Giáo án Lớp 3 - Tuần 26 + 27 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Tân
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 3 - Tuần 26 + 27 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Tân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 3 - Tuần 26 + 27 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Tân
................................................................................................................................................................. TUẦN 26,27 Thứ hai ngày 22 tháng 3 năm 2021 TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN SỰ TÍCH LỄ HỘI CHỬ ĐỒNG TỬ I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức: A. Tập đọc: - Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ. - Hiểu nội dung, ý nghĩa: Chử Đồng Tử là người có hiếu, chăm chỉ, có công lớn với dân với nước. Nhân dân kính yêu và ghi nhớ công ơn của vợ chồng Chử Đồng Tử. Lễ hội được tổ chức hàng năm ở nhiều nơi bên sông Hồng là sự thể hiện lòng biết ơn đó. (trả lời được các câu hỏi trong SGK) B. Kể chuyện: Kể lại được từng đoạn của câu chuyện; HSNK đặt được tên và kể lại từng đoạn của câu chuyện. 2. Kỹ năng: - Rèn kỹ năng đọc: Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn: Chử Đồng Tử, khố, hoảng hốt, khóm lau, giội,... . Biết đọc thể hiện các diễn biến , tâm trạng của Chử Đồng Tử. - Rèn kỹ năng kể chuyện và kỹ năng nghe. - KNS: Đảm nhận trách nhiệm. 3. Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học. 4. Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải II. Đồ dùng dạy - học: Tranh minh hoạ truyện trong SGK. III. Các hoạt động dạy - học: Tiết 1: Tập đọc A. Khởi động: 5’ - Gọi HS đọc bài Hội đua voi ở Tây Nguyên, TLCH về nội dung bài. B. Khám phá: 20’ 1. Giới thiệu bài nêu mục tiêu bài học GV cho HS quan sát tranh minh hoạ để giới thiệu bài học. 2. Luyện đọc a. GV đọc diễn cảm toàn bài. b. GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ. - Đọc từng câu: HS nối tiếp nhau mỗi em đọc một câu. - GV hướng dẫn các em đọc một số từ khó, đọc đúng các câu khó. - HS đọc theo cặp phần giải nghĩa từ. - HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4. + Nhóm trưởng điều hành, phân công nhiệm vụ cho các thành viên. + HS đọc cá nhân. + HS đọc trong nhóm. - Đại diện một số nhóm thi đọc: Lớp trưởng điều hành các bạn thi đọc nối tiếp từng đoạn – nhận xét bạn đọc. ................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................. - Một HS đọc lại toàn truyện Tiết 2 3. Hướng dẫn tìm hiểu bài. (Nhóm 4) - HS đọc thầm bài, thảo luận trả lời các câu hỏi: + Tìm những chi tiết cho thấy cảnh nhà Chử Đồng Tử rất nghèo khó. + Cuộc gặp gỡ kì lạ giữa Tiên Dung và Chử Đồng Tử diễn ra như thế nào? + Vì sao công chúa Tiên Dung lại kết duyên cùng Chử Đồng Tử? + Chử Đồng Tử và Tiên Dung giúp dân làm những việc gì? + Nhân dân làm gì để tỏ lòng biết ơn Chử Đồng Tử? - Gọi đại diện mỗi nhóm trả lời 1 câu hỏi. HS nhận xét, Gv nhận xét và kết luận. C. Vận dụng: Luyện đọc lại. 5’ - GV đọc lại đoạn 2. Sau đó hướng dẫn HS đọc đúng đoạn văn. - Một vài HS thi đọc đoạn văn. - Một số học sinh đọc toàn bài. Kể chuyện: 10’ 1. GV nêu nhiệm vụ - Dựa vào bốn tranh minh hoạ bốn đoạn truyện và các tình tiết, HS đặt tên cho từng đoạn của câu chuyện. Sau đó kể lại được từng đoạn câu chuyện. 2. Hướng dẫn HS kể chuyện a. Dựa vào tranh đặt tên cho từng đoạn. - HS quan sát từng tranh, thảo luận nhóm đặt tên cho từng đoạn. - Đại diện nhóm nối tiếp nhau đặt tên cho từng đoạn câu chuyện. - GV và cả lớp nhận xét, chốt lại những tên đúng. b. Kể lại từng đoạn câu chuyện. - Từng cặp HS tập kể từng đoạn câu chuyện. - Bốn HS nối tiếp nhau kể 4 đoạn câu chuyện theo. - Một HS kể lại toàn bộ câu chuyện. - Cả lớp và GVnhận xét, tuyên dương. D. Hướng dẫn học ở nhà: 5’ GV nhận xét tiết học. Dặn HS về tập kể chuyện. * Ứng dụng: về tập kể chuyện cho mọi người nghe. -------------------------------------------------------------- TẬP ĐỌC RƯỚC ĐÈN ÔNG SAO I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức: - Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ. - Hiểu nội dung và bước đầu hiểu ý nghĩa của bài: Trẻ em Việt Nam rất thích cỗ Trung thu và đêm hội rước đèn. Trong cuộc vui ngày Tết Trung thu, các em thêm yêu quí gắn bó với nhau. (trả lời được các câu hỏi trong SGK) ................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................. 2. Kỹ năng: - KNS: Tư duy sáng tạo: nhận xét, bình luận. - Rèn kỹ năng đọc: Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn: mâm cỗ, bập bùng, trống ếch, giấy bóng kính, ... 3. Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học. 4. Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II. Đồ dùng dạy - học: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. III. Các hoạt động dạy - học: A. Khởi động: 5’ - GV kiểm tra 2 HS đọc nối tiếp truyện Sự tích lễ hội Chử Đồng Tử, trả lời câu hỏi về nội dung bài. B. Khám phá: 25’ 1. Giới thiệu bài. GV giới thiệu và ghi tên bài học. 2. Luyện đọc. a. GV đọc diển cảm toàn bài. b. GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ. - Đọc từng câu: HS nối tiếp nhau mỗi em đọc một câu. - GV hướng dẫn các em đọc một số từ khó, đọc đúng các câu khó. - HS đọc theo cặp phần giải nghĩa từ. - HS luyện đọc đoạn theo nhóm 2. + Nhóm trưởng điều hành, phân công nhiệm vụ cho các thành viên. + HS đọc cá nhân. + HS đọc trong nhóm. - Đại diện một số nhóm thi đọc: Lớp trưởng điều hành các bạn thi đọc nối tiếp từng đoạn – nhận xét bạn đọc. - Một HS đọc lại toàn truyện. 