Giáo án Lớp 3 - Tuần 22 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Hồng Nhung
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 3 - Tuần 22 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Hồng Nhung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 3 - Tuần 22 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Hồng Nhung
Trường Tiểu học thị trấn Tây Sơn Giáo án lớp 3 B TUẦN 22 Thứ Hai, ngày 22 tháng 2 năm 2021 TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN NHÀ BÁC HỌC VÀ BÀ CỤ I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: A. Tập đọc: - Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ; bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật. - Hiểu ND: Ca ngợi nhà bác học vĩ đại Ê-đi-xơn rất giàu sáng kiến, luôn mong muốn đem khoa học phục vụ con người. (trả lời các CH trong SGK) B. Kể chuyện: Bước đầu biết cùng các bạn dựng lại được từng đoạn của câu chuyện theo lối phân vai. 2. Kỹ năng: - Rèn kỹ năng đọc: Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn (Ê-đi - xơn, xe điện, miệt mài,,...). Bước đầu biết đọc phân biệt được người dẫn chuyện với lời các nhân vật (Ê – đi – xơn và bà cụ). - Rèn kỹ năng kể chuyện và kỹ năng nghe. 3. Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học. 4. Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II. Đồ dùng dạy - học: Tranh, ảnh minh hoạ truyện trong SGK. III. Các hoạt động dạy - học: Tiết 1 Tập đọc A. Khởi động: 5’ - Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ Bàn tay cô giáo và TLCH về ND bài. - GV nhận xét. B.Khám phá: 25’ 1. Giới thiệu bài. GV cho HS xem tranh giới thiệu bài đọc. 2. Luyện đọc a. GV đọc toàn bài. Gợi ý cách đọc. b. GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ. - Đọc từng câu: HS nối tiếp nhau mỗi em đọc một câu. - GV hướng dẫn các em đọc một số từ khó, đọc đúng các câu hỏi, câu cảm; đọc phân biệt lời Ê-đi-xơn và bà cụ. - HS đọc theo cặp phần giải nghĩa từ. - HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4. Năm học: 2020 – 2021 Giáo viên: Nguyễn Hồng Nhung Trường Tiểu học thị trấn Tây Sơn Giáo án lớp 3 B + Nhóm trưởng điều hành, phân công nhiệm vụ cho các thành viên. + HS đọc cá nhân. + HS đọc trong nhóm. - Đại diện một số nhóm thi đọc: Lớp trưởng điều hành các bạn thi đọc nối tiếp từng đoạn – nhận xét bạn đọc. - Một HS đọc lại toàn truyện. Tiết 2 3. Hướng dẫn tìm hiểu bài. (Nhóm 4) - HS đọc thầm bài, thảo luận trả lời các câu hỏi: + Nói những điều em biết về Ê-đi-xơn. + Câu chuyện giữa Ê-đi-xơn và bà cụ xảy ra vào lúc nào? + Bà cụ mong muốn điều gì? + Vì sao cụ mong muốn có chiếc xe không cần ngựa kéo? + Mong muốn của bà cụ gợi ý cho Ê-đi-xơn ý nghĩ gì? + Nhờ đâu mong ước của bà cụ được thực hiện? + Theo em, khoa học mang lại lợi ích gì cho con người? - Gọi đại diện mỗi nhóm trả lời 1 câu hỏi. HS nhận xét, Gv nhận xét và kết luận. c. Vận dụng . Luyện đọc lại. 5’ - GV đọc mẫu đoạn 3. Hướng dẫn HS luyện đọc đúng lời nhân vật; chú ý những từ ngữ cần nhấn giọng. - Một vài HS thi đọc đoạn 3. - Một tốp HS đọc toàn truyện theo 3 vai (người dẫn chuyện, Ê-đi-xơn, bà cụ). Kể chuyện: 18’ 1. GV nêu nhiệm vụ Vừa rồi các em đã tập đọc truyện Nhà bác học và bà cụ theo các vai (Người dẫn chuyện, Ê-đi-xơn, bà cụ). Bây giờ các em sẽ không nhìn sách, tập kể lại câu chuyện theo cách phân vai. 2. Hướng dẫn HS dựng lại câu chuyện theo vai - GV nhắc HS: Nói lời nhân vật nhập vai theo trí nhớ. Kết hợp lời kể với động tác, cử chỉ, điệu bộ. - HS tự hình thành nhóm, phân vai. - Từng tốp 3 em thi dựng lại câu chuyện theo vai. Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn nhóm dựng lại câu chuyện hấp dẫn, sinh động nhất. C. Củng cố: 5’ - GV hỏi: Câu chuyện này giúp em hiểu điều gì? - GV khuyến khích HS về nhà tập dựng hoạt cảnh theo nội dung câu chuyện. Thứ Ba, ngày 23 tháng 2 năm 2021 Năm học: 2020 – 2021 Giáo viên: Nguyễn Hồng Nhung Trường Tiểu học thị trấn Tây Sơn Giáo án lớp 3 B TOÁN LUYỆN TẬP I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Biết tên gọi các tháng trong năm; số ngày trong từng tháng. - Biết xem lịch (tờ lịch tháng, năm .) 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng nhận biết điểm ở giữa hai điểm cho trước, trung điểm của một đoạn thẳng. 3. Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán. 4. Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. * Bài tập cần làm: Bài 1,2,3,4. II. Đồ dùng dạy - học: Tờ lịch tháng 1, tháng 2, tháng 3 năm 2004. III. Các hoạt động dạy - học: A. Khởi động: 5’. - Gọi 2 HS nêu các tháng có 30 ngày, các tháng có 31 ngày. - Gv nhận xét. B. Vận dụng : 28’ 1. GV giới thiệu bài: GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu bài học. 2. GV hướng dẫn HS luyện tập. Bài 1:(Cá nhân) - GV cho HS xem tờ lịch tháng1, tháng2, tháng 3 năm 2004 trong SGK, rồi HS tự làm các phần a, b, c. - Chẳng hạn: muốn biết ngày 3 tháng 2 là thứ mấy, trước tiên phải xác định phần lịch tháng 2 trong tờ lịch. Sau đó xem lịch tháng 2, ta xác định được ngày 3 tháng 2 là thứ ba. - Tương tự HS xác định tháng 2 có mấy ngày? - HS làm bài cá nhân. Gọi một số HS trả lời câu hỏi. GV và cả lớp nhận xét. Bài 2: (N4)- GV cho HS quan sát tờ lịch năm 2018. - GV làm mẫu 1 câu, ví dụ: Ngày Quốc tế thiếu nhi 1 tháng 6 là thứ mấy? - Tương tự HS làm tiếp phần còn lại rồ cử đại diện trình bày. Bài 3: (N2)a) Những tháng nào có 30 ngày? b) Những tháng nào có 31 ngày? - HS nêu miệng kết quả. - Bài này củng cố cho HS về số ngày trong từng tháng. - HS có thể dùng cách nắm bàn tay để xác định các tháng có 30 ngày, 31 ngày. Bài 4: Cho HS nêu yêu cầu bài (khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng). - Ngày 30 tháng 8 là chủ nhật thì ngày 2 tháng 9 cùng năm đó là: A. Thứ hai B. Thứ ba C. Thứ tư D. Thứ năm - HS làm bài - Gọi một số HS đọc bài làm của mình. - GV cùng cả lớp nhận xét . Năm học: 2020 – 2021 Giáo viên: Nguyễn Hồng Nhung Trường Tiểu học thị trấn Tây Sơn Giáo án lớp 3 B - GV hướng dẫn HS cần xác định được tháng 8 có 31 ngày. Sau đó tính dần ngày 2 tháng 9 năm đó là thứ mấy (thứ tư). HS khoanh vào C. C. Củng cố: 5’ - HS nêu nội dung tiếp thu được qua bài học. Đánh giá tiết học. - Dặn HS luyện tập thêm. * Ứng dụng: Tập xem lịch hằng ngày TẬP ĐỌC CÁI CẦU I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí khi đọc các dòng thơ, khổ thơ. - Hiểu ND: Bạn nhỏ rất yêu cha, tự hào về cha nên thấy chiếc cầu do cha làm ra là đẹp nhất, đáng yêu nhất. (trả lời được các CH trong SGK; thuộc được khổ thơ em thích) 2. Kỹ năng: - Rèn kỹ năng đọc: Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn: phô, hoa nhài, 3. Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học. 4. Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II. Đồ dùng dạy - học: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. III. Các hoạt động dạy - học: A. Khởi động: 5’ - GV kiểm tra 2 HS, mỗi em kể 2 đoạn truyện Nhà bác học và bà cụ và trả lời các câu hỏi về nội dung từng đoạn. GV nhận xét. B. Khám phá: 1. GV giới thiệu bài: GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu bài học. 2. Luyện đọc. a. GV đọc diễn cảm bài thơ. b. GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ. - Đọc từng dòng thơ trước lớp (HS đọc nối tiếp nhau 2 dòng thơ). - GV hướng dẫn các em đọc một số từ khó, câu khó và giải nghĩa một số từ. - GV hướng dẫn các em cách ngắt, nghỉ hơi ở các dòng thơ, khổ thơ. - HS luyện đọc từng khổ thơ theo nhóm 4. + Nhóm trưởng điều hành, phân công nhiệm vụ cho các thành viên. + HS đọc cá nhân. + HS đọc trong nhóm. - Đại diện một số nhóm thi đọc: Lớp trưởng điều hành các bạn thi đọc nối tiếp từng khổ thơ – nhận xét bạn đọc. Năm học: 2020 – 2021 Giáo viên: Nguyễn Hồng Nhung Trường Tiểu học thị trấn Tây Sơn Giáo án lớp 3 B - 2 HS đọc toàn bài. 3. Hướng dẫn tìm hiểu bài. (Nhóm 4) HS đọc thành tiếng, đọc thầm từng khổ thơ, cả bài thơ, trả lời các câu hỏi: + Người cha trong bài thờ làm nghề gì ? + Cha gửi cho bạn nhỏ chiếc ảnh về cái cầu nào, được bắc qua dòng sông nào? + Từ chiếc cầu cha làm, bạn nhỏ nghĩ đến những gì? + Bạn nhỏ yêu nhất chiếc cầu nào? Vì sao? - Gọi đại diện mỗi nhóm trả lời 1 câu hỏi. HS nhận xét, Gv nhận xét và kết luận. GV nói thêm về cầu Hàm Rồng để HS biết. - Cả lớp đọc thầm bài thơ và tìm câu thơ em thích nhất, giải thích vì sao em thích nhất câu thơ đó. - GV hỏi: Bài thơ cho em thấy tình cảm của bạn nhỏ với cha như thế nào? C.Vận dụng Học thuộc lòng bài thơ. - GV đọc bài thơ. Hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài thơ. - GV tổ chức cho HS học thuộc lòng tại lớp từng khổ thơ, cả bài thơ theo nhóm. - HS thi đọc thuộc lòng từng khổ thơ, cả bài thơ. - GV và cả lớp nhận xét, bình chọn bạn đọc thuộc, đọc hay nhất. C. Hướng dẫn học ở nhà. 5’ - HS tự đánh giá em đã học được những gì qua tiết học. - GV nhận xét tiết học. * Ứng dụng: về tiếp tục HTL bài thơ. THỦ CÔNG ĐAN NONG MỐT I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Biết cách đan nong mốt. - Kẻ, cắt được các nan tương đối đều nhau. - Đan được nong mốt. Dồn được nan nhưng có thể chưa khít. Dán được nẹp xung quanh tấm đan. 2. Kỹ năng: Rèn cho học sinh kỹ năng cắt thẳng, đều, cân đối. Đan khéo léo, đều. 3. Thái độ: Giáo dục học sinh thích cắt, dán chữ. Có ý thức giữ vệ sinh lớp học. 4. Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo. II/ Tài liệu và phương tiện : Giáo viên: - SGK, SGV, giấy thủ công, kéo, keo dán... Năm học: 2020 – 2021 Giáo viên: Nguyễn Hồng Nhung Trường Tiểu học thị trấn Tây Sơn Giáo án lớp 3 B - Mẫu đan nong mốt, tranh quy trình đan nong mốt. Học sinh: - Giấy thủ công, bút chì, thước kẻ, kéo, keo dán, vở thủ công... III/ Tiến trình: A. Khởi động : - Lớp khởi động hát hoặc chơi trò chơi. B. Khám phá: Hoạt động 1: Giới thiệu bài. 2. HS quan sát, tìm hiểu về đan nong mốt (Cả lớp) - GV cho HS quan sát mẫu tấm đan nong mốt, hướng dẫn HS tìm hiểu, nhận xét + Đan nong mốt ứng dung làm gì? ( Đan rổ, rá, đồ trang trí...) + Vật liệu sử dụng đan nong mốt? ( Tre, nứa, lá...) - GV nhận xét, bổ xung, giới thiệu về tấm đan nong mốt và ứng dụng của đan nong mốt trong thực tế. 3. HS tìm hiểu các bước đan nong mốt ( Nhóm 4) - GV cho HS quan sát tranh hướng dẫn cách đan nong mốt và yêu cầu HS tìm hiểu - GV hướng dẫn HS các bước. ( HS quan sát, tìm hiểu nắm các bước ) a. Kẻ cắt các nan đan: GV thao tác mâu cho HS quan sát: + Lấy 1 tờ giấy có kẻ ô + Cắt các nan dọc: Cắt một hình vuông cạnh 9 ô. Cắt theo các đường kẻ ô đến hết ô thứ 8 làm nan dọc (h2). + Cắt các nan ngang: Cắt 7 nan ngang, 4 nan làm nẹp xung quanh có kích thước dài 9 ô, rộng 1 ô. Nên cắt nan ngang khac màu nan dọc và nan làm nẹp. - HS nhận xét cách thực hiện. b. Đan nong mốt bằng bìa giấy: - GV cho HS quan sát để nhận ra cách đan nong mốt là nhấc 1 nan đè 1 nan - GV hướng dẫn các bước: + Đan nan ngang thứ nhất: Đặt các nan dọc lên bàn, đường nối các nan ở phía dưới. Nhấc các nan dọc 2,4,6,8 và luồn nan ngang thứ nhất. Dồn nan khít với đường nối các nan dọc. + Đan nan ngang thứ 2: Nhấc tiếp các nan 1,3,5,7,9 và luồn nan ngang thứ 2. Dồn nan ngang thứ 2 khít nan ngang thứ nhất. + Lần lượt đan các nan ngang tiếp theo: Nan thứ 3 giống nan thứ 1, nan thứ 4 giống nan thứ 2... - GV lưu ý HS sau mỗi nan đan phải dồn khít các nan đan. c. Dán nẹp xung quanh tấn đan: + Bôi hồ vào 4 nan còn lại. Lần lượt dán xung quanh tấm đan. C. Luyện tập, thực hành Nhắc lại quy trình đan nong mốt. Năm học: 2020 – 2021 Giáo viên: Nguyễn Hồng Nhung Trường Tiểu học thị trấn Tây Sơn Giáo án lớp 3 B Tập cắt và đan D. Vận dụng Tập kẻ cắt, đan nong mốt theo ý thích. * Luyện đan nong mốt ở nhà Chiều: TỰ HỌC SINH HOẠT CÂU LẠC BỘ TOÁN I. Mục tiêu: - Rèn luyện kĩ năng thực hiện bảng nhân, cộng, trừ các số có ba chữ số. - Rèn kĩ năng làm việc theo nhóm. II/ Chuẩn bị Giáo viên: bộ đề, chương trình, bảng nhóm, bút dạ. III/Cách tiến hành: - GV giới thiệu buổi sinh hoạt và người dẫn chương trình: - HS giới thiệu chương trình sinh hoạt: - Văn nghệ chào mừng - Các phần thi + Phần I: Ai là nhà toán học nhí? + Phần II: Phần thi chung sức + Tổng kết buổi sinh hoạt và trao giải - Văn nghệ chào mừng: 5 phút Các phần thi: Phần I: Ai là nhà toán học nhí? (Thời gian 15 phút) - HS dẫn chương trình nêu cách thức và qui định của phần thi này.(3 phút) Mỗi bạn sẽ được nhận 1 đề thi gồm 4 câu, trong đó có 3 câu trắc nghiệm và 1 câu tự luận. Các bạn sẽ tự làm bài cá nhân trong vòng 15 phút. Trong khi làm bài tuyệt đối không trao đổi, nhìn bài nhau. Mỗi câu trắc nghiệm chỉ được khoanh và một đáp án đúng, câu nào khoanh và 2 đáp án không tính điểm câu đúng. Hết thời gian làm bài các bạn nối tiếp đổi bài để kiểm tra kết quả đúng theo lệnh của người dẫn chương trình. Sau khi kiểm tra xong đếm số câu làm đúng, điền vào trên giấy và nộp lại cho cô giáo. Các bạn đã rõ cách chơi chưa? - HS làm bài cá nhân trong khoảng thời gian 15 phút. - GV theo dõi. - Sau khi hết thời gian, HS dẫn chương trình cho đổi bài để kiểm tra nhau và ghi số lượng câu đúng ở mỗi bài.(5 phút) Công bố kết quả :“Ai là nhà toán học nhí?” Mời nhà toán học nhí lên chữa những lỗi HS thường mắc phải (Nếu HS không giải thích được GV có thể giải thích thay) (thời gian 7- 9 phút) Năm học: 2020 – 2021 Giáo viên: Nguyễn Hồng Nhung Trường Tiểu học thị trấn Tây Sơn Giáo án lớp 3 B Phần II: Phần thi chung sức (Thời gian 15 phút) HS dẫn chương trình nêu cách thức và qui định của phần thi này. Các bạn đến từ đội tổ 1 đâu ạ? Các bạn đến từ đội tổ 2 đâu ạ? Các bạn đến từ đội tổ 3 đâu ạ? Các bạn hãy đứng thành 3 nhóm. Mời các tổ tham gia vào phần thi thứ 2, được mang tên Phần thi chung sức. Luật chơi như sau: Trong thời gian 10 phút các bạn trong nhóm cùng thảo luận, tìm cách giải và trình bày vào bảng nhóm 3 bài toán được ghi trong phiếu. Hết thời gian các đội cử 20 đại diện lên trình bày bài làm của đội mình. Ở phần chơi này tôi mời 2 bạn và giáo viên làm giám khảo. Các bạn đã biết cách chơi chưa ạ? - Lựa chọn 2 HS và GV làm giám khảo. - Tổ chức cho HS chơi. - Đại diện giám khảo công bố kết quả. - GV hoặc đại diện