát và TLCH: - Khung, mặt, đế và chân đỡ đồng hồ.
 +TBHT điều hành - Tác dụng của : Kim chỉ giờ, chỉ phút, 
 + Dự kiến KQ học tập: chỉ giây, các số ghi trên mặt đồng hồ 
 - H: Đồng hồ có những bộ phận nào ? - Học sinh liên hệ và so sánh các bộ 
 - H: Hãy nêu tác dụng của từng bộ phận của đồng hồ mẫu với đồng hồ để 
 phận trên đồng hồ. bàn được sử dụng trong thực tế.
 - Đồng hồ giúp chúng ta biết được giờ 
 - Giáo viên nhận xét, cho học sinh liên trong một ngày để bố trí công việc cho 
 hệ và so sánh các bộ phận của đồng hồ phù hợp, thời gian biểu học tập và nghỉ 
 mẫu với đồng hồ để bàn được sử dụng ngơi khoa học hợp lý hơn.
 trong thực tế. - Học sinh theo dõi.
 - Học sinh theo dõi.
 - H: Hãy nêu tác dụng của đồng hồ.
 12
 9 3
 6
 *Việc 2 : Hướng dẫn mẫu.
 - Giáo viên hướng dẫn học sinh quy 
 trình làm đồng hồ để bàn (bằng tranh 
 quy trình, các bước làm đồng hồ để 
 bàn).
 Bước 1 : Cắt giấy.
 Bước 2 : Làm các bộ phận của đồng 
 hồ.
 - Làm khung đồng hồ : 
 - Làm mặt đồng hồ : 
 - Làm đế đồng hồ 
 - Làm chân đỡ đồng hồ : 
Giáo án Lớp 3C Giáo viên : Nguyễn Thị Ánh Tuyết Trường Tiểu học Thị trấn Tây Sơn 15
 Bước 3 : Làm thành đồng hồ hoàn - Học sinh nêu lại các bước làm đồng hồ 
 chỉnh. để bàn.
 - Dán mặt đồng hồ vào khung đồng - Học sinh tập làm mặt đồng hồ để bàn.
 hồ. +Với học sinh khéo tay:
 - Dán khung đồng hồ vào phần đế . Làm được đồng hồ để bàn cân đối. 
 - Dán chân đỡ vào mặt sau khung Đồng hồ trang trí đẹp. 
 đồng hồ + HS thực hành theo nhóm hoặc cá 
 *Việc 3: HS thực hành ra nháp nhân.
 - Giáo viên cho học sinh nêu lại các - HS trưng bày sản phẩm.
 bước làm đồng hồ để bàn. -Đánh giá sản phẩm.
 - Cho học sinh tập làm mặt đồng hồ -Bình chọn HS có sản phẩm đẹp, sáng 
 để bàn. tạo,...
 - Yêu cầu HS thực hành trên giấy thủ 
 công.
 - GV uốn nắn, quan sát, giúp đỡ 
 những em còn lúng túng.
 => Gv kiểm tra sản phẩm
 - Yêu cầu HS đặt các sản phẩm lên 
 bàn
 - GV đánh giá sản phẩm thực hành 
 của HS và khen ngợi để khuyến khích 
 các em làm được sản phẩm đẹp.
 - GV đánh giá kết quả học tập của HS.
 ----------------------------------------------------------------
CHIỀU: Tự học
 SINH HOẠT CÂU LẠC BỘ TOÁN
I. Mục tiêu:
 - Tạo sân chơi bổ ích giúp học sinh cũng cố các kĩ năng về về môn Toán.
 - Giúp học sinh mạnh dạn, tự tin, sáng tạo.
 - Giúp Hs có năng khiếu về môn Toán được luyện tập, trải nghiệm thêm. 
II. Các hoạt động:
A. Khởi động: (5 phút)- - Hs sinh hoạt văn nghệ
Lớp phó văn nghệ cho các 
bạn hát một bài. - Hs lắng nghe.
 - GV giới thiệu bài, 
mục tiêu tiết sinh hoạt và 
các hoạt động.
B. Tổ chức sinh hoạt: 
(25 phút) - HS hoàn thành bài trong vở tự học.