3. Hướng dẫn tìm hiểu bài. (Nhóm 4) - HS đọc thầm bài, thảo luận trả lời các câu hỏi: + Nội dung mỗi đoạn trong bài tả những gì? + Mâm cỗ Trung thu của Tâm được bày như thế nào? + Chiếc đèn ông sao của Hà có gì đẹp? + Những chi tiết nào cho biết Tâm và Hà rước đèn rất vui? - Gọi đại diện mỗi nhóm trả lời 1 câu hỏi. HS nhận xét, Gv nhận xét và kết luận. C. Vận dụng:5’ Luyện đọc lại. - HS khá đọc toàn bài. - GV hướng dẫn HS đọc đúng một số câu, đoạn văn khó trong bài. - HS thi đọc đoạn văn. - HS thi đọc cả bài. GV và cả lớp nhận xét, bình chọn bạn đọc hay nhất. D. Hướng dẫn học ở nhà: 5’ ................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................. - GV hỏi: Câu chuyện này giúp em hiểu điều gì? - GV nhận xét tiết học. * Ứng dụng: về tập đọc diễn cảm cho mọi người nghe. ------------------------------------------------------ Thứ Ba, ngày 23 tháng 3 năm 2021 TẬP ĐỌC ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức: - Đọc đúng, rõ ràng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 65 tiếng/phút; HSNK đọc tương đối lưu loát; tốc độ đọc khoảng trên 65 tiếng/phút); trả lời được 1 câu hỏi về nội dung đọc. - Kể lại được từng đoạn câu chuyện Quả táo theo tranh (HSNK kể được toàn bộ câu chuyện); biết dùng phép nhân hoá để lời kể thêm sinh động. 2. Kỹ năng: - KNS: Tư duy sáng tạo: nhận xét, bình luận. - Rèn kỹ năng đọc: Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn 3. Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học. 4. Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II. Đồ dùng dạy - học: GV ghi tên các bài tập đọc vào phiếu. III. Các hoạt động dạy - học: A. Khởi động: 5’ – Lớp trưởng kiểm tra các bạn đọc TLCH bài Rước đèn ông sao. - GV nhận xét. B. Vận dụng, thực hành: 25’ 1. GV giới thiệu bài: - Gv giới thiệu bài và nêu mục tiêu bài học. 2. Kiểm tra tập đọc. - Từng HS lên bốc thăm chọn bài tập đọc và về chỗ chuẩn bị. (1/3 số HS) - HS đọc một đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu và TLCH. GV nhận xét. 3. Kể chuyện theo tranh. (Cặp đôi) - Một HS đọc thành tiếng yêu cầu bài tập: Kể lại câu chuyện Quả táo theo tranh, dùng phép nhân hoá để kể được sinh động.. - GV lưu ý HS: quan sát kĩ 6 tranh minh hoạ đọc kĩ phần chữ trong tranh để hiểu nội dung câu chuyện. Biết sử dụng phép nhân hoá. - HS trao đổi theo cặp, quan sát tranh tập kể câu chuyện có sử dụng phép nhân hoá. - HS nối tiếp nhau thi kể theo từng tranh, 1-2 HS thi kể toàn truyện. - Cả lớp và GV nhận xét (về nội dung, diễn đạt). - HS làm bài vào vở bài tập. - GV yêu cầu HS đọc bài viết trước lớp. Nhận xét và cho điểm 1 số HS. D. Hướng dẫn học ở nhà: 5’ ................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................. - HS tự đánh giá em đã học được những gì qua tiết học. - GV nhận xét, yêu cầu HS về nhà tiếp tục ôn tập. * Ứng dụng: Về nhà luyện đọc diễn cảm thường xuyên. __________________________ TOÁN CÁC SỐ CÓ NĂM CHỮ SỐ I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức: - Biết các hàng: chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị. - Biết viết và đọc các số có 5 chữ số trong trường hợp đơn giản (không có chữ số 0 ở giữa). 2. Kĩ năng: Biết viết và đọc các số có 5 chữ số trong trường hợp đơn giản 3. Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán. 4. Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. * Các bài tập cần làm: Cả lớp làm bài tập 1,2,3. II. Đồ dùng dạy - học: Bảng kẻ cấu tạo số; các mảnh bìa:10 000; 1000; 100, 10, 1. Các mảnh bìa ghi các chữ số: 0, 1, 2, 3, .........., 9. III. Các hoạt động dạy - học: A. Khởi động: 5’ - GV cho HS số lớn nhất và số bé nhất có bốn chữ số. Gv nhận xét. B. Khám phá: 15’ 1. GV giới thiệu bài: GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu bài học. 2. Ôn tập các số trong phạm vi 10 000. - GV viết lên bảng số 2316, HS đọc và cho biết số này gồm mấy nghìn, mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị? - GV làm tương tự như vậy với số 1000. 3. Viết và đọc số có năm chữ số. a. GV ghi bảng số 10 000 lên bảng, yêu cầu HS đọc. GV giới thiệu mười nghìn còn gọi là một chục nghìn; GV yêu cầu HS cho biết số 10 000 gồm mấy chục nghìn, mấy nghìn, mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị? b. GV treo bảng có gắn các số (như SGK). HS nhìn vào bảng cho biết: Có bao nhiêu chục nghìn? Có bao nhiêu nghìn? Có bao nhiêu trăm? Có bao nhiêu chục? Có bao nhiêu đơn vị? GV cho một số HS lên điền vào ô trống. c. GV hướng dẫn HS cách viết số (viết từ trái sang phải: 42 316). - GV giới thiệu số 42316: coi mỗi thẻ ghi số 10 000 là 1 chục nghìn. + Vậy có mấy chục nghìn, mấy nghìn, mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị? - GV giới thiệu cách viết số 42 316; cả lớp viết vào vở nháp. + Số 42316 có mấy chữ số? Khi viết số này chúng ta bắt đầu viết từ đâu ? ................