HS là giám khảo sửa lỗi HS thường mắc phải. Tổng kết: Trao quà cho cá nhân, tập thể xuất sắc. Dặn dò cho chương trình sinh hoạt tháng sau. ĐỀ THI CÁ NHÂN Phần thi: Ai là nhà toán học nhí? (Thời gian làm bài: 15 phút) I. Phần trắc nghiệm. Câu 1: Kết quả của phép tính: 106 x 7 = A. 742 B. 472 C. 427 D. 407 Câu 2: Kết quả của phép tính : 6254 + 2436 = A. 8690 B.8609 C. 6890 D. 6980 Câu 3: Kết quả của phép tính: 8972 - 5478 = A. 4394 B. 4349 C. 3449 D. 4439 II. Phần tự luận. Hồng hái được 36 bông hoa, Nam hái được 1/4 số hoa Hồng hái. Hỏi Nam và Hông hái được bao nhiêu bông hoa? ĐỀ THI CHUNG SỨC ( Thời gian thi 15 phút) Câu 1: Đăt tính rồi tính: a. 4323 + 2435 b. 5643 + 1234 c. 7865 – 5647 d. 8765 - 6589 Câu 2 : Tìm X: a. X : 6 = 107 b. X x 5 = 195 c. 72 : X = 8 Câu 3 : Tính: a. 38 x 5 – 56 b. 1256 + 63 :9 c. 205 x 7 – 96 : 3 Năm học: 2020 – 2021 Giáo viên: Nguyễn Hồng Nhung Trường Tiểu học thị trấn Tây Sơn Giáo án lớp 3 B Câu 4: Tuổi mẹ năm nay là 48 tuổi. Tuổi con bằng 1/ 4 lần tuổi mẹ. Tính tổng số tuổi của hai mẹ con? C. Củng cố: - Tổng kết tiết học. D. Hướng dẫn học ở nhà: - GV dặn HS về nhà ôn lại bài. TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI RỄ CÂY I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Sau bài học, học sinh biết: Kể tên một số cây có rễ cọc, rễ chùm, rễ phụ hoặc rễ củ. 2. Kĩ năng: - KNS: KN tìm kiếm và xử lí thông tin: Quan sát và so sánh đặc điểm một số loại rễ cây. 3. Thái độ: Yêu quý gia đình, trường học, Có ý thức bảo vệ môi trường và cộng đồng. 4. Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL nhận thức môi trường, NL tìm tòi và khám phá. II. Đồ dùng dạy - học: Các hình trang 82, 83 (SGK) - GV sưu tầm các loại rễ cọc, rễ chùm, rễ phụ, rễ củ mang đến lớp. III. Các hoạt động dạy - học: A. Khởi động : 5’ Thân cây có chức nảng gì? Nêu những ích lợi của thân cây? - HS trả lời. GV nhận xét. B. Khám phá: Hoạt động 1: Giới thiệu bài. - GV giới thiệu bài và ghi mục bài lên bảng. - HS ghi mục bài vào vở. - GV nêu mục tiêu bài học. Hoạt động 2: Tìm hiểu về rễ cây. 25’ *Bước 1: Đưa ra tình huống xuất phát và nêu vấn đề - GV nêu câu hỏi: Em biết những cây nào có rễ cọc, những cây nào có rễ chùm? ? Cây nào có rễ mọc ra từ cành? ? Cây nào có rễ phình ra thành củ? ? Theo em rễ cây có những loại nào? *Bước 2: Làm bộc lộ biếu tượng ban đầu của học sinh - HS thảo luân theo nhóm trình bày những dự đoán của mình. - Thư kí nhóm viết vào bảng nhóm kết quả thảo luận rồi trình bày. HS có thể dự đoán: + Cây đỗ, cây ngô, cây rau cải có rễ cọc. Cây hành, cây hoa cúc, cây tỏi có rễ chùm. Cây đa, cây trầu không, cây si có rễ phụ. Cây cà rốt, khoai lang, khoai sắn, cải củ co rễ phình to thành củ. + Cây thường có rễ cọc, rễ chùm, có cây có rễ phụ, có cây rễ phình ra thành củ. Năm học: 2020 – 2021 Giáo viên: Nguyễn Hồng Nhung Trường Tiểu học thị trấn Tây Sơn Giáo án lớp 3 B *Bước 3: Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi nghiên cứu - GV tập hợp các biểu tượng, hướng dẫn hs so sánh đề xuất câu hỏi thắc mắc. - GV: Từ các dự đoán của nhóm bạn các em có điều gì băn khoăn không? - HS có thể nêu các câu hỏi thắc mắc – GV ghi bảng tổng hợp những câu hỏi trọng tâm cần giải đáp. + Bạn có chắc chắn rằng cây đỗ, cây ngô, cây rau cải có rễ cọc không? + Vì sao bạn nghi cây hành, cây hoa cúc, cây tỏi có rễ chùm? + Bạn có chắc rằng cây đa, cây trầu không, cây si có rễ phụ?..... - Từ các thắc mắc trên HS đề xuất ra các phương án tìm tòi.(Đọc SGK, hỏi người lớn, quan sát tranh ảnh, vật thật) - GV định hướng cho HS quan sát tranh ảnh, vật thật là phương án tối ưu nhất phù hợp với thời gian trên lớp. *Bước 4: Thực hiện phương án tìm tòi - HS thực hành quan sát cây cối ngoài vườn trường va tranh ảnh mang đến rút ra kết quả. *Bước 5: Kết luận kiến thức: - GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả - Hướng dẫn HS so sánh với dự đoán ban đầu và khắc sâu kiến thức bài học: - GV kết luận chung: Đa số cây có một rễ to và dài, xung quanh rễ đó đâm ra nhiều rễ con, loại rễ như vậy được gọi là rễ cọc. Một số cây khác có nhiều rễ mọc đều nhau thành chùm, loại rễ như vậy được gọi là rễ chùm. Một số cây khác ngoài rễ chính còn có rễ phụ mọc ra từ thân hoặc cành. Một số cây có rễ phình to tạo thành củ, loại rễ như vậy được gọi là rễ củ. - HS kể thêm một số cây thuộc rễ cọc, rễ chùm, rễ phụ, rễ củ mà em biết. C. Hướng dẫn học ở nhà. 5’ - HS tự đánh giá em đã học được những gì qua tiết học. - GV dặn HS về nhà xem lại bài. * Ứng dụng: Bảo vệ môi trường và cây xanh. HOẠT ĐÔNG NGOÀI GIỜ LÊN LỚP AN TOÀN GIAO THÔNG BÀI 6: AN TOÀN KHI ĐI Ô TÔ, XE BUÝT. I. Mục tiêu: - Sau bài học HS biết được như thế nào là an toàn khi đi ô tô xe buýt. - HS biết được an toàn khi đi ô tô xe buýt. II. Hoạt động dạy học: 1. Khởi động. Học sinh chơi trò chơi: truyền điện. Kể tên các phương tiện tham gia giao thông. 