Giáo án Lớp 3 - Tuần 25 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Hồng Nhung
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 3 - Tuần 25 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Hồng Nhung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 3 - Tuần 25 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Hồng Nhung
Trường Tiểu học Thị trấn Tây Sơn Giáo án lớp 3B . TUẦN 25 Thứ hai, ngày 15 tháng 3 năm 2021 TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN HỘI VẬT I. Mục tiêu 1. Kiến thức: A. Tập đọc: - Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ. - Hiểu nội dung: cuộc thi tài hấp dẫn giữa hai đô vật đã kết thúc bằng chiến thắng xứng đáng của đô vật già, giàu kinh nghiệm trước chàng đô vật trẻ còn xốc nổi. (trả lời được các câu hỏi trong SGK) B. Kể chuyện: Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo gợi ý cho trước (SGK). 2. Kỹ năng: - Rèn kỹ năng đọc: Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn: Cản Ngũ, giục giã, Quắm Đen,thoắt biến, thoắt hóa, khôn lường,... . Biết đọc thể hiện các diễn biến trong hội vật. - Rèn kỹ năng kể chuyện và kỹ năng nghe. - KNS: Thể hiện sự cảm thông. 3. Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học. 4. Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải II. Đồ dùng dạy - học: Tranh minh hoạ truyện trong SGK; bảng phụ ghi 5 gợi ý kể 5 đoạn câu chuyện. III. Các hoạt động dạy - học: Tập đọc A. Khởi động: - Gọi HS đọc nối tiếp nhau 2 đoạn bài Tiếng đàn, trả lời câu hỏi về nội dung bài. B.Khám phá: 1. Giới thiệu chủ điểm và bài học GV cho HS quan sát tranh minh hoạ chủ điểm Lễ hội; giới thiệu chủ điểm và bài đọc. 2. Luyện đọc a. GV đọc diễn cảm toàn bài. Gợi ý cách đọc. b. GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ. - Đọc từng câu: HS nối tiếp nhau mỗi em đọc một câu. - GV hướng dẫn các em đọc một số từ khó, đọc đúng các câu khó. - HS đọc theo cặp phần giải nghĩa từ. - HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4. + Nhóm trưởng điều hành, phân công nhiệm vụ cho các thành viên. . Năm học: 2020-2021 1 Giáo viên: Nguyễn Hồng Nhung Trường Tiểu học Thị trấn Tây Sơn Giáo án lớp 3B . + HS đọc cá nhân. + HS đọc trong nhóm. - Đại diện một số nhóm thi đọc: Lớp trưởng điều hành các bạn thi đọc nối tiếp từng đoạn – nhận xét bạn đọc. - Một HS đọc lại toàn truyện 3. Hướng dẫn tìm hiểu bài. - HS đọc thầm bài, thảo luận trả lời các câu hỏi: + Tìm những chi tiết miêu tả cảnh tượng sôi động của hội vật. + Cách đánh của Quắm Đen và ông Cản Ngũ có gì khác nhau? + Việc ông Cản Ngũ bước hụt đã làm thay đổi keo vật như thế nào? + Ông Cản Ngũ bất ngờ chiến thắng như thế nào? + Theo em vì sao ông Cản Ngũ thắng? - Gọi đại diện mỗi nhóm trả lời 1 câu hỏi. HS nhận xét, Gv nhận xét và kết luận. C. Vận dụng: 4. Luyện đọc lại. - GV đọc lại đoạn 2. Sau đó hướng dẫn HS đọc đúng đoạn văn. - Một vài HS thi đọc đoạn văn.- Một số học sinh đọc toàn bài. 1. GV nêu nhiệm vụ Dựa vào trí nhớ và các gợi ý, HS kể lại được toàn từng đoạn câu chuyện; lời kể tự nhiên phù hợp với nội dung từng đoạn. 2. Hướng dẫn HS kể chuyện theo gợi ý. - HS đọc yêu cầu kể chuyện và các gợi ý. - Từng cặp HS tập kể từng đoạn câu chuyện. - Năm HS nối tiếp nhau kể 5 đoạn câu chuyện theo gợi ý. - Một HS kể lại toàn bộ câu chuyện. Cả lớp và GV nhận xét, tuyên dương. D. Hướng dẫn học ở nhà: GV nhận xét tiết học. Dặn HS về tập kể chuyện. * Ứng dụng: về tập kể chuyện cho mọi người nghe. LUYỆN TỪ VÀ CÂU NHÂN HOÁ. ÔN CÁCH ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI VÌ SAO? I. Mục tiêu: 1. Kiến thức - Nhận ra hiện tượng nhân hoá, bước đầu nêu được cảm nhận về cái hay của những hình ảnh nhân hoá (BT1). - Xác định được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Vì sao? (BT2). . Năm học: 2020-2021 2 Giáo viên: Nguyễn Hồng Nhung Trường Tiểu học Thị trấn Tây Sơn Giáo án lớp 3B . - Trả lời đúng 2 - 3 câu hỏi Vì sao? trong BT3. Dành cho HSNK: làm được toàn bộ BT3. 2. Kĩ năng: - Rèn luyện kỹ năng dùng từ, đặt câu có hình ảnh nhân hóa - Kĩ năng đặt và trả lời đúng câu có bộ phận trả lời câu hỏi vì sao? 3. Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích môn Tiếng Việt. 4. Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II. Đồ dùng dạy - học: 4 tờ giấy to để HS làm BT1; Bảng phụ viết sẵn các câu văn ở BT2, 3. III. Các hoạt động dạy - học: A. Khởi động: 5’ - HS kiểm tra theo cặp nêu 5 từ chỉ mô nghệ thuật, hoạt động nghệ thuật và người hoạt động nghệ thuật. B. Khám phá: 25’ 1. GV giới thiệu bài: GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu bài học. 2. Hướng dẫn HS làm bài tập. Bài tập 1: (Nhóm 4) - HS đọc yêu cầu bài. - Lớp đọc thầm bài thơ, trao đổi nhóm để TLCH? + Tìm những sự vật và con vật được tả trong đoạn thơ. + Các con vật, sự vật được tả bằng những từ ngữ nào? + Cách tả và gọi như vậy có gì hay? - Đại diện một số nhóm nêu kết quả. Cả lớp nhận xét chốt ý đúng và kết luận nhóm thắng cuộc. Bài tập 2: (Cá nhân)- HS đọc yêu cầu của bài, làm bài cá nhân. - GV mời 1 HS làm bài trên bảng lớp (Gạch dưới bộ phận câu trả lời câu hỏi vì sao?). Cả lớp và GV nhận xét chốt lại lời giải đúng. Ví dụ: Cả lớp cười ồ lên vì câu thơ vô lý quá! Bài tập 3: (Nhóm 2)- HS đọc lại bài Hội vật, trao đổi cặp trả lời câu hỏi (SGK). - Đại diện một số cặp báo cáo. GV và cả lớp nhận xét, chốt lời giải đúng. + Người tứ xứ đổ xem hội vật rất đông vì ai cũng muốn được xem mặt, xem tài ông Cản Ngũ. + Lúc đầu keo vật xem chừng chán ngắt vì Quắm Đen thì lăn xã vào đánh rất hăng, còn ông Cản Ngũ thì lớ ngớ, chậm chạp, chỉ chống đỡ. + Ông Cản Ngũ mất đà chúi xuống vì ông bước hụt, thực ra là ông vờ bước hụt. + Quắm Đen thua ông Cản Ngũ vì anh mắc mưu ông. C. Hướng dẫn học ở nhà. 5’ GV nhận xét tiết học. Nhắc HS về nhà xem lại BT. . Năm học: 2020-2021 3 Giáo viên: Nguyễn Hồng Nhung Trường Tiểu học Thị trấn Tây Sơn Giáo án lớp 3B . * Ứng dụng: Đặt câu có hình ảnh nhân hóa và đặt câu có bộ phận trả lời cho câu hỏi vì sao? Thứ Ba, ngày 16 tháng 3 năm 2021 TOÁN TIỀN VIỆT NAM I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Nhận biết tiền Việt Nam loại:2000 đồng, 5000 đồng, 10 000 đồng. - Bước đầu biết chuyển đổi tiền. - Biết cộng, trừ trên các số với đơn vị là đồng. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng nhận biết các mệnh giá của tiền Việt nam, biết chuyển đổi tiền, biết cộng, trừ trên các số với đơn vị tiền đồng. 3. Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán. 4. Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. * Các bài tập cần làm. Bài 1,2 bài 3. II. Đồ dùng dạy - học: Các tờ giấy bạc 2000đ, 5000đ, 10000đ và các loại giấy bạc đã học. III. Các hoạt động dạy - học: A. Khởi động: - HS chơi trò chơi truyền điện về nhận diện các tờ tiền đồng Việt Nam. B. Khám phá: 15’ - Giới thiệu bài, nêu mục tiêu của tiết học Hoạt động 1: Giới thiệu cho HS xem các tờ giấy bạc 2000đ, 5000đ, 10000đ. - GV nói: Khi mua bán thường sử dụng tiền. Hỏi: Trước đây ta đã làm quen với loại giấy bạc nào? - Cho HS quan sát kĩ 2 mặt của tờ giấy bạc nói trên và nhận xét những đặc điểm: + Màu sắc của tờ giấy bạc. + Dòng chữ "Hai nghìn đồng" và số 2000. + Dòng chữ "Năm nghìn đồng" và số 5000. + Dòng chữ "Mười nghìn đồng "và số 10 000 C. Thực hành- vận dụng: Bài 1: - HS tự làm bài sau đó chữa bài. - GV lưa ý trước hết cần cộng nhẩm: 5000 + 1000 + 200 = 6200 Bài 2: - GV cho HS quan sát mẫu và hướng dẫn HS cách làm . - HS tự làm rồi chữa bài . - GV hỏi một tờ giấy bạc 2000đ đổi ra được mấy tờ giấy bạc 1000đ? Bài 3: a) Hướng dẫn HS quan sát tranh vẽ so sánh giá tiền của các đồ vật để xác định vật có giá tiền ít nhất là quả bóng bay, vật có giá tiền nhiều nhất là lọ hoa. . Năm học: 2020-2021 4 Giáo viên: Nguyễn Hồng Nhung Trường Tiểu học Thị trấn Tây Sơn Giáo án lớp 3B . b) HS thực hiện phép cộng nhẩm: 1000 +1500 = 2500, trả lời câu hỏi. c) HS thực hiện phép trừ nhẩm: 8700 - 4000 = 4700, trả lời câu hỏi. C. Hướng dẫn học ở nhà. GV nhận xét tiết học. Nhắc HS về nhà xem lại BT. GV thu vở và chấm 1 số bài, nhận xét bài làm của HS. * Ứng dụng: Sử dụng tiền vào các việc có ích, hợp lí và tiết kiệm TOÁN LUYỆN TẬP I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Biết cách sử dụng tiền Việt Nam với các mệnh giá đã học. - Biết cộng, trừ trên các số với đơn vị là đồng. - Biết giải bài toán có liên quan đến tiền tệ. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng nhận biết các mệnh giá của tiền Việt nam, biết chuyển đổi tiền, biết cộng, trừ trên các số với đơn vị tiền đồng , giải bài toán có liên quan đến tiền tệ. 3. Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán. 4. Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. * Các bài tập cần làm: - Cả lớp làm bài tập 1.2(a/b). Bài 3,4 có thể thay đổi giá tiền cho phù hợp với thực tế. Dành cho HSNK: Bài 2(c). II. Đồ dùng dạy - học: Các tờ giấy bạc như tiết học trước đã học. III. Các hoạt động dạy - học: A. Khởi động: - GV cho HS nhận biết lại 1 số loại tiền đã học ở tiết trước. Gv nhận xét. B. Thực hành- vận dụng: 1. GV giới thiệu bài: GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu bài học. 2. Luyện tập Bài 1: (Nhóm 2) GV hướng dẫn HS trước hết phải xác định số tiền trong mỗi ví. - So sánh kết quả tìm được. - Rút ra kết luận: Chiếc ví C có nhiều tiền nhất. Bài 2: (Cá nhân) HS đọc yêu cầu bài. - HS làm bài cá nhân, sau đó chữa bài. - Một HS chữa bài lên bảng phụ.GV và cả lớp nhận xét. Ví dụ: 3600 = 2000 + 1000 + 500 + 100. 7500 = 5000 + 2000 + 500 hoặc 5000 + 2000 + 200 +200 + 100. 