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................. + Cách đọc số 42 316 và 2 316 có gì giống và khác nhau? - GV chốt ý và yêu cầu HS đọc cặp số: 2 357; 42 357. C. Vận dụng: Thực hành.15’ Bài 1: - HS tự điền vào ô trống theo mẫu.(Cá nhân) Hàng Chụcnghìn Nghìn Trăm Chục Đơn vị 10 000 1000 100 10 1 10 000 1000 100 1 10 000 1000 1 1 3 3 2 1 4 - Viết số: 33214. - Đọc số: Ba mươi ba nghìn hai trăm mười bốn. - GV giải thích mẫu. Luyện đọc số, viết số. Bài 2: (Nhóm 2)- Cho HS nhận xét: số 68 352 có mấy chục nghìn, mấy nghìn, mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị? HS viết số rồi đọc số theo mẫu. Bài 3: (Cá nhân)Cho HS lần lượt đọc từng số theo hình thức nối tiếp. - GV ghi bảng các số có 5 chữ số để HS luyện đọc D. Hướng dẫn học ở nhà: 5’ - HS nêu nội dung tiếp thu được qua bài học. Đánh giá tiết học. * Ứng dụng: HS luyện đọc, viết số có năm chữ số --------------------------------------------------------- THỦ CÔNG LÀM LỌ HOA GẮN TƯỜNG (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức: - Biết cách làm lọ hoa gắn tường. - Làm được lọ hoa gắn tường. Các nếp gấp tương đối đều, thẳng, phẳng. Lọ hoa tương đối cân đối. - HS khéo tay: Làm được lọ hoa gắn tường. Các nếp gấp đều, thẳng, phẳng. Lọ hoa cân đối. Có thể trang trí lọ hoa đẹp. 2. Kỹ năng: Rèn cho học sinh kỹ năng làm lọ hoa gắn tường thẳng, đều, cân đối. Nếp gấp, khéo léo, đều. 3. Thái độ: Giáo dục học sinh thích cắt, dán, làm đồ dùng đơn giản. Có ý thức giữ vệ sinh lớp học. 4. Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo. II. Đồ dùng dạy - học: Mẫu lọ hoa gắn tường làm bằng giấy thủ công. - Tranh quy trình làm lọ hoa gắn tường. III. Các hoạt động dạy - học: A. Khởi động: 5’ – Lớp trưởng kiểm tra các bạn việc chuẩn bị đồ dùng học tập. ................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................. - GV nhận xét. B. Vận dụng: Thực hành.25’ Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS thực hành. - GV gọi một số HS nhắc lại qui trình làm lọ hoa gắn tường. * Bước 1: Gấp phần giấy làm đế lọ hoa và gấp các nếp gấp cách đều . * Bước 2: Tách phần gấp đế lọ hoa ra khỏi các nếp gấp làm thân lọ hoa . * Bước 3: Làm thành lọ hoa gắn tường . - GV hướng dẫn HS quan sát lại tranh qui trình làm lọ hoa gắn tường trước khi thực hành. - HS thực hành làm lọ hoa. GV theo dõi giúp đỡ những em còn lúng túng. Hoạt động 2: Trưng bày sản phẩm. - GV hướng dẫn HS trưng bày SP theo tổ. GV nhận xét, đánh giá từng SP. - GV chọn một số SP đúng, đẹp để lưu giữ. D. Hướng dẫn học ở nhà: 5’ GV nhận xét bài làm của HS. GV dặn dò về nhà chuẩn bị đầy đủ vật liệu cho tiết học sau. * Ứng dụng: Hs về nhà tập làm lọ hoa gắn tường ----------------------------------------------------------------- CHIỀU: TẬP ĐỌC KỂ CHUYỆN ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức: - Đọc đúng, rõ ràng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 65 tiếng/phút; HSNK đọc tương đối lưu loát; tốc độ đọc khoảng trên 65 tiếng/phút); trả lời được 1 câu hỏi về nội dung đọc. - Nhận biết được phép nhân hoá, các cách nhân hoá (BT2a/b). 2. Kỹ năng: - KNS: Tư duy sáng tạo: nhận xét, bình luận. - Rèn kỹ năng đọc: Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn. Nhận biết được phép nhân hoá, các cách nhân hoá. 3. Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học. 4. Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II. Đồ dùng dạy - học: Phiếu ghi tên các bài tập đọc. III. Các hoạt động dạy - học: A. Khởi động: 5’ – Lớp trưởng kiểm tra các bạn kể lại chuyện Quả táo ở tiết trước. - GV nhận xét. B. Vận dụng, thực hành: 25’ 1. GV giới thiệu bài: - Gv giới thiệu bài và nêu mục tiêu bài học. ................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................. 2. Kiểm tra tập đọc. - Từng HS lên bốc thăm chọn bài tập đọc và về chỗ chuẩn bị. (1/3 số HS) - HS đọc một đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu và TLCH. GV nhận xét. - Những em nào chưa đạt cho HS tiếp tục về nhà học hôm sau kiểm tra lại. 3. Hướng dẫn viết chính tả (BT2). (Nhóm 4) - GV đọc bài thơ Em thương; 2 HS đọc lại, cả lớp theo dõi SGK. - HS đọc thành tiếng câu hỏi a, b; trao đổi theo nhóm 4. - Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận. GV và HS nhận xét, chốt lời giải đúng Lời giải a: Sự vật được nhân hoá Từ chỉ đặc điểm Từ chỉ hoạt động Làn gió mồ côi tìm, ngồi Sợi nắng gầy run run, ngã Lời giải b: Làn gió giống một bạn nhỏ mồ côi. Sợi nắng giống một người gầy yếu. Lời giải c: Tác giả bài thơ rất yêu thương, thông cảm với những đứa trẻ mồ côi, cô đơn; những người ốm yếu, không nơi nương tựa . C. Hướng dẫn học ở nhà: 5’ - HS tự đánh giá em đã học được những gì qua tiết học. - GV nhận xét, yêu cầu HS về nhà tiếp tục ôn tập. * Ứng dụng: Về nhà luyện đọc diễn cảm thường xuyên. --------------------------------------------------------------------------- TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI CHIM I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức: Sau bài học, học sinh biết: - Nêu được ích lợi của chim đối với con người. - Quan sát hình vẽ hoặc vật thật và chỉ được các bộ phận bên ngoài của chim. - HSNK: Biết chim là động vật có xương sống. Tất cả các loài chim đều có lông vũ, có mỏ, 2 cánh và 2 chân; Nêu nhận xét cánh và chân của đại diện chim bay (đại bàng), chim chạy (đà điểu). - KNS: KN tìm kiếm và xử lí thông tin: Quan sát, so sánh, đối chiếu để tìm ra đặc điểm chung về cấu tạo ngoài của cơ thể con chim. 2. Kĩ năng: - KNS: KN quan sát, chỉ được các bộ phận bên ngoài của chim. Nêu được ích lợi của chim đối với con người 3. Thái độ: Yêu quý loài vật, thiên nhiên, yêu động vật. Có ý thức bảo vệ môi trường và cộng đồng, bảo vệ các loại động vật. 4. Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL nhận thức môi trường, NL tìm tòi và khám phá. III. Các hoạt động dạy - học: ................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................. A. Khởi động: 5’ + Nêu đặc điểm chung của cá? Nêu ích lợi của cá? B. Khám phá: 25’ Hoạt động 1: Tìm hiểu các bộ phận bên ngoài của chim. *Bước 1: Đưa ra tình huống xuất phát và nêu vấn đề + Xung quanh ta có nhiều chim không ? + Bên ngoài của chim gồm những bộ phận nào? ? *Bước 2: Làm bộc lộ biếu tượng ban đầu của học sinh - HS thảo luân theo nhóm trình bày những dự đoán của mình có thể bằng hình vẽ hoặc bằng lời. - Thư kí nhóm viết vào bảng nhóm kết quả thảo luận rồi trình bày. HS có thể dự đoán: + Xung quanh ta có rất nhiều loài chim. + Bên ngoài của chim gồm lông vũ, có mỏ, 2 cánh và 2 chân. .. *Bước 3: Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi nghiên cứu - GV tập hợp các biểu tượng, hướng dẫn hs so sánh đề xuất câu hỏi thắc mắc. - GV: Từ các dự đoán của nhóm bạn các em có điều gì băn khoăn không? - HS có thể nêu các câu hỏi thắc mắc – GV ghi bảng tổng hợp những câu hỏi trọng tâm cần giải đáp. + Nêu các bộ phận bên ngoài của chim? + Bên ngoài của chim thường có gì bảo vệ? Chúng có xương sống không? - Từ các thắc mắc trên HS đề xuất ra các phương án tìm tòi.(Đọc SGK, hỏi người lớn, quan sát tranh ảnh, vật thật) - GV định hướng cho HS quan sát tranh ảnh, vật thật là phương án tối ưu nhất phù hợp với thời gian trên lớp. *Bước 4: Thực hiện phương án tìm tòi - HS thực hành quan sát tranh ảnh mang đến rút ra kết quả. *Bước 5: Kết luận kiến thức: - GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả: HS lên bảng chỉ và nêu tên các bộ phận của chim. - Hướng dẫn HS so sánh với dự đoán ban đầu và khắc sâu kiến thức bài học: Chim là động vật có xương sống. Tất cả các loài chim đều có lông vũ, có mỏ, 2 cánh và 2 chân. ? Mỏ chim có đặc điểm gì chung? Chúng dùng mỏ để làm gì? Hoạt động 2: Tìm hiểu về ích lợi của chim. Bước 1: - Làm việc với tranh ảnh. - Làm việc theo nhóm:Phân loại tranh ảnh sưu tầm được: Nhóm biết bay, nhóm biết bơi, nhóm có giọng hót hay... - Các nhóm trưng bày bộ sưu tập của nhóm mình: Đại diên các nhóm lên trình bày diễn thuyết về đề tài: Bước 2: - Nêu ích lợi của chim. ? Hãy nêu ích lợi của chim đối với con người. - Chúng ta cần làm gì để bảo vệ các loài chim?. ................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................. - GV kể cho HS nghe câu chuyện: Diệt chim sẽ. * Chơi trò chơi: Bắt chước tiếng chim hoạ mi. C. Hướng dẫn học ở nhà: 5’ Học sinh đọc mục Bạn cần biết; Dặn HS chuẩn bị cho tiết sau. * Ứng dụng: Biết bảo vệ các loại động vật. ------------------------------------------------------------------- TẬP ĐỌC ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 3) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức: - Đọc đúng, rõ ràng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 65 tiếng/phút; HSNK đọc tương đối lưu loát; tốc độ đọc khoảng trên 65 tiếng/phút); trả lời được 1 câu hỏi về nội dung đọc. - Báo cáo được một trong 3 nội dung nêu ở BT2 (về học tập, hoặc về lao động, về công tác khác). 2. Kỹ năng: - Rèn kỹ năng đọc: Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn. Biết lập báo cáo đơn giản có nội dung nêu ở bài tập 2 3. Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học. 4. Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II. Các hoạt động dạy - học: A. Khởi động: 5’ 1. GV giới thiệu bài: - Gv giới thiệu bài và nêu mục tiêu bài học. 2. Kiểm tra tập đọc (số HS còn lại) - Từng HS lên bốc thăm chọn bài tập đọc, sau đó ôn bài 1-2 phút. - HS đọc một đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu và TLCH. GV nhận xét. - Những em nào chưa đạt cho HS tiếp tục về nhà học hôm sau kiểm tra lại. B. Vận dụng: Thực hành.25’ Hướng dẫn làm bài tập (BT2). - Đóng vai với chi đội trưởng báo cáo với thầy cô tổng phụ trách kết quả thi đua “Xây dựng Đội vững mạnh”. - 1HS đọc yêu cầu của bài tập. HS đọc lại mẫu báo cáo đã học ở tuần 20. - GV hỏi: Yêu cầu của báo cáo này có gì khác với yêu cầu của báo cáo đã học được ở tiết TLV tuần 20? + Người báo cáo là chi đội trưởng. Người nhận báo cáo là thầy (cô) tổng phụ trách. + Nội dung thi đua: Xây dựng đội vững mạnh. + Nội dung báo cáo: Về học tập, về lao động, thêm nội dung về công tác khác. - Các tổ làm việc theo các bước: + Thống nhất kết quả hoạt động của chi đội trong tháng qua. + Lần lượt từng bạn trong tổ đóng vai chi đội trưởng. ................