Giáo án Lớp 3C Giáo viên : Nguyễn Thị Ánh Tuyết Trường Tiểu học Thị trấn Tây Sơn 16
Phần 1: Hoạt động cá - HS đổi chéo phiếu chấm bài cho nhau.
nhân: Ai là nhà toán học 
nhí? - Nhà toán học nhí chữa bài cho các bạn (GV theo dõi 
 - GV ghi bài tập cá giúp đỡ thêm).
nhân. Nội dung phiếu học tập.
 - Tổng kết, công bố Câu 1. Viết các số gồm:
nhà toán học nhí. a) Bốn chục nghìn, 5 nghìn, 6 trăm, 8 chục, 7 
 - GV nêu kết quả. đơn vị
 b) 5 chục nghìn, 1 nghìn, 7 trăm, 2 chục, 5 đơn vị
 c) 6 chục nghìn, 4 nghìn, 3 trăm, 8 chục, 9 đơn vị
 d) 8chục nghìn, 5 nghìn, 7 trăm, 2 chục, 4 đơn vị
 Câu 2. Viết tiếp cho đủ 6 số. 
 a. 15000; 16000; 
 b. 50000; 60000; 
 c. 58993; 58994; 
 Câu 3. Có 80 kg gạo chia đều vào 8 bao. Hỏi 5 bao gạo đó 
 chứa bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
 Câu 4. Viết số bé nhất có năm chữ số: ...........Viết số 
 lớn nhất có năm chữ số: ........
Phần 2: Hoạt động 
nhóm: Phần thi chung 
sức.
 - Gv yêu cầu HS thảo - HS hoàn thành theo nhóm các bài tập vào bảng 
luận theo nhóm hoàn nhóm. 
thành các bài tập. - Các nhóm làm xong trình bày kết quả lên bảng.
 - GV tổ chức cho HS Nội dung phần thi chung sức
đánh giá, nhận xét và kết Câu 1. Đặt tính rồi tính
luận: Nhóm nào làm đúng 1437 + 7294 9095 - 5609 1056 x 7 
và nhanh nhất thì nhóm đó 9245 : 3
thắng cuộc. Câu 2. Mẹ mua đậu hết 6500 đồng, mua rau hết 2500 
 đồng. Mẹ đưa cô bán hàng 10 000 đồng. Hỏi cô bán 
 hàng phải trả lại mẹ bao nhiêu tiền?
 Câu 3. Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài 
 712m, chiều rộng bằng ½ chiều dài. Tính chu vi mảnh 
 vườn đó.
C. Tổng kết. 5’ 
 - Trao quà cho cá nhân, 
nhóm xuất sắc. - Dặn dò cho 
Giáo án Lớp 3C Giáo viên : Nguyễn Thị Ánh Tuyết Trường Tiểu học Thị trấn Tây Sơn 17
chương trình sinh hoạt tuần 
sau
 -----------------------------------------------------
 Tự nhiên xã hội
 THÚ ( TT)
I. MỤC TIÊU: 
1. Kiến thức: Sau bài học, HS biết:
 - Chỉ và nói được tên các bộ phận cơ thể của các loài thú nhà được quan sát.
 - Vẽ và tô màu một loài thú nhà mà học sinh ưa thích.
2.Kĩ năng: Rèn cho học sinh kỹ năng làm chủ cuộc sống, đảm nhận trách nhiệm 
thưc hiện bảo vệ môi trường, bảo vệ các loài thú nói riêng và các loài động vật nói 
chung.
3.Thái độ : HS biết yêu quý, chăm sóc, bảo vệ thú nuôi trong nhà.
4. Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và 
hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực nhận thức môi trường, 
năng lực tìm tòi và khám phá.
*GDKNS:
 - Kĩ năng kiên định.
 - Kĩ năng hợp tác.
*GD BVMT:
 - Nhận ra sự phong phú, đa dạng của loài thú, ích lợi và tác hại của chúng 
đối với con người.
 - Nhận biết sự cần thiết phải bảo vệ các loài thú.
 - Có ý thức bảo vệ sự đa dạng của các loài thú trong tự nhiên.
II. CHUẨN BỊ: 
1. Đồ dùng:
 - Giáo viên: Các hình trang 104, 105 trong sách giáo khoa, sưu tầm các tranh 
ảnh các loài thú. Phiếu học tập
 - Học sinh: Sách giáo khoa, tranh ảnh các loài thú.