3100 = 2000 + 1000 + 100 hoặc 2000 + 500 + 500 + 100. Bài 3: GV yêu cầu HS quan sát tranh rồi làm các phần a, b. - HS làm bài, GV theo dõi. - Một số HS trả lời miệng. GVcả lớp nhận xét. . Năm học: 2020-2021 5 Giáo viên: Nguyễn Hồng Nhung Trường Tiểu học Thị trấn Tây Sơn Giáo án lớp 3B . Bài 4: (Nhóm 4)- Nhóm trưởng điều hành các bạn tự đọc đề bài, trao đổi trong nhóm phân tích tóm tắt đề - nêu cách giải. - HS tự giải vào vở, trình bày trong nhóm. - Đại diện các nhóm trình bày bài giải trước lớp.- GV chấm đánh giá, chốt kiến thức Bài giải: Mẹ mua hết số tiền là: 6700 + 2300 = 9000(đồng) Cô bán hàng phải trả lại số tiền là: 10000 - 9000 = 1000(đồng) Đáp số: 1000 đồng. C. Hướng dẫn học ở nhà. - HS nêu nội dung tiếp thu được qua bài học. Đánh giá tiết học. - Dặn HS luyện tập thêm. * Ứng dụng: Sử dụng tiền vào các việc có ích, hợp lí và tiết kiệm TẬP ĐỌC HỘI ĐUA VOI Ở TÂY NGUYÊN I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ. - Hiểu nội dung: Bài văn tả và kể lại hội đua voi ở Tây Nguyên, cho thấy nét độc đáo, sự thú vị và bổ ích của hội đua voi. (trả lời được các câu hỏi trong SGK) 2. Kỹ năng: - KNS: Tư duy sáng tạo: nhận xét, bình luận. - Rèn kỹ năng đọc: Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn: khua, bình tĩnh, mù mịt, ghìm đà, ... 3. Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học. 4. Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II. Đồ dùng dạy - học: Tranh minh hoạ trong SGK; Tranh, ảnh voi hoặc hội đua voi III. Các hoạt động dạy - học: A. Khởi động: 5’ - GV kiểm tra 2 HS, đọc nối tiếp truyện hội vật, trả lời câu hỏi về nội dung bài. B. Khám phá: 15’ 1. Giới thiệu bài. GV giới thiệu và ghi tên bài học. 2. Luyện đọc. a. GV đọc diển cảm toàn bài. b. GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ. - Đọc từng câu: HS nối tiếp nhau mỗi em đọc một câu. - GV hướng dẫn các em đọc một số từ khó, đọc đúng các câu khó. - HS đọc theo cặp phần giải nghĩa từ. - HS luyện đọc đoạn theo nhóm 2. + Nhóm trưởng điều hành, phân công nhiệm vụ cho các thành viên. . Năm học: 2020-2021 6 Giáo viên: Nguyễn Hồng Nhung Trường Tiểu học Thị trấn Tây Sơn Giáo án lớp 3B . + HS đọc cá nhân. + HS đọc trong nhóm. - Đại diện một số nhóm thi đọc: Lớp trưởng điều hành các bạn thi đọc nối tiếp từng đoạn – nhận xét bạn đọc. - Một HS đọc lại toàn truyện. 3. Hướng dẫn tìm hiểu bài - HS đọc thầm bài trả lời các câu hỏi: + Tìm những chi tiết tả những công việc chuẩn bị cho cuộc đua. + Cuộc đua diễn ra như thế nào? + Voi đua có cử chỉ gì ngộ nghĩnh, dễ thương? - Gọi đại diện mỗi nhóm trả lời 1 câu hỏi. HS nhận xét, Gv nhận xét và kết luận. - QPAN: GV kể chuyện voi tham gia vận chuyển hàng hóa cho bộ đội ở chiến trường Tây Nguyên. C. Thực hành- vận dụng: 10’ 4. Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm đoạn 2; HD học sinh đọc diễn cảm. - HS thi đọc đoạn văn. - Hai HS thi đọc cả bài. D. Hướng dẫn học ở nhà: 5’ - GV hỏi: Câu chuyện này giúp em hiểu điều gì? - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về tập kể chuyện. * Ứng dụng: Về nhà luyện đọc diễn cảm THỦ CÔNG LÀM LỌ HOA GẮN TƯỜNG (Tiết1) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Biết cách làm lọ hoa gắn tường. - Làm được lọ hoa gắn tường. Các nếp gấp tương đối đều, thẳng, phẳng. Lọ hoa tương đối cân đối. - HS khéo tay: Làm được lọ hoa gắn tường. Các nếp gấp đều, thẳng, phẳng. Lọ hoa cân đối. Có thể trang trí lọ hoa đẹp. 2. Kỹ năng: Rèn cho học sinh kỹ năng làm lọ hoa gắn tường thẳng, đều, cân đối. Nếp gấp, khéo léo, đều. 3. Thái độ: Giáo dục học sinh thích cắt, dán, làm đồ dùng đơn giản. Có ý thức giữ vệ sinh lớp học. 4. Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo. II. Đồ dùng dạy - học: Mẫu lọ hoa gắn tường làm bằng giấy thủ công. Tranh quy trình làm lọ hoa gắn tường. III. Các hoạt động dạy - học: A. Khởi động 5’ : . Năm học: 2020-2021 7 Giáo viên: Nguyễn Hồng Nhung Trường Tiểu học Thị trấn Tây Sơn Giáo án lớp 3B . - Kiểm tra đồ dùng học tập B. Khám phá: 15’ Hoạt động 1: Quan sát và nhận xét - GV giới thiệu mẫu lọ hoa gắn tường làm bằng giấy . - HS quan sát, nhận xét về hình dạng, màu sắc, các bộ phận của lọ hoa mẫu. - GV tạo điều kiện cho HS suy nghĩ, tìm ra cách làm lọ hoa, bằng cách gợi ý cho HS mở dần lọ hoa gắn tường để biết cách làm. - Tờ giấy gấp lọ hoa hình chữ nhật. - Lọ hoa được làm bằng cách gấp các nếp gấp cách đều giống như gấp quạt .. Hoạt động 2: GV hướng dẫn mẫu + Bước 1: Gấp phần giấy làm đế lọ hoa và gấp các nếp gấp cách đều. + Bước 2: Tách phần gấp đế lọ hoa ra khỏi các nếp gấp làm thân lọ hoa. + Bước 3: Làm thành lọ hoa gắn tường. - GV nhắc HS chú ý: Dán chụm đế lọ hoa để cành hoa không bị tuột xuống khi cắm trang trí. - Bố trí chỗ dán lọ hoa sao cho có chỗ để cắm hoa trang trí. C. Thực hành- vận dụng: 10’ - GV gọi 1 - 2 HS nhắc lại các bước gấp và làm lọ hoa gắn tường, sau đó tổ chức cho HS tập gấp lọ hoa gắn tường. GV theo dõi, nhắc nhở uốn nắn những HS còn lúng túng. D. Hướng dẫn học ở nhà: 5’ GV nhận xét bài làm của HS. GV dặn dò về nhà chuẩn bị đầy đủ vật liệu cho tiết học sau. * Ứng dụng: Hs về nhà tập làm lọ hoa gắn tường Chiều: TỰ HỌC SINH HOẠT CÂU LẠC BỘ TOÁN I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Tạo sân chơi bổ ích giúp học sinh cũng cố các kĩ năng về về môn Toán. - Giúp học sinh mạnh dạn, tự tin, sáng tạo. 2. Kĩ năng: - Giúp Hs có năng khiếu về môn Toán được luyện tập, trải nghiệm thêm. 3. Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán, vận dụng tính toán trong cuộc sống. 4. Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy – lập luận logic. II. Các hoạt động: A. Khởi động: (5 phút) - Lớp phó văn nghệ cho các bạn hát một bài. - GV giới thiệu bài, mục tiêu tiết sinh hoạt và các hoạt động. . Năm học: 2020-2021 8 Giáo viên: Nguyễn Hồng Nhung Trường Tiểu học Thị trấn Tây Sơn Giáo án lớp 3B . B. Tổ chức sinh hoạt: (25 phút) Phần 1: Hoạt động cá nhân: Ai là nhà toán học nhí? - GV phát phiếu học tập cá nhân. - HS hoàn thành bài vào vở tự học. - GV nêu kết quả. HS đổi chéo phiếu chấm bài cho nhau. - Tổng kết, công bố nhà toán học nhí. - Nhà toán học nhí chữa bài cho các bạn (GV theo dõi giúp đỡ thêm). Nội dung Câu 1. Đặt tính rồi tính a) 5827 : 3 3708 x 2 b) 7590 : 3 1072 x 8 Câu 2. Tìm x. a) X x 5 = 9805 b) 3759 x X = 7 c. X :7 = 1025 Câu 3. Xếp các số sau theo thứ tự từ lớn đến bé: II, V, VI, IV, X, XI, IX ........................................................................................................................................ Câu 4. Ngày 29 tháng 5 là thứ bảy. Thì ngày 2 tháng 6 của cùng năm đó là thứ mấy? ........................................................................................................................................ Câu 5. Vào buổi sáng, 8 giờ 37 phút hay còn gọi là: ......giờ kép ...... phút. Phần 2: Hoạt động nhóm: Phần thi chung sức. - Gv yêu cầu HS thảo luận theo nhóm hoàn thành các bài tập. - HS hoàn thành theo nhóm các bài tập vào bảng nhóm. - Các nhóm làm xong trình bày kết quả lên bảng. - GV tổ chức cho HS đánh giá, nhận xét và kết luận: Nhóm nào làm đúng và nhanh nhất thì nhóm đó thắng cuộc. Câu 6. a. 2416 : 8 x 7 b. 4554 : 9 x 4 Câu 7. Lát nền 3 phòng như nhau hết 1425 viên gạch. Hỏi lát nền 5 phòng như thế cần bao nhiêu viên gạch. Câu 8. May 5 bộ quần áo như nhau hết 15m vải. Hỏi may 7 bộ quần áo như thế hết bao nhiêu mét vải. C. Tổng kết. 5’ - Trao quà cho cá nhân, nhóm xuất sắc. - Dặn dò cho chương trình sinh hoạt tuần sau TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI CÔN TRÙNG I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Sau bài học, học sinh biết: - Nêu được ích lợi hoặc tác hại của một số côn trùng đối với con người. - Nêu tên và chỉ được các bộ phận bên ngoài của một số côn trùng trên hình vẽ hoặc vật thật. - HSKG: Biết côn trùng là những động vật không xương sống, chân có đốt, phần lớn đều có cánh. . Năm học: 2020-2021 9 Giáo viên: Nguyễn Hồng Nhung Trường Tiểu học Thị trấn Tây Sơn Giáo án lớp 3B . - KNS: KN làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm thực hiện các hoạt động (thực hành) giữ vệ sinh môi trường, vệ sinh nơi ở; tiêu diệt các loại côn trùng gây hại. 2. Kĩ năng: - KNS: KN quan sát, so sánh để tìm ra ích lợi, tác hại của một số loại côn trùng. 3. Thái độ: Yêu quý loài vật, thiên nhiên, Có ý thức bảo vệ môi trường và cộng đồng. 4. Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL nhận thức môi trường, NL tìm tòi và khám phá. II. Đồ dùng dạy - học: Các hình ở SGK (T96, 97); Tranh, ảnh một số côn trùng. III. Các hoạt động dạy - học: A. Khởi động: 5’ Giới thiệu và hát bài Chị ong nâu và em bé. B. Khám phá: 25’ Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận . 10’ Mục tiêu: Nêu tên và chỉ được các bộ phận bên ngoài của một số côn trùng hình vẽ hoặc vật thật. - HS quan sát các hình ảnh côn trùng trong SGK trang 96, 97 và thảo luận. + Hãy chỉ đâu là đầu, ngực, bụng, chân cánh của từng côn trùng có trong hình? + Cánh của côn trùng có trong hình ? + Chúng sử dụng chân cánh để làm gì ? + Bên trong cơ thể chúng có xương sống không? - Đại diện các nhóm lên trình bày. Mỗi nhóm giới thiệu về 1 con vật. - Nhóm khác bổ sung. GV kết luận: Côn trùng là những động vật không có xương sống. Chúng có 6 chân và chân phân thành đốt. Phần lớn các côn trùng đều có cánh. Hoạt động 2: Làm việc với các tranh ảnh côn trùng sưu tầm được. 15’ Mục tiêu: Nêu được ích lợi hoặc tác hại của một số côn trùng đối với con người. - Yêu cầu HS phân loại tranh, ảnh hoặc côn trùng thật thành 3 loại: có ích, có hại, nhóm không ảnh hưởng gì đến con người. - HS làm việc theo nhóm. - Các nhóm trưng bày sản phẩm của mình trước lớp và cử người thuyết trình. - Liên hệ thực tế cách tiêu diệt côn trùng có hại ở địa phương. C. Hướng dẫn học ở nhà - HS tự đánh giá em đã học được những gì qua tiết học. - GV dặn HS về nhà xem lại bài. * Ứng dụng: Học sinh có ý thức bảo vệ các loại côn trùng có ích. TẬP VIẾT ÔN CHỮ HOA S I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: . Năm học: 2020-2021 10 Giáo viên: Nguyễn Hồng Nhung Trường Tiểu học Thị trấn Tây Sơn Giáo án lớp 3B . - Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa S (1 dòng), C, T (1 dòng); viết đúng tên riêng Sầm Sơn (1 dòng) và câu ứng dụng Côn Sơn suối chảy rì rầm/ Ta nghe như tiếng đàn cầm bên tai (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ. - HSNK viết đúng và đủ các dòng (tập viết trên lớp) trong trang vở TV3. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết chữ. Chữ viết rõ ràng, đều nét và thẳng hàng; biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng. 3. Thái độ: Yêu thích chữ Việt, có mong muốn được viết chữ đẹp. 4. Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL II. Đồ dùng dạy - học: Mẫu chữ viết hoa S. Tên riêng và câu ứng dụng trong bài viết trên dòng kẻ ô li. III. Các hoạt động dạy - học: A. Khởi động: 5’ - 2 HS lên bảng viết : Phan Rang - GV nhận xét. B. Khám phá: 10’ 1. GV giới thiệu bài: GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu bài học. 2. Hướng dẫn HS viết trên bảng con a. Luyện viết chữ hoa: - HS tìm các chữ hoa có trong bài: S, C, T - GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết từng chữ. - HS tập viết vào bảng con: S b. Luyện viết từ ứng dụng (tên riêng): - HS đọc tên riêng: Sầm Sơn. - GV giới thiệu về Sầm Sơn : là 1 thị xã thuôc tỉnh Thanh Hoá - là 1 trong những nơi nghỉ mát nổi tiếng ở nước ta. - GV viết mẫu tên riêng theo cỡ nhỏ. HS tập viết vào bảng con. c. Luyện viết câu ứng dụng: - HS đọc câu ứng dụng.- GV giúp HS hiểu nội dung câu thơ. - HS tập viết ở trên bảng con, các chữ: Côn Sơn, Ta. C. Thực hành- vận dụng: 20’ . Hướng dẫn HS viết vào vở tập viết. - GV nêu yêu cầu : + Các chữ S: 1 dòng ; Chữ C và S :1 dòng + Viết tên riêng : Côn Sơn: 1 dòng + Víêt câu ứng dụng : 1 lần - HS viết vào vở. GV theo dõi và hướng dẫn thêm. 4. Chấm, chữa bài. D. Hướng dẫn học ở nhà: 5’ Nhắc HS luyện viết thêm trong vở TV để rèn chữ đẹp. . Năm học: 2020-2021 11 Giáo viên: Nguyễn Hồng Nhung Trường Tiểu học Thị trấn Tây Sơn Giáo án lớp 3B . * Ứng dụng: Luyện viết chữ đẹp thường xuyên Thứ Tư, ngày 17 tháng 3 năm 2021 TOÁN LÀM QUEN VỚI THỐNG KÊ SỐ LIỆU I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Bước đầu làm quen với dãy số liệu. - Biết xử lí số liệu và lập được dãy số liệu (ở mức độ đơn giản). 2. Kĩ năng: - Giúp làm quen với dãy số liệu. Biết xử lí số liệu và lập được dãy số liệu. 3. Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán, vận dụng tính toán trong cuộc sống. 4. Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy – lập luận logic. - Cả lớp làm bài tập 1.3.- Dành cho HSNK: Bài 2. II. Các hoạt động dạy - học: A. Khởi động: 5’ - GV cho 1HS làm lại bài tập 4 ở tiết trước. - Gv nhận xét. B. Khám phá: 10’ 1. GV giới thiệu bài: GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu bài học. 2. Làm quen với dãy số liệu. a. HS quan sát để hình thành dãy số liệu: - GVcho HS quan sát bức tranh ở SGK và hỏi: Bức tranh này nói lên điều gì? - GV gọi 1 HS đọc tên và số đo chiều cao của từng bạn, 1 HS khác ghi lại các số đo: 122cm; 130cm; 127cm; 118cm. - GV giới thiệu: Các số đo chiều cao trên là Dãy số liệu. b. Làm quen với thứ tự và các số hạng của dãy: - GV hỏi: “Số 122cm là số thứ mấy trong dãy?” - Tương tự HS trả lời với các số còn lại. - GV hỏi tiếp: Dãy số liệu trên có mấy số? - GV gọi 1 HS lên bảng ghi tên của 4 bạn theo thứ tự chiều cao trên để được danh sách: An, Phong, Ngân, Minh; sau đó gọi 1 vài HS nhìn danh sách và dãy số liệu trên để đọc chiều cao của từng bạn. C. Thực hành- vận dụng: 20’ Bài 1: (Nhóm 2)GV cho HS làm 2, 3 câu trong SGK - Hãy viết số đo chiều cao của 4 bạn theo thứ tự từ cao đến thấp . - Hãy viết danh sách của 4 bạn theo thứ tự trong dãy số liệu trên . Bài 2: Dành cho HSNK. Nêu miệng - Xác định được dãy số gồm 5 số. a) Tháng 2 năm 2004 có 5 ngày chủ nhật. . Năm học: 2020-2021 12 Giáo viên: Nguyễn Hồng Nhung Trường Tiểu học Thị trấn Tây Sơn Giáo án lớp 3B . b) Chủ nhật ngày đầu tiên là ngày1. c) Ngày 22 là chủ nhật thứ 4 trong tháng. Bài 3.(Cá nhân) GV gọi 1 HS lên bảng làm phần a, 1 HS làm phần b; Cả lớp làm vào vở. - GV nhận xét và bổ sung một số câu hỏi tương tự bài 1. - GV nhắc HS chú ý: Bài 2 và bài 4 các em sẽ làm ở giờ tự học. D. Hướng dẫn học ở nhà: 5’ - HS nêu nội dung tiếp thu được qua bài học. Đánh giá tiết học. - Dặn HS luyện tập thêm. * Ứng dụng: Tập thống kê số liệu CHÍNH TẢ ( Nghe – viết) HỘI ĐUA VOI Ở TÂY NGUYÊN I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Làm đúng BT(2) b, HSNK làm cả. 2. Kĩ năng: - Rèn luyện kỹ năng viết đúng chính tả. - Biết viết hoa các chữ đầu câu. - Kĩ năng trình bày bài khoa học. 3. Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ Việt. 4. Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II. Đồ dùng dạy - học: Bút dạ và 3 tờ phiếu ghi ND bài tập 2. III. Các hoạt động dạy - học: A. Khởi động: 5’ Kiểm tra HS viết bảng: trong trẻo, chông chênh, chênh chếch, bứt rứt. B. Khám phá: 20’ 1. GV giới thiệu bài: GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu bài học. 2. Hướng dẫn HS nghe - viết. a. Hướng dẫn HS chuẩn bị: - GV đọc đoạn văn. 2 HS đọc lại bài, cả lớp đọc thầm. - HS đọc và viết ra giấy nháp những chữ mình dễ viết sai. b. GV đọc, HS viết bài. c. Chấm, chữa bài: Cho HS đổi chéo vở để kiểm tra và ghi số lỗi bằng bút chì ra lề vở. Sau đó GV chấm 5 - 7 bài, nhận xét về nội dung, chữ viết và cách trình bày bài. C. Thực hành- vận dụng: 10’ Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả. Bài tập 2 (Lựa chọn): - HS đọc yêu cầu của bài. . Năm học: 2020-2021 13 Giáo viên: Nguyễn Hồng Nhung Trường Tiểu học Thị trấn Tây Sơn Giáo án lớp 3B . - HS làm bài cá nhân. - GV dán 3 tờ phiếu lên bảng mời 3 HS lên thi làm bài; HS đọc kết quả. Cả lớp và GV nhận xét, chốt ý đúng. D. Hướng dẫn học ở nhà: 5’ GV lưu ý HS cách trình bày bài chính tả và sửa lỗi đã mắc trong bài. * Ứng dụng: Luyện viết chữ đẹp thường xuyên Thứ Năm, ngày 18 tháng 3 năm 2021 TẬP VIẾT ÔN CHỮ HOA T I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa T (1 dòng), D, Nh (1 dòng); viết đúng tên riêng Tân Trào (1 dòng) và câu ứng dụng Dù ai đi ngược về xuôi/Nhớ ngày giỗ Tổ mồng mười tháng ba (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ. - HSNK viết đúng và đủ các dòng (tập viết trên lớp) trong trang vở TV3. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết chữ. Chữ viết rõ ràng, đều nét và thẳng hàng; biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng. 3. Thái độ: Yêu thích chữ Việt, có mong muốn được viết chữ đẹp. 4. Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL II. Đồ dùng dạy - học: Mẫu chữ viết hoa T. Tên riêng và câu ứng dụng trong bài viết trên dòng kẻ ô li. III. Các hoạt động dạy - học: A. Khởi động: 5’ - 2 HS lên bảng viết : Sầm Sơn - GV nhận xét. B. Khám phá: 15’ 1. GV giới thiệu bài: GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu bài học. 2. Hướng dẫn HS viết trên bảng con. a. Luyện viết chữ hoa: - HS tìm các chữ hoa có trong bài: T, D, N (Nh). - GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết từng chữ. - HS tập viết vào bảng con: T b. Luyện viết từ ứng dụng (tên riêng): - HS đọc tên riêng (Tân Trào). - GV giới thiệu và viết mẫu tên riêng theo cỡ nhỏ. HS tập viết vào bảng con. c. Luyện viết câu ứng dụng: - HS đọc câu ứng dụng: - GV giúp HS hiểu nội dung câu ca dao. - HS tập viết ở trên bảng con, các chữ: Tân Trào, giỗ Tổ. C. Thực hành- vận dụng: 15’ Hướng dẫn HS viết vào vở tập viết. . Năm học: 2020-2021 14 Giáo viên: Nguyễn Hồng Nhung Trường Tiểu học Thị trấn Tây Sơn Giáo án lớp 3B . - GV nêu yêu cầu bài viết. HS viết bài, GV theo dõi, nhắc nhở. 4. Chấm, chữa bài: GV chấm bài của một số HS rồi nhận xét. D. Hướng dẫn học ở nhà: 5’ Nhắc HS luyện viết thêm trong vở TV để rèn chữ đẹp. * Ứng dụng: Luyện viết chữ đẹp thường xuyên TOÁN LÀM QUEN VỚI THỐNG KÊ SỐ LIỆU (Tiếp theo) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Biết những khái niệm cơ bản của bảng số liệu thống kê: hàng, cột. - Biết cách đọc các số liệu của một bảng. - Biết cách phân tích số liệu của một bảng. 2. Kĩ năng: - Giúp làm quen khái niệm cơ bản của bảng số liệu thống kê: hàng, cột. Biết cách đọc các số liệu của một bảng. 3. Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán, vận dụng tính toán trong cuộc sống. 4. Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy – lập luận logic. - Cả lớp làm bài tập 1,3. Dành cho HSNK: Bài 2. II. Đồ dùng dạy - học: Bảng thống kê con số của 3 gia đình SGK. III. Các hoạt động dạy - học: A. Khởi động: 5’ - GV cho 2HS làm lại bài tập 3 ở tiết trước.- Gv nhận xét. B. Khám phá: 15’ 1. GV giới thiệu bài: GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu bài học. 2. Làm quen với thống kê số liệu. a- Hình thành bảng số liệu: - HS quan sát bảng số liệu phóng to: + Bảng số liệu có những nội dùng gì? + Bảng này có mấy cột và mấy hàng? + Hàng thứ nhất cho biết điều gì? + Hàng thứ 2 cho biết điều gì? - GV giới thiệu: Đây là bảng thống kê số con 3 gia đình. b- Đọc bảng số liệu: - Bảng thống kê số liệu mấy gia đình? - Gia đình cô Lan có mấy người con? - Gia đình cô Mai có mấy người con? - Gia đình cô Hồng có mấy người con? - Gia đình nào có ít con nhất? Gia đình nào có số con bằng nhau? . Năm học: 2020-2021 15 Giáo viên: Nguyễn Hồng Nhung Trường Tiểu học Thị trấn Tây Sơn Giáo án lớp 3B . C. Thực hành- vận dụng: 15’ Bài 1: (Nhóm 4)Cho HS đọc yêu cầu bài. Đây là bảng thống kê số học sinh giỏi của các lớp 3 ở một trường tiểu học. Lớp 3A 3B 3C 3D Số học sinh giỏi 18 13 25 15 - HS thảo luận nhóm 4 trả lời các câu hỏi rồi trình bày