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................. + Đại diện các nhóm thi trình bày báo cáo trước lớp. + Cả lớp và GV bổ sung, nhận xét các tiêu chuẩn: báo cáo đủ thông tin, rõ rang, rành mạch, đàng hoàng, tự tin, bình chọn bạn đóng vai chi đội trưởng giỏi nhất. C. Hướng dẫn học ở nhà: 5’ - HS tự đánh giá em đã học được những gì qua tiết học. - GV nhận xét, yêu cầu HS về nhà tiếp tục ôn tập. * Ứng dụng: về nhà tập lập bản báo cáo -------------------------------------------------------------------------- Thứ Tư, ngày 24 tháng 3 năm 2021 TOÁN LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức: - Biết cách đọc, viết các số có năm chữ số. - Biết thứ tự của các số có năm chữ số. - Biết viết các số tròn nghìn (từ 10 000 đến 19 000) vào dưới mỗi vạch của tia số. 2. Kĩ năng: - Giúp Biết cách đọc, viết các số có năm chữ số. thứ tự của các số có năm chữ số 3. Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán, vận dụng tính toán trong cuộc sống. 4. Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy – lập luận logic. - Cả lớp làm bài tập 1,2,3,4. II. Các hoạt động dạy - học: A. Khởi động: 5’ - Gọi 2 HS lên bảng: 1HS viết số, 1HS đọc số và ngược lại. B. Vận dụng, thực hành: 25’ GV giới thiệu bài: GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu bài học. Bài 1: (Nhóm 2)Viết theo mẫu: HS đọc và phân tích mẫu đề làm bài vào vở sau đó đổi bài kiểm tra lẫn nhau. Bài 2: (Nhóm 2)Viết theo mẫu: Viết số Đọc số 31942 Ba mươi mốt nghìn chín trăm bốn mươi hai 97145 Hai mươi bảy nghìn một trăm năm mươi lăm 63211 Tám mươi chín nghìn ba trăm bảy mươi mốt. - Củng cố cho HS viết số và đọc số. Bài 3: (Nhóm 4)Số? - HS quan sát nhận xét qui luật của dãy số để từ đó điền số thích hợp. - HS làm bài vào vở; Một HS chữa bài lên bảng, GV và cả lớp nhận xét. ................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................. Bài 4: (Cá nhân)Viết số? - Hai HS lên bảng làm, cả lớp làm bài vào vở. - GV chữa bài và yêu cầu HS đọc các số trong dãy số. - GV yêu cầu HS nhận xét các số trong dãy số (Các số này đều có hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị bằng 0). GV giới thiệu các số tròn nghìn C. Hướng dẫn học ở nhà: 5’ - HS nêu nội dung tiếp thu được qua bài học. Đánh giá tiết học. - Dặn HS luyện tập thêm. * Ứng dụng: Luyện đọc, viết, sắp xếp các số có năm chữ số theo thứ tự. --------------------------------------------------------------------- CHÍNH TẢ ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 4) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức: - Đọc đúng, rõ ràng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 65 tiếng/phút. - HSNK đọc tương đối lưu loát; tốc độ đọc khoảng trên 65 tiếng/phút); trả lời được 1 câu hỏi về nội dung đọc. - Nghe - viết đúng bài chính tả Khói chiều (tốc độ viết khoảng 65 chữ/15 phút; HSNK viết đúng và đẹp bài CT; tốc độ 65 chữ/15 phút), không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày sạch sẽ, đúng bài thơ lục bát (BT2). 2. Kỹ năng: - Rèn kỹ năng đọc: Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn. Nghe - viết đúng bài chính tả Khói chiều 3. Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học. 4. Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II. Các hoạt động dạy - học: A. Khởi động: 5’ Nhóm trưởng gọi hai bạn làm bài tập hai tiết trước. - HS và GV nhận xét. B. Vận dụng, thực hành: 25’ 1. GV giới thiệu bài: - Gv giới thiệu bài và nêu mục tiêu bài học. 2. Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng. - Từng HS lên bốc thăm chọn bài HTL, sau đó ôn bài 1-2 phút. (1/3 số HS) - HS đọc một đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu và TLCH. GV nhận xét. - Những em nào chưa đạt cho HS tiếp tục về nhà học hôm sau kiểm tra lại. 3. Hướng dẫn nghe viết. a. Hướng dẫn HS chuẩn bị. - GV đọc một lần bài thơ Khói chiều. - 2 HS đọc lại, cả lớp theo dõi SGK. - GV giúp HS nắm nội dung bài thơ: + Tìm những câu thơ tả cảnh Khói chiều? Bạn nhỏ trong bài thơ nói gì về khói? ................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................. - HS nêu cách trình bày một bài thơ lục bát. - HS viết vào bảng con hoặc giấy nháp các từ dễ viết sai . b. GV đọc cho HS viết bài . c. Chấm, chữa bài. C. Hướng dẫn học ở nhà: 5’ - HS tự đánh giá em đã học được những gì qua tiết học. - GV nhận xét, yêu cầu HS về nhà tiếp tục ôn tập. * Ứng dụng: Luyện đọc, viết đúng tốc độ. -------------------------------------------------------------------- LUYỆN TỪ VÀ CÂU ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 5) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức: - Đọc đúng, rõ ràng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 65 tiếng/phút; HSNK đọc tương đối lưu loát; tốc độ đọc khoảng trên 65 tiếng/phút); trả lời được 1 câu hỏi về nội dung đọc. - Dựa vào báo cáo miệng ở tiết 3, dựa theo mẫu (SGK), viết báo cáo về 1 trong 3 nội dung: về học tập, hoặc về lao động, về công tác khác. 2. Kỹ năng: - Rèn kỹ năng đọc: Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn. Biết viết báo cáo về 1 trong 3 nội dung: về học tập, hoặc về lao động, về công tác khác. 3. Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học. 4. Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II. Các hoạt động dạy - học: A. Khởi động: 5’ Nhóm trưởng gọi hai bạn kể chuyện Quả táo. - HS và GV nhận xét. B. Vận dụng, thực hành: 25’ 1. GV giới thiệu bài: - Gv giới thiệu bài và nêu mục tiêu bài học. 2. Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng. - Từng HS lên bốc thăm chọn bài HTL, sau đó ôn bài 1-2 phút. (1/3 số HS) - HS đọc một đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu và TLCH. GV nhận xét. - Những em nào chưa đạt cho HS tiếp tục về nhà học hôm sau kiểm tra lại. 3. Làm bài tập 2. - 1 HS đọc yêu cầu của bài và mẫu báo cáo, cả lớp theo dõi trong SGK. - GV nhắc các em nhớ nội dung báo cáo đã trình bày trong tiết 3, viết lại đúng mẫu, đủ thông tin, rõ ràng, trình bày đẹp. - HS viết báo cáo vào vở. - Một số HS đọc bài viết. Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn báo cáo tốt nhất. C. Hướng dẫn học ở nhà: 5’ - HS tự đánh giá em đã học được những gì qua tiết học. ................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................. - GV nhận xét, yêu cầu HS về nhà tiếp tục ôn tập. * Ứng dụng: Luyện đọc diễn cảm thường xuyên. --------------------------------------------------------------------- Thứ Năm, ngày 25 tháng 3 năm 2021 TẬP VIẾT ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 6) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức: - Đọc đúng, rõ ràng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 65 tiếng/phút; HSKG đọc tương đối lưu loát; tốc độ đọc khoảng trên 65 tiếng/phút); trả lời được 1 câu hỏi về nội dung đọc. - Viết đúng các âm, vần dễ lẫn trong đoạn văn (BT2). 2. Kỹ năng: - Rèn kỹ năng đọc: Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn. Viết đúng các âm, vần dễ lẫn trong đoạn văn 3. Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học. 4. Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II. Đồ dùng dạy - học: Phiếu ghi tên các bài thơ. III. Các hoạt động dạy - học: A. Khởi động: 5’ Nhóm trưởng gọi hai bạn làm bài tập hai tiết trước. - HS và GV nhận xét. B. Vận dụng, thực hành: 25’ 1. GV giới thiệu bài: - Gv giới thiệu bài và nêu mục tiêu bài học. 2. Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng. (kiểm tra số HS còn lại) - Từng HS lên bốc thăm chọn bài HTL. Sau khi bốc thăm, xem lại trong SGK bài vừa chọn khoảng 2 phút. - HS đọc TL cả bài hoặc khổ thơ theo phiếu chỉ định. GV nhận xét. 3. Làm bài tập 2. (Nhóm 4) - GV nêu yêu cầu BT. Cả lớp đọc thầm đoạn văn, làm BT vào vở. - GV dán 3 tờ phiếu lên bảng lớp, mời 3 nhóm HS lên bảng thi tiếp sức (chọn 11 chữ thích hợp với 11 chổ trống bằng cách gạch bỏ những chữ không thích hợp ) - Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. - Một số HS đọc lại đoạn văn đã điền chữ thích hợp. - Cả lớp chữa bài theo lời giải đúng. - Các từ cần điền: Rét, buốt, ngắt, lá, trước , nào, lại, chúng, biết, làng, tay. C. Hướng dẫn học ở nhà: 5’ - HS tự đánh giá em đã học được những gì qua tiết học. - GV nhận xét, yêu cầu HS về nhà tiếp tục ôn tập. * Ứng dụng: Luyện đọc diễn cảm, luyện viết thường xuyên. --------------------------------------------------------------------- TOÁN ................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................. CÁC SỐ CÓ NĂM CHỮ SỐ (Tiếp theo) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức: - Biết viết và đọc các số với trường hợp chữ số hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị là 0 và hiểu được chữ số 0 còn dùng để chỉ không có đơn vị nào ở hàng đó của số có năm chữ số. - Biết thứ tự của các số có năm chữ số và ghép hình. 2. Kĩ năng: Biết viết và đọc các số với trường hợp chữ số hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị là 0 và hiểu được chữ số 0 còn dùng để chỉ không có đơn vị nào ở hàng đó của số có năm chữ số. 3. Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán, vận dụng tính toán trong cuộc sống. 4. Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy – lập luận logic. - Cả lớp làm bài tập: 1,2(a,b),3(a,b),4. Dành cho HSNK: Bài 2(c)Bài 3(c). II. Đồ dùng dạy - học: Các mảnh nhựa hình tam giác vuông cân; bảng phụ kẻ sẵn bảng như ở SGK. III. Các hoạt động dạy - học: A. Khởi động: 5’ - Gọi 2 HS lên bảng: GVviết số, HS đọc số và ngược lại. B. Khám phá: 10’ 1. GV giới thiệu bài: GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu bài học. 2. Giới thiệu các số có năm chữ số, trong đó bao gồm cả trường hợp có chữ số 0. - GV treo bảng phụ và yêu cầu HS quan sát bảng trong bài học rồi nêu nhận xét: ở dòng đầu, ta phải viết số gồm 3 chục nghìn, 0 nghìn, 0 trăm, 0 chục, 0 đơn vị. - HS nêu lại lần nữa, vừa nêu vừa viết số 30000 ở cột viết số rồi đọc số. HS có thể đọc theo các cách sau đều được: “Ba chục nghìn”; “Ba mươi nghìn”. - GV tiến hành tương tự để HS tự nêu cách đọc, viết các số còn lại theo nhóm. - GV gọi một số HS nối tiếp nhau lên viết, đọc số vào bảng đã kẻ sẵn. - Một số HS đọc các số vừa viết. C. Vận dụng, thực hành: 20’ Bài 1: Viết (theo mẫu).