2. Phương pháp, kĩ thuật: 
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn 
đề, hoạt động nhóm. 
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động dạy Hoạt động học
 1. Hoạt động khởi động (53 phút)
 Khởi động. 5’ 
 - HS chơi trò chơi "Con gì đây".
 - GV đọc to đặc điểm của loài thú. HS phát hiện đó là con gì.
 - GV kết luận, giới thiệu bài.
Giáo án Lớp 3C Giáo viên : Nguyễn Thị Ánh Tuyết Trường Tiểu học Thị trấn Tây Sơn 18
 - Kết nối nội dung bài học – Ghi bài lên bảng.
 2. Hoạt động khám phá kiến thức
 Việc 1: Quan sát và thảo luận nhóm - HS tham gia chơi
 Quan sát, thảo luận.(Nhóm 4)
 Mục tiêu: Quan sát hình vẽ hoặc 
 vật thật và chỉ được các bộ phận bên 
 ngoài của một số loài thú.
 - GV yêu cầu HS quan sát các hình -Mở SGK, ghi bài
 T106, 107 và thảo luận:
 + Kể tên các loại thú rừng mà bạn 
 biết, nói rõ tên và các bộ phận của con thú - Nhóm trưởng điều khiển mỗi bạn lần 
 đó? lượt quan sát.
 + So sánh điểm giống và khác - Học sinh làm việc cá nhân => thảo 
 nhau giữa thú rừng và thú nhà? luận nhóm và ghi kết quả ra giấy 
 - Đại diện các nhóm trình bày kết 
 quả thảo luận. - GV nhận xét, rút ra kết - Học sinh thảo luận nhóm và ghi kết 
 luận: quả ra. 
 + Thú rừng có những đặc điểm - Chia sẻ, thống nhất KQ trong nhóm
 giống thú nhà như có lông mao, đẻ con, 
 nuôi con bằng sữa.
 Việc 2: Thảo luận nhóm
 Mục têu: Nêu được ích lợi của thú 
 đối với con người. - Hs thảo luận nhóm
 - HS thảo luận nhóm đôi: - Đại diện nhóm bày kết quả thảo luận.
 + Nêu ích lợi của các loài thú + Các nhóm khác nghe và bổ sung.
 rừng? + Chúng ta cần làm gì để bảo vệ - Nhóm trưởng điều khiển mỗi bạn lần 
 thú rừng? lượt quan sát và giới thiệu về một con.
 + Liên hệ theo bản thân và tình hình 
 địa phương em đã làm gì để bảo vệ thú rừng. - HS điều hành:
 - GV và cả lớp nhận xét, kết luận.. + Đại diện các nhóm trình bày kết quả 
 Việc 3: Làm việc cá nhân – Cả lớp thảo luận của nhóm mình 
 Vẽ và tô màu con thú rừng mà em yêu + Các nhóm khác nghe và bổ sung
 thích.(Cá nhân) => Cả lớp rút ra đặc điểm chung của 
 - Yêu cầu HS lấy giấy bút chì vẽ thú.
 và tô màu con thú rừng mà em yêu thích.
 - HS làm việc cá nhân, sau đó - Đại diện nhóm bày kết quả thảo luận.
 trưng bày sản phẩm trước lớp. + Các nhóm khác nghe và bổ sung
 - GV và cả lớp nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe và ghi nhớ
 những em vẽ đẹp, đúng yêu cầu.
 Giáo viên liên hệ, giáo dục: Để bảo vệ 
Giáo án Lớp 3C Giáo viên : Nguyễn Thị Ánh Tuyết Trường Tiểu học Thị trấn Tây Sơn 19
 thú nuôi, chúng ta cần cho thú ăn đầy đủ, - HS làm việc cá nhân.
 làm chuồng trại phù hợp, chăm sóc thú - 1 số HS trưng bày sản phẩm và giới 
 để không bị bệnh, lai tạo ra giống mới thiệu.