2. Khám phá Hoạt động 1: An toàn khi đi ô tô xe buýt. 15’ Năm học: 2020 – 2021 Giáo viên: Nguyễn Hồng Nhung Trường Tiểu học thị trấn Tây Sơn Giáo án lớp 3 B - Cho HS quan sát hình 1,2,3 trong SGK trang 19, 20. - Bức tranh 1 vẽ gì? - Bức tranh 2 vẽ gì? - Bức tranh 3 vẽ gì? - Bức tranh 2 có gì khác với bức tranh 1? - Bức tranh 3 có gì khác với bức tranh 2? - Vậy em hiểu như thế nào là an toàn khi đi ô tô xe buýt? - GV kết luận: Khi lên và xuống ô tô, xe buýt phải lên từng người, bám vịn chắc chắn vào thành xe rồi mới lên (hoặc xuống). Em đi cùng người lớn phải nhờ người lớn giúp đỡ. - Không đi lại đùa nghịch trong xe. - Cho nhiểu học sinh nhắc lại. Hoạt động 2: Luyện tập: 10’ - Cho HS quan sát hình trong SGK trang 21và chỉ rõ hành vi an toàn hay không an toàn trong các bức tranh. - Cho HS thảo luận nhóm. - Đại diện nhóm đứng dậy trả lời GV cùng cả lớp nhận xét . - Vậy : Khi đi ô tô khách ,ô tô buýt em cần phải làm gì? - GV kết luận. 3. Vận dụng - Học sinh liên hệ bản thân trả lời: ? Em đã từng đi ô tô hay xe buýt chưa? ? Em đã thực hiện lên và xuống xe như thế nào? Đã đảm bảo an toàn chưa? - HS trả lời. - GV nhận xét, kết luận. 4. Hướng dẫn học ở nhà HS nhắc lại buổi hoạt động . GV nhận xét tiết học. * Ứng dụng: Thực hiện đảm bảo an toàn khi đi xe buýt Thứ Tư, ngày 24 tháng 2 năm 2021 TOÁN HÌNH TRÒN. TÂM, ĐƯỜNG KÍNH, BÁN KÍNH I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Có biểu tượng về hình tròn. Biết được tâm, bán kính, đường kính của hình tròn. - Bước đầu biết dùng com pa để vẽ được hình tròn có tâm và bán kính cho trước. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng làm các phép tính cộng và giải toán có lời văn. 3. Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán, vận dụng tính toán trong cuộc sống. Năm học: 2020 – 2021 Giáo viên: Nguyễn Hồng Nhung Trường Tiểu học thị trấn Tây Sơn Giáo án lớp 3 B 4. Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy – lập luận logic. - Các bài tập cần làm: Bài 1,2,3. II. Đồ dùng dạy - học: Một số mô hình hình tròn; com pa. III. Các hoạt động dạy - học: A. Khởi động: 5’. - Gọi 2 HS nêu các tháng có 30 ngày, các tháng có 31 ngày. - Gv nhận xét. B. Khám phá: 1. GV giới thiệu bài: GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu bài học. 2.Giới thiệu hình tròn. - GV đưa ra một số vật thật có dạng hình tròn để giới thiệu cho HS (mặt đồng hồ,...) những vật này có dạng hình tròn. - GV giới thiệu hình tròn vẽ sẵn trên bảng, giới thiệu tâm O, bán kính OM, đường kính AB (GV chỉ giới thiệu như SGK, không cần giải thích quá kĩ). - HS nêu những vật có dạng hình tròn. 2. Giới thiệu cái com pa và cách vẽ hình tròn. - Cho HS quan sát cái com pa và giới thiệu cấu tạo của com pa. Com pa dùng để vẽ hình tròn. - GV giới thiệu cách vẽ hình tròn tâm O, bán kính 2cm: + Xác định khẩu độ com pa bằng 2cm trên thước. + Đặt đầu có đinh nhọn xuống đúng tâm O, đầu kia có bút chì được quay một vòng vẽ thành hình tròn. C. Vận dụng. Bài 1: (N4)GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ rồi nêu đúng tên bán kính, đường kính của hình tròn. - HS làm việc theo nhóm. GV gọi một số HS trả lời, GV và cả lớp nhận xét. Bài 2: (N2)Cho HS đọc yêu cầu bài tập. Em hãy vẽ hình tròn có: a) Tâm O, bán kính 2 cm; b) Tâm I, bán kính 3 cm. - Củng cố cách vẽ hình tròn. GV cho HS tự vẽ hình tròn tâm O, bán kính 2cm và hình tròn tâm I, bán kính 3cm. - HS dùng com pa để vẽ hình tròn như GV đã hướng dẫn rồi đổi chéo vở kiểm tra và nhận xét bài của nhau. Bài 3: (Cá nhân)a) Vẽ bán kính OM, đường kính CD trong hình tròn: - GV hướng dẫn HS vẽ bán kính OM, đường kính CD. - Cả lớp làm bài vào vở. GV theo dõi nhắc nhở. - Một HS chữa bài lên bảng. GV và cả lớp nhận xét. b) Câu nào đúng ,câu nào sai? - HS nêu miệng kết quả.- GV cùng cả lớp nhận xét. Năm học: 2020 – 2021 Giáo viên: Nguyễn Hồng Nhung Trường Tiểu học thị trấn Tây Sơn Giáo án lớp 3 B D. Hướng dẫn học ở nhà 5’ - HS nêu nội dung tiếp thu được qua bài học. Đánh giá tiết học. * Ứng dụng: Dặn HS luyện tập thêm. CHÍNH TẢ Ê-ĐI-XƠN I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Nghe – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Làm đúng BT(2) a. 2. Kĩ năng: - Rèn luyện kỹ năng viết đúng chính tả. - Biết viết hoa các chữ đầu câu. - Kĩ năng trình bày bài khoa học. 3. Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ Việt. 4. Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II. Đồ dùng dạy - học: Bảng lớp viết (2 lần) 3 từ ngữ cần điền tr/ch (BT2a), 4 chữ cần thêm dấu hỏi, dấu ngã (BT2b). III. Các hoạt động dạy - học: A. Khởi động: 5’ Một HS đọc cho 2 bạn viết bảng lớp, cả lớp viết vào giấy nháp 4, 5 tiếng bắt đầu bằng tr/ch (hoặc có dấu hỏi/dấu ngã). B. Khám phá: 1. GV giới thiệu bài: GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu bài học. 2. Hướng dẫn HS nghe - viết a. Hướng dẫn HS chuẩn bị: - GV đọc nội dung đoạn văn, 2 HS đọc lại, cả lớp theo dõi trong SGK. - GV hỏi: + Những chữ nào trong bài văn được viết hoa? + Tên riêng Ê-đi-xơn viết như thế nào? - HS tự viết vào giấy nháp những chữ có trong đoạn văn dễ viết sai. b. GV đọc cho HS viết bài vào vở. c. Chấm, chữa bài: B. Vận dụng Hướng dẫn HS làm bài tập Bài tập 2. (N4) - GV chọn cho HS làm bài 2a (HSNK làm thêm bài 2b); - Nhóm trưởng điều hành các bạn tự làm bài. - HS làm bài cá nhân (tr/ch; dấu hỏi/ngã) quan sát 2 tranh minh hoạ (là gợi ý) để giải câu đố. Năm học: 2020 – 2021 Giáo viên: Nguyễn Hồng Nhung Trường Tiểu học thị trấn Tây Sơn Giáo án lớp 3 B - GV mời 2 HS lên bảng làm bài. Sau đó từng em đọc kết quả, giải câu đố. GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. - Một số học sinh đọc lại các câu đố đã được điền đúng âm đầu, đặt đúng dấu thanh. - Cả lớp làm bài vào VBT theo lời giải đúng. * Lời giải : chẳng, đổi, dẻo, đĩa - Là cánh đồng. C. Hướng dẫn học ở nhà. 5’ GV lưu ý HS cách trình bày bài chính tả và sửa lỗi đã mắc trong bài * Ứng dụng: Luyện viết thường xuyên ____________________________________________ Thứ Năm, ngày 25 tháng 2 năm 2021 TẬP VIẾT ÔN CHỮ HOA P I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa P (1 dòng), Ph, B (1 dòng); viết đúng tên riêng Phan Bội Châu (1 dòng) và câu ứng dụng Phá Tam Giang nối đường ra Bắc/Đèo Hải Vân hướng mặt vào Nam (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ. - HS NK viết đúng và đủ các dòng (tập viết trên lớp) trong trang vở TV3. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết chữ. Chữ viết rõ ràng, đều nét và thẳng hàng; biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng. 3. Thái độ: Yêu thích chữ Việt, có mong muốn được viết chữ đẹp. 4. Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL II. Đồ dùng dạy - học: Mẫu chữ viết hoaP (Ph). Tên riêng và câu ứng dụng trong bài, viết trên dòng kẻ ô li. III. Các hoạt động dạy - học: A. Khởi động: 5’. - 2 HS lên bảng viết : Lãn Ông - Gv nhận xét cho điểm. B. Khám phá: 1. GV giới thiệu bài: GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu bài học. 2. Hướng dẫn HS viết trên bảng con. a. Luyện viết chữ hoa: - HS tìm các chữ hoa có trong bài: P (Ph), B, C (Ch), G (Gi), Đ, H, V, N. - GV viết mẫu chữ Ph và kết hợp nhắc lại cách viết từng chữ. - HS tập viết vào bảng con: Ph, T, V. b. Luyện viết từ ứng dụng (tên riêng): - HS đọc tên riêng (Phan Bội Châu). - GV giới thiệu và viết mẫu tên riêng theo cỡ nhỏ. HS tập viết vào bảng con. c. Luyện viết câu ứng dụng: Năm học: 2020 – 2021 Giáo viên: Nguyễn Hồng Nhung Trường Tiểu học thị trấn Tây Sơn Giáo án lớp 3 B - HS đoc câu ứng dụng : Phá Tam Giang nói đường ra Bắc.... - Gv giải thích 1 số địa danh : Tam Giang, Hải Vân - GV giúp HS hiểu ý nghĩa câu tục ngữ - HS tập viết trên bảng con : Phá, Bắc - HS tập viết chữ viết hoa: Phá, Bắc. C. Vận dụng 3. Hướng dẫn HS viết vào vở tập viết. - GV nêu yêu cầu : + Các chữ P : 1 dòng ; Chữ Ph, B :1 dòng + Viết tên riêng : Phan Bội Châu: 1 dòng + Víêt câu ứng dụng : 1 lần - HS viết vào vở. GV theo dõi và hướng dẫn thêm. 4. Chấm, chữa bài. C. Hướng dẫn học ở nhà. 5’ Nhắc HS luyện viết thêm trong vở TV để rèn chữ đẹp; HTL câu ứng dụng. * Ứng dụng: Luyện viết chữ đẹp hằng ngày. TOÁN ÔNTẬP: PHÉP CỘNG TRỪ CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10 000 I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Rèn kĩ năng thực hiện phép cộng, trừ các số trong phạm vi 10 000 và giải các bài toán liên quan. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng làm các phép tính cộng và giải toán có lời văn. 3. Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán, vận dụng tính toán trong cuộc sống. 4. Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy – lập luận logic. - Các bài tập cần làm: HS HT làm bài 1, bài 2, bài 3. HSNK làm thêm bài 4. II. Các hoạt động dạy - học: A. Khởi động: 5’ - GV yêu cầu 2 học sinh lên bảng dặt tính, cả lớp làm vào vở nháp: 1235 + 5649; 8923 - 3567 - GV nhận xét, ghi điểm. B. Vận dụng 25’ Bài 1: a. Đặt tính rồi tính: 2675 + 4025, 9167 – 3142, 2519 + 3847, 5283 – 2434, Năm học: 2020 – 2021 Giáo viên: Nguyễn Hồng Nhung Trường Tiểu học thị trấn Tây Sơn Giáo án lớp 3 B Đặt tính và tính tương tự phép cộng, trừ trong phạm vi 1000.. - HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập. - HS nhắc lại cách thực hiện tính. - Cả lớp tự làm vào vở rồi gọi HS lần lượt lên bảng chữa bài. b. Số? - HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập. - HS suy nghĩ, trao đổi theo cặp làm bài. - Đại diện các cặp trình bày cách làm của mình. Các HS khác và GV nhận xét, chốt ý đúng. Số bị trừ 6464 6464 8465 8466 3265 Số trừ 1936 4528 5528 2937 427 Hiệu 4528 1936 2937 5528 2838 Bài 2: Gọi 1 số HS nêu yêu cầu bài tập: Đặt tính rồi tính. a. 5382 – 1465 b. 7061 – 157 c. 7800 - 796 - HS nêu cách thực hiện yêu cầu. - HS làm bài rồi lên bảng chữa bài. Bài 3: HS đọc và phân tích đề toán: - Bài toán cho biết gì? Bài toán yêu cầu gì? - HS nêu cách giải rồi tự giải và chữa bài. + Xe tải nhỏ chở được số hàng là: 2585 – 1290 = 1295 (kg) + Cả hai xe chở được số hàng là: 2585 + 1295 = 3880 (kg) Bài 4: HSNK HS nêu yêu cầu bài tập: - HS suy nghĩ làm bài tập rồi nêu kết quả chữa bài. 1965 – 965 = 1000 2004 – 4 = 2000 6300 – 2000 = 4300 1970 – 70 = 1900 8000 – 4000 = 4000 10000 – 5000 = 5000 C. Hướng dẫn học ở nhà 5’ - HS nhắc lại cáchtính cộng, trừ các số có bốn chữ số. * Ứng dụng: về nhà luyện tập thêm về phép tính cộng, trừ CHÍNH TẢ ( Nghe –viết) MỘT NHÀ THÔNG THÁI I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Làm đúng BT(2) a/b; BT(3) a/b. 2. Kĩ năng: - Rèn luyện kỹ năng viết đúng chính tả. - Biết viết hoa các chữ đầu câu. Năm học: 2020 – 2021 Giáo viên: Nguyễn Hồng Nhung Trường Tiểu học thị trấn Tây Sơn Giáo án lớp 3 B - Kĩ năng trình bày bài khoa học. 3. Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ Việt. 4. Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II. Đồ dùng dạy - học: 4 tờ phiếu kẻ bảng để HS làm bài tập 3. III. Các hoạt động dạy - học: A. Khởi động: 1 HS đọc cho 2 bạn viết lên bảng, cả lớp viết vào bảng con 4 tiếng bắt đầu tr/ch. GV nhận xét. B. Khám phá: 1. Giới thiệu bài. 2. Hướng dẫn HS nghe - viết. a. Hướng dẫn HS chuẩn bị: - GV đọc đoạn văn Một nhà thông thái. Sau đó yêu cầu HS quan sát tranh Trương Vĩnh Ký, năm sinh, năm mất của ông. - 2 HS đọc lại đoạn văn, cả lớp theo dõi SGK. - GV giúp các em nhận xét: + Đoạn văn gồm mấy câu? + Những chữ nào trong đoạn văn cần viết hoa? - HS đọc và viết ra giấy nháp những chữ mình dễ viết sai. b. GV đọc, HS viết bài. c. Chấm, chữa bài: Cho HS đổi chéo vở để kiểm tra và ghi số lỗi bằng bút chì ra lề vở. Sau đó GV chấm 5 - 7 bài, nhận xét về nội dung, chữ viết và cách trình bày bài. C. Vận dụng Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả. Bài tập 2a. (Nhóm 4): - HS đọc yêu cầu của bài. Tìm đúng từ theo nghĩa đã cho, từ đó phải chứa tiếng bắt đầu bằng r/d/gi. - Nhóm trưởng điều hành các bạn tự làm bài. - GV chia bảng thành 2 phần, mời 2 HS lên làm bải. - Cả lớp và GV nhận xét, chốt ý đúng. Bài tập 3b.(Nhóm 4): - HS đọc yêu cầu của bài. Tìm từ ngữ chỉ hoạt động có chứa tiếng bắt đầu bằng ươt/ươc . - GV phát nhanh phiếu cho hai nhóm. Các nhóm làm bài vào phiếu. - Đại diện các nhóm dán bài lên bảng, đọc kết quả. GV và cả lớp nhận xét, tính điểm thi đua. D. Hướng dẫn học ở nhà. 5’ GV lưu ý HS cách trình bày bài chính tả và sửa lỗi đã mắc trong bài. * Úng dụng: Luyện viết chữ đẹp. Năm học: 2020 – 2021 Giáo viên: Nguyễn Hồng Nhung Trường Tiểu học thị trấn Tây Sơn Giáo án lớp 3 B TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI RỄ CÂY (Tiếp theo) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Sau bài học, học sinh biết: Nêu được chức năng của rễ đối với đời sống của thực vật và ích lợi của rễ đối với đời sống con người. 2. Kĩ năng: - KNS: KN tìm kiếm và xử lí thông tin: Quan sát và so sánh đặc điểm một số loại rễ cây. 3. Thái độ: Yêu quý gia đình, trường học, Có ý thức bảo vệ môi trường và cộng đồng. 4. Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL nhận thức môi trường, NL tìm tòi và khám phá. II. Đồ dùng dạy- học: Các hình trang 84, 85 (SGK) III. Các hoạt động dạy- học: A. Khởi động : 5’ Kể tên một số rễ cọc, rễ chùm, rễ củ. - HS trả lời. GV nhận xét. B. Khám phá: Hoạt động 1: Giới thiệu bài. - GV giới thiệu bài và ghi mục bài lên bảng. - HS ghi mục bài vào vở. - GV nêu mục tiêu bài học. Hoạt động 2: Tìm hiểu chức năng, ích lợi của rễ cây. *Bước 1: Đưa ra tình huống xuất phát và nêu vấn đề - GV nêu câu hỏi: Nếu không có rễ cây có sống được không? ? Theo em rễ cây có chức năng gì? ? Rễ cây thường được dùng để làm gì? *Bước 2: Làm bộc lộ biếu tượng ban đầu của học sinh - HS thảo luân theo nhóm trình bày những dự đoán của mình. - Thư kí nhóm viết vào bảng nhóm kết quả thảo luận rồi trình bày. HS có thể dự đoán: Nếu không có rễ cây sẽ bị chết. Rễ hút nước để nuôi cây. Rễ giúp cây bám vào đất để không bị đổ... Rễ cây được dùng làm thức ăn, thuốc... *Bước 3: Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi nghiên cứu - GV tập hợp các biểu tượng, hướng dẫn hs so sánh đề xuất câu hỏi thắc mắc. - GV: Từ các dự đoán của nhóm bạn các em có điều gì băn khoăn không? - HS có thể nêu các câu hỏi thắc mắc – GV ghi bảng tổng hợp những câu hỏi trọng tâm cần giải đáp. + Tại sao nếu không có rễ, cây không sống được. + Theo bạn, rễ có chức năng gì? ? Rễ cây thường được dùng để làm gì? Năm học: 2020 – 2021 Giáo viên: Nguyễn Hồng Nhung Trường Tiểu học thị trấn Tây Sơn Giáo án lớp 3 B - Từ các thắc mắc trên HS đề xuất ra các phương án tìm tòi.