(Cá nhân) Viết số Đọc số 86030 Tám mươi sáu nghìn không trăm ba mươi 62300 Năm mươi tám nghìn sáu trăm linh một 42980 Bảy mươi nghìn không trăm ba mươi mốt. 60 002 ................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................. - 1 HS nêu yêu cầu của bài tập; GV cho HS xem mẫu ở dòng đầu tiên: 86030: Tám mươi sáu nghìn không trăm ba mươi. - GV cho HS phân tích mẫu rồi yêu cầu HS tự đọc viết số theo mẫu. - HS tự làm bài vào vở. - 1 HS lên bảng làm bài vào bảng phụ. GV và cả lớp nhận xét, chốt ý đúng. Bài 2: Số? (Nhóm 2) - GV yêu cầu HS quan sát để phát hiện ra quy luật của dãy số. - HS làm bài cá nhân, trao đổi cặp về kết quả. - 1 HS lên bảng làm. GV và cả lớp nhận xét, chữa bài. a. 18301; 18302; 18303; 18304; 18305; 18306; 18307. b. 32606; 32607; 32608; 32609; 32610; 32611; 32612. c. 92999; 93000; 93001; 93002; 93003; 93004; 93005. Bài 3: Số? (Nhóm 2) - Hướng dẫn HS làm tương tự BT2: quan sát nhận xét quy luật của dãy số. - HS làm bài vào vở. Gọi 3 HS thi đua lên viết số vào bảng phụ. GV và cả lớp nhận xét tuyên dương. Bài 4: Xếp hình. (Nhóm 4) - GV cho HS quan sát hình vẽ ở SGK. - Yêu cầu HS lấy 8 hình tam giác để xếp như hình ở SGK. - HS làm việc theo nhóm. GVtheo dõi giúp đỡ những em còn lúng túng. C. Hướng dẫn học ở nhà: 5’ - HS nêu nội dung tiếp thu được qua bài học. Đánh giá tiết học. - Dặn HS luyện tập thêm. * Ứng dụng: Luyện đọc viết các số có 5 chữ số. ------------------------------------------------------------------ CHÍNH TẢ ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 7) (Kiểm tra Đọc hiểu - Luyện từ và câu) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức: - Đọc đúng, rõ ràng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 65 tiếng/phút; HSNK đọc tương đối lưu loát; tốc độ đọc khoảng trên 65 tiếng/phút); trả lời được 1 câu hỏi về nội dung đọc. - Đọc thầm đoạn văn và chọn câu trả lời đúng về nội dung bài. 2. Kỹ năng: - Rèn kỹ năng đọc: Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn. Kĩ năng làm bài tốt đạt kết quả cao. 3. Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học. 4. Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II. Đồ dùng dạy - học: Phiếu ghi tên bài tập đọc và giấy A4. III. Các hoạt động dạy - học: A. Khởi động: 5’ ................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................. - Gọi 2 HS đọc một đoạn của bài tập đọc tự chọn. B. Vận dụng, thực hành: 25’ 1. Kiểm tra đọc. 15’ - Từng HS lên bốc thăm chọn bài tập đọc và về chỗ chuẩn bị. - HS đọc một đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu và TLCH. - Cả lớp và GV nhận xét và bình chọn bạn đọc tốt nhất. - GV công bố điểm kiểm tra đọc. 2. Kiểm tra đọc hiểu - Luyện từ và câu.15’ - HS đọc thầm bài Suối trong SGK. - Dựa vào nội dung bài chọn ý trả lời đúng cho các câu hỏi. + HS tự làm bài. + Đổi chéo kiểm tra kết quả. + GV chấm, nhận xét. Cho HS chữa bài. Câu 1 - c Câu 2 - a Câu 3 - b Câu 4 - a Câu 5 - b C. Hướng dẫn học ở nhà: 5’ GV nhận xét tiết học. Dặn HS về tiếp tục ôn bài để chuẩn bị KT viết. - GV nhận xét, yêu cầu HS về nhà tiếp tục ôn tập. * Ứng dụng: Luyện đọc diễn cảm, luyện viết thường xuyên. ------------------------------------------------------------------ TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI THÚ I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức Sau bài học, học sinh biết: - Nêu được ích lợi của thú đối với con người. - Quan sát hình vẽ hoặc vật thật và chỉ được các bộ phận bên ngoài của một số loài thú. - HSNK: Biết những động vật có lông mao, đẻ con, nuôi con bằng sữa được gọi là thú hay động vật có vú; Nêu được một số ví dụ về thú nhà và thú rừng. 2. Kĩ năng: - KNS: - KNS: KN kiên định: Xác định giá trị; xây dựng niềm tin vào sự cần thiết trong việc bảo vệ các loài thú rừng. 3. Thái độ: Yêu quý con vật, Có ý thức bảo vệ các loại động vật, bảo vệ môi trường biển đảo, môi trường nước. 4. Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL nhận thức môi trường, NL tìm tòi và khám phá. II. Đồ dùng dạy - học: Các hình ở SGK; sưu tầm tranh, ảnh về các loại thú nhà. III. Các hoạt động dạy - học: A. Khởi động: 5’ Kể tên các bộ phận của chim. HS trả lời. GV nhận xét. B. Khám phá: 20’ ................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................. Hoạt động 1: Giới thiệu bài. - GV giới thiệu bài và ghi mục bài lên bảng. - HS ghi mục bài vào vở. - GV nêu mục tiêu bài học. Hoạt động 2: Tìm hiểu các bộ phận bên ngoài của côn thú.(Nhóm 4) * Bước 1: Yêu cầu HS quan sát hình 104, 105 SGK và các hình sưu tầm được. - Nhóm trưởng điều khiển các bạn thảo luận theo gợi ý: + Kể tên các con thú nhà mà bạn biết? + Nêu đặc điểm riêng của từng con thú nhà mà em quan sát được? (Ví dụ: + Con nào có mõm dài, tai vễnh, mắt híp...? + Con nào có thân hình vạm vỡ, sừng cong như lưỡi liềm? + Thú mẹ nuôi thú con mới sinh bằng gì? * Bước 2: Đại diện các nhóm lên trình bày, mỗi nhóm giới thiệu về một con. (HS chỉ vào hình và nói rõ tên từng bộ phận cơ thể của con vật đó). Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV kết luận: Những động vật có các đặc điểm như có lông mao, đẻ con, nuôi con bằng sữa được gọi là thú hay động vật có vú. Hoạt động 3: Tìm hiểu ích lợi của thú đối với con người.