trước lớp. + Lớp 3A có ít hơn lớp 3C bao nhiêu HS giỏi? + Lớp 3A có nhiều hơn lớp 3B bao nhiêu HS giỏi? + Cả 4 lớp có bao nhiêu HS giỏi? Bài 2 (dành cho HSNK): HS tự làm bài vào vở rồi chữa bài. Bài 3: GV giới thiệu cho HS cấu tạo của bảng số liệu (số hàng, số cột) và ý nghĩa của từng hàng, từng cột. - GV cho HS làm bài vào vở. - GV củng cố cho HS cấu tạo của 2 loại bảng số liệu: 2 hàng và nhiều hàng. D. Hướng dẫn học ở nhà: 5’ - HS nêu nội dung tiếp thu được qua bài học. Đánh giá tiết học. * Ứng dụng: HS luyện tập thêm về thống kê số liệu CHÍNH TẢ SỰ TÍCH LỄ HỘI CHỬ ĐỒNG TỬ I. Muc tiêu: 1. Kiến thức: - Nghe – viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Làm đúng BT(2) a/b. 2. Kĩ năng: - Rèn luyện kỹ năng viết đúng chính tả. - Biết viết hoa các chữ đầu câu. - Kĩ năng trình bày bài khoa học. 3. Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ Việt. 4. Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II. Đồ dùng dạy - học: Bảng lớp ghi nội dung BT2. III. Các hoạt động dạy - học: A. Khởi động: 5’ - GV đọc cho 2 bạn viết bảng lớp, cả lớp viết vào giấy nháp: Bốn từ bắt đầu bằng ch/tr (hoặc chứa tiếng có vần ưt/ưc). B. Khám phá: 15’ 1. GV giới thiệu bài: GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu bài học. 2. Hướng dẫn HS nghe- viết . Năm học: 2020-2021 16 Giáo viên: Nguyễn Hồng Nhung Trường Tiểu học Thị trấn Tây Sơn Giáo án lớp 3B . a. Hướng dẫn HS chuẩn bị: - GV đọc 1 lần bài chính tả. Cả lớp theo dõi trong SGK. - HS tự tìm những chữ có trong bài văn dễ viết sai, tự viết vào giấy nháp những chữ đó. b. GV đọc cho HS viết bài vào vở. c. Chấm, chữa bài. C. Thực hành- vận dụng: 15’ Hướng dẫn HS làm bài tập Bài tập 2. (Nhóm 4) (lựa chọn) GV chọn cho HS làm bài 2a (HSNKlàm thêm bài 2b); - Nhóm trưởng điều hành các bạn tự đọc đề bài, trao đổi trong nhóm phân tích yêu cầu. - HS tự làm vào vở, trình bày trong nhóm. - Đại diện các nhóm trình bày trước lớp.- GV chấm đánh giá, chốt kiến thức. Lời giải:a. Hoa giấy - giản dị - giống hệt - rực rỡ. Hoa giấy - rải kín - gió. b. lệnh dập dềnh lao lên Bên công kênh trên mênh mông. D. Hướng dẫn học ở nhà: 5’ GV lưu ý HS cách trình bày bài chính tả và sửa lỗi đã mắc trong bài. * Ứng dụng: Luyện viết chữ đẹp thường xuyên TỰ NHIÊN XÃ HỘI TÔM, CUA I. Mục tiêu: 1. Kiến thức Sau bài học, học sinh biết: - Nêu được ích lợi của tôm, cua đối với đời sống con người. - Nói tên và chỉ được các bộ phận bên ngoài của tôm, cua trên hình vẽ hoặc vật thật. - HSNK: Biết tôm, cua là những động vật không xương sống. Cơ thể chúng được bao phủ lớp vỏ cứng, có nhiều chân và chân phân thành các đốt. Liên hệ với các loài tôm, cua và các sinh vật biển khác (HS hiểu thêm về tài nguyên hải sản biển). 2. Kĩ năng: - KNS: KN quan sát, so sánh để tìm ra sự khác nhau về đặc điểm bên ngoài của một số loài tôm, cua. 3. Thái độ: Yêu quý con vật, Có ý thức bảo vệ các loại động vật, bảo vệ môi trường biển đảo, môi trường nước. 4. Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL nhận thức môi trường, NL tìm tòi và khám phá. II. Đồ dùng dạy - học: Các hình minh hoạ trong SGK; tranh ảnh về tôm, cua. III. Các hoạt động dạy - học: A. Khởi động: - Nêu ích lợi hoặc tác hại của một số côn trùng đối với con người. - GV nhận xét. . Năm học: 2020-2021 17 Giáo viên: Nguyễn Hồng Nhung Trường Tiểu học Thị trấn Tây Sơn Giáo án lớp 3B . B. Khám phá: Hoạt động 1: Giới thiệu bài. - GV giới thiệu bài và ghi mục bài lên bảng. - HS ghi mục bài vào vở. - GV nêu mục tiêu bài học. Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận. Tìm hiểu các bộ phận của tôm, cua. *Bước 1: Đưa ra tình huống xuất phát và nêu vấn đề + Bạn có nhận xét gì về kích thước của tôm, cua ? + Bên ngoài của những con tôm , cua gồm những bộ phận nào? ? + Hãy đếm xem cua có bao nhiêu chân, chân chúng có gì đặc biệt? *Bước 2: Làm bộc lộ biếu tượng ban đầu của học sinh - HS thảo luân theo nhóm trình bày những dự đoán của mình có thể bằng hình vẽ hoặc bằng lời. - Thư kí nhóm viết vào bảng nhóm kết quả thảo luận rồi trình bày. HS có thể dự đoán: + Tôm và cua có hình dạng, kích thước khác nhau. + Bên ngoài của tôm, cua gồm có vỏ, chân, đầu, râu .. *Bước 3: Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi nghiên cứu - GV tập hợp các biểu tượng, hướng dẫn hs so sánh đề xuất câu hỏi thắc mắc. - HS có thể nêu các câu hỏi – GV ghi bảng những câu hỏi trọng tâm cần giải đáp. + Nêu các bộ phận bên ngoài của tôm, cua? + Bên trong cơ thể của chúng có xương sống không? - Từ các thắc mắc trên HS đề xuất ra các phương án tìm tòi.