 * Lưu ý: Quan sát và theo dõi, trợ giúp 
 đối tượng M1+ M2 tích cực tham gia 
 tương tác - Lắng nghe và ghi nhớ
 3. Hoạt động ứng dụng (1 phút) - Học sinh trả lời theo suy nghĩ. 
 4. Hoạt động sáng tạo (1 phút)
 - HS đọc mục Bạn cần biết. HS tự đánh 
 giá em đã học được những gì qua tiết học. - Bảo vệ và tuyên truyền mọi người 
 - GV dặn HS về nhà xem lại bài cùng bảo vệ các loại thú
 ------------------------------------------------
 Hoạt động ngoài giờ lên lớp
 MÚA HÁT TẬP THỂ. TRÒ CHƠI: NU NA NU NỐNG
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: 
 - Tiếp tục ôn luyện các bài múa hát sân trường đã được tập, ôn luyện nghi thức 
Đội. Yêu cầu HS nhớ và tập đúng động tác, lời ca.
 - HS hiểu: Nu na nu nống là một trong những trò chơi dân gian khá phổ biến 
dành cho mọi lứa tuổi trong các làng quê Việt Nam ngày trước. 
2.Kĩ năng: 
 - HS mạnh dạn, tự tin trong sinh hoạt tập thể 
 - Học sinh biết chơi trò chơi Nu na nu nống.
3.Thái độ : 
 - Thông qua trò chơi rèn luyện sự nhanh phát triển trí tuệ và thể lực cho HS.
 - Giáo dục học sinh ý thức giữ gìn, lưu truyền trò chơi dân gian.
4. Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và 
hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
II. Đồ dùng dạy học:
 - Chuẩn bị tốt sân chơi.
III. Hoạt động dạy học:
 1. Khởi động: 
Tập một vài động tác thư giãn.
 2. Khám phá.
 Giới thiệu và nêu mục tiêu tiết học
Hoạt động 1: Múa hát tập thể. 15’
 - Cán sự văn nghệ điều khiển cả lớp 
 ôn những bài múa- hát đã được cô Tổng 
 phụ trách tập. 
 - GV theo dõi, sửa những sai sót của 
Giáo án Lớp 3C Giáo viên : Nguyễn Thị Ánh Tuyết Trường Tiểu học Thị trấn Tây Sơn 20
HS, động viên HS tham gia. - Từng tổ lên thi biểu diễn
 - Các tổ nhận xét.
 - GV nhận xét, bình chọn tổ biểu diển 
đẹp nhất.
Hoạt động 2: Trò chơi “Nu na nu nống”. 15’
 - GV giới thiệu trò chơi, lụât chơi.
 Hướng dẫn chi trò chơi Nu na nu - HS thực hành chơi:
 nống - GV và một số HS chơi mẫu.
Nu na nu nống
Cái cóng nằm trong
Cái ong nằm ngoài
Củ khoai chấm mật
Bụt ngồi bụt khóc
Con cóc nhảy ra
Ông già ú ụ
Bà mụ thổi xôi
Nhà tôi nấu chè
Tè he chân rụt
Ðám trẻ ngồi thành hàng ngang, duỗi hai 
chân ra trước. Một đứa ngồi đối diện, lấy 
tay đập vào từng bàn chân theo nhịp từng 
từ một của bài hát trên. Dứt bài, từ "rụt" 
đúng vào chân em nào thì phải rụt nhanh. 
Nếu bị tay của cái đập vào chân thì em đó 
thua cuộc: ra làm cái ván chơi kế tiếp, hoặc 
chịu hình phạt (nhảy lò cò một vòng, trồng 
chuối...) hay phải đứng ra làm cái cho một 
trò chơi khác (bịt mắt bắt dê, ú tìm, cá sấu 
lên bờ...) - HS thực hành chơi theo tổ. 
 GV theo dõi giúp HS chơi đúng
Hoạt động 3: Cũng cố, dặn dò. 5’
 HS nhắc lại buổi hoạt động .
 GV nhận xét tiết hợc. Dặn về nhà 
luyện chơi trò chơi và hướng dẫn cho 
mọi người cùng chơi
 ----------------------------------------------------------
 Thứ tư, ngày 31 tháng 3 năm 2021
Giáo án Lớp 3C Giáo viên : Nguyễn Thị Ánh Tuyết 

File đính kèm:

  • docgiao_an_lop_3_tuan_28_nam_hoc_2020_2021_nguyen_thi_anh_tuyet.doc