(Đọc SGK, hỏi người lớn, quan sát tranh ảnh, vật thật) - GV định hướng cho HS quan sát tranh ảnh, tìm hiểu SGK là phương án tối ưu nhất phù hợp với thời gian trên lớp. *Bước 4: Thực hiện phương án tìm tòi - HS thực hành quan sát cây cối ngoài vườn trường va tranh ảnh mang đến rút ra kết quả. *Bước 5: Kết luận kiến thức: - GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả - Hướng dẫn HS so sánh với dự đoán ban đầu và khắc sâu kiến thức bài học: Rễ cây đâm sâu xuống đất để hút nước và muối khoáng đồng thời còn bám vào đất giúp cho cây không bị đổ. Một số cây có rễ làm thức ăn, làm thuốc, làm đường,... C. Hướng dẫn học ở nhà. 5’ - HS đọc mục Bạn cần biết. HS tự đánh giá em đã học được những gì qua tiết học. - GV dặn HS về nhà xem lại bài. * Ứng dụng: Bảo vệ môi trường và cây xanh. Chiều: TOÁN NHÂN SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Biết nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số (có nhớ một lần). - Giải được bài toán gắn với phép nhân. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng làm các phép tính cộng và giải toán có lời văn. 3. Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán, vận dụng tính toán trong cuộc sống. 4. Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy – lập luận logic. - Các bài tập cần làm: Bài 1,2(cột a),3,4(cột a). Giảm tải bài 2b, 4b. II. Các hoạt động dạy - học: A. Khởi động: 5’. - GV vẽ hình tròn lên bảng, gọi HS nêu tên tâm và bán kính, đường kính của hình tròn. - Gv nhận xét. B. Khám phá: 1. GV giới thiệu bài: GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu bài học. 2. GV hướng dẫn HS trường hợp nhân không nhớ. - GV giới thiệu phép nhân số có bốn chữ số với số có một chữ x số và viết lên bảng: 1034 x 2 = ? 1034 - HS trao đổi theo cặp tự thực hiện và nêu cách thực hiện phép 2 2068 Năm học: 2020 – 2021 Giáo viên: Nguyễn Hồng Nhung Trường Tiểu học thị trấn Tây Sơn Giáo án lớp 3 B tính (đặt tính và tính) như SGK. - GV viết phép nhân và kết quả theo hàng ngang: 1034 x 2 = 2068. - GV cho HS nhận xét để biết đây là phép nhân không nhớ. 3. Hướng dẫn trường hợp nhân có nhớ 1 lần - GV nêu và viết phép nhân lên bảng: 2125 x 3 = ? 2125 - HS trao đổi theo cặp tự thực hiện và nêu x 3 cách thực hiện phép tính (đặt tính và tính) như SGK. 6375 - HS viết phép nhân và kết quả theo hàng ngang: 2125 x 3 = 6375. - GV lưu ý HS: + Lượt nhân nào có kết quả lớn hơn hoặc bằng 10 thì phần nhớ được cộng sang kết quả của phép nhân hàng tiếp theo. + Nhân rồi mới cộng phần nhớ ở hàng liền trước (nếu có). C. Vận dụng Bài 1: (Cá nhân)GV yêu cầu HS tự làm bài rồi chữa bài, GV lưu ý HS khi thực hiện phép nhân có nhớ. Khi chữa bài nên cho HS nêu cách thực hiện tính. 1234 4013 2116 1072 x 2 x 2 x 3 x 4 Bài 2: (Cá nhân) a) Đặt tính rồi tính: 1023 x 3 1810 x 5 - GV gọi 1 HS nêu lại cách đặt tính và thực hiện tính. - Cả lớp làm bài vào vở. GV theo dõi nhắc nhở. - Một HS chữa bài lên bảng. GV và cả lớp nhận xét. Bài 3: (Nhóm 4)- Nhóm trưởng điều hành các bạn tự đọc đề bài, trao đổi trong nhóm phân tích tóm tắt đề - nêu cách giải. - HS tự giải vào vở, trình bày trong nhóm. - Đại diện các nhóm trình bày bài giải trước lớp.- GV chấm đánh giá, chốt kiến thức. Bài giải: Số viên gạch xây bốn bức tường là: 1015 x 4 = 4060 ( viên) Đáp số: 4060 viên gạch. Bài 4: (Cặp đôi) a) GV hướng dẫn HS cách nhẩm: 2000 x 3 = ? Nhẩm: 2 nghìn x 3 = 6 nghìn Vậy: 2000 x 3 = 6000 - Tương tự HS làm phần còn lại rồi đổi chéo vở kiểm tra và chữa bài. D. Hướng dẫn học ở nhà. 5’ GV thu vở và chấm 1 số bài, nhận xét bài làm của HS. * Ứng dụng: Luyện nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số. HOẠT ĐỘNG THƯ VIỆN ĐỌC CÁ NHÂN I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Giúp học sinh (HS) nhận diện ra chính đặc điểm ở lứa tuổi của mình qua những tính cách nhân vật trong sách. Năm học: 2020 – 2021 Giáo viên: Nguyễn Hồng Nhung
File đính kèm:
giao_an_lop_3_tuan_22_nam_hoc_2020_2021_nguyen_thi_hong_nhun.doc