(Đọc SGK, hỏi người lớn, quan sát tranh ảnh, vật thật) - GV định hướng cho HS quan sát tranh ảnh, vật thật là phương án tối ưu nhất phù hợp với thời gian trên lớp. *Bước 4: Thực hiện phương án tìm tòi - HS thực hành quan sát tôm, cua và tranh ảnh mang đến rút ra kết quả. *Bước 5: Kết luận kiến thức: - GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả: HS lên bảng chỉ và nêu tên các bộ phận của hoa - Hướng dẫn HS so sánh với dự đoán ban đầu và khắc sâu kiến thức bài học: Kết luận: Tôm và cua có hình dạng, kích thước khác nhau nhưng chúng đều không có xương sống. Cơ thể chúng được bao phủ 1 lớp vỏ cứng, có nhiều chân và chân phân thành nhiều đốt. Hoạt động 3: Thảo luận cả lớp. Tìm hiểu ích lợi của tôm, cua. - GV gợi ý cho HS thảo luận: + Tôm, cua sống ở đâu? + Nêu ích lợi của tôm, cua? + Giới thiệu về hoạt động nuôi, đánh bắt, chế biến tôm, cua mà em biết? - HS thảo luận nhóm theo gợi ý. Đại diện các nhóm lên trình bày. GV và cả lớp nhận xét chốt ý đúng. Kết luận: Tôm, cua là những thức ăn chứa nhiều chất đạm cần cho cơ thể con người. Ở nước ta có nhiều sông, hồ, biển là những môi trường thuận tiện để nuôi và đánh bắt tôm, . Năm học: 2020-2021 18 Giáo viên: Nguyễn Hồng Nhung Trường Tiểu học Thị trấn Tây Sơn Giáo án lớp 3B . cua. Hiện nay, nghề nuôi tôm khá phát triển và tôm đã trở thành một mặt hàng xuất khẩu của nước ta. D. Hướng dẫn học ở nhà: GV cho HS xem tranh, ảnh một số loại tôm, cua và các sinh vật biển khác: mực, ghẹ, sứa... giúp HS hiểu thêm về tài nguyên hải sản biển. GV nhận xét giờ học. Dặn HS chuẩn bị đồ dùng cho tiết học sau. *Ứng dụng: Bảo vệ môi trường biển, đảo và môi trường nước. TỰ NHIÊN - XÃ HỘI CÁ I. Mục tiêu: 1. Kiến thức Sau bài học, học sinh biết: - Chỉ và nói được tên các bộ phận cơ thể của các con cá được quan sát. - Nêu ích lợi của cá. - Một số loài cá biển (Cá chim, ngừ,cá đuối, mập...), giá trị của chúng, tầm quan trọng phải bảo vệ chúng 2. Kĩ năng: - KNS: KN quan sát, các bộ phận cơ thể của các con cá, biiets lợi ích của cá. 3. Thái độ: Yêu quý con vật, Có ý thức bảo vệ các loại động vật, bảo vệ môi trường biển đảo, môi trường nước. 4. Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL nhận thức môi trường, NL tìm tòi và khám phá. II. Đồ dùng dạy - học: Các hình trong SGK T100, 101; sưu tầm các tranh ảnh về việc nuôi, đánh bắt và chế biến cá. III. Các hoạt động dạy - học : A. Khởi động: - Nêu ích lợi của tôm, cua. - GV nhận xét. B. Khám phá: Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận. Tìm hiểu các bộ phận của cá. * Bước 1: Làm việc theo nhóm. - GV yêu cầu HS quan sát hình các con cá trong SGK tranh 100, 101và tranh ảnh các con cá sưu tầm được. - Nhóm trưởng điều khiển các bạn thảo luận theo các gợi ý: + Chỉ và nói tên các con cá có trong hình? Bạn có nhận xét gì về độ lớn của chúng? + Bên ngoài cơ thể của những con cá này có gì bảo vệ? Bên trong cơ thể của chúng gì bảo vệ? Bên trong cơ thể của chúng có xương sống không? + Cá sống ở đâu? Chúng thở bằng gì và di chuyển bằng gì? * Bước 2: Làm việc cả lớp. . Năm học: 2020-2021 19 Giáo viên: Nguyễn Hồng Nhung Trường Tiểu học Thị trấn Tây Sơn Giáo án lớp 3B . - Đại diện các nhóm trình bày. Mỗi nhóm giới thiệu về một con cá. - Nhóm khác nhận xét, bổ sung. * GV kết luận: Cá là động vật có xương sống, sống ở dưới nước, thở bằng mang. Cơ thể chúng thường có vảy bao phủ, có vây. Hoạt động 2: Thảo luận cả lớp. Tìm hiểu ích lợi của cá. - GV đặt vấn đề cho cả lớp thảo luận: + Kể tên một số cá sống ở nước ngọt và nước mặn mà em biết? + Nêu lợi ích của cá? + Giới thiệu hoạt động nuôi, đánh bắt hay chế biến cá mà em biết? - HS trả lời theo gợi ý. HS khác nhận xét, bổ sung. * GV kết luận: Phần lớn cá được sử dụng làm thức ăn. Cá là thức ăn ngon và bổ, chứa nhiều chất đạm cần cho cơ thể con người. Ở nước ta có nhiều sông, hồ và biển là những môi trường thuận tiện để nuôi và đánh bắt cá. Hiện nay, nghề nuôi cá khá phát triển và cá đã trở thành một mặt hàng xuất khẩu của nước ta. ? Cá chim, cá ngừ, cá đuối, cá mập sống ở đâu? ? Các loại cá này có ích lợi gì? ? Em biết thêm các loại cá nào ở biển? Hãy nêu ích lợi của các loài cá đó. ? Cá có ích lợi như vậy chúng ta cần phải làm gì để bảo vệ chúng? GVKL: không nên khai thác và đách bắt mọt cách bừa bãi, phải bảo vệ môi trường biển cho các loài cá sinh sống và sinh trưởng... D. Hướng dẫn học ở nhà: GV cho HS xem tranh, ảnh một số loại cá.. GV nhận xét giờ học. Dặn HS chuẩn bị đồ dùng cho tiết học sau. *Ứng dụng: Bảo vệ môi trường biển, đảo và môi trường nước. Chiều: CHÍNH TẢ RƯỚC ĐÈN ÔNG SAO I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Nghe – viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Làm đúng BT(2) a/b. 2. Kĩ năng: - Rèn luyện kỹ năng viết đúng chính tả. - Biết viết hoa các chữ đầu câu. - Kĩ năng trình bày bài khoa học. 3. Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ Việt. 4. Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II. Đồ dùng dạy - học: Bút dạ và 3 tờ phiếu ghi ND bài tập2. III. Các hoạt động dạy - học: . Năm học: 2020-2021 20 Giáo viên: Nguyễn Hồng Nhung
File đính kèm:
giao_an_lop_3_tuan_25_nam_hoc_2020_2021_nguyen_thi_hong_nhun.doc