(Cặp đôi) - GV đặt vấn đề cho cả lớp thảo luận: + Nêu ích lợi của việc nuôi thú nhà như: lợn, trâu, bò, chó, mèo,... + Ở nhà em nào có nuôi một vài loài thú nhà? Nếu có, em có tham gia chăm sóc hay chăn thả chúng không? Em thường cho chúng ăn gì? - HS thảo luận theo cặp. - HS trình bày trước lớp theo các CH gợi ý. GV và cả lớp nhận xét, bổ sung. - GV kết luận. B. Vận dụng, thực hành: 10’ Vẽ con thú yêu thích.(Cá nhân) * Bước 1: Yêu cầu HS lấy giấy và bút màu để vẽ một con thú nhà mà các em thích. - GV nhắc HS tô màu, ghi chú tên con vật và các bộ phận của con vật trên hình vẽ. * Bước 2: - Từng cá nhân trưng bày bài vẽ của mình trên bàn. - GV có thể yêu cầu một số HS lên tự giới thiệu về bức tranh của mình. GV và cả lớp nhận xét, đánh giá, bình chọn bạn vẽ đúng và đẹp nhất. C. Hướng dẫn học ở nhà: 5’ - HS đọc mục Bạn cần biết. HS tự đánh giá em đã học được những gì qua tiết học. - GV dặn HS về nhà xem lại bài. * Ứng dụng: có ý thức bảo vệ các loại thú ------------------------------------------------------------------ CHIỀU: HOẠT ĐỘNG THƯ VIỆN ĐỌC CÁ NHÂN I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Giúp học sinh (HS) nhận diện ra chính đặc điểm ở lứa tuổi của mình qua những tính cách nhân vật trong sách. ................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................. 2. Kỹ năng: Giúp HS biết trong sách có những người bạn cũng có những đặc điểm giống mình, 3. Thái độ: Giúp HS biết cách khắc phục những đặc điểm chưa tốt và phát huy những đặc điểm tốt nên có. II. Chuẩn bị: * Địa điểm : Thư viện trường * Giáo viên chuẩn bị chọn một số truyện: III. Các hoạt động dạy học: . Trước khi đọc: * Hoạt động 1:Trò chơi “Ghép từ” - Mục tiêu: HS nhớ lại một số việc mà học sinh phải làm trong giờ học . -Cách tiến hành: Phát mỗi nhóm một số thẻ từ được cắt rời về chủ đề “Những đức tính tốt của người học sinh” - Thảo luận, ghép hoàn chỉnh thành các từ như: chăm chỉ học tập, chú ý nghe giảng, yêu quý, giúp đỡ bạn bè, thật thà, .. - Thi đua nhóm nào ghép xong trước sẽ thắng. Nhận xét - Kết luận: Chốt ý, nhận xét chung. * Hoạt động 2: Giới thiệu sách - Mục tiêu: HS biết một số truyện cổ tích có nhân vật chính là những người có đức tính tốt. - Cách tiến hành: +Nêu tên truyện có nhân vật là anh hùng dân tộc nhỏ tuổi mà em thích? ( Kim Đồng, Lí Tự Trọng, Tô Vĩnh Diện,... +Giới thiệu một số truyện - Quan sát, nêu thêm một số truyện - Nhận xét bổ sung. -Mỗi em chọn một truyện (thích nhất) - Yêu cầu chọn truyện. - Nêu truyện của em chọn. Trong khi đọc * Hoạt động 3: Đọc sách -Mục tiêu: Nắm được nội dung câu chuyện. - Cách tiến hành: +Đính câu hỏi, yêu cầu HS thảo luận trả lời sau khi đọc. - Đọc câu hỏi, nêu những gì cần chú ý khi đọc ở các câu hỏi: + Truyện có tên là gì? Của tác giả nào? + Trong truyện có những nhân vật nào? Nhân vật nào là nhân vật chính? + Theo em nhân vật chính có những đức tính gì đáng quý? + Đại diện nhóm lên thực hiện nói câu nói mà em thích nhất của nhân vật chính . + Nêu yêu cầu ................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................. +Đến từng em theo dõi tốc độ đọc và trò chuyện với HS về sách của em đang đọc - Đọc truyện. -Cá nhân trong nhóm cùng tham gia và trao đổi với GV và bạn - Đọc cá nhân. 3. Sau khi đọc - Yêu cầu HS chia sẻ sách của mình với cả lớp. - Qua câu chuyện em thích nhất điều gì? - Nêu cảm nghĩ của mình sau khi đọc truyện. - Em chia sẻ về nội dung chính của sách cho bạn. - Nhận xét tuyên dương bạn học tốt, - ( Nêu theo cảm nhận của mình) *Củng cố- Dặn dò: - Qua tiết học hôm nay các em học được những điều gì? - Lắng nghe tích cực - Tìm đọc thêm một số truyện khác nói về chủ điểm đã học - Kế lại truyện vừa đọc cho người thân nghe. - Ghi vào sổ nhật ký đọc. - GDHS: Mỗi người học sinh ai cũng phải có ý thức học tập tốt, để trở thành con ngoan, trò giỏi, trở thành người có ích. - Giới thiệu một số truyện đọc ở tiết sau. --------------------------------------------------------- TOÁN LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức: - Biết cách đọc, viết các số có năm chữ số (trong 5 chữ số đó có chữ số 0). - Biết thứ tự của các số có năm chữ số. - Làm tính với số có tròn nghìn, tròn trăm. 2. Kĩ năng: - Biết cách đọc, viết các số có năm chữ số,thứ tự của các số có năm chữ số. Làm tính thành thạo với số có tròn nghìn, tròn trăm 3. Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán, vận dụng tính toán trong cuộc sống. 4. Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy – lập luận logic. - Cả lớp làm bài tập: 1,2,3,4 II. Các hoạt động dạy - học: A. Khởi động: 5’ - Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập : Viết các số thích hợp vào chỗ chấm : a- 37042, 37043, ......, ...... , ...... , ........ b- 58607, ........ , ....... , ....... , 58611, ....... ................................................................................................................................................................
File đính kèm:
giao_an_lop_3_tuan_26_27_nam_hoc_2020_2021_nguyen_